Tải bản đầy đủ

TÌM HIỂU THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT (VIETVALUES)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI
THU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT
(VIETVALUES)

TRẦN NGUYỄN VÂN CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm hiểu thực tế quy
trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng được áp dụng tại công ty TNHH Kiểm

toán và Tư vấn Chuẩn Việt” do Trần Nguyễn Vân Châu, sinh viên khóa 31, ngành
KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

GV. NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô giáo
Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền
đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường.
Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Cô Nguyễn Ý Nguyên Hân, người đã
tận tình trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Chuẩn Việt, đặc biệt là Anh Nguyễn Thanh Sang - Phó Tổng Giám Đốc Công ty, Anh
Huỳnh Trúc Lâm - Trưởng phòng kiểm toán 2, cùng các anh chị trong phòng kiểm
toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc kiểm
toán và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn chỉnh hơn khoá luận tốt nghiệp của mình.


Một lần nữa, em xin gửi đến tất cả lời cảm ơn chân thành và những lời chúc tốt đẹp
nhất!
TP.HCM, ngày tháng năm 2009
Sinh viên

Trần Nguyễn Vân Châu


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN NGUYỄN VÂN CHÂU. Tháng 07 năm 2009. “Tìm Hiểu Thực Tế
Quy Trình Kiểm Toán Nợ Phải Thu Khách Hàng Được Áp Dụng Tại Công Ty
TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Chuẩn Việt”.
TRẦN NGUYỄN VÂN CHÂU. July 2009. “Search Practice Process of
Auditing Trade Receivable at Vietvalues Auditing & Consulting Co, Ltd”.
Khóa luận tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách
hàng tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (Vietvalues). Qua những vấn
đề nghiên cứu đưa ra các ưu điểm và nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

ix

Danh mục các hình

x

Danh mục phụ lục

xi

Chương 1: MỞ ĐẦU

1

1.1.Đặt vấn đề

1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3.Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Sơ lược cấu trúc luận văn

3

Chương 2: TỔNG QUAN

4

2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty

4

2.1.1. Sơ lược về công ty

4

2.1.2. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty

4

2.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động

5

2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy

6

2.2.2. Giới thiệu một số phòng ban chính của công ty

6

2.3. Các dịch vụ của công ty

7

2.3.1. Dịch vụ kế toán

7

2.3.2. Dịch vụ kiểm toán

7

2.3.3. Dịch vụ tư vấn thuế và pháp luật

8

2.3.4. Dịch vụ tư vấn tài chính

8

2.3.5. Dịch vụ tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

9

2.4. Đặc điểm và phương hướng phát triển của công ty

9

2.4.1. Thuận lợi

9

2.4.2. Khó khăn

9

2.4.3. Phương hướng phát triển của công ty

10

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

3.1. Những vấn đề chung về hoạt động kiểm toán

11

v


3.1.1. Khái niệm, mục đích hoạt động của kiểm toán

11

3.1.2. Quyền và trách nhiệm của kiểm toán viên

11

3.1.3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán

12

3.2.Kế toán phải thu của khách hàng

13

3.2.1.Khái niệm

13

3.2.2.Chứng từ và nguyên tắc hạch toán

13

3.2.3.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán

15

3.3. Những vấn đề chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng

16

3.3.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục

16

3.3.2. Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục nợ phải thu

16

3.3.3. Gian lận và sai sót đối với các khoản phải thu

17

3.3.4. Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng

17

3.3.5. Dự phòng nợ phải thu khó đòi

17

3.3.6. Đánh giá lại khoản mục với số dư ngoại tệ

19

3.4. Kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu khách hàng

19

3.4.1. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng

19

3.4.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng

20

3.5. Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng

21

3.5.1. Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB)

21

3.5.2. Thử nghiệm cơ bản

24

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

32

4.1.Quy trình thực hiện một cuộc kiểm toán được áp dụng tại công ty TNHH
Kiểm toán và tư vấn Chuẩn Việt (Vietvalues)

32

4.1.1.Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

32

4.1.2. Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán

33

4.1.3. Giai đoạn kết thúc – đưa ra ý kiến kiểm toán

33

4.2. Chương trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng của công ty

35

4.2.1. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

35

4.2.2. Thử nghiệm cơ bản

35

4.3. Ứng dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu của khách hàng tại
công ty CP ABC

