Tải bản đầy đủ

BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÁY XÂY DỰNG

Câu:3 Máy trục
1.Công dụng
-Nâng hạ hàng và giữ hàng ở 1 đọ cao nhất định hoặc di chuyển hàng từ vị trí này sang vị
trí khác trong phạm vi hoạt động của máy
-Phạm vi làm việc : công trường ,nhà ga, xưởng , xí nghiệp sản xuất
2.Phân loại
-Máy nâng đơn giản (kích,tời,pa lăng,cần trục nhỏ )
-Máy trục có cần + Cần trục cơ động (bánh lốp ,bánh xích )
+ Cần trục thép (cố định,di động )
+ Cần trục ở cảnh
-Máy trục không có cần (cần trục,cổng trụ)
-Thang máy
3.Sơ đồ cấu tạo và hoạt động
a.Cơ cấu nâng hạ hàng
- Khởi động cho động cơ 1 hoạt động, phanh thường đóng số 2 mở ra,thông qua bộ truyền
trung gian là bộ giảm tốc 3 dẫn động cho tang tời số 4