Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THỦ ĐỨC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CƠ KHÍ THỦ ĐỨC

TRẦN MỸ TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán nguyên vật liệu
tại công ty Cổ Phần Cơ Khí Thủ Đức” do Trần Mỹ Trang, sinh viên khóa 31, ngành kế
toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày


ThS. Bùi Công Luận
Giáo viên hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã có công sinh
thành, nuôi dưỡng con khôn lớn và chắp cánh ước mơ cho con, luôn chia sẻ, động viên,
an ủi con những lúc con khó khăn, thất bại. Bên cạnh đó, con cũng xin gửi lời cảm ơn
đến toàn thể đại gia đình đã dành tình yêu thương cho con, đã chỉ dạy, giúp đỡ con.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trường Đại Học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng toàn thể thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự nghiệp
trong tương lai. Đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc thầy Bùi Công Luận đã tận tình
giảng dạy, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý Công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức đã
tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cô
chú, anh chị trong Phòng Kế Toán, Phòng Kinh Doanh cùng toàn thể nhân viên trong


công ty. Và đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn anh Hồ Ngọc Huy – Kế Toán Trưởng
và anh Trần Minh Đức – kế toán tổng hợp đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành đề tài của mình và đặc biệt là giúp tôi có được những kiến thức bổ ích,
kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc trong tương lai của mình.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè đã cùng tôi chia
sẻ buồn vui, giúp đỡ tôi trong suốt những năm tháng xa nhà.
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do thời gian thực
tập và trình độ nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Sinh viên
Trần Mỹ Trang


NỘI DUNG TÓM TẮT
Trần Mỹ Trang. Tháng 7 năm 2009. “Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty
Cổ Phần Cơ Khí Thủ Đức”.
Trần Mỹ Trang. July 2009 . “Raw Materials Accounting at Thu Duc
Engineering Corporation”.
Khóa luận tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty:
- Quá trình nhập xuất tồn nguyên vật liệu.
- Quy trình luân chuyển chứng từ.
- Cách hạch toán tại công ty.
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii

Danh mục các hình

ix

LỜI CẢM TẠ

2

CHƯƠNG 1

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục đích nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2

3

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

3

2.1.1. Sơ lược về công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức

3

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

4

2.1.3. Định hướng phát triển

4

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

5

2.2.1 Chức năng

5

2.2.2. Nhiệm vụ

5

2.3. Quy trình sản xuất của công ty

6

2.4. Cơ cấu tổ chức quản lý và nhiệm vụ

8

2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

8

2.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

11

2.4.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

12

2.4.4. Đặc thù bộ máy kế toán của công ty

13

2.4.5. Kế toán máy tại công ty

14

2.4.6. Báo cáo kế toán

14

CHƯƠNG 3

15

3.1. Nội dung nghiên cứu

15

3.1.1. Những vấn đề chung

15
v


3.1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

16

3.1.3. Kế toán nguyên vật liệu

19

3.1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

21

3.2. Phương pháp nghiên cứu

28

CHƯƠNG 4

29

4.1. Những vấn đề chung về chi phí nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ
Đức

29

4.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu

29

4.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

29

4.2. Kế toán chi tiết tình hình nhập xuất nguyên vật liệu

32

4.2.1 Chứng từ sử dụng

32

4.2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty

32

4.3. Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty

34

4.3.1. Tài khoản sử dụng

34

4.3.2. Mô tả quy trình và hạch toán nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài

35

4.3.3. Mô tả quy trình và hạch toán nguyên vật liệu xuất kho

44

4.3.4. Kiểm kê nguyên vật liệu

53

4.4. Phân tích chi phí nguyên vật liệu

54

4.4.1. Giới thiệu chung

54

4.4.2. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm kệ xe BTP
(2000X800X1600)

55

4.5. Sổ kế toán sử dụng: theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ

57

CHƯƠNG 5

63

5.1. Kết luận

63

5.2. Kiến nghị

64

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng tổng hợp N – X - T :

