Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG TRẺ EM DÂN TỘC BỎ HỌC TẠI XÃ PHƯỚC AN HUYỆN BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG TRẺ EM DÂN TỘC BỎ HỌC TẠI XÃ PHƯỚC
AN HUYỆN BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC

THỊ KLÉT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 04/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG TRẺ EM DÂN TỘC BỎ HỌC TẠI XÃ PHƯỚC
AN HUYỆN BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC


THỊ KLÉT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 04/2009
i


Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng Trẻ Em Dân Tộc Bỏ
Học Tại Xã Phước An Huyện Bình Long Tỉnh Bình Phước” do THỊ KLÉT, sinh viên
khóa 2004 - 2009, ngành Phát Triển Nông Thôn, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày___________________.

Nguyễn Ngọc Thùy
Người hướng dẫn,

____________________________
Ngày
tháng
năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

____________________________
Ngày
tháng
năm

____________________________
Ngày
tháng
năm


ii


LỜI CẢM TẠ
Khóa luận tốt nghiệp đã khép lại quá trình học tập dưới ngôi Trường Đại Học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học
tập mà các thầy cô truyền đạt là hành trang giúp tôi tự tin hơn khi vào đời. Để có được
như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:
-

Cảm ơn công ơn của cha mẹ đã không ngại vất vả, hy sinh để cho con được
theo đuổi con đường mà mình đã chọn. Cảm ơn các anh chị đã hết lòng ủng
hộ về mặt vật chất và tinh thần, đó chính là nguồn động viên to lớn giúp em
đủ tự tin vượt qua những khó khăn, thử thách.

-

Cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh Tế đã trang bị cho em những kiến thức
vô cùng quí báu. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc
Thùy, người đã luôn tận tình truyền đạt những kiến thức trong quá trình
hướng dẫn thực hiện đề tài.

-

Cảm ơn những hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã cung cấp những thông tin
quí báu phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài.

-

Cảm ơn bạn bè, những người thân đã giúp đỡ trong quá trình điều tra cũng
như trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn !
TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
THỊ KLÉT

iii


NỘI DUNG TÓM TẮT
THỊ KLÉT. Tháng 04 năm 2009. “Thực Trạng Trẻ Em Dân Tộc Bỏ Học Tại
Xã Phước An Huyện Bình Long Tỉnh Bình Phước”.
THỊ KLÉT. APRIL 2009. The Real Situation of School – Drop out in Young
Pupils in Phuoc An Commune – Binh Long Districst – Binh Phuoc Province.
Khóa luận tìm hiểu về tình hình trẻ em bỏ học của đồng bào dân tộc Stiêng tại
xã Phước An huyện Bình Long tỉnh Bình Phước. Qua kết quả nghiên cứu của đề tài
cho thấy tình trạng bỏ học của con em dân tộc trên thực tế xảy ra hàng năm, năm nào
cũng có tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều. Nguyên nhân mà các em bỏ học là do điều kiện
khó khăn nhà xa trường, gia đình gặp nhiều khó khăn cho nên không quan tâm đến
việc học của các em, bên cạnh đó do các em học yếu dẫn đến trình trạng chán học và
bỏ học giữa chừng. Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ dân tộc Stiêng, các em học sinh
giỏi được miễn tiền học phí, tiền xây dựng trường lớp và được lãnh học bổng hàng
năm. Mặc dù được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhưng tình trạng bỏ học của con em
dân tộc vẫn xảy ra thường xuyên hàng năm do tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự giúp đỡ
của chính quyền địa phương.

iv


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii

Danh mục các hình

ix

CHƯƠNG1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Đối tượng nghiên cứu

2

1.4. Phạm vi nghiên cứu

3

1.5. Trình bày cấu trúc của khóa luận

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan

4

2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

4

2.2.1. Đặc điểm tự nhiên xã Phước An

4

2.2.2. Điều kiện văn hóa - xã hội

9

2.2.3. Tình hình kinh tế

11

2.2.4. Thực trạng phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội

14

2.2.5. Cơ sở hạ tầng

15

2.3. Một số đánh giá chung

16

2.4. Vài nét về dân tộc Stiêng trên địa bàn xã Phước An

17

2.5. Hiện trạng giáo dục tại xã Phước An

18

2.5.1. Sự phát triển trường lớp học sinh, cán bộ giáo viên

20

2.5.2. Kết quả các mặt hoạt động

21

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

25

3.1.1. Hệ thống giáo dục của nước ta hiện nay

26

3.1.2. Các loại hình trường ở nước ta hiện nay

27

v


3.1.3. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam

27

3.1.4. Các hình thức giáo dục cho học sinh đã bỏ học

28

3.2. Phương pháp nghiên cứu

31

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

31

3.2.2. Phương pháp xữ lý số liệu

32

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Nhận dạng ngành giáo dục xã Phước An
4.1.1. Vài nét chung về ngành giáo dục xã Phước An

