Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU
PHƯỚC HÒA TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

THÁI THỊ TRÀ MY

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo tiểu luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận tiểu luận “KẾ TOÁN DOANH

THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA” do Thái Thị Trà My, sinh viên khóa 31, ngành KẾ
TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

TRỊNH ĐỨC TUẤN
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến Cha Mẹ, người đã sinh thành, nuôi
dưỡng và dạy dỗ con. Cảm ơn Gia đình đã luôn bên cạnh con cho đến ngày hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô trường Đại
Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, cùng toàn thể Thầy Cô khoa Kinh Tế và đặc biệt
toàn thể Thầy Cô ngành Kế Toán, đã truyền đạt cho em một nền tảng kiến thức chuyên
môn cần thiết, những kiến thức quý báu giúp em vững tin trong học tập và nghề
nghiệp trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Trịnh Đức Tuấn – giảng viên hướng dẫn, đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.


Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, cùng
toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị phòng ài chính-kế toán, đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ động viên
tinh thần khi tôi gặp khó khăn, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận
này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

THÁI THỊ TRÀ MY


NỘI DUNG TÓM TẮT
THÁI THỊ TRÀ MY . Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí –
Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa”.
THAI THI TRA MY. July 2009. “Turnover – Expenses And Determined
Trading Result Acounting At Phuoc Hoa Rubber Joint Stock Company”.
Tiểu luận tìm hiểu về Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa với các nội dung
chính:
- Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích đưa ra ví dụ
nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu – chi phí – kết quả kinh doanh tại công
ty gồm:
+ Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
+ Phương pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác.
+ Phương pháp hạch toán chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại công ty.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình

xi

Danh mục phụ lục

xii

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của công ty

4

2.1.1. Lịch sử hình thành

4

2.1.2. Quá trình phát triển

4

2.2. Chức năng, nhiệm vụ

6

2.2.1. Chức năng

6

2.2.2. Nhiệm vụ

6

2.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

7

2.4. Thuận lợi và khó khăn của công ty

7

2.4.1. Thuận lợi

7

2.4.2. Khó khăn

8

2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

8

2.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy

8

2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

9

2.6. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

10

2.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

10

2.6.2. Chức năng, nhiệm vụ

11

2.6.3. Chế độ kế toán áp dụng

12

v


2.6.4. Hệ thống chính sách kế toán, chứng từ báo cáo tại công ty

13

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

14

3.2. Trình tự phản ánh kế toán doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh

16

3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

16

3.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

18

3.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

19

3.2.4. Kế toán chi phí bán hàng

20

3.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

21

3.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

22

3.2.7. Kế toán chi phí tài chính

23

3.2.8. Kế toán thu nhập khác

24

3.2.9. Kế toán chi phí khác

25

3.2.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

26

3.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

28

3.3. Phương pháp nghiên cứu

30

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

32

4.2. Kế toán doanh thu, chi phí

33

4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

33

4.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

43

4.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

44

4.2.4. Kế toán chi phí bán hàng

45

4.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

47

4.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

51

4.2.7. Kế toán chi phí tài chính

52

4.2.8. Kế toán thu nhập khác

53

4.2.9. Kế toán chi phí khác

55

4.2.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

57

4.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

58

4.4. Phân tích biến động chi phí và lợi nhuận công ty năm 2007 - 2008

61

vi


CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận

63

5.2. Kiến nghị

64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

66

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BCT

Bộ chứng từ

BĐS

Bất động sản

BGĐ

Ban Giám Đốc

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CB-CNV

Cán bộ công nhân viên

CP

Chi phí

CPBH

Chi phí bán hàng

CPSX

Chi phí sản xuất

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

GBC

Giấy báo có

GBN

Giấy báo nợ

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

KH

Khách hàng

KH-VT

Kế hoạch vật tư

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KQKD

Kết quả kinh doanh

PXK

Phiếu xuất kho

LĐTL

Lao động tiền lương

NH

Ngân hàng

NKBH

Nhật ký bán hàng

NTCS

Nông trường cao su

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SP

Sản phẩm

SX

Sản xuất
viii


SXKD

Sản xuất kinh doanh

TBGH

Thông báo gửi hàng

TCKT

Tài chính kế toán

TCVN

Tiêu Chuẩn Việt Nam

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TP

Thành phẩm

TSCĐ

Tài sản cố định

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

XDCB

Xây dựng cơ bản

XKTT

Xuất khẩu trực tiếp

XNCK CBXD

Xí nghiệp cơ khí chế biến xây dựng

UTXK

Ủy thác xuất khẩu

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Bảng Phân Tích Chi Phí và Lợi Nhuận Bán Hàng Năm 2007-2008