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

BDTVT

:

Bảng dự trù vật tư

BP

:

Bộ phận

BTC

:

Bộ Tài Chính

ĐĐH

:

Đơn đặt hàng

GĐNMVT

:

Giấy đề nghị mua vật tư

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HĐ QUẢN TRỊ

:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HĐGTGT

:

Hoá đơn giá trị gia tăng

HĐ/PX

:

Hoá đơn/Phiếu xuất kho

HĐKT

:

Hợp đồng kinh tế

NVL

:

Nguyên vật liệu

PGH/HĐ

:

Phiếu giao hàng/Hoá đơn

PNK

:

Phiếu nhập kho

PNTNCB

:

Phiếu nhập thuê ngoài chế biến

PX

:

Phân xưởng

PXK

:

Phiếu xuất kho

PXTNCB

:

Phiếu xuất thuê ngoài chế biến

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TK

:

Tài khoản

TP

:

Thành phẩm

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

VT1

:

Vật tư 1

VT2

:

Vật tư 2

XDCB

:

Xây dựng cơ bản

XHCN

:

Xã Hội Chủ Nghĩa

YCBG

:

Yêu cầu báo giá

Zsp

:

Giá thành sản phẩm

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Số Lượng, Đơn Giá Kế Hoạch và Thực Tế Nguyên Vật Liệu Xuất Cho Sản
Phẩm Kệ Xe BTP(2000X800X1600)

55

Bảng 4.2. Phân Tích Biến Động Chi Phí Nguyên Vật Liệu của Sản Phẩm Kệ Xe
BTP(2000X800X1600)

56

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Quy Trình Sản Xuất của Phân Xưởng Đúc

6

Hình 2.2. Quy Trình Sản Xuất của Phân Xưởng Cơ Khí

7

Hình 2.3. Quy Trình Sản Xuất của Phân Xưởng Mạ

7

Hình 2.4. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty

8

Hình 2.5. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty

11

Hình 2.6. Sơ Đồ Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ

13

Hình 3.1. Sơ Đồ Phương Pháp Thẻ Song Song

19

Hình 3.2. Sơ Đồ Phương Pháp Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển

20

Hình 3.3. Sơ Đồ Phương Pháp Sổ Số Dư

21

Hình 4.1. Sơ Đồ Phương Pháp Thẻ Song Song

33

Hình 4.2. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho Nguyên Vật Liệu Mua Ngoài 36
Hình 4.3. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho Nguyên Vật Liệu Dùng Cho Sản
Xuất

44

Hình 4.4. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho Nguyên Vật Liệu Để Bán

46

Hình 4.5. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Bán Thành Phẩm Thuê Ngoài Gia
Công

50

Hình 4.6. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Bán Thành Phẩm Đã Gia Công
Xong

51

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Chứng từ nhập kho nguyên vật liệu mua ngoài:
Bảng dự trù vật tư
Đơn đặt hàng
Phiếu giao nhận
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho và uỷ nhiệm chi.
Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất:
Phiếu xuất kho.
Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu để bán:
Phiếu đặt hàng
Bảng báo giá
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT.
Chứng từ xuất bán thành phẩm thuê ngoài gia công:
Phiếu xuất thuê ngoài chế biến
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT
Bảng kê hàng sơn tĩnh điện gia công
Phiếu nhập thuê ngoài chế biến.
Bảng dự trù vật tư.