33
33

4.1.2. Thực trạng số học sinh dân tộc bỏ học tại xã Phước An
2000 – 2008

36

4.2. Nguyên nhân dẫn đến trình trạng các em bỏ học

39

4.2.1. Kết quả điều tra của 60 hộ gia đình có trẻ em bỏ học nhiều

39

4.2.2. Nguyên nhân nghèo

40

4.2.3. Nhu cầu người nghèo

40

4.2.4. Đặc điểm của người dân tộc Stiêng

41

4.2.5. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và hoạt động văn hóa
của người Stiêng

42

4.3. Vai trò của chính quyền địa phương đối với học sinh dân tộc và
chính sách hỗ trợ đối với dân tộc Stiêng

45

4.3.1. Công tác ngành giáo dục đối với học sinh dân tộc

45

4.3.2.Các chính sách hỗ trợ các dân tộc đồng bào thiểu số

47

4.3.3. Các chính sách dành cho học sinh dân tộc nghèo học giỏi

47

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận

48

5.2. Một số giải pháp về ngành giáo dục xã Phước An

49

5.2.1. Đối với chính quyền địa phương

49

5.2.2. Đối với người dân xã Phước An

51

5.3. Một số giải pháp về ngành giáo dục xã Phước An
TÀI LIỆU THAM KHẢO

vi

51


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

Ban Giám Hiệu

ĐH

Đại Học

ĐT & TTTH

Điều Tra và Tính Toán Tổng Hợp

HCM

Hồ Chí Minh

KHHGĐ

Kế Hoạch Hóa Gia Đình

KH-KT

Khoa Học Kỹ Thuật

NHCSXH

Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

PTTH

Phổ Thông Trung Học

THCS

Trung Học Cơ Sở

TMDV

Thương Mại Dịch Vụ

TN

Thanh Niên

TNCSHCM

Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

TNTPHCM

Thiếu Niên Thành Phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
9

Bảng 2.1. Diễn Biến Dân Số
Bảng 2.2. Dân Số và Biến Động Dân Số

10

Bảng 3.1. Tổng Số Học Sinh

20

Bảng 3.2. Tổng Số Học Sinh Bỏ Học 2008

20

Bảng 3.3. Kết Quả Xếp Loại Học Lực Học Sinh 2008

21

Bảng 4.1. Tổng Số Học Sinh từ 2000 – 2008 của Trường Trung Học Cơ Sở

33

Bảng 4.2. Thông Tin Về Học Sinh Trường Trung Học Cơ Sở

34

Bảng 4.3. Tổng Số Học Sinh Được Phân Ra Qua Từng Thời Kỳ

35

Bảng 4.4. Tổng Số Học Sinh Dân Tộc Stiêng của Trường Tiểu Học Phước An

35

Bảng 4.5. Tổng Số Học Sinh Xã Phước An

36

Bảng 4.6. Tổng Số Học Sinh Dân Tộc Bỏ Học của Trường Tiểu Học Xã
Phước An

37

Bảng 4.7. Tổng Số Học Sinh Dân Tộc Bỏ Học

38

Bảng 4.8. Tổng Số Học Sinh Bỏ Học của 2 Khối

38

Bảng 4.9. Nguyên Nhân Trẻ Em Bỏ Học

39

Bảng 4.10. So Sánh Điểm Khác Biệt Cơ Bản Giữa Các Em Dân Tộc Thuộc
Hộ Khá và Hộ Trung Bình, Nghèo
Bảng 4.11. So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Học Sinh Yếu và Học Sinh Giỏi

viii

46
46


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bản Đồ Xã Phước An

6

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Giáo dục là một lĩnh vực quan trọng đối với loài người ở bất cứ giai đoạn phát
triển nào của xã hội vì nó giúp con người hướng đến cuộc sống văn minh hơn. Đồng
thời, giáo dục cũng giúp cho con người nhận thức tốt hơn về thế giới xung quanh
mình. Nói chung, giáo dục đem lại lợi ích cho toàn xã hội và đóng góp cho xã hội ngày
càng phát triển.
Hiện nay, đối với những nước phát triển trên thế giới, nền giáo dục của họ đã
được hoàn thiện và đạt được những thành tựu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển con
người; trong đó có nhu cầu được thụ hưởng những kiến thức văn minh của loài người.
Mọi công dân đều được tiếp cận và hưởng lợi từ giáo dục phổ thông.
Ở nước ta, mặc dù Đảng và Nhà nước luôn xác định giáo dục là “quốc sách
hàng đầu” và đã có nhiều chính sách hỗ trợ nhưng tình trạng mù chữ và bỏ học vẫn
còn gia tăng ở nhiều dân tộc thiểu số đặc biệt là dân tộc Stiêng trên địa bàn xã Phước
An, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Phước An thuộc diện xã nghèo của tỉnh Bình Phước; do đó, ngành giáo dục rất
được quan tâm. Hiện nay, ngành giáo dục xã Phước An ngày một được cải thiện và có
chiều hướng tốt hơn, số học sinh bỏ học nói chung có chiều hướng giảm; tuy nhiên
tình trạng bỏ học của dân tộc S’tiêng vẫn còn tiếp diễn.
Đồng bào dân tộc S’tiêng ở xã Phước An với những đặc điểm cơ bản: trình độ
văn hóa thấp, nghèo, cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, khả năng tiếp cận thị trường
kém, có tư tưởng bảo thủ, ỷ lại trong giáo dục cũng như trong vấn đề khác. Một số
người dân vẫn trông chờ vào sự giúp đỡ của nhà nước, thiếu ý thức tự lực vươn lên để
tiếp cận, nắm bắt khoa học kỹ thuật, làm chủ cuộc sống của chính mình. Họ cũng
thường xem nhẹ việc đầu tư giáo dục cho con cái. Do đó, ở những vùng đồng bào dân
tộc S’tiêng, hiện tượng trẻ em bỏ học giữa chừng vẫn đang xảy ra.
1