40
vi


4.3.1. Vài nét về công ty CP ABC

40

4.3.2. Thủ tục kiểm toán thực tế tại công ty

41

4.4. Nhận xét quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng của Vietvalues

55

4.4.1. Nhận xét quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại công ty CP
ABC

55
4.4.2. Nhận xét chung về quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng của

công ty Vietvalues

55

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

58

5.1. Kết luận

58

5.2. Đề nghị

59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

63

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

CP

Cổ phần

DNKT

Doanh nghiệp kiểm toán

KTV

Kiểm toán viên

KSNB

Kiểm soát nội bộ

PTKH

Phải thu khách hàng

RRKS

Rủi ro kiểm soát

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Các thử nghiệm chi tiết đối với Nợ phải thu khách hàng

26

Bảng 4.1. Chương trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng của Vietvalues

36

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

5

Hình 3.1. Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng

x

15


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục: Biểu mẫu chung của công ty Chuẩn Việt để tiến hành khảo sát và thu thập
thông tin khách hàng.

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Do yêu cầu của nền kinh tế, cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư và tạo niềm tin nơi
các khách hàng của mình buộc các doanh nghiệp phải công khai minh bạch tình hình
tài chính qua các kỳ kinh doanh. Với yêu cầu đó, các công ty kiểm toán được thành
lập, cung cấp dịch vụ kiểm toán nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các báo
cáo tài chính được phát hành của các doanh nghiệp.
Mỗi khoản mục trên báo cáo tài chính đều quan trọng và cung cấp nhiều thông
tin về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp
hay nhà đầu tư đều quan tâm đến lợi nhuận của công ty, trong đó lợi nhuận có thể bị
thổi phồng thông qua các khoản phải thu mà chủ yếu là phải thu từ khách hàng. Ngày
càng có nhiều công ty phá sản do thổi phồng lợi nhuận lên gấp trăm lần trong nhiều
năm để duy trì hoạt động của mình mà các cuộc kiểm toán không phát hiện ra được,
trong khi đó nhà đầu tư là người bị thiệt hạy nhiều nhất. Từ đó, kiểm toán đã trở thành
nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của các
doanh nghiệp. Để làm được điều đó, các kiểm toán viên phải lập kế hoạch, chiến lược
kiểm toán chi tiết để đảm bảo công việc được tiến hành thuận lợi, hiệu quả và nhanh
chóng. Kết quả của công việc này là đưa ra một ý kiến kiểm toán trung thực và hợp lý,
có tác dụng tích cực đối với các doanh nghiệp và kể cả công ty kiểm toán.
BCTC của một doanh nghiệp luôn chứa đựng đầy đủ thông tin cơ bản làm nổi
bật tình hình tài chính, kinh doanh của đơn vị trong kỳ tài chính đó và tại thời điểm
lập. Khoản mục nợ phải thu khách hàng là yếu tố không thể thiếu trong các BCTC, là
khoản mục luôn được coi trọng trong suốt quy trình kiểm toán BCTC của các kiểm
toán viên.


Trong quá trình thực tập, em đặc biệt quan tâm đến quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải thu khách hàng, đây chính là lý do em chọn đề tài “Tìm hiểu thực tế quy
trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng được áp dụng tại công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Chuẩn Việt” để trình bày trong khoá luận tốt nghiệp của mình.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dựa vào kiến thức đã học về các môn kế toán tài chính, kiểm toán và các chuẩn
mực kế toán, kiểm toán hiện hành. Bên cạnh đó, qua quá trình thực tập tại công ty
cùng với các tài liệu do công ty cung cấp là căn cứ để em hoàn thành đề tài nghiên cứu
này.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (Vietvalues). Qua đó thấy được những điểm
mạnh và những điểm hạn chế còn tồn tại, đề xuất ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình
kiểm toán của công ty.
Đồng thời đây cũng là cơ hội tốt để em có thể làm quen với công việc thực tế
cũng như củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Công việc nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Chuẩn Việt và tham gia kiểm toán thực tế tại một số công ty.
Phạm vi thời gian:Từ 02/2009 – 05/2009.
Nội dung nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt.
1.4. Sơ lược cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương
- Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi đề tài.
- Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt.
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
2


Mô tả thực tế quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt. Từ đó đưa ra những nhận xét về việc thực hiện quy
trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng của công ty.
- Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra các ưu điểm và nhược điểm, trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty
2.1.1. Sơ lược về công ty
Tên công ty

:Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt.