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
XHCN với sức ép cạnh tranh không nhỏ, nhất là trong thời kì khủng hoảng khó khăn
như hiện nay, việc tồn tại và phát triển không phải là vấn đề đơn giản đối với các
doanh nghiệp. Để có thể đứng vững thì mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tìm ra
những phương thức sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh và phát
triển bền vững. Muốn thực hiện tốt mục tiêu trên đòi hỏi các nhà quản trị doanh
nghiệp phải giảm chi phí đến mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tiết kiệm chi phí là một trong những mục tiêu cơ bản, quan trọng không chỉ đối
với doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội. Khi quyết định lựa chọn
phương án sản xuất nào đó phải luôn tính đến lượng chi phí bỏ ra và kết quả thu về,
đồng thời xem xét xem doanh nghiệp có bù đắp được những chi phí đã bỏ ra hay
không. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tập hợp đúng các chi phí sản xuất như chi phí
NVL, chi phí nhân công,…, trong đó chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong một đơn vị sản phẩm. Vì vậy, công tác tổ chức, quản lý tình hình nhập xuất và sử
dụng NVL một cách chặt chẽ là khâu rất quan trọng. Mặt khác, doanh nghiệp phải cập
nhật thông tin kịp thời, chính xác về tình hình NVL tồn kho để có những biện pháp xử
lý thích hợp.
Xuất phát từ vấn đề trên, thấy được tầm quan trọng của kế toán NVL ở các
công ty nói chung và công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức nói riêng, kết hợp những kiến
thức đã học và sự hướng dẫn của thầy Bùi Công Luận, tôi quyết định chọn đề tài: “KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THỦ ĐỨC” để
làm đề tài tốt nghiệp.


1.2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu công tác tổ chức và ghi sổ kế toán về NVL tại Công ty Cổ Phần Cơ
Khí được ghi chép như thế nào.
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế để hiểu sâu hơn về công tác hạch
toán NVL, đồng thời qua đó biết được cách vận dụng một số tài khoản đã học vào thực
tế.
Hiểu được trình tự luân chuyển các chứng từ, cách ghi sổ sách các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến NVL.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
V ề không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức.
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2009 đến tháng 5/2009.
Về nội dung: Tìm hiểu công tác kế toán NVL tại công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ
Đức.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu lý do, mục đích và giới hạn đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Trình bày những khái niệm và lý thuyết về nguyên vật liệu.
Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp mà luận văn đã sử dụng
để tìm ra kết quả.
Chương 3: Tổng quan
Giới thiệu tổng quát về công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức: Quá trình hình thành
và phát triển, quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức của công ty.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả quá trình nhập xuất kho nguyên vật liệu, phương pháp ghi sổ, định khoản
kế toán, trình tự luân chuyển các chứng từ của công ty, cuối cùng đưa ra nhận xét về
tình hình hạch toán nguyên vật liệu.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Nhận xét chung về bộ máy kế toán của công ty nói chung và công tác hạch toán
NVL nói riêng. Rút ra những ưu nhược điểm để đề ra biện pháp khắc phụ
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1. Sơ lược về công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức
Công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký
kinh doanh số 4103003908 do Sở kế họach và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp,
đăng ký lần đầu ngày 4/10/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 30/8/2008.
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Thủ Đức
Tên giao dịch: Thu Duc Engineering Corporation.
Viết tắt: Texenco Corporation
Mã số thuế: 0304059245
Địa chỉ trụ sở chính: 21B, Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. HCM
Tel: (848)89669307
Email: texenco@hcm.vnn.vn
Website: www.texenco.com.vn
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đ và được chia thành 600.000 cổ phần, trong đó:
TT
1

Cổ đông

Số vốn góp

Tổng công ty cổ phần 1.000.000.000

Số

cổ Tỷ

lệ/vốn

phần

góp

100.000

16.67%

may Việt Tiến
2

Các cổ đông khác

5.000.000.000

500.000

83.33%

Cộng

6.000.000

600.000

100%

Giám đốc : Nguyễn Quang Minh
Công ty có đơn vị thành viên sau (đơn vị trực thuộc): Xưởng cơ khí tại địa chỉ:
446B Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12.