x

61


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty

9

Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán

11

Hình 2.3. Hình Thức Kế Toán Máy

13

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

30

Hình 4.1. Lưu Đồ Cao Su Xuất Khẩu Trực Tiếp

34

Hình 4.2. Lưu Đồ Cao Su Ủy Thác Xuất Khẩu

37

Hình 4.3. Lưu Đồ Bán Cao Su Nội Địa

38

Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2008

60

xi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Báo Cáo Của Kiểm Toán Viên
Phụ lục 2. Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói
riêng tiếp tục có nhiều biến động phức tạp và rơi vào giai đoạn khủng hoảng kinh tế tài
chính với quy mô toàn thế giới. Tốc độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam tuy vẫn
duy trì ở mức tương đối cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Nhưng
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trong nước vẫn còn gặp rất
nhiều khó khăn.
Vì thế, DN muốn tồn tại được thì cần phải biến thách thức thành cơ hội, tạo cho
mình một thế vững chắc trong xu thế chung của nền kinh tế. Trước tình hình đó, mỗi
DN đều phải tính toán linh hoạt, đề ra phương án hoạt động sản xuất kinh doanh tối ưu
nhất nhằm đảm bảo lợi nhuận tối đa trong kinh doanh để tái đầu tư cho DN.
Đó là mục đích kinh doanh của DN, để thực hiện được thì sự đóng góp của bộ
phận kế toán là rất quan trọng. Nhà quản trị căn cứ vào thông tin kế toán sẽ có những
nhận định đúng đắn cũng như khả năng và hạn chế của DN để đề ra các phương án và
chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất cho DN, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
DN.
Xác định KQKD giữ vai trò quan trọng, là nghiệp vụ tổng hợp sau cùng với
mục tiêu trọng tâm là lợi nhuận mà công ty đạt được. Lợi nhuận cao dẫn đến củng cố
đầu tư mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Vì vậy, việc xác định KQKD và lợi nhuận thông qua hạch toán về DT và chi
phí được thực hiện trong kỳ cần phải nhanh chóng và chính xác, công tác hạch toán kế
toán phải đầy đủ và kịp thời.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được vai trò cũng như tầm quan
trọng của kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh, được sự đồng ý


của khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh cùng Ban Giám Đốc
Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa và sự hướng dẫn của Thầy Trịnh Đức Tuấn em
xin chọn đề tài “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Tại Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa” làm tiểu luận tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu, mô tả, phân tích đánh giá thực tế việc hạch
toán về kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
cao su Phước Hòa. Từ đó, đưa ra những đề xuất giải pháp thích hợp cho công tác kế
toán tại công ty.
Ngoài ra, quá trình thực tập còn là cơ hội giúp em tiếp cận thực tế, vận dụng
những kiến thức được học vào tình hình thực tế tại đơn vị.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần cao su Phước Hòa.
Về không gian: Tại Công ty cổ phần cao su Phước Hòa.
Về thời gian: Khóa luận được nghiên cứu từ tháng 03/2009 đến tháng 06/2009.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, sơ lược cấu
trúc của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về Công ty cổ phần cao su Phước Hòa như: lịch sử hình thành và
phát triển, cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và những vấn đề liên quan đến công
ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, TK áp dụng và phương pháp hạch toán của quá
trình kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên
cứu để thực hiện khóa luận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận

2


Mô tả cách hạch toán về kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần cao su Phước Hòa. Từ đó, đưa ra nhận xét và đề nghị nhằm
hoàn thiện công tác kế toán hiện nay.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu nhận xét và đưa ra một số đề nghị về công tác kế toán doanh thu - chi phí xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty cao su Phước Hòa là thành viên của Tập đoàn cao su Việt Nam, là một
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên lĩnh vực trồng mới, khai thác và chế biến mủ
cao su.
Công ty cổ phần cao su Phước Hòa là một trong các đơn vị có diện tích lớn
trong ngành cao su Việt Nam, nằm trong vùng chuyên canh cao su, vị trí trung tâm của
vùng cao su Đông Nam Bộ, cách TP Hồ Chí Minh 80km rất thuận lợi về mặt giao
thông.
Tiền thân của Công ty cổ phần cao su Phước hòa là đồn điền cao su Phước Hòa
của chủ tư nhân người Pháp.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/04/1975 tỉnh Sông Bé tiếp quản
và đổi tên thành Nông trường Cao su Quốc doanh Phước Hòa với tổng diện tích cao su
đang khai thác mủ là 699 ha.
Do yêu cầu phát triển, ngày 25 tháng 02 năm 1982 Tổng cục cao su Việt Nam
ra quyết định thành lập Công ty cao su Phước Hòa trực thuộc Trung Ương do Tổng
cục cao su quản lý.
Với nhiệm vụ ban đầu là khai thác và chế biến mủ cao su sơ chế quy mô dạng
mủ tờ. Hầu hết cơ sở nhà máy chế biến đều là máy móc của Pháp để lại.
2.1.2. Quá trình phát triển
Suốt khoảng thời gian dài từ năm 1983 đến năm 1987 công ty tập trung trồng và
chăm sóc cao su với số lượng rất lớn, mỗi năm trồng mới từ 3000 đến 5000 ha.
Trong những năm ấy Phước Hòa như đang vào chiến dịch rầm rập ra quân tiến
công khí thế, Ban Giám Đốc là bộ chỉ huy, toàn thể anh em công nhân là những người


lính tất cả dốc lòng dốc sức, ra sức khẩn trương hồ hởi làm việc vì một niềm tin mãnh
liệt ngày mai vườn cao su xanh phơi phới.
Ngày 01/03/1993 theo thông báo số 49/TB của Văn phòng chính phủ quyết
định thành lập Công ty cao su Phước Hòa là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động
theo quyết định số 142NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm (nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn),
Từ năm 1993-2008, Công ty cao su Phước Hòa hoạt động theo Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 100966 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Sông Bé cấp ngày
27 tháng 03 năm 1993 và thay đổi lần thứ 2 vào ngày 29 tháng 11 năm 2004 do Sở Kế
hoạch - Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.
Tháng 3/2008 Công ty được hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty cổ phần số 4603000509 ngày 03/03/2008, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Bình Dương cấp.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
Tên tiếng Anh: PHUOC HOA RUBBER JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch (tên viết tắt): PHURUCO
Trụ sở chính: Ấp 2, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0650) – 3657106
Fax: (84) (0650) – 3657110
Email: phuochoarubber@hcm.vnn.vn
Website: http://phuruco.vn ; http://phuochoa.com.vn
Vốn điều lệ: 813.000.000.000đ (tương đương 813.000.000 cổ phần)
Hiện nay, Công ty có tổng diện tích đất cao su: 15.800ha (diện tích khoán cao
su tiểu điền: 1.000ha).
Công ty có 3 nhà máy chế biến mủ cao su, tổng công suất thiết kế: 27.000
tấn/năm, bao gồm:
- Nhà máy chế biến Cua Paris: có 3 dây chuyền sản xuất với tổng công xuất
18.000 tấn/năm được đầu tư xây dựng vào năm 1997.
- Nhà máy chế biến Bố Lá: chuyên sản xuất cao su dạng khối với công xuất
6000 tấn/năm được xây dựng vào năm 1994.