Trên thực tế, tình hình bỏ học của trẻ em dân tộc S’tiêng càng ngày càng đông,
vì việc đến trường đối với các em là một điều khó khăn. Xuất phát từ tình hình đó, việc
tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân trẻ em bỏ học của đồng bào dân tộc S’tiêng tại xã
Phước An là cần thiết. Từ đó đưa ra những đề xuất, biện pháp tích cực nhằm cải thiện
và nâng cao chất lượng ngành giáo dục đối với người đồng bào S’tiêng.
Chính vì vậy, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực Trạng Trẻ Em Dân Tộc
Bỏ Học Tại Xã Phước An, Huyện Bình Long, Tỉnh Bình Phước”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân trẻ em bỏ học
của đồng bào dân tộc STiêng tại xã Phước An, từ đó đưa ra những đề xuất, biện pháp
nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng ngành giáo dục đối với người đồng bào S’tiêng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thể
như sau:
- Nhận dạng ngành giáo dục xã Phước An, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước
và đánh giá thực trạng trẻ em bỏ học của hộ gia đình dân tộc S’tiêng đang sinh sống
trên địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu nguyên nhân tại sao trẻ em bỏ học ngày càng nhiều.
- Tìm hiểu một số đặc điểm văn hóa của người S’tiêng, và đánh giá một số
chính sách của chính quyền địa phương dành cho người dân tộc thiểu số trong công tác
đưa trẻ đến trường.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục kịp thời tình trạng bỏ học nữa chừng
trên địa bàn nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Vì mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng trẻ em bỏ học của đồng
bào dân tộc S’tiêng tại xã Phước An, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước cho nên đối
tượng nghiên cứu của đề tài là học sinh dân tộc và 60 hộ gia đình có trẻ em bỏ học
nhiều của người đồng bào STiêng trên đia bàn nghiên cứu.
2


1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Phước An, Huyện Bình Long, Tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 22/12/2008 đến 14/04/2009. Số liệu sử dụng điều
tra hộ năm 2009 và nguồn tin thống kê của địa phương.
1.5. Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc của khóa luận có 5 phần chính, bố cục theo các chương sau:
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề ( sự cần thiết, lí do chọn đề tài, mục đích …), mục tiêu và phạm vi
nghiên cứu khóa luận.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa xã hội của địa bàn
nghiên cứu, từ đó xác định những thuận lợi khó khăn của vùng nghiên cứu.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Từ hoàn cảnh thực tế của địa phương cũng như những thuận lợi và khó khăn mà
địa phương gặp phải để xây dựng nội dung và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp.
Phương pháp mang tính chất tổng hợp nhằm thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp phục
vụ cho nhận xét, đánh giá và kết luận của khóa luận.
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trình bày những kết quả nghiên cứu và thực trạng trẻ em bỏ học trên địa bàn xã
Phước An, kết quả điều tra nghiên cứu các hộ gia đình người đồng bào dân tộc S’tiêng
có trẻ em bỏ học. Qua đó, đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện mức độ trẻ em bỏ
học cũng như đời sống của đồng bào dân tộc S’tiêng ở địa bàn nghiên cứu. Từ những
thông tin thu thập và quá trình phân tích xử lí số liệu.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày những kết luận rút ra trong quá trình nghiên cứu, đưa ra những kiến
nghị hợp lý đúng với nhu cầu và nguyện vọng của các học sinh dân tộc cũng như đáp
ứng được nhu cầu của người dân.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Nhiều tác giả đã nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của học sinh của học sinh
phổ thông ở nước ta trong những năm gần đây. Chẳng hạn như tác giả Nguyễn Quang
Quyết (2007) đã nghiên cứu khảo sát nguyên nhân và hệ quả của vấn đề bỏ học của
thanh thiếu niên tại Xã Tân Hà, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận. Tác giả đã tìm
hiểu phân tích 80 hộ có con bỏ học và 60 hộ không có con bỏ học trên địa bàn xã Tân
Hà và đã đưa ra một số nguyên nhân: trong đó chủ yếu là do gia đình, ý thức, học lực
của các em học sinh. Bên cạnh đó nguyên nhân từ cơ chế của nền giáo dục nước ta
cũng đã được nhắc đến. Tuy nhiên nguyên nhân quan trọng nhất vẫn là học lực của
chính học sinh, từ học yếu sau đó chán học và dẫn đến bỏ học. Từ đó tác giả cũng đưa
ra các giải pháp để hạn chế vấn đề bỏ học và nêu lên các giải pháp để giải quyết các
học sinh đã bỏ học.
Theo báo Người Đô Thị số 23 phát hành ngày 08 tháng 04 năm 2008, chỉ trong
học kỳ I của năm 2008 số học sinh bỏ học lên đến 100.000 em. Theo lảnh đạo Bộ Giáo
dục thì con số này còn tốt hơn là những năm trước đây, vì có lúc lên đến 600.000 em.
Nguyên nhân bỏ học thông thường là do nhà nghèo khổ, học kém. Tuy nhiên bài báo
đã chỉ ra rằng một trong những nguyên nhân là do trở ngại đường sá ở nông thôn, nhất
là ở miền Tây, nơi kênh rạch chi chít nhưng lại thiếu cầu, các em nhỏ đi học phải đi
trên những cây cầu khỉ “một tay ôm tập, một tay vịn cầu”. Một nguyên nhân nữa là
thiếu phòng ốc, trường học dột nát, trời mưa thầy trò phải đi trú mưa. Bài bào cũng
phê phán các lảnh đạo địa phương trong báo cáo đã bỏ trống nguyên nhân bỏ học vì
không đi thực tế xuống người dân để tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của họ.