2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức tiền thân là Nhà máy Cọc Suốt Thủ Đức
được thành lập sau Quyết định phê duyệt của Thủ Tướng Chính Phủ số 483/TTC ngày
02/10/1978, đến tháng 11/1981 đổi tên thành Phân Xưởng Cơ Khí 2. Do nhu cầu sản
xuất phụ tùng cao, đa dạng và phong phú của ngành dệt may, ngày 19/11/1986 Bộ
Công Nghiệp quyết định nâng cấp Phân Xưởng Cơ Khí 2 thành Nhà Máy Cơ Khí Dệt
Số 2 trực thuộc Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam theo quyết định số 424CNN-TCCB.
Từ định hướng phát triển, được sự quan tâm chỉ đạo của Chính Phủ, Bộ chủ
quản và chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP) nhà máy được tiếp nhận
dự án VIE/92/006 “Đúc Phụ Tùng Dệt” UNDP tài trợ, đến tháng 11/1996 phân xưởng
đúc đi vào hoạt động với công nghệ khuôn cát tươi, khuôn vỏ cứng, khuôn Alphaset,
khuôn Silicat, đồng thời được trang bị tương đối hiện đại phục vụ cho việc thí nghiệm,
chế tạo khuôn được kiểm soát bằng máy phân tích thành phẩm kim loại,… Với trang
thiết bị khá đồng bộ, nhà máy có thể đúc các thiết bị gang cầu, gang xám, gang hợp
kim, thép cácbon,… Đây là phân xưởng có công nghệ cao tại Việt Nam.
Theo công văn số 2872/CV – TCLD ngày 02/11/1996 đã quyết định nâng cấp Nhà
Máy Cơ Khí Dệt Số 2 trở thành Công Ty Cơ Khí Thủ Đức trực thuộc Tổng Công Ty
May Việt Nam theo quyết định số 3409/QĐ – TCCB ngày 12/11/1996.
Công ty chuyên sản xuất linh kiện, chi tiết, phụ tùng, thiết bị phục vụ ngành dệt
may và mở rộng quan hệ quốc tế với thương hiệu TEXENCO (Textile Garment
Engineering Company), đã xuất khẩu sang Mỹ, Hà Lan, Indonesia,…
Để hội nhập kinh tế thị trường Công ty đã chuyển hình thức sở hữu Nhà nước sang
Công ty Cổ phần. Ngày 04/10/2005 theo quyết định số 1694/QĐ – TCCB ngày
09/5/2005 của Bộ Công Nghiệp chuyển thành Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Thủ Đức.Với
diện tích gần 20.000m2 với trên 9.000m2 nhà xưởng, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ,
cùng đội ngũ gần 200 cán bộ công nhân viên, kỹ sư, thợ bậc cao tâm huyết , tư duy
sáng tạo đã sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao phục vụ cho nền kinh tế đất
nước.
2.1.3. Định hướng phát triển
- Giữ vững ngành nghề trọng tâm của công ty: sản xuất gia công cơ khí, sản
xuất đúc.
4


- Phát huy các ngành nghề bổ trợ như công trình, thương mại.
- Đầu tư có chọn lọc, trọng tâm, thực hiện các dự án tập trung vào hoạt động
của công ty.
- Cổ tức hàng năm đạt 12-15%/năm.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
- Sản xuất, gia công cơ khí, thiết kế máy móc, nguyên phụ liệu, phụ tùng ngành
dệt may.
- Tư vấn thi công công trình; lắp đặt bảo trì hệ thống điện công nghiệp, dân
dụng, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, quạt thông gió, hệ thống làm mát nhà xưởng, thiết
bị điều hòa không khí.
- Tư vấn chế tạo, mua bán lắp đặt, bảo trì nồi hơi và hệ thống thiết bị áp lực.
- Sản xuất, mua bán nguyên phụ liệu, máy móc, công cụ, phụ tùng ngành cơ khí,
ngành dệt may, da dày.
- Sản xuất thép hợp kim, thép chịu mòn, thép chịu nhiệt, thép không gỉ, gang
hợp kim, gang cầu, kim lọai màu; tinh luyện và sản xuất thép sạch phục vụ ngành
khuôn mẫu và sản phẩm cơ khí chất lượng cao.
- Sản xuất, lắp ráp, mua bán vật tư, thiết bị điện công nghiệp - dân dụng, thiết bị
âm thanh, ánh sáng.
- Mua bán thiết bị, linh kiện điện tử, điện lạnh gia dụng, viễn thông, thiết bị văn
phòng, thiết bị bảo an, hệ thống chống sét, hệ thống camera quan sát, báo động, chống
trộm.
- Thi công, lắp đặt mạng điện thoại, máy tính, hệ thống thông tin.
- Cho thuê máy móc, thiết bị, kho bãi, nhà xưởng, kinh doanh nhà.
- Sản xuất thiết bị phòng cháy chữa cháy, sửa chữa, lắp đặt, bảo trì máy móc
thiết bị phòng cháy chữa cháy. Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy. Bán buôn thiết
bị phòng cháy chữa cháy.
2.2.2. Nhiệm vụ
- Hoạt động kinh doanh trong phạm vi đăng kí kinh doanh.
- Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng kỳ.
- Không ngừng khai thác và tìm kiếm thị trường mới.
5


- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo cung cấp cho khách hàng sản phẩm
có chất lượng phù hợp với thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng.
- Thực hiện chế độ lương bổng, thưởng phạt theo đúng nguyên tắc.
- Đảm bảo thanh toán đầy đủ và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
2.3. Quy trình sản xuất của công ty
Hiện nay, công ty có 3 phân xưởng: phân xưởng đúc, phân xưởng cơ khí, phân
xưởng mạ. Có những sản phẩm được tạo ra chỉ qua một phân xưởng nhưng cũng có
nhiều sản phẩm phải qua nhiều phân xưởng mới hoàn thành.
a) Phân xưởng đúc:
Hình 2.1. Quy Trình Sản Xuất của Phân Xưởng Đúc
Phân loại
cân
Nguyên
vật liệu

Nấu luyện
Rót
khuôn

Làm mẫu
chi tiết

Làm
khuôn đúc
Làm sạch
sản phẩm

Nhập kho

Nguồn tin: Phòng kỹ thuật
Nguyên vật liệu đưa vào phân xưởng được phân loại và cân đong cẩn thận, sau
đó đem nấu luyện. Tiến hành song song với công việc trên là làm mẫu chi tiết và làm
khuôn đúc. Khi đã có khuôn đúc rót nguyên vật liệu đã được nấu vào khuôn để tạo
thành hình dáng sản phẩm. Sản phẩm hòan thành được làm sạch và nhập kho.

6


b) Phân xưởng cơ khí:
Hình 2.2. Quy Trình Sản Xuất của Phân Xưởng Cơ Khí
Nguyên
vật liệu

Tạo phôi

Tiện

Phay
bào

Nhập
kho

Hoàn tất
bảo quản

Mài

Nguội
nhiệt liệu
Nguồn tin: Phòng kỹ thuật

Nguyên vật liệu được đưa qua phân xưởng đúc đun nóng để tạo thành chất lỏng,
sau đó rót vào phễu để tạo thành phôi. Phôi này đưa qua phân xưởng cơ khí được đưa
vào công đoạn tiện để gọt tạo thành hình của thành phẩm, sau đó được chuyển qua
công đoạn phay bào rồi chuyển qua nhiệt luyện. Tiếp theo chuyển qua công đoạn mài
sản phẩm sao cho đúng về kích thước, độ nhọn của sản phẩm. Khi sản phẩm đã hoàn
tất thì được bảo quản và chuyển đến kho thành phẩm nhập kho.
Phân xư ởng cơ khí được chia thành 7 tổ: tổ tiện, tổ phay, tổ mài, tổ CNC, tổ
mộc, tổ gò - hàn - rèn, tổ lắp ráp.
c) Phân xưởng mạ:
Hình 2.3. Quy trình sản xuất của phân xưởng mạ
Nguyên
vật liệu

Làm sạch
bề mặt

Pha chế dung
dịch mạ

Nhập
kho

Bảo
quản

Gia công
xi mạ

Đánh
bóng
Nguồn tin: Phòng kỹ thuật

NVL phân xưởng mạ là sản phẩm của phân xưởng đúc và cơ khí hoặc những sản
phẩm gia công mạ cho khách hàng. NVL được làm sạch bề mặt, trong khi đó bộ phận
khác tiến hành pha chế dung dịch mạ. NVL sau khi đã làm sạch được gia công xi mạ, sau
đó được đánh bóng. Cuối cùng sản phẩm được tiến hành bảo quản và nhập kho.