5


- Nhà máy chế biến mủ ly tâm: công xuất 3000 tấn/năm được xây dựng vào
năm 2003.
Với các chính sách uy tín - chất lượng - hiệu quả lấy nhu cầu của khách hàng
làm mục tiêu phục vụ. Công ty cổ phần cao su Phước Hòa luôn mong muốn hợp tác
lâu dài.
Các sản phẩm của công ty sản xuất đạt chất lượng cao, công ty áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9002 từ tháng 8/2000, tháng 01/2003 đến nay áp
dụng hệ thống quản lý TCVN ISO 9001-2000.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1. Chức năng
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000509 do Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư Bình Dương cấp ngày 03 tháng 03 năm 2008, Công ty cổ phần Cao su Phước
Hòa hoạt động trong những lĩnh vực sau:
- Trồng cây cao su;
- Khai thác, chế biến mủ cao su;
- Bán lẻ xăng dầu;
- Mua bán gỗ cao su;
- Chế biến gỗ cao su;
- Thi công xây dựng và sữa chữa cầu đường, công trình giao thông;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và khu dân cư. Kinh doanh địa ốc, kinh doanh phát triển nhà và các công
trình dịch vụ du lịch khu công nghiệp;
- Đầu tư tài chính.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là trồng, chăm sóc, khai thác, chế
biến cao su nguyên liệu.
2.2.2. Nhiệm vụ
Kế thừa và phát huy những thành quả đạt được trong quá trình phát triển sản
xuất trong những năm qua, từng bước đầu tư xây dựng công ty thành một công ty có
trang thiết bị đồng bộ nâng cao năng lực sản xuất.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định đời sống xã hội.
6


Góp phần tạo ra thêm nhiều mặt hàng sản phẩm, để phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của xã hội. Đồng thời tiếp tục giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước, vốn cổ đông. Tạo nguồn thu cho
Ngân sách Nhà nước, bảo đảm sự phát triển chung cho Đất nước.
2.3. Tình hình hoạt động SXKD của công ty
Diện tích khai thác của công ty khoảng trên 15.000 ha là loại đất ít màu mỡ,
trong đó diện tích đất xấu chiếm tỷ lệ khoảng 20%. Đây là một bất lợi rất lớn cho
Phước Hòa vì công ty cần nhiều chi phí để cải tạo đất. Hơn nữa, diện tích vườn cây
trải rộng qua nhiều huyện khiến công tác quản lý rất khó khăn, tỷ lệ mất mủ tại vườn
của công ty khá cao 20% trong khi mức trung bình ngành là 10%.
Năng suất khái thác vườn cây tương đối ổn định và ở mức cao của ngành (2
tấn/ha). Nhưng đây là công suất tối đa công ty có thể đạt được do vườn cây đa phần là
những giống cây có năng suất thấp và đã lớn tuổi cần phải thanh lý. Theo kế hoạch
mỗi năm công ty sẽ thanh lý từ 600 – 800 ha để tái canh, trồng lại vườn cây theo yêu
cầu và kỹ thuật mới để tăng năng suất vườn cây khai thác.
Năm 2008, công ty đã khai thác được 25.145,03 tấn mủ qui khô, đạt 102,6% chỉ
tiêu kế hoạch năm, năng suất vườn cây bình quân đạt 2.01 tấn/ha. Trong năm chế biến
được 31.143,17 tấn sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Năm 2008, công ty đã tiến hành tiêu thụ được 29.779,475 tấn mủ thành phẩm
với giá bán bình quân đạt 42,6 triệu đồng/tấn và 423,36 tấn mủ khác, với tổng doanh
thu thuần đạt 1.267 tỷ đồng, tăng 15,49 % so với năm 2007 (1.097 tỷ đồng), lợi nhuận
sau thuế đạt 339 tỷ đồng, tăng 15,45 % so với năm 2007 (293 tỷ đồng).
2.4. Thuận lợi và khó khăn của công ty
2.4.1. Thuận lợi
Chủ trương chính sách của Nhà nước thông thoáng hơn tạo điều kiện cho công
ty kinh doanh linh động và có hiệu quả hơn.
Với truyền thống đấu tranh và xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, vững
vàng phát huy sự đoàn kết, nhất trí cao của Ban lãnh đạo đến các phòng ban cùng sự
đồng tình ủng hộ của toàn thể CB-CNV công ty vượt qua khó khăn hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
7