4


Còn theo TS. Mai Ngọc Luông trên Báo Tuổi trẻ số ra ngày 13 tháng 8 năm
2008 thì tình trạng bỏ học không chỉ xảy ra ở Nông thôn mà còn ở thành phố. Nguyên
nhân là do chương trình học quá nặng, kiến thức xa rời thực tế. Theo TS. Luông, “kiến
thức truyền đạt trong chương trình học phổ thông hiện nay mang tính hàn lâm, lý
thuyết suông, 2/3 kiến thức trong sách giáo khoa mang tính hàn lâm, vô bổ”. Như vậy
nguyên nhân học sinh bỏ học không phải vì nghèo và do học kém mà còn do những
nguyên nhân của ngành giáo dục cần phải tự nhìn lại mình.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Phước An
a) Vị trí địa lí
Xã Phước An thuộc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, nằm ở phía Đông Nam
của huyện Bình Long với diện tích rộng khoảng 4601.61 ha, có 5 dân tộc khác nhau
định cư trên địa bàn, tiếp giáp với 4 xã trong Huyện.
Phía Bắc: Giáp xã Tân Khai
Phía Đông: Giáp xã Tân Lợi
Phía Tây: Giáp xã Tân Quang
Phía Nam: Giáp xã Thanh Bình
Toàn xã có 17 ấp, Phước An nằm ngay trung tâm của 4 xã khác rất thuận lợi
trong việc phát triển kinh tế xã nhà.
Tuy thuộc vùng Đông Nam Bộ nhưng so với nhiều nơi khác trong vùng thì
Bình Long nói chung và xã Phước An nói riêng vẫn xa cách các trung tâm kinh tế
chính trị và xã hội lớn, xa các bến cảng sân bay, vì vậy cơ hội được hưởng sức lan tỏa
của các trung tâm phát triển đó còn bị hạn chế. Đặc biệt, khó khăn trong việc kêu gọi
cho phát triển công nghiệp.
b) Khí hậu
Xã Phước An cũng như huyện Bình Long mang đặc điểm chung của khí hậu
Miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió
bảo, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là
sản xuất nông nghiệp với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình.

5


Hình 2.1 Bản Đồ Xã Phước An

Nguồn: UBND xã Phước An

6


Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt trung bình từ 27 – 30 0C.
- Nhiệt độ trung bình không quá 36oC (33- 34oC)
- Nhiệt độ trung bình tối thấp không quá 22oC (22,5 – 24oC)
Lượng mưa :
- Phước An có lượng mưa tương đối cao và phân thành 2 mùa rõ rệt, Bình Long
nằm trong vành đai có lượng mưa cao nhất vùng Đông Nam Bộ, lượng mưa bình quân
2.045 – 2.315 mm. Phân hóa thành 2 mùa mùa mưa và mùa khô.
- Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm 10 – 15% lượng mưa cả năm.
- Trong khi đó lượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64 - 67% tổng lượng bốc
hơi cả năm.
- Chỉ riêng tháng 7 - tháng mưa lớn nhất - lượng mưa đã chiếm 62 – 65% lượng
mưa cả năm, ngược lại lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô. Mùa mưa kéo
dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 6 tháng
mùa mưa chiếm khoảng 85 – 90% lượng mưa cả năm.
- Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông
nghiệp. Mùa mưa (vụ hè thu và vụ mùa) cây cối phát triển xanh tốt và là mùa sản xuất
chính, ngược lại mùa khô (vụ đông xuân) cây cối rất khô cằn phát triển rất kém, khả
năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất khó khăn. Vì vậy, trong sản xuất cần
phải chọn và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần tưới như:
Cao su, Điều, Mì và một số cây ăn trái,….
c) Địa hình độ dốc
Tuy là xã thuộc vùng trung du, nhưng Phước An có địa hình tương đối bằng rất
thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất. Xã Phước An không có núi cao, chỉ có một vài
ngọn đồi tập trung ở phía tây, thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, cao độ trung
bình 95-200 m, cao nhất ở phía Tây là 177 m so với mực nước biển, thấp nhất ở phía
Đông là 58 m. Thống kê diện tích theo địa hình cho thấy độ dốc rất thuận lợi cho việc
sử dụng đất.