7


2.4. Cơ cấu tổ chức quản lý và nhiệm vụ
2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.4. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty
HĐ QUẢN TRỊ
Ban kiểm soát
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P. KẾ
TÓAN

P. KỸ
THUẬT
KCS

P. TC
HÀNH
CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

P. ĐIỀU
HÀNH
SX-KD

PX
ĐÚC

PX

KHÍ

PX
XI
MẠ

BP

ĐIỆN

XƯỞNG
CƠ KHÍ

Chức năng và nhiệm vụ:
2.4.1.1. Hội Đồng Quản Trị
Có toàn quyền nhân danh công ty giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại Hội Cổ Đông. Hội Đồng
Quản Trị có quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, các giải pháp phát triển
thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;
- Quyết định về giá chào bán cổ phiếu và trái phiếu của công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, và các cán bộ quản lý quan trọng
của công ty;
- Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên Đại Hội Đồng Cổ Đông;
- Chịu trách nhiệm trước Đại Hội Đồng Cổ Đông những hoạt động của công ty
thuộc thẩm quyền của Hội Đồng Quản Trị;
- Có quyền và nhiệm vụ khác tại qui định của công ty.

8


2.4.1.2. Ban kiểm soát
Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty. Ban kiểm soát thường là nhân
viên các công ty khác thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam.
2.4.1.3. Giám đốc
Do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm, điều hành hoạt động của công ty hàng ngày
và chịu trách nhiệm về thực hiện những quyền và nghĩa vụ được giao:
- Trực tiếp xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về sản xuất kinh
doanh hàng hóa, về chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường;
- Quản lý công tác tài chính và vốn, công tác kế hoạch và đầu tư phát triển mở
rộng sản xuất, công tác tổ chức cán bộ;
- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng tổ chức lao động, các hoạt động
của phòng kế toán, tiền lương;
- Theo dõi kế hoạch tổ chức điều hành sản xuất và kỹ thuật công nghệ, công tác
quản lý chất lượng, giá thành, chế tạo sản phẩm mới, dịch vụ;
- Chủ động khai thác nguồn hàng, ký hợp đồng các đơn đặt hàng, gia công, chế
tạo, sản xuất kinh doanh;
- Chủ nhiệm các dự án, các đề tài nghiên cứu chế tạo sản phẩm;
- Tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động đối với các trường hợp cán bộ công
nhân viên trong công ty;
- Ký kết các giao dịch ủy nhiệm thu, chi tại các ngân hàng.
2.4.1.4. Phó giám đốc
Bộ máy quản lý của công ty có 2 phó giám đốc:
a) Phó giám đốc tại trụ sở chính của công ty
- Giúp Giám đốc theo dõi và chỉ đạo các công tác nội chính, chịu trách nhiệm
cá nhân về công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, Chủ tịch Hội
đồng bảo hộ lao động công ty. Đại diện lãnh đạo trong hệ thống chất lượng ISO.
- Kết hợp cùng với giám đốc tham gia tìm kiếm khách hàng, đàm phán ký kết
các hợp đồng gia công, chế tạo và xuất khẩu; phụ trách công tác cung ứng vật tư phục
vụ sản xuất và hệ thống kho tàng trong công ty.
- Đặc trách theo dõi sản xuất mặt hàng công cụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
9