Đội ngủ cán bộ quản lý luôn được bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ quản lý,
năng lực nắm bắt thông tin khoa học công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất và quản lý.
Đội ngủ công nhân trãi qua nhiều thế hệ gắn bó với ngành cao su, ngày càng
nâng cao tay nghề, được sự quan tâm giúp đỡ của công ty về vật chất lẫn tinh thần.
2.4.2. Khó khăn
Chịu sự ảnh hưởng chung của thị trường tiêu thụ sản phẩm toàn ngành cao su
nên giá bán sản phẩm cao su lên xuống bất thường.
Diện tích vườn cây nằm trong vùng đất xám bạc màu, thời tiết khắc nghiệt, đất
bị bàu trũng ảnh hưởng đến sản lượng mủ thu hoạch.
Tệ nạn tiêu cực lấy cấp mủ từ vườn cây khai thác của công ty là hiện tượng hết
sức phổ biến.
Do đặc điểm của ngành cao su mang tính chất thời vụ, phụ thuộc vào thiên
nhiên, cây bị ảnh hưởng bởi mưa, bão.
2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy

8


Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty

Nguồn tin: Văn phòng công ty
2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền
bầu thành viên Hội đồng quản trị và phê chuẩn một số quyết định quan trọng.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, quyết định chiến lược, kế
hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong
việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Tổng giám đốc: Thực hiện chức năng điều hành quản lý toàn bộ hoạt động của
công ty, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác của công ty .
9


Văn phòng công ty: Tham mưu cho lãnh đạo về mặt quản lý văn thư, hồ sơ lưu
trữ, lễ tân, tiếp khách, quản lý toàn bộ khối văn phòng, cơ quan công ty, chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần cho CB-CNV và các công việc hành chính khác nhằm tạo điều
kiện cho các hoạt động trong công ty được thuận lợi.
Phòng tổ chức LĐTL: Tham mưu cho lãnh đạo về công tác cán bộ, nhân sự,
quản lý lao động, chi trả lương và các chế độ khác đối với người lao động trong công
ty.
Phòng KH-VT: Giúp cho BGĐ về việc lập kế hoạch, ký kết các hợp đồng sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước, kiếm nguồn
cung cấp vật tư, nguyên liệu cho sản xuất.
Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho lãnh đạo nắm bắt những thông số kỹ thuật,
định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu, nghiên cứu thiết kế lập quy trình công nghệ SX
sản phẩm mới, giám sát quá trình sản xuất ở các nông trường xí nghiệp, hướng dẫn và
kiểm tra tình hình thực hiện quy trình kỹ thuật trong công tác trồng trọt và khai thác
mủ cao su, năng suất vườn cây cao su.
Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo về mặt tài chính, thực hiện
công tác hạch toán kế toán, lập kế hoạch chi tiêu và nguồn vốn sản xuất tạo thuận lợi
trong việc theo dõi chi phí cho từng đối tượng, tính toán giá thành, kết quả của hoạt
động kinh doanh, lập báo cáo quyết toán theo pháp lệnh kế toán thống kê.
Phòng kiểm phẩm (KCS): Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát chất lượng vật
tư, nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất, kiểm tra chấn chỉnh về chất lượng trong
từng công đoạn sản xuất chế biến, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thành phẩm.
Phòng thanh tra bảo vệ: Chịu trách nhiệm về sự an toàn của cơ quan công ty,
giải quyết các trường hợp khiếu tố, khiếu nại của CB-CNV công ty.
Các nông trường sản xuất: Là nơi trực tiếp khai thác nguyên liệu mủ nước,
mủ tạp, mủ đông, mủ dây, để giao nộp sản lượng về xí nghiệp chế biển mủ cao su sơ
chế các loại. Tổ chức của nông trường sản xuất gồm có: BGĐ nông trường, cán bộ
nghiệp vụ kỹ thuật, các đội sản xuất. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BGĐ công ty và các
phòng quản lý nghiệp vụ của công ty.
2.6. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
10


Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán
Kế toán trưởng
Trưởng phòng TCKT