7


d) Tài nguyên khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản của Bình Phước nói chung và xã Phước An nói riêng
còn ít được nghiên cứu thăm dò. Nhìn chung trên địa bàn này tài nguyên khoáng sản
không nhiều, riêng xã Phước An có mỏ đá làm nguyên liệu cung cấp cho ngành xây
dựng.
e) Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt: Sông Bé chảy dài dọc theo trung tâm tỉnh Bình Phước
theo hướng Bắc Nam, chạy qua các huyện Phước Long, Bình Long, Chơn Thành,
Đồng Phú và chảy về tỉnh Bình Dương. Đây là nguồn cung cấp nước chính cho người
dân ở lân cận.
Tài nguyên nước ngầm: Nước ngầm trong huyện có tầng chứa nước Bazan phân
bố ở phía Bắc, trong đó có xã Phước An, lưu lượng tương đối khá 0,4 – 16 l/s. Hiện
nay nước ngầm đã và đang phục vụ cho sinh hoạt của người dân và nước tưới cho một
số cây trồng như tiêu và cây ăn trái.
f) Tài nguyên đất đai
Nhìn chung diện tích đất xã Phước An chủ yếu là đất nông nghiệp, đây là nhóm
đất chiếm tỷ lệ rất lớn với 3.54061 hecta chiếm 95%. Phần lớn đất đã được khai thác
và sử dụng.
Đất xã Phước An được chia làm hai loại:
- Nhóm đất đỏ vàng:Nó được hình thành trên đá Bazan và phân bố chủ yếu ở
phần Tây Bắc và trung tâm xã, đất nâu vàng phân bố ở phía Đông của xã. Đất đỏ
Bazan nhìn chung có độ phì tương đối cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao. Tuy vậy khả năng sử dụng của đất này phụ thuộc vào rất nhiều vào độ dày
tầng đất hữu hiệu. Các đất có tầng hữu hiệu dày nên giành cho việc trồng các cây dài
ngày có giá trị kinh tế cao như: cao su, tiêu, các cây ăn trái. Các đất có tầng hữu hiệu
mỏng giành cho việc trồng cây hàng năm như: đậu, đỗ, bắp, hoa... mặt khác trên đất
này có thể trồng được các cây dài ngày như cây điều và một số cây rừng.
- Nhóm đất đỏ dốc tụ: Đất dốc tụ được hình thành ở địa hình thung lũng trên
các sản phẩm bồi tụ từ các khu vực đồi núi cao xung quanh. Nhìn chung đất dốc tụ có
độ phì tương đối khá, nhưng địa hình thấp trũng, khó thoát nước, nên nó chỉ có khả
năng sử dụng cho việc trồng các cây hàng năm như: Lúa, hoa màu lương thực.
8


2.2.2. Điều kiện văn hóa xã hội
a) Dân số - lao động
Đầu năm 2005 xã Phước An có 10.490 nhân khẩu với 2.290 hộ và 5.430 lao
động. Nhìn lại hơn 5 năm qua dân số tăng 1.375 người và số hộ tăng lên 319 hộ, năm
2001 dân số đã tăng lên khá mạnh (tỷ lệ tăng gần 6%).
Hiện nay nhìn chung dân số đã tăng cao. Dân số xã Phước An khá đông đúc
nhất là trung tâm xã mật độ dân số 168 người/km2. Đất nông nghiệp bình quân trên
đầu người rất cao 5,385 m2/ người. Nếu tính về lao động bình quân 9.918 m2/lao động.
Bình quân 4,58 người/hộ kỳ theo năm, xu thế bình quân khẩu, hộ ngày càng giảm dần
do kế hoạch hóa gia đình. Dân số phân bố không đều ở các ấp, trong đó ấp có số hộ
thấp nhất là ấp 23 nhỏ - có 325 người, ấp có số hộ cao nhất là ấp Trường An với 1.560
người. Các ấp còn lại phân bố từ 650 người/ấp đến 1.328 người/ấp (theo số liệu dân số
xã Phước An).
Bảng 2.1. Diễn Biến Dân Số
Chỉ tiêu