- Trực tiếp điều hành công ty khi giám đốc đi vắng.
b) Phó giám đốc công tác tại xưởng cơ khí ở quận 12, Thành Phố Hồ Chí
Minh
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động của xưởng cơ khí tại quận 12.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh tại đây.
2.4.1.5. Phòng kế toán tài chính
- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định pháp luật.
2.4.1.6. Phòng tổ chức hành chính
Là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp giám đốc thực hiện các chức năng
quản lý hành chính, quản lý và phân phối nhân sự, bảo vệ nội bộ và tài sản, công tác tự
vệ, phòng cháy chữa cháy, chăm lo các mặt đời sống, sức khỏe, các phương tiện làm
việc, ăn ở đi lại của cán bộ công nhân viên nhằm tạo điều kiện cho cán bộ công nhân
viên tham gia sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất.
2.4.1.7. Phòng kỹ thuật
Là bộ phận chịu trách nhiệm về sản xuất, nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Tham
mưu cho giám đốc về công tác liên quan tới nghiệp vụ kỹ thuật, đào tạo cán bộ và
công nhân kỹ thuật cho công ty.
Là bộ phận chịu trách nhiệm thiết kế các bản vẽ kỹ thuật, theo dõi việc thực
hiện các công việc đó có đúng theo thiết kế và theo yêu cầu của khách hàng về tiến độ
thi công, nhu cầu vật tư và sử dụng vật tư có đúng yêu cầu chất lượng…, từ đó kết
luận sản phẩm có đạt chất lượng hay không. Sau khi theo dõi việc thi công, phải
nghiệm thu và bàn giao công trình, giải quyết các vấn đề liên quan tới hậu mãi.

10


2.4.1.8. Phòng điều hành sản xuất - kinh doanh
- Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch phát triển thị trường, kế hoạch nghiên cứu và
phát triển. Chịu trách nhiệm về tìm kiếm nguồn hàng, lựa chọn nhà cung cấp và khách
hàng.
- Lập các phiếu nhập - xuất kho, lập hoá đơn GTGT khi xuất bán NVL, theo
dõi việc bảo quản và sử dụng vật tư, tài sản.
- Thiết lập hợp đồng, theo dõi việc thực hiện hợp đồng. Báo giá cho khách hàng
biết, theo dõi việc bán hàng và giao hàng. Hàng tháng chịu trách nhiệm báo cáo cho
công ty.
2.4.1.9. Bộ phận cơ điện
Là bộ phận chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn, tránh xảy ra các sự cố. Nếu
có xảy ra thì phải xử lý kịp thời nhằm khai thác tối đa hiệu quả của thiết bị phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, bộ phận cơ điện còn bảo trì và sửa
chữa điện cho công ty.
2.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.5. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty
Kế toán trưởng

Kế toán
tổng hợp,
tính Zsp,
đầu tư
XDCB

Kế toán
thanh toán,
tiền mặt,
tiền gửi
ngân hàng

Kế toán
vật tư
kiêm thủ
quỹ

Kế toán
công nợ,
PX Xi Mạ

Kế toán
tiền lương,
tài sản cố
định, bán
TP và TP

Chức năng và nhiệm vụ:
2.4.2.1. Kế toán trưởng
Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê
thông tin kinh tế theo pháp lệnh kế toán thống kê đã được nhà nước ban hành. Đồng
thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên tài chính cho công ty.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá đúng đắn tình hình tài chính và
hiệu quả sản xuất của công ty, phát hiện những thiệt hại, những việc làm không có
11