Tên giao dịch

:Vietvalues Auditing&Consulting Co., Ltd.

Tên viết tắt

:Chuẩn Việt Co…Ltd.

Mã số thuế

:0303128175

Trụ sở chính

:33 Phan Văn Khỏe, P13,Q.5, Tp.HCM.

Điện thoại

:(84-8)8389099

Fax

:(84-8)8389119

Email

:vietvalues@vnn.vn

Hình thức sở hữu

:Công ty TNHH

Lĩnh vực kinh doanh

:Cung cấp dịch vụ Kế toán,Kiểm toán và Tư vấn.

Đại diện pháp luật

:Ông Trần Khánh Lâm.

VP đại diện tại Tp.HCM :153 Đề Thám, P.Cô Giang, Q.1, Tp.HCM.
2.1.2. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102049140
ngày 12 tháng 4 năm 2007 do Sở kế hoạch đầu tư Tp.HCM cấp. (Được chuyển đổi từ
công ty cổ phần Kiểm toán và tư vấn Chuẩn Việt (tên cũ:Công ty cổ phần Kế toánKiểm toán và Tin học Chuẩn Việt, số đăng ký kinh doanh 4103001934 do Sở kế hoạch
đầu tư Tp.HCM cấp ngày 20 tháng 11 năm 2003).
Được chuyển đổi theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của
Chính phủ về việc: Quy định thành lập các công ty kiểm toán độc lập và thông tư số
60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn tiêu chuẩn và
điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán.


Ngoài ra công ty còn hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Tài chính Việt Nam
theo:
- Công văn số 127/VACPA ngày 22/11/2006 của hội Kiểm toán viên hành nghề
Việt Nam về việc: Công khai danh sách các công ty Kiểm toán đủ điều kiện thực hiện
kiểm toán năm 2006 và 2007.
- Quyết định số 704/QĐ-UBCK ngày 18/12/2007 của Bộ tài chính về việc:
Chấp thuận tổ chức Kiểm toán độc lập được kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ
chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Hiện công ty có nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện đặt ở 1 số tỉnh thành
trong nước: Chi nhánh tại TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và Văn phòng đại diện đặt tại
các tỉnh Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang và Sóc
Trăng.. …. VIETVALUES một đội ngũ nhân viên gồm những chuyên gia giàu kinh
nghiệm trong nhiều lĩnh vực với các trình độ chuyên môn như: thạc sỹ chuyên ngành
kế toán, kiểm toán, chuyên ngành tài chính, cử nhân kinh tế, cử nhân luật, kiểm toán
viên cấp Nhà Nước.
Đội ngũ VIETVALUES còn có một sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề và lĩnh
vực kinh doanh của quý khách hàng. Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều
bước phát triển nhằm mở rộng loại hình dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng hoạt
động và uy tín đối với khách hàng.Thời gian hoạt động của công ty chỉ mới vài năm
trở lại đây nhưng VIETVALUES đã chiếm được lòng tin của không ít công ty trong và
ngoài nước ở mọi lĩnh vực hoạt động.
2.2. Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

5


Hội Đồng Thành Viên
Ban Tổng Giám Đốc
Trưởng
phòng
kế toán
Phó
TGĐ BP
DV Kế
Toán

Trưởng
phòng
DV kế

toán

Phó
TGĐ BP
Kiểm
Toán

Trưởng
phòng
kiểm
toán 1

Nhân viên
kế toán

Trưởng
phòng
kiểm
toán 2

Phó
TGĐ BP
Tư Vấn

Trưởng
phòng
kiểm
toán 3

Trưởng
phòng
kiểm
toán 4

Trưởng
phòng
TCHC

Trưởng
phòng
IT

Nhân viên và chuyên
gia

Trưởng
phòng
tư vấn

Chuyên gia

Kiểm toán viên và các trợ lý

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

2.2.2. Giới thiệu một số phòng ban chính của công ty
2.2.2.1.Ban Giám Đốc
a) Tổng Giám Đốc
- Điều hành, quản lý, công việc kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm chung
về mọi hoạt động của công ty.
- Có quyền quyết định bộ máy quản lý, đại diện ký kết các hợp đồng cung cấp
dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn.
b) Phó Tổng Giám Đốc
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong những vấn đề quan trọng của công ty.
- Được ủy quyền trợ giúp và thay mặt Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động
hàng ngày tại Công ty khi Tổng giám đốc đi vắng, đồng thời chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc về hoàn thành công việc được giao.
6