Đơn vị

Chia ra các năm
2001

2002

2003

2004

2005

I. Tổng dân số

Người

9.115

9.685

9.982 10.075

10.490

I.1. Nhân khẩu ở nông thôn

Người

9.115

9.685

9.982 10.075

10.490

I.2. Nhân khẩu ở đô thị

Người

II. Tổng số hộ

Hộ

1.971

2.086

2.215

2.219

2.290

III. Lao động

Lao động

4.673

4.952

5.105

5.152

2.290

III.1. Lao động nông nghiệp

Lao động

4.868

5.069

III.2. Lao động TN DV

Lao động

83

152

III.3. Lao động khác

Lao động

201

209

IV. Tổng số học sinh

Người

IV.1. Mẫu giáo

Người

IV.2. Tiểu học

Người

1.137

1.112

IV.3. THCS

Người

256

IV.4. PTTH

Người

IV.5. Học sinh khác

Người

V. Tỷ lệ tăng dân số

%

2.554

4,20
9

160

295

1.090

1.051

997

250

231

213

203

184

139

113

53

5,89

3,00

1,53

2.85


V.1. Tỷ lệ tăng tự nhiên

%

0,90

0,62

1,06

0,63

1.08

V.2. Tỷ lệ tăng cơ học

%

3,30

5,27

1,94

9,90

1.77

Nguồn tin: UBND xã Phước An
Theo lảnh đạo địa phương, lao động nông nghiệp phân bố ở các ấp tương đối
đồng đều tương ứng với tỷ lệ dân số; lao động thương mại dịch vụ (TMDV) chủ yếu ở
khu chợ, khu trung tâm và trục lộ chính.
Nhìn vào bảng trên, trong giai đoạn từ 2001-2005, ta thấy số hộ tăng lên rất
nhiều mặc dù số khẩu không tăng lên theo tỷ lệ tương ứng. Điều này cho thấy người
S’tiêng hiện nay có xu hướng tách hộ ra. Nếu trước đây nhiều thế hệ sống chung trong
một hộ gia đình (ông bà, con cái, cháu chắt), thì ngày nay xu hướng là tồn tại gia đình
hạt nhân (bố mẹ và con cái). Nguyên nhân tách hộ là do phần lớn các cặp vợ chồng trẻ
muốn được sống độc lập với cha mẹ và cũng có nhiều hộ nghèo muốn tách hộ để được
hưởng các chính sách đất đai và nhận hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ dân tộc.
Bảng 2.2. Tình hình Dân Số của xã Phước An (2008)
STT
1

Chỉ tiêu
Tổng số hộ

2.404

Hộ nông nghiệp

2.050

Hộ phi nông nghiệp

322

Hộ khác
2

32

Tổng số nhân khẩu trong toàn xã

9.231

Hộ phi nông nghiệp

1.409
125

Tổng số lao động năm trong độ tuổi lao động toàn xã

7.536

Lao động nông nghiệp

6.459

Lao động phi nông nghiệp

953

Lao động khác
4

10.769

Hộ nông nghiệp
Khẩu khác
3

Tổng số

87

Tổng số lao động nằm trong độ tuổi lao động có khả năng

5.735

lao động trong toàn xã
Lao động nông nghiệp

5.679
10


Lao động phi nông nghiệp

794

Lao động khác
5

72

Biến động
Tổng số hộ chuyển đến

05

Tổng số hộ chuyển đi

07

Tổng số khẩu chuyển đến

23

Tổng số khẩu chuyển đi

31

Tổng số sinh

57

Tổng số chết

09
Nguồn tin: UBND xã Phước An

Hiện nay, toàn xã Phước An có 2.404 hộ trong đó có 2.090 hộ nông nghiệp, 322
hộ phi nông nghiệp và 32 hộ còn lại thuộc về TMDV buôn bán nhỏ và tiểu thủ công
nghiệp.
b) Văn hóa – xã hội
Người dân trên địa bàn xã Phước An phần lớn theo đạo Phật, riêng các hộ đồng
bào dân tộc thì theo đạo Tin Lành; do đó công tác tuyên truyền vận động nhân dân về
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho người dân biết và thực
hiện là hết sức quan trọng nhằm đảm bảo được khối đại đoàn kết dân tộc.
Phong trào Đoàn đội, hội và các phong trào thể dục thể thao phát triển khá
mạnh. Tuy nhiên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, do vậy ảnh hưởng không ít tới chất
lượng phong trào của các đoàn thể.
2.2.3. Tình hình kinh tế
Năm 2008 - 2009 cả nước nói chung và của xã Phước An nói riêng gặp nhiều
khó khăn; đầu năm lạm phát tăng cao, giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh, những
tháng cuối năm giá cả các loại nông sản chủ lực giảm mạnh, tình trạng dịch bệnh trên
cây trồng vật nuôi diễn biến phức tạp, so với sự nổ lực của các cấp các ngành và nhân
dân, kinh tế của xã vẫn tiếp tục phát triển theo chiều hướng thuận lợi, tổng sản phẩm
trong xã tăng 12% (UBND xã Phước An, 2008).
a) Kinh tế
Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10% giá trị, giá trị sản xuất nông
nghiệp tăng 9%, thương mại - dịch vụ chiếm 11.5% so với năm 2007, cơ cấu kinh tế
11