thu ngày càng tăng.
2.4.2.2. Kế toán tổng hợp, tính Zsp và đầu tư XDCB
Theo dõi tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh,
giữ sổ cái, sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính, theo dõi đầu tư xây dựng cơ bản.
2.4.2.3. Kế toán thanh toán, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Lập chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản thanh
toán, tạm ứng, báo cáo tình hình tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tồn quỹ cho kế toán
trưởng.
2.4.2.4. Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ
Theo dõi tình hình tăng giảm, tổ chức đánh giá, phân loại, lập báo cáo nhập xuất - tồn NVL, công cụ dụng cụ của công ty.
Tiến hành thu chi tiền mặt khi nhận được những chứng từ hợp lệ, hợp lý đã
được ký duyệt. Lập báo cáo quỹ và đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán, tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng và kế toán công nợ vào cuối tháng.
2.4.2.5. Kế toán công nợ kiêm phân xưởng Xi Mạ
Theo dõi công nợ toàn công ty, ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu liên quan
đến phân xưởng Mạ và hạch toán.
2.4.2.6. Kế toán tiền lương, tài sản cố định, bán TP, TP
Dựa vào bảng chấm công do bộ phận hành chính cung cấp tính lương cho công
nhân viên trong công ty, tính các khoản trích theo lương, theo dõi tình hình sử dụng tài
sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định hữu hình, phân bổ khấu hao cho các bộ
phận, theo dõi nhập xuất bán thành phẩm, thành phẩm.
2.4.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty Cổ phần Cơ Khí Thủ Đức hiện đang áp dụng hình thức sổ kế toán là
hình thức chứng từ ghi sổ, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

12


Hình 2.6. Sơ Đồ Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái

Bảng cân đối số
phát sinh


Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết

Bảng
tổng hợp
chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú :

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, kế toán căn cứ chứng từ gốc kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm
kế toán theo các bảng biểu, giao diện của từng phần hành đã được thiết kế sẵn trên
phần mềm. Từ đó máy tính sẽ cập nhật, truy xuất dữ liệu tự động vào sổ quỹ, sổ, thẻ
kế toán chi tiết và chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ dữ liệu được chuyển vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, từ sổ kế toán chi tiết dữ liệu được chuyển bảng tổng
hợp chi tiết. Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái lập bảng cân đối số
phát sinh, lập báo cáo tài chính.
2.4.4. Đặc thù bộ máy kế toán của công ty
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung: Mọi chứng từ kế
toán đều được tập hợp đến phòng kế toán và phòng kế toán thực hiện kiểm tra chứng
từ gốc, định khoản, ghi sổ, lập báo cáo tài chính.

13


2.4.5. Kế toán máy tại công ty
Công ty sử dụng kế toán máy, tất cả các nghiệp vụ kế toán đều được thực hiện
bằng phần mềm Bravo. Nhân viên kế toán thực hiện việc nhập số liệu vào máy khi có
bộ chứng từ kế toán, việc tổng hợp số liệu và ghi sổ đều được xử lý tự động. Với hệ
thống mạng nội bộ và dữ liệu được cập nhật thường xuyên công ty có thể cung cấp
thông tin kịp thời, in báo cáo bất cứ thời điểm nào khi cần thiết.
Với việc ứng dụng phần mềm xử lý số liệu trên máy tính không những tạo điều
kiện cho việc hạch toán kế toán tốn ít thời gian, mà còn cung cấp thông tin nhanh nhất
về tình hình nhập xuất tồn vật tư, chi phí sản xuất của công ty khi cần thiết và còn
giúp giảm bớt công việc cho nhân viên kế toán.
2.4.6. Báo cáo kế toán
Công ty lập báo cáo tài chính hàng quý theo yêu cầu quản lý.
Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu theo quyết định 15/QĐ-BTC ngày
26/03/2006 của BTC:
- Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03- DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09- DN

14


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Những vấn đề chung
3.1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên bản thân sản
phẩm.
3.1.1.2. Đặc điểm
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban
đầu sau quá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm được sản xuất ra.
- Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản
phẩm làm ra so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
- Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất nên
cần đảm bảo cung cấp kịp thời, đồng bộ và phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý để tăng
cường hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là
một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý hoạt động SXKD ở xí
nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý NVL thì kế toán NVL
cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình nhập xuất và số lượng tồn kho
hiện tại của các loại vật liệu về: số lượng, chất lượng, cơ cấu giá trị và thời gian cung
cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối
tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn
chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x