- Soạn thảo các kế hoạch, chiến lược, chính sách, biện pháp nhằm định hướng
phát triển Công ty.
2.2.2.2.Các phòng ban khác
a) Phòng tổ chức hành chính
- Bảo quản và lưu trữ các dữ liệu kế toán, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện
các hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Phụ trách quản lý, phân bổ nhân viên.
- Đảm bảo chính sách tiền lương, thưởng và các khoản bảo hiểm xã hội cho
nhân viên.
- Thực hiện các chức năng hành chính khác trong Công ty.
b) Phòng dịch vụ kế toán
- Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán do Ban giám đốc ký kết và
đưa xuống.
- Tổ chức công tác kế toán của Công ty.
c) Phòng kiểm toán
Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán do Ban giám đốc ký kết và
giao xuống.
d) Phòng dịch vụ thuế và tư vấn
Cung cấp các dịch vụ tư vấn về các văn bản pháp quy, hệ thồng kiểm soát nội
bộ,dịch vụ tin học kế toán…cho các khách hàng có yêu cầu.
2.3. Các dịch vụ của công ty
2.3.1. Dịch vụ kế toán
Dựa trên thông tin, chứng từ và số liệu do quý khách hàng cung cấp. Công ty
thay mặt khách hàng tổ chức và thực hiện công việc kế toán theo qui định của pháp
lệnh hiện hành, cụ thể:
- Thiết lập hệ thống, ghi sổ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán theo quy định của
nhà nước và yêu cầu của khách hàng.
2.3.2. Dịch vụ kiểm toán
Đây là dịch vụ nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các tài
liệu, sổ kế toán và báo cáo tài chính theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, cổ
7


đông, ngân hàng hoặc của quý khách hàng. Cụ thể, dịch vụ kiểm toán của của công ty
bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định.
- Kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư và quyết toán giá trị công trình.
- Kiểm toán và soát xét nội bộ theo yêu cầu quản lý.
- Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo yêu cầu.
2.3.3. Dịch vụ tư vấn thuế và pháp luật
Dịch vụ này bao gồm các công việc tư vấn và hỗ trơ liên quan đến các loại thuế
theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể nhóm dịch vụ này bao gồm:
- Hỗ trợ kê khai, quyết toán các loại thuế định kỳ.
- Tư vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế .
- Tư vấn giải đáp những vướng mắc về thuế.
- Tư vấn áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Hỗ trợ, tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nhân sự, tiền lương nhân viên,
tranh chấp hợp đồng lao động.
- Tư vấn và hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư.
- Tư vấn thuế và pháp lý liên quan đến các loại hợp đồng như hợp đồng mua
bán thương mại, hợp đồng vay vốn, hợp đồng quản lý, hợp đồng thuê hoạt động, thuê
mua, đại lý, liên doanh và chuyển giao công nghệ.
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến giải thể doanh nghiệp.
2.3.4. Dịch vụ tư vấn tài chính
Nhóm dịch vụ này được đảm trách bởi những chuyên gia am hiểu về chế độ,
chính sách tài chính doanh nghiệp hiện hành, đồng thời giàu kinh nghiệm thực tế trong
công tác quản trị doanh nghiệp, kiểm soát tài chính. Cụ thể nhóm dịch vụ nay bao
gồm:
- Tư vấn sát nhập, hợp nhất và chia tách doanh nghiệp.
- Tư vấn và hỗ trợ cổ phần hóa doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Xem xét mô hình tài chính doanh nghiệp.
- Tư vấn trong việc đánh giá doanh nghiệp.
- Cho thuê Giám đốc Tài chính.
8