nông nghiệp chiếm 85%, xây dựng chiếm 12%, thu nhập bình quân đầu người 9 triệu
đồng/người/năm.
b) Nông nghiệp
Trồng trọt: Tổng diện tích cây gieo trồng hàng năm toàn xã là 1.574,4 ha đạt
87% kế hoạch trong đó năng suất một số cây công nghiệp chủ lực như cao su năng
suất bình quân là 13,84 tạ/ha, hồ tiêu 18,58 tạ/ ha, điều 11,8 tạ/ha. Nhìn chung, diện
tích và năng suất hầu hết ở các loại cây trồng đều tăng so với năm 2007 (trừ cây hồ
tiêu và cà phê).
Cây công nghiệp dài ngày là cây trồng chủ đạo trên địa bàn xã Phước An bao
gồm các loại cây:
- Cây cao su: Diện tích cao su được trồng nhiều trong đó cao su nông trường là
chủ đạo, các cao su tiểu điền cũng phát triển khá mạnh. Các vườn cao su phát triển khá
tốt cho năng suất cao. Cao su đem lại nguồn lợi lớn cho ngành nông nghiệp nói riêng
và ngành kinh tế của xã nói chung. Đồng thời giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao
động trong xã.
- Cây điều: Sau cây cao su là cây điều, diện tích điều trong xã có 595 hecta
trong đó trồng mới là 100 hecta. Những năm gần đây do thời tiết thuận lợi cùng với
giá điều tăng cao vì thế thu nhập từ cây điều rất lớn đảm bảo đời sống tốt cho người
dân lao động.
- Hồ tiêu: Đây là cây trồng rất được ưa chuộng trước đây vì lợi nhuận kinh tế
rất cao diện tích chiếm đất ít hơn nhiều so với các loại cây như: Cao su, cây điều.
Những năm gần đây do giá tiêu thấp trong khi đó chi phí xăng dầu hay điện để tưới
cho tiêu, đòi hỏi nguồn nước tưới thường xuyên cùng với các chi phí khác quá lớn và
do tiêu bị bệnh dịch chết hàng loạt do đó diện tích trồng tiêu đến nay giảm.
- Ngoài những cây nông nghiệp lâu năm, cây ăn trái cũng được trồng nhiều và
có hiệu quả. Nhiều năm nay cây ăn quả như: xoài, nhãn, chôm chôm, mít, sầu riêng...
nhìn chung diện tích đất trồng cây ăn quả không nhiều do người dân có tập quán trồng
xen cây ăn quả với các loại cây khác. Nhưng nó cho năng suất khá cao và chất lượng
tốt. Vấn đề chính là giải quyết đầu ra và giá cả hợp lý.
- Cây lúa: Chủ yếu trồng cây lúa nước. Năng suất bình quân đạt 20 tạ/hecta.
Lúa đông xuân có năng suất sấp sỉ 17-18 tạ/hecta. Sản lượng đạt 2.997 tấn. Lúa hè thu
12


không trồng hoặc ít trồng lúa mùa là vụ chủ đạo (thường gieo cấy hết diện tích) chủ
yếu dựa vào nước trời có năng suất 22 – 23 tạ/hecta.
- Cây mì: Ở Phước An mì được trồng nhiều và phát triển tốt, sản lượng mì đạt
năng suất cao, chất lượng tốt. Riêng năm 2008 do thời tiết thất thường đã ảnh hưởng
lớn đến giá cả cũng như chất lượng mì trong cả nước nói chung và Phước An nói
riêng.
- Cây bắp ở đây cũng phát triển nhiều cả giống bắp lai và bắp địa phương có
diện tích 300 hecta năng suất bình quân đạt 31,67 ta/hecta.
Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc trên địa bàn có chiều hướng giảm nguyên nhân là
diện tích đất chăn thả gia súc ngày càng thu hẹp và giá tất cả các loại gia súc tăng cao.
Cụ thể đàn bò 300 con (giảm 21 con so với năm 2007), đàn heo 264 con, đàn trâu 530
con (giảm 60 con so với năm 2007), đàn gia cầm 36.772 con (tăng 18.508 con so với
năm 2007).
Nhờ tích cực chủ động phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng văcxin đầy đủ trên
đàn gia súc, gia cầm nên đã kịp thời ngăn chặn dịch bệnh, kết quả trong năm không
xảy ra trường hợp dịch bệnh nào trên đàn gia súc, gia cầm.
c) Thương mại – dịch vụ
Tỷ trọng thương mại dich vụ chiếm khoảng 18%; lượng hàng hóa lưu thông
được nâng lên; một bộ phận người dân chủ động đầu tư, mở rộng các loại hình kinh
doanh dịch vụ. Do đó, chính quyền địa phương đã tăng cường công tác quản lí về lĩnh
vực kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát để ngăn chặn các trường hợp vi phạm trong vấn
đề kinh doanh dịch vụ.
d) Nuôi trồng thủy sản
Cá nước ngọt được nuôi nhiều ở Phước An nhưng chủ yếu để phục vụ nhu cầu
thực phẩm của từng hộ gia đình là chính, chưa có trang trại nuôi ở quy mô lớn.
e) Một số ngành nghề khác
Toàn xã có 3 cơ sở mộc, 12 cơ sở xay sát lúa, gạo bắp và thức ăn cho gia súc,
nhiều cơ sở may đo, điện sửa chữa máy móc, dụng cụ... là các cơ sở hoạt động phục vụ
đời sống nhân dân. Xã còn có các cơ sở rèn, sạc bình, lò bún, lò bánh mì... máy phóng
lúa, máy cày, máy sấy lớn, nhỏ...