Phó phòng TCKT
Kế toán tổng hợp, CP SXKD

Kế toán
tiền gửi,
tiền vay
ngân
hàng

Kế toán
thuế,
tiền
lương,
BHXH,

Kế toán
thu chi,
tiền mặt,
công nợ

Kế toán
TSCĐ,
XDCB
quản lý
vườn
cây

Kế toán
vật tư,
quản lý
công tác
thu mua

Thủ quỹ

Nguồn tin: Phòng tài chính-kế toán
2.6.2. Chức năng, nhiệm vụ
Kế toán trưởng - Trưởng phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm trước
BGĐ về các báo cáo quyết toán của công ty, tham mưu với BGĐ về kết quả hoạt động
của công ty, của tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác thống kê tài chính và hướng dẫn cho
các kế toán viên áp dụng chính sách của Bộ tài chính ban hành. Kiểm tra việc lập
BCTC và lập kế hoạch tài chính hàng năm.
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra toàn bộ số liệu của các phần hành kế toán, lập báo
cáo và cung cấp số liệu báo cáo kịp thời cho Kế toán trưởng và các bộ phận có liên
quan.
Kế toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng: Phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh có liên quan thanh toán qua ngân hàng, chuyển khoản thanh toán.
Kế toán tiền lương-thuế: Tính lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV theo đúng chế độ do Nhà nước quy định, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp
để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Quyết toán và nộp thuế cho Ngân
sách Nhà nước.

11


Kế toán thu chi tiền mặt, công nợ: Theo dõi, kiểm tra tình hình tiêu thụ thành
phẩm của công ty, theo dõi các khoản nợ của khách hàng đối với công ty, các khoản
phải trả, thanh toán cho người bán.
Kế toán TSCĐ, XDCB, quản lý vườn cây: Mở sổ theo dõi, quản lý từng loại
TSCĐ, trích lập và phân bổ khấu hao theo quy định, tham gia công tác mua sắm và
thanh lý TSCĐ. Theo dõi chi phí các công tình, tiến hành hạch toán và nghiệm thu
công trình.
Kế toán vật tư: Phản ánh việc thu mua vật tư, theo dõi tình hình và hạn mức
của vật tư đồng thời có nhiệm vụ cung cấp số liệu cho công tác kiểm kê. Định kỳ cung
cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để hạch toán CPSX và tính giá thành.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý thu chi các khoản tiền mặt tại công ty, theo
dõi tình hình thu chi tiền mặt, nhận cấp phát tiền mặt tại quỹ.
2.6.3. Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Các báo cáo tài chính riêng của công ty được trình
bày bằng VND và phù hợp chế độ kế toán DN áp dụng cho DN được quy định tại
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế
toán tập trung. Còn các đơn vị trực thuộc chỉ hạch toán báo sổ, mọi hoạt động đều chịu
sự quản lý của công ty.
Hình thức ghi sổ kế toán: Việc ghi sổ kế toán của công ty được áp dụng trên
máy vi tính và công ty lựa chọn hình thức là chứng từ ghi sổ. Công ty sử dụng phần
mềm kế toán IAS. Từ chứng từ gốc ban đầu, kế toán viên sẽ tiến hành nhập số liệu vào
máy sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp. Toàn bộ các sổ cái tổng hợp và
sổ chi tiết liên quan được máy tính tự động chuyển qua mà không cần phải thực hiện
chuyển sổ trên cơ sở các bút toán kế toán ban đầu. Cuối kỳ, kế toán thực hiện thao tác
khóa sổ trên máy, máy tính tự động kết chuyển số liệu lập BCTC định kỳ năm, sau đó
in ra giấy và đóng thành quyển các sổ cái tài khoản, chuyển đến Kế toán trưởng và
Giám đốc ký duyệt và lưu trữ tại phòng Tài chính-kế toán.

12


Hình 2.3. Hình Thức Kế Toán Máy

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Phần mềm
kế toán

Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị

Máy vi tính

Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu
2.6.4. Hệ thống báo cáo, chính sách kế toán áp dụng tại công ty
a. Hệ thống báo cáo
- Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán mẩu số B01 – DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẩu số B02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẩu số B03 – DN
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính mẩu số B09 – DN
- Báo cáo quản trị
Báo cáo được lập tùy theo yêu cầu của BGĐ và các phòng ban khác khi cần sử
dụng thông tin.
b. Chính sách kế toán
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm. Riêng năm 2008
là năm tài chính đầu tiên của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa do vậy niên độ kế
toán bắt đầu từ ngày 03/03/2008 đến 31/12/2008.
Đơn vị tiền tệ: VND
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp khấu khao TSCĐ theo đường thẳng.
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x