2.3.5. Dịch vụ tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp
- Tư vấn và hỗ trợ về việc thiết lập, xây dựng hệ thống sổ sách, báo cáo phục vụ
cho mục tiêu quản trị của khách hàng.
- Cung cấp phần mềm kế toán.
- Hỗ trợ và tư vấn quản trị dự án.
- Hỗ trợ và tư vấn trong việc điều tra, nghiên cứu thị trường
2.4. Đặc điểm và phương hướng phát triển của công ty
2.4.1.Thuận lợi
- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có trình độ và kinh ngiệm quản lý nhiều
năm ở các vị trí quản lý cao cấp trong các doanh nghiệp lớn,kinh nghiệm tư vấn tại các
tổ chức quốc tế.
- Bên cạnh đó công ty còn có một đội ngũ nhân viên bao gồm những chuyên gia
giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực với các trình độ chuyên môn cao, chịu được áp
lực công việc, năng động, luôn tìm tòi và học hỏi.
- Nội bộ công ty đoàn kết, hòa đồng cùng góp phần nâng cao năng lực hoạt
động và uy tín của công ty.
- Uy tín và chất lượng cung cấp dịch vụ của Công ty ngày càng được nhiều
khách hàng cũ cũng như mới công nhận và doanh thu hàng năm tăng vượt bậc.
- Công tác quản lý, điều hành đã đi vào ổn định và hoạt động có hiệu quả.
- Cơ sở vật chất khá tốt, hầu hết các nhân viên trong Công ty đều được trang bị
máy tính xách tay, văn phòng làm việc thoáng mát, thoải mái giúp nâng cao hiệu quả
công việc.
2.4.2. Khó khăn
- Thời gian hoạt động tương đối ngắn nên gặp nhiều khó khăn trong việc tìm
kiếm khách hàng.
- Việc chứng minh với khách hàng về chất lượng kiểm toán hiện không thua
kém các công ty kiểm toán lớn là điều không đơn giản. Tuy nhiên khó khăn này sẽ
được khắc phục trong tương lai không xa.
- Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế
giới(WTO) đã giúp gia tăng nhu cầu về dịch vụ kiểm toán, tư vấn…nhiều công ty
kiểm toán và tư vấn được thành lập dẫn đến cạnh tranh gay gắt trên thị trường này.
9


2.4.3. Phương hướng phát triển của công ty
- Với phương châm “Mang tri thức phục vụ khách hàng” (Bring Knowledge to
Clients) và với mục tiêu ban đầu là giúp các doanh nghiệp lành mạnh hóa tài chính của
mình, Công ty chủ trương không ngừng đổi mới thông qua việc phát triển một đội ngũ
nhân viên giàu năng lực và có sáng tạo, kết hợp giữa sức trẻ và kinh nghiệm để giúp
công ty vững bước trên con đường xây dựng nền tài chính cho khách hàng nói riêng và
cho nền kinh tế tài chính của Việt nam nói chung.
- Công ty luôn xác định đưa chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của công ty
lên hàng đầu, không ngừng hoàn thiện và xây dựng Công ty ngày một tốt hơn.
- Hiện nay Công ty đã thành lập các văn phòng đại diện ở các tỉnh lân cận.
Trong tương lai, công ty sẽ mở rộng quy mô hoạt động của mình tại một số tỉnh, thành
phố lớn trong cả nước, không chỉ hoạt động trong nước mà còn có thể xuất khẩu dịch
vụ chuyên nghiệp – một dịch vụ mà nhiều công ty kiểm toán Việt Nam đang muốn
thực hiện. Để làm điều đó, hiện công ty đang thực hiện chiến lược đào tạo nhân viên,
nghiên cứu tăng cường các dịch vụ chuyên nghiệp (Thuê các chuyên gia người nước
ngoài giàu kinh nghiệm về giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên), nâng cao
cơ sở vật chất (lắp đặt phòng máy, trang bị và nâng cấp máy tính chuyên dùng cho
nhân viên) v.v..

10


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Những vấn đề chung về hoạt động kiểm toán
3.1.1.Khái niệm và mục đích của hoạt động kiểm toán
- Định nghĩa: Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những
thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực
hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.
- Yêu cầu của người sử dụng thông tin tài chính: Các thông tin tài chính phải
phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ của đơn vị.
- Mục đích của hoạt động kiểm toán: Hoạt động kiểm toán ra đời là để kiểm tra
và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của
các doanh nghiệp, tổ chức, để nâng cao sự tin tưởng của người sử dụng các thông tin
đã được kiểm toán.
3.1.2. Quyền và trách nhiệm của kiểm toán viên
a) Quyền của KTV hành nghề
- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Được thực hiện kiểm toán BCTC và các dịch vụ của DNKT.
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế toán và
các tài liệu, thông tin khác có liên quan phục vụ cho công việc kiểm toán.
- Kiểm tra xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị
được kiểm toán, đề nghị các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giám định về mặt chuyên
môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết.
b) Trách nhiệm của KTV hành nghề
- Chấp hành các nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập.
11


- Không can thiệp vào công việc của đơn vị đang được kiểm toán.
- Ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của
mình.
- Từ chối làm kiểm toán cho khách hàng nếu xét thấy không có đủ năng lực
chuyên môn, không đủ điều kiện hoặc khách hàng vi phạm pháp luật.
- Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp
trong suốt quá trình hành nghề.
- KTV hành nghề nếu vi phạm đạo đức nghề nghiệp thì sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
- Trợ lý kiểm toán: là người tham gia vào quá trình kiểm toán nhưng không
được ký báo cáo kiểm toán(Theo VSA 220)
3.1.3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
a) Quyền của DNKT
- Thực hiện các dịch vụ được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
- Từ chối thực hiện dịch vụ khi không đủ điều kiện và năng lực chuyên môn
hoặc vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
- Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện hợp đồng dịch vụ.
- Hợp tác kiểm toán với các đơn vị khác.
- Thành lập chi nhánh hoặc đặt cơ sở hoạt động ở nước ngoài.
- Tham gia tổ chức nghề nghiệp kiểm toán, tham gia làm thành viên của tổ chức
kiểm toán quốc tế.
b) Nghĩa vụ của DNKT
- Hoạt động theo đúng lĩnh vực ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thực hiện đúng những nội dung theo hợp đồng đã ký với khách hàng.
- Bồi thường thiệt hại do lỗi mà KTV của mình gây ra cho khách hàng.
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho KTV hoặc trích lập dự phòng rủi
ro nghề nghiệp.

12


- Nếu phát hiện đơn vị được kiểm toán có hiện tượng vi phạm pháp luật về tài
chính, kế toán thì DNKT có nghĩa vụ thông báo với đơn vị được kiểm toán hoặc ghi ý
kiến nhận xét vào báo cáo kiểm toán.
- Cung cấp hồ sơ kiểm toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
c) Trách nhiệm của DNKT
- Trực tiếp quản lý hoạt động nghề nghiệp của KTV đăng ký hành nghề tại
doanh nghiệp.
- Chịu trách nhiệm dân sự đối với các hoạt động nghề nghiệp do KTV thực hiện
liên quan đến DNKT.
- Lập hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản cam kết cho các dịch vu thực hiện và thực
hiện đầy đủ các điều khoản cam kết.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả
kiểm toán và các dịch vụ đã cung cấp.
- Tự tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động và chịu sự kiểm soát chất lượng
hoạt động của Bộ Tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp.
3.2.Kế toán phải thu của khách hàng
3.2.1.Khái niệm
Khoản phải thu của khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với
khách hàng về giá trị sản phẩm hàng hoá đã bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp nhưng
chưa thu tiền.
3.2.2. Chứng từ và nguyên tắc hạch toán
- Chứng từ: hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng,
biên bản bù trừ công nợ, sổ chi tiết theo dõi khách hàng…
- Nguyên tắc hạch toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Tài khoản nợ
phải thu khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn được
dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người
giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
Một số quy định chung:
13


- Nợ phải thu khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải
thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn
và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ
kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài
sản cố định, bất động sản đầu tư.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
- Trong hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại
nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có
căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao,
dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua
có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
- Tài khoản này có số dư hai bên, do đó khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy
số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên
“Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
3.2.3.Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
- Tài khoản sử dụng: TK 131
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Số tiền phải thu khách hàng

Số tiền còn phải thu khách hàng
Số tiền phải thu khách hàng tăng
do bán sản phẩm, dịch vụ

giảm khi khách hàng thanh toán
tiền

Tiền thừa trả lại cho khách hàng

Khách hàng ứng trước tiền hàng
Tổng số phát sinh có

Tổng số phát sinh nợ
- SốSơ
đồcòn
hạchphải
toánthu khách hàng
tiền

Số tiền khách hàng đã ứng trước

.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×