13


Đội ngủ lao động phổ thông và lao động có chuyên môn thấp như các thợ xây
dựng, thợ mộc, nề ... hoạt động tốt mang lại thu nhập cao cho nhân dân; giải quyết tốt
mặt xây dựng phục vụ đời sống, có một số hộ làm nghề thủy sản, các hộ này cũng góp
phần đẩy mạnh kinh tế của xã Phước An.
2.2.4. Thực trạng phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội
a) Giáo dục đào tạo
Xã rất chú trọng đến công tác giáo dục, tổ chức, động viên, huy động các cháu
ra lớp đúng độ tuổi, duy trì không cho trẻ em bỏ học giữa chừng, chất lượng dạy và
học, cơ sở vật chất không ngừng được cải thiện và cũng cố.
Về cơ sở trường lớp: Hiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn. Đến nay
trên địa bàn xã có 2 trường Tiểu học và 1 trường THCS. Hệ thống các trường Tiểu học
được chia nhỏ theo cụm dân cư. Học sinh trường Tiểu học chiếm tỷ lệ khá cao có 922
em, THCS có 625 em, trên địa bàn chưa có trường cấp III nên số học sinh học TPTH
phải đi học ở thị trấn.
b) Y tế dân số gia đình và trẻ em
Hiện tại cơ sở vật chất của xã có một trạm y tế nằm ngay tại khu vực trung tâm
của xã với nhiệm vụ là đảm bảo, chăm sóc sức khỏe ban đầu và công tác hộ sinh cho
người dân, sơ cứu ban đầu. Ngoài ra, trạm còn kết hợp tuyên truyền sâu rộng trong
nhân dân về công tác phòng chống sốt rét, vệ sinh môi trường, tiêm chủng mở rộng,
phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống các bệnh xã hội, vệ sinh an toàn thực
phẩm.
Tiếp tục kiện toàn bộ máy y tế thôn bản, công tác trợ cấp phát thuốc cho nhân
dân và công tác tuyên truyền các dịch bệnh nguy hiểm vẫn đảm bảo và duy trì tốt.
Năm 2008, tram y tế xã đã khám và chữa bệnh hơn 2000 lượt bệnh nhân đạt
95% so với 2007. Công tác khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và
đối tượng bảo hiểm y tế được thực hiện nghiêm túc, các chương trình mục tiêu Quốc
Gia về y tế được duy trì tốt.
Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ): Công tác KHHGĐ thường xuyên được
tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân thông qua các chiến dịch sinh đẻ có kế hoạch,
sức khỏe vị thành niên, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em. Phát miễn phí các công cụ
phòng ngừa và tránh thai.
14


Dân số gia đình và trẻ em thực hiện đúng kế hoạch và chỉ tiêu trên giao đạt
12%, bộ phận chuyên môn đạt kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện chiến dịch truyền
thông dân số, sức khỏe sinh sản đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc,
vùng có mức sinh sản cao, kết quả tỷ lệ sinh trong năm giảm còn 6,5%.
Ngoài ra, bộ phận dân số xã đã tiến hành cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho
220 trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định.
c) Chính sách xóa đói, giảm nghèo
Các cấp lãnh đạo cũng lập nhiều từ NHCSXH như: vốn xóa đói giảm nghèo
cho chị em phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên, hộ nghèo.
UBND xã vận động nhân dân, các tổ chức xã hội, các mạnh thường quân đóng góp
mua quà tặng và thăm hỏi các hộ nghèo, tặng căn nhà tình thương.
d) Chính sách dân tộc tôn giáo
Địa phương luôn quan tâm, chăm sóc và triển khai thực hiện tốt chính sách xóa
đói, giảm nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số; triển khai tốt các chính sách hỗ
trợ giá, thực hiện tốt các chính sách 134 – 135 của Chính phủ.
- Về tôn giáo: Trong năm UBND xã đã làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục,
về các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo, đối với các hệ phái nhóm tin lành.
Kết quả tình hình tôn giáo địa phương trong năm ổn định. Thực hiện nghiêm các quy
định về tôn giáo.
e) Tình hình nước sinh hoạt
Hiện đa phần nước sử dụng sinh hoạt trong nhân dân là nước từ sông, suối,
nước giếng đào, cũng có một số đã dùng nước giếng khoan cho sinh hoạt nhưng chiếm
tỷ lệ không đáng kể. Vì vậy, hầu hết nước dùng cho sinh hoạt chưa đạt tiêu chuẩn
nước sạch.
2.2.5. Cơ sở hạ tầng
a) Giao thông
Có các trục lộ lớn nối liên với các xã khác, đây là lợi thế không nhỏ trong việc
giao lưu kinh tế với trung tâm các huyện xã lân cận, các tuyến đường giao thông trong
xã cũng đã được xây dựng và đưa vào phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong xã.
Nhiều dự án đã được triển khai xây dựng như: Trường cấp II, Bia tưởng niệm, sửa
đường xá, cầu cống ở các ấp, sóc. Đến nay, 100% ấp, sóc có đường xá đi lại tương đối
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×