Tải bản đầy đủ

QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

THÁI HOÀNG TỐ THƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Quy trình thanh toán hàng
nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh TPHCM” do

Thái Hoàng Tố Thư, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày_______________.

HOÀNG OANH THOA
Giáo viên hướng dẫn,

______________________
Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

____________________________

___________________________

Ngày

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến
công ơn sinh thành và dưỡng dục của ba mẹ đã luôn luôn bên cạnh, ủng hộ, giúp con
có được như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức


quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Hoàng Oanh Thoa đã tận tình giảng
dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường và hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, để có được những kinh nghiệm thực tiễn quí báu, em xin gởi lời
cám ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi
nhánh TP Hồ Chí Minh, các anh chị phòng Thanh Toán Nhập Khẩu, đặc biệt em xin
cảm ơn chị Mộng Kiều đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện để em tiếp cận với thực tế và
giúp đỡ em trong việc hoàn thành báo cáo này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc các thầy cô trường Đại học
Nông Lâm, các anh chị phòng Thanh Toán Nhập Khẩu lời chúc sức khỏe và thành
công.
TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2009
Người viết
THÁI HOÀNG TỐ THƯ


NỘI DUNG TÓM TẮT
THÁI HOÀNG TỐ THƯ. Tháng 7 năm 2009. “Quy trình thanh toán hàng
nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh
TPHCM”.
THÁI HOÀNG TỐ THƯ. July 2009. “The process of importing payment by
Letter of Credit at Vietcombank Ho Chi Minh city branch”.
Việt Nam hiện nay đã gia nhập WTO, đòi hỏi đất nước phải có một hành trang
vững chắc để có thể hoà nhập vào nền kinh tế thế giới cạnh tranh đầy gay gắt, nhất là
đối với lĩnh vực Tài chính -- Ngân hàng. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam với
nhiều thành tích ấn tượng về Thanh Toán Quốc Tế, và quy trình thanh toán có nhiều
ưu điểm. Tuy nhiên, trong tương lai, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam càng phải
phát huy vai trò của mình hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thanh toán Xuất Nhập Khẩu và
đặc biệt phải có một qui trình thanh toán chặt chẽ, nhanh chóng và hoàn thiện hơn nữa
để gia tăng uy tín của mình trên thế giới.
Xuất phát từ những đặc điểm như vậy, nên báo cáo của em xin được trình bày
về “Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại
NHNT-Chi nhánh TPHCM”. Đây là mảng thanh toán chiếm gần 80% hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank- HCM.
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác
thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ, tìm hiểu, phân tích,
mô tả quy trình thanh toán hàng nhập khẩu, lưu chuyển chứng từ và các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Bên cạnh đó, đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp
hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế tại đơn vị.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh mục các bảng .........................................................................................................x
Danh mục các hình .........................................................................................................xi
Danh mục phụ lục..........................................................................................................xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................2
1.4.Cấu trúc của khóa luận ...................................................................................2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ...........................................................................................3
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh

...................................................................................................................3
2.1.1. Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh......3
2.1.2. Mối quan hệ hợp tác........................................................................4
2.1.3. Nội dung hoạt động .........................................................................4
2.1.4. Mục tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương- chi nhánh

TP Hồ Chí Minh .............................................................................................................4
2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức .......................................................................5
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank-Hồ Chí Minh từ
năm 2004 đến năm 2008..................................................................................................7
2.2. Phòng thanh toán nhập khẩu .........................................................................8
2.2.1.Giới thiệu sơ lược.............................................................................8
2.2.2. Cơ cấu phòng thanh toán Nhập khẩu ..............................................8
2.2.3. Mối quan hệ giữa phòng thanh toán Nhập khẩu với các phòng
ban khác

...................................................................................................................9

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................10
3.1. Họat động ngọai thương và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế đối với nền
kinh tế

.................................................................................................................10
v


3.1.1. Hoạt động ngọai thương................................................................10
3.1.2. Khái niệm và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế ..............................10
3.1.3.Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng hiện nay ............11
3.2. Phương thức tín dụng chứng từ ...................................................................15
3.2.1. Giới thiệu về UCP-lịch sử hình thành và phát triển ......................15
3.2.2. Khái niệm TDCT...........................................................................16
3.2.3. Bản chất của L/C ...........................................................................16
3.2.4. Nội dung chủ yếu của một thư tín dụng .......................................17
3.2.5. Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia phương
thức thanh toán Tín dụng chứng từ ...............................................................................18
3.2.6.Quy trình tổng quát thực hiện phương thức thanh tóan Tín Dụng
Chứng Từ

.................................................................................................................21
3.2.7. Bộ chứng từ thường gặp trong Thanh toán bằng TDCT...............22
3.2.8. Ưu và nhược điểm của phương thức TDCT..................................23

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................30
4.1. Tình hình hoạt động của Phòng thanh toán Nhập khẩu trong những năm
gần đây

.................................................................................................................30

4.2. Quy trình thanh toán L/C hàng nhập khẩu có thể minh họa bằng sơ
đồ sau

.................................................................................................................35
4.3. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ quy trình thanh toán Nhập khẩu......................36
4.4. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu mở L/C .............................................38
4.4.1. Hồ sơ xin phát hành L/C bao gồm ................................................38
4.4.2. Tiếp nhận yêu cầu phát hành L/C..................................................38
4.5. Ký quỹ mở L/C............................................................................................40
4.5.1. Đối với L/C trả ngay .....................................................................40
4.5.2. Đối với L/C trả chậm.....................................................................41
4.5.3. Vay vốn ký quỹ L/C ......................................................................42
4.6. Phát hành L/C ..............................................................................................42
4.7. Phát hành tu chỉnh L/C................................................................................48
4.7.1. Tu chỉnh L/C theo yêu cầu người mở ...........................................48
4.7.2. Tu chỉnh L/C theo yêu cầu của Ngân hàng Người hưởng ............49
vi


4.7.3. Tu chỉnh L/C do lỗi của ngân hàng ...............................................49
4.7.4. Thực hiện tu chỉnh L/C .................................................................49
4.8. Ủy quyền nhận hàng/ Ký hậu vận đơn trước khi chứng từ về ....................50
4.8.1. Hồ sơ ủy quyền nhận hàng/ ký hậu vận đơn .................................50
4.8.2. Tiếp nhận hồ sơ .............................................................................50
4.8.3. Phát hành thư ủy quyền nhận hàng/ Ký hậu vận đơn....................50
4.9. Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ...................................................................52
4.9.1. Tiếp nhận chứng từ........................................................................52
4.9.2. Kiểm tra chứng từ..........................................................................53
4.10. Xử lý bộ chứng từ sau khi kiểm tra...........................................................67
4.10.1. Chứng từ phù hợp........................................................................67
4.10.2. Chứng từ không phù hợp.............................................................68
4.11. Thanh tóan/từ chối/chấp nhận chứng từ theo thư đòi tiền ........................69
4.11.1 Điều kiện để thực hiện thanh toán/chấp nhận ..............................69
4.11.2. Trình tự thanh toán ......................................................................69
4.11.3. Trình tự chấp nhận thanh toán.....................................................72
4.11.4. Từ chối chứng từ không phù hợp ................................................72
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................73
5.1. Những thế mạnh và những tồn tại trong hoạt động thanh toán bằng TDCT
đối với hàng xuất tại VCB-HCM ..................................................................................73
5.1.1. Những thế mạnh ............................................................................73
5.1.2. Những tồn tại cần giải quyết .........................................................74
5.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng
TDCT đối với hàng NK tại VCB-HCM ........................................................................76
5.2.1. Đối với NHNH và hệ thống pháp lý .............................................76
5.2.2. Đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) .......77
5.2.3. Đối với Vietcombank-HCM..........................................................77
5.2.4. Đối với khách hàng .......................................................................80
.................................................................................................TÀI LIỆU THAM KHẢO

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B/L

Bill of lading

BCT

Bộ chứng từ

C/O

Certificate of Origin

CFR

Cost Freight

CIF

Cost Insurance Freight

CNTT

Công nghệ thông tin

DN

Doanh nghiệp

FOB

Free On Board



Hợp Đồng

HĐNT

Hợp đồng Ngoại Thương

HP

Hối phiếu

ISBP

The International Banking Practice

KH

Khách hàng

KTQT

Kinh tế quốc tế

L/C

Letter of Credit

NH

Ngân hàng

NHĐL

Ngân hàng đại lý

NHđCĐ

Ngân hàng được chỉ định

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NHNT

Ngân hàng Ngoại Thương

NHPH

Ngân hàng phát hành

NHTB

Ngân hàng thông báo

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHXN

Ngân hàng xác nhận

NK

Nhập khẩu

SWIFT

Societies for Worldwide Interbank Financial Telecommunication

TD

Tín dụng

TDCT

Tín dụng chứng từ
viii


TM

Thương mại

TS

Tài sản

TTQT

Thanh toán Quốc Tế

TTR

Telegraphic Transfer

XNK

Xuất Nhập Khẩu

TTV

Thanh toán viên

UCP

Uniform Customs and Practice for Documentary Credit

VCB

Vietcombank

WTO

World Trade Organization

XK

Xuất khẩu

CÁC LOẠI ĐIỆN SWIFT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG THANH
TOÁN TDCT HÀNG NHẬP KHẨU
MT 700

Điện mở L/C

MT707

Điện tu chỉnh L/C

MT734/MT799/MT999

Điện từ chối thanh toán L/C

MT 202

Điện thanh toán L/C

MT 756

Điện báo thanh toán L/C ( Reimburse or Payment)

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số Liệu Tài Chính Giai Đoạn 2004-2008..........................................................7
Bảng 4.1. Tình hình thanh toán Nhập khẩu của Vietcombank-Hồ Chí Minh..................30
Bảng 4.2. Tăng Trưởng Doanh Số TTQT Tại Vietcombank-HCM Trong Những Năm
Gần Đây............................................................................................................................31
Bảng 4.3.Số lượng hồ sơ thanh toán XNK tại Vietcombank-HCM.................................32
Bảng 4.4. Phí Thu Từ Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Vietcombank-HCM Trong
Những Năm Gần Đây.......................................................................................................34

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hinh 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý...................................................................6
Hình 2.2. Đồ Thị Tổng tài Sản Có Qua Các Năm 2004-2008 ........................................7
Hình 3.1.Quy trình thanh tóan bằng phương thức TDCT ............................................21
Hình 4.1. Biểu đồ Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietcombank-Hồ Chí Minh
năm 2008 .......................................................................................................................30
Hình 4.2. Đồ thị Tình hình thanh tóan NK của Vietcombank.......................................31
Hình 4.3. Đồ Thị Tình Hình Thanh Toán L/C Xuất Tại Vietcombank-HCM ..............33
Hình 4.4. Đồ Thị Tình Hình Thanh Toán L/C Nhập Tại Vietcombank-HCM .............33
Hình 4.5. Biểu đồ Tỷ Lệ Thanh Toán L/C Xuất, Nhập Năm 2008 Tại VietcombankHCM ..............................................................................................................................33
Hình 4.6. Biểu đồ Tỷ Lệ Phí Thu Được Từ Các Phương Thức TTQT Năm 2008 Tại
Vietcombank-HCM .......................................................................................................34
Hình 4.7. Quy Trình Thanh Toán L/C Hàng Nhập Khẩu..............................................35
Hình 4.8. Sơ đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Quy Trình Thanh Toán Nhập Khẩu .............37

xi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phu lục 1. Mẫu thư Yêu cầu phát hành Thư tín dụng của Vietcombank-HCM.
Phu lục 2. Mẫu đơn đề nghị mua ngoại tệ
Phụ lục 3: Yêu cầu phát hành Thư tín dụng của Công ty Fico
Phụ lục 4: Bản sao Hợp đồng mua bán ngoại thương của công ty Fico- Sales Contract
Phu lục 5. Tờ trình Ban Giám đốc về việc Công ty Fico xin ký quỹ L/C trả ngay 30%
Phu lục 6. Mẫu điện MT 700 ( Điện phát hành L/C)
Phu lục 7. Giấy báo Nợ thông báo việc thu phí phát hành L/C và ký quỹ
Phu lục 8. Bìa hồ sơ theo dõi L/C
Phụ lục 9. Thư yêu cầu sửa đổi L/C.
Phụ lục 10. Thư yêu cầu phát hành Ủy quyền nhận hàng Vietcombank-HCM
Phu lục 11. Thư yêu cầu ký hậu vận đơn theo mẫu Vietcombank-HCM
Phu lục 12. Thư yêu cầu ký hậu vận đơn của công ty Fico
Phu lục 13. Giấy báo Nợ ký quỹ bổ sung ký hậu vận đơn.
Phu lục 14. Thư đòi tiền Bangkok Bank
Phu lục 15. MT 754- Mẫu điện thông báo gửi chứng từ
Phu lục 16. Phiếu kiểm chứng từ nhập khẩu.
Phu lục 17. Hối phiếu- Bill of Exchange.
Phu lục 18. Hóa đơn- Commercial Invoice
Phu lục 19. Vận đơn đường biển- Bill of Lading
Phu lục 20. Phiếu đóng gói- Packing List
Phu lục 21. Giấy chứng nhận xuất xứ- C/O Form D
Phu lục 22. Bảo hiểm đơn- Marine Cargo Policy.
Phu lục 23.Giấy chứng nhận kiểm tra của nhà máy- Mill Test Certificate
Phu lục 24. Giấy chứng nhận của người hưởng lợi- Beneficiary’s Certification
Phụ lục 25. Courier Reciept- Hóa đơn chuyển phát nhanh tới công ty Fico
Phu lục 26. Courier Reciept- Hóa đơn chuyển phát nhanh tới Vietcombank-HCM
Phu lục 27. Thông báo gửi hàng – Copy of Fax Advising.
Phu lục 28. Thông báo chứng từ phù hợp của Vietcombank-HCM
Phu lục 29. Thông báo chứng từ không phù hợp của Vietcombank-HCM
xii


Phụ lục 30. Giấy báo Nợ ghi Nợ tài khoản cho việc thanh toán L/C và giải tỏa ký quỹ
Phu lục 31. MT 202- Điện thanh toán L/C
Phụ lục 32. MT756- Điện thông báo thanh toán L/C.
Phu lục 33. Biểu phí so sánh L/C nhập của các NHTM trong địa bàn TP HCM

xiii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Hoạt động ngoại thương nói riêng và kinh tế đối ngoại nói chung ngày càng có
vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược đổi mới và phát triển toàn diện kinh tế xã
hội của nước ta. Như một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động, thanh
toán quốc tế là khâu kết thúc của giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ, là cầu nối
giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua việc chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ
thanh toán quốc tế. Với vai trò đó, thanh toán quốc tế đã góp phần chủ yếu để giải
quyết mối quan hệ hàng hóa và tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản xuất và
đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa .
Để trở thành một công cụ đắc lực trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung,
nghiệp vụ thanh toán quốc tế hơn lúc nào hết phải được đổi mới và hoàn thiện cả về
nội dung lẫn hình thức. Không chỉ đơn giản là lựa chọn một phương thức thanh toán
phù hợp hay sử dụng một phương tiện thanh toán thông dụng nào đó mà yêu cầu đặt ra
là phải nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực này trong tổng thể.
Trải qua nhiều cung bậc thăng trầm của họat động xuất nhập khẩu trong ngoại
thương của nước ta, trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế của Việt Nam
cũng đã khẳng định được vị trí quan trọng của mình và đã gặt hái được những thành
công đáng kể, nhưng bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn, đặc biệt là trong lĩnh vực
nhập khẩu. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của nước ta còn thiếu kinh nghiệm trong
làm ăn với đối tác nước ngoài , còn thiếu hiểu biết về luật lệ quốc tế cũng như tập quán
trong giao thương. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống nội dung và các biện pháp
nhằm tháo gỡ các vướng mắc trên và hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế ở các
Ngân hàng thương mại ở nước ta cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường,
với thông lê quốc tế, đáp ứng tình hình hội nhập kinh tế quốc tế là nhu cầu khách quan
và hợp qui luật. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng ngọai thương Việt Nam., chi


nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã chọn đề tài " Quy trình thanh toán hàng nhập
khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh TPHCM" làm luận
văn tốt nghiệp với mong muốn có thể giải quyết được yêu cầu của vấn đề đặt ra.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Để làm nổi bật vị trí và vai trò của công tác thanh tóan quốc tế trong lĩnh vực
ngoại thương nói riêng và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung, mở rộng
thêm sự hiểu biết cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Dựa trên nội dung
của công tác thanh toán quốc tế và các yêu cầu phải đổi mới nghiệp vụ này trong nền
kinh tế mở của Ngân hàng Ngọai Thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh, trên cơ sở phân tích, đánh giá sẽ rút ra được các mặt ưu, nhược điểm trong công
tác thanh toán quốc tế ở Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, để từ đó rút ra kết luận và
các giải pháp góp ý thực tiễn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán Tín dụng
chứng từ đối với hàng nhập khẩu tại NHNT – Chi nhánh TPHCM.
Trên cơ sở phân tích các mặt ưu, nhược điểm của họat động thanh toán Tín
dụng chứng từ đối với hàng nhập khẩu ở NHNT- Chi nhánh TPHCM và phân tích
những cơ hội cũng như thách thức đối với họat động thanh toán Tín dụng chứng từ
của Hệ thống NHTMVN trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để đề ra các quan
điểm, các giải pháp mới nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác thanh
toán Tín dụng chứng từ đối với hàng nhập khẩu.
Phạm vi thời gian: từ 1/3/2009 đến 20/5/2009
Phạm vi không gian: Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.4.Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh
2.1.1. Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh
- Tên tiếng Anh: Bank for foreign trade of Viet Nam Ho Chi Minh city
branch
- Tên viết tắt: Vietcombank-HCM
- Trụ

sở chính : 29 Bến Chương Dương, Quận 1
13 Kỳ Đồng, Quận 3

- Website:

www.vcbhcm.com.vn

- Trong số các chi nhánh của Vietcombank, Vietcombank Chi nhánh
TPHCM (Vietcombank HCM) – thành lập ngày 01-11-1976 được xem là chi
nhánh ngân hàng có tổng tích sản lớn nhất tại TP.HCM và đạt mức tăng trưởng
hàng năm trên 15%. Nguồn vốn huy động liên tục tăng và chiếm trên 1/5 tổng
nguồn vốn huy động của toàn bộ các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Vietcombank HCM còn là trung tâm về thanh toán quốc tế (chiếm 40% tổng
kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của HCM), là đầu mối về kinh doanh
ngoại tệ và là một trong những ngân hàng hàng đầu trong các lĩnh vực đầu tư
tín dụng, bảo lãnh, thanh toán hối đoái, nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán thẻ…
Tọa lạc tại số 132 đường Hàm Nghi, quận 1, TPHCM- khu trung tâm
kinh tế, tài chính, tín dụng, là nơi hết sức thuận lợi, lý tưởng cho khách hàng
3


giao dịch. Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, khả năng phục vụ tận
tình. Xác định yếu tố con người đóng vai trò quyết định đối với sự thành công
của Vietcombank-HCM, đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, thường xuyên
cập nhật những kiến thức mới, sẵn sàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách
hàng.
2.1.2. Mối quan hệ hợp tác
-

Mạng lưới gồm hơn 10.000 khách hàng hiện đang giao dịch tại

Vietcombank-HCM.
-

Khả năng thu hút nhiều khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế khác

-

Hợp tác với hơn 100 trung tâm tư vấn du học.

-

Giao dịch trên 40 đại lý thu đổi ngoại tệ.

-

Hợp tác với các đơn vị cung ứng dịch vụ như Bưu điện, Điện lực, Cấp

nhau.

nước,… trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
-

Hợp tác với các tổ chức Kiểm toán, Định giá tài sản, Bảo hiểm cung cấp

dịch vụ cho khách hàng.
2.1.3. Nội dung hoạt động
-

Khách hàng cá nhân: Mở tài khoản, dịch vụ tiền gửi, cho vay tiêu dùng,

dịch vụ hỗ trợ du học, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, dịch vụ Ngăn két sắt, dịch vụ địa ốc.
-

Khách hàng doanh nghiệp: Mở tài khoản, dịch vụ tiền gửi, tín dụng, chiết

khấu chứng từ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, kiều hối.
2.1.4. Mục tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương- chi nhánh TP Hồ Chí Minh
-

Xây dựng Vietcombank-HCM trở thành ngân hàng đa năng, chuyển dịch

mạnh cơ cấu kinh doanh, kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ, trong đó phát triển mạnh
nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ có tính cạnh tranh cao. Tiếp tục giữ vững thị phần tín
dụng đi đôi với cơ cấu lại danh mục Tín dụng, đầu tư cho các khách hàng và ngành
hàng có triển vọng phát triển.
-

Phát triển thị phần phi tín dụng: trở thành một trong các Ngân hàng Thương

Mại đi đầu trong phát triển các dịch vụ Thẻ, chuyển tiền du học, chuyển tiền kiều hối,
cho thuê két sắt,…

4


-

Trở thành Ngân hàng có trình độ khoa học công nghệ hiện đại, ứng dụng và

cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử hiện đại cho khách hàng.
-

Hình thành mạng lưới Ngân hàng và mạng lưới khách hàng để phục vụ tiện

lợi và hiệu quả nhất.
2.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Vietcombank-HCM với hơn 1000 nhân viên, 7 PGĐ, 1GĐ và 21 phòng
ban liên quan, 14 phòng giao dịch: PGD số 1, số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8, số 9,
Quang Trung, Nguyễn Hữu Cảnh, Trần Quốc Toản, Hoàng Văn Thụ, Lê Hồng Phong,
Hàm Nghi và 5 quầy giao dịch: Quầy GD KS REX, Diamond Plaza, Now Zone, OSIC
Building, Cách mạng tháng 8

5


Hinh 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC

P. Ngân quỹ

P.KD ngoại tệ

P. Vật tư

Các phòng GD

P. Hành chính

P. Định chế TC

P.Kế toán TC

P.Kế toán tài sản

P.Đầu tư Dự án

P.Khách hàng DN

P.Kế toán Vốn

P.Quản lý RRTD

P.Quản lý Nhân sự

PHÓ GIÁM
ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC

P. Thẻ
P. Quản lý quỹ
ATM

P. Nghiên cứu TH
P.Phụ trách CV

PHÓ GIÁM
ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC

P. Kế toán GD

P. Xuất khẩu

P. Nhập khẩu
P. Bảo lãnh

6

PHÓ GIÁM
ĐỐC


2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank-Hồ Chí Minh từ năm 2004
đến năm 2008
a) Tình hình kinh doanh từ năm 2004-2008
Bảng 2.1. Số Liệu Tài Chính Giai Đoạn 2004-2008
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2004
12.780.319
2.750.800,5

Tổng tài sản
Tổng dư nợ
tín dụng
Tổng giá trị
9.539.844
tiền gửi của
khách hàng
Tổng thu
934.118,5
nhập
Lợi nhuận
220.775
trước thuế và
dự phòng rủi
ro

Năm 2005
13.552.146
4.887.511

Năm 2006
16.220.084
6.604.960

Năm 2007
20.200.025
8.628.759

Năm 2008
22.500.000
9.833.333

9.965.341,5

11.968.339,17 14.223.480,17 17.833.333

667.583

806.726

1.093.663

1.366.666

152.158,5

219.303,5

332.072,8

433.333

(Số liệu các năm từ 2004-2008 đã được công bố và kiểm toán qua báo cáo các năm)
b) Hoạt động kinh doanh liên tục phát triển
Nhờ kết quả của một loạt giải pháp tích cực, hoạt động kinh doanh của
Vietcombank-HCM liên tục phát triển, đạt được những thành công lớn.
™ Tổng tài sản có liên tục tăng trưởng với tốc độ cao
Hình 2.2. Đồ Thị Tổng tài Sản Có Qua Các Năm 2004-2008
Đơn vị: Tỷ VNĐ
25000

22500
20200.025

20000
15000

16220.084
13,522
12780.319

10000
5000
0

2004

2005

2006

2007

2008

So với năm 2004, tổng tài sản của Vietcombank-HCM đến cuối năm 2008 đã
tăng gần gấp 2 lần.
7


™ Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng nhanh và chất lượng tín dụng được bảo đảm
Tỷ lệ vốn để dùng cho vay trong nền kinh tế cũng tăng nhanh. So với năm 2004, dư
nợ cho vay năm 2008 tăng gấp 3.5 lần. Mặc dù trong điều kiện thị trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt, thị phần của Vietcombank-HCM vẫn chiếm 1/5 thị phần tín dụng
của Thành phố Hồ Chí Minh. Trong năm 2008, hoạt động tín dụng của VietcombankHCM theo định hướng “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất
lượng và hướng tới chuẩn mực quốc tế”. Đến cuối năm 2008, tổng dư nợ tín dụng của
Vietcombank-HCM là 9.833.333 triệu đồng, tăng 12.24% so với năm 2007.
2.2. Phòng thanh toán nhập khẩu
2.2.1.Giới thiệu sơ lược
-

Trong phương thức TDCT: Phòng thanh toán nhập khẩu thực hiện nghiệp

vụ mở L/C để thanh toán tiền hàng nhập khẩu, kiểm tra bộ chứng từ để đảm bảo an
toàn cho nhà nhập khẩu đồng thời có thể thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong thanh
toán nhập khẩu.
-

Tư vấn cho các đơn vị kinh tế trong việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu,

dịch vụ đối ngoại qua ngân hàng.
-

Trong phương thức thanh toán nhờ thu( Collection): nhận thực hiện các dịch

vụ nhờ thu đến với các hình thức Nhờ thu Hối phiếu trả ngay(D/P), Nhờ thu chấp nhận
Hối phiếu (D/A).
2.2.2. Cơ cấu phòng thanh toán Nhập khẩu
- Phòng thanh toán nhập khẩu có cơ cấu tổ chức gồm 45 người, hoạt động theo
cơ cấu tổ chức như sau: phòng phân công công việc theo số lượng nhân viên cũng như
theo khả năng và kinh nghiệm của từng nhân viên trong phòng. Mỗi một thanh toán
viên đảm nhận một số lượng công việc và nghiệp vụ nhất định đối với một nhóm
khách hàng nhất định tạo sự chuyên môn hóa cao nhằm giải quyết thông suốt, chính
xác và kịp thời các yêu cầu của khách hàng, cụ thể, số lượng nhân viên và nhiệm vụ
từng người được phân công như sau:
- Thanh toán viên: gồm 31 người, trong đó 6 người phụ trách thanh toán TTR,
25 người phụ trách thanh toán L/C.

8


-

3 phó phòng: kiểm tra các báo cáo về tình hình mở, thông báo và thanh toán

L/C của các thanh toán viên để lập báo cáo tổng hợp trình lên Ban giám đốc theo định
kỳ, lưu giữ hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động của phòng thanh toán Nhập khẩu.
-

1 trưởng phòng: chịu trách nhiệm về xét duyệt những tờ trình, trước khi

trình lên Ban giám đốc. Chịu trách nhiệm ký duyệt các L/C, tu chỉnh L/C trước khi
giao cho khách hàng, kiểm tra điện thông báo L/C từ ngân hàng nước ngoài trước khi
giao cho thanh toán viên để thông báo đến khách hàng hoặc gửi cho ngân hàng thông
báo. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm đầu tiên đối với công văn đến, sau cùng
đối với công văn đi.
-

10 kiểm soát viên: kiểm tra L/C, tu chỉnh L/C do các thanh toán viên lập,

kiểm tra tính chính xác và đúng đắn của các bức điện( điện thanh toán, điện báo thanh
toán, điện mở thông báo về việc mở L/C cho phía nước ngoài…và các điện khác do
thanh toán viên lập) trước khi trình lên trưởng phòng và kiểm tra lại bộ chứng từ sau
khi thanh toán viên đã kiểm tra một lần.
2.2.3. Mối quan hệ giữa phòng thanh toán Nhập khẩu với các phòng ban khác
-

Với phòng Tín dụng: khi khách hàng không tự cung ứng được ngoại tệ để

tiến hành ký quỹ mở L/C hay thanh toán bộ chứng từ, khách hàng sẽ xin vay, lúc này
phòng Tín dụng sẽ thẩm định và đưa ra hạn mức tín dụng cho khách hàng. Phòng
thanh toán Nhập khẩu sẽ dựa vào đó để tiến hành các nghiệp vụ.
-

Với phòng Kinh doanh ngoại tệ: phòng kinh doanh ngoại tệ sẽ hỗ trợ trong

việc cung ứng ngoại tệ để đảm bảo việc ký quỹ mở L/C và thanh toán cho ngân hàng
nước ngoài khi đến hạn.

9


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Họat động ngọai thương và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế đối với nền kinh tế

3.1.1. Hoạt động ngọai thương
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển không chỉ dựa vào sản xuất trong
nước mà còn giao dịch quan hệ với nước khác. Do khác về điều kiện tự nhiên như tài
nguyên, khí hậu,... nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước thì không cung cấp đủ
những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nền kinh tế mà phải
nhập những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị… mà trong
nước không sản xuất được hoặc sản xuất nhưng với giá cao. Ngược lại, trên cơ sở khai
thác tiềm năng và lợi thế vốn có, nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước,
còn có thể tạo nên những thặng dư có thể xuất khẩu sang nước khác, góp phần tăng
ngoại tệ cho đất nước để nhập khẩu những thứ còn thiếu và để trả nợ. Như vậy, do yêu
cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước
với nhau đó chính là Hoạt động Ngoại Thương .
Thực hiện các hoạt động Ngọai Thương là các tổ chức kinh tế có chức năng
XNK. Trong hoạt động XNK cũng diễn ra quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
như các ngành kinh tế khác với mục đích cuối cùng là thực hiện giá trị của hàng hóa,
nó chỉ có điểm khác biệt là việc mua bán diễn ra giữa các đối tượng có quốc tịch khác
nhau, hàng hóa được vận chuyển từ nước này sang nước khác, đồng tiền thanh toán có
thể là ngoại tệ. Chính vì vậy, khâu cuối cùng của họat động ngọai thương là TTQT.
3.1.2. Khái niệm và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế
Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế
thông qua hệ thống Ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao
đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.

10


Nếu hoạt động TTQT được thực hiện tốt thì giá trị của hàng hóa XNK mới
được thực hiện tốt, góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy ngoại thương phát triển và
là yếu tố quan trọng để đánh giá quan hệ kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của một
quốc gia.
3.1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng hiện nay
● Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng ( người
trả tiền , người mua, người nhập khẩu , người mắc nợ,…) ủy nhiệm cho NH phục vụ
mình trích từ tài khỏan của mình một số tiền nhất định chuyển cho một người khác (
người bán, người xuất khẩu, chủ nợ,...) ở một địa điểm nhất định và trong một thời
gian nhất định.
Nhận xét
Phương thức chuyển tiền thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi. Ngân hàng chỉ
đóng vai trò trung gian thanh toán, việc trả tiền nhanh hay chậm hoàn toàn phụ thuộc
vào khả năng và thiện chí người chuyển tiền hay người trả tiền, trong quan hệ thương
mại thì đó chính là người mua, người nhập khẩu. Do vậy phương thức này không đảm
bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, tức là người hưởng lợi, tốc độ thanh toán thường
chậm.
Trường hợp áp dụng
Do phương thức chuyển tiền mức độ an toàn trong thanh toán thấp, nó chỉ nên
sử dụng cho các mối quan hệ giữa các đối tác tin cậy lẫn nhau hoặc quy mô thanh toán
nhỏ. Nó thường được áp dụng cho các trường hợp chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư
nhân, chuyển tiền chính phủ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc cho các nghiệp vụ
thanh toán phi mậu dịch khác. Trong quan hệ thanh toán mậu dịch, không nên sử dụng
trong thanh toán hàng xuất khẩu mà chỉ nên sử dụng trong thanh toán nhập khẩu.
● Phương thức ghi sổ (Open Account)
Đây là phương thức thanh toán, mà qua đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thì ghi nợ cho bên NK ( bên được cung ứng ) vào một
cuốn sổ riêng của mình, và việc thanh toán cho các khoản nợ này được thực hiện
trong từng thời kì nhất định.
11


Nhận xét
Trong phương thức ghi sổ, thực chất là người bán cho người mua vay số tiền trả
chậm, tuy nhiên ở đây người bán có tính lãi trên số tiền trả chậm này. Như vậy, hàng
hoá sau khi đã giao cho người mua thì người bán mới chỉ nhận được một phần số tiền
hàng, do vậy mặc dù có tính lãi trên số tiền trả chậm thì rủi ro đối với người bán là vẫn
cao. Đối với người mua thì có thể giải quyết được vấn đề thiếu vốn tức thời, nhưng họ
lại phải chịu giá cao hơn do phải trả lãi trên số tiền sẽ trả định kỳ.
Trường hợp áp dụng
Với đặc điểm của phương thức ghi sổ, nó sẽ phù hợp trong trường hợp nhà
nhập khẩu khan hiếm ngoại tệ, khi đó họ chấp nhận trả giá cao hơn, đổi lại họ sẽ mua
được hàng hoá. Nó cũng phù hợp trong các mối quan hệ mua bán hàng đổi hàng hoặc
hàng bán giao làm nhiều lần. Phương thức này chỉ áp dụng giữa các bên có quan hệ
mua bán thường xuyên và tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa
công ty mẹ và công ty con. Nó cũng có thể được áp dụng trong các thanh toán phi mậu
dịch.
● Phương thức thanh toán nhờ thu ( Collection of payment )
Phương thức thanh toán nhờ thu hay còn gọi là ủy thác thu được thực hiện theo
" quy tắc thống nhất về thu chứng từ thương mại " do phòng TM quốc tế ban hành
năm 1967 và có điều chỉnh lại năm 1978( ICC _ International Chamber of Commerce)
số xuất bản Nº 322, hiện nay lần sửa đổi mới nhất vào năm 1995 số xuất bản Nº 522 (
Uniform Rulers For The Collection of commercial paper – URC Nº 522 ) bắt đầu có
hiệu lực từ ngày 01-01-1996. Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán
trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho
khách hàng ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối
phiếu của người bán lập ra. Trên thực tế, có hai loại nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu
kèm chứng từ.
Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức trong đó người bán
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra,
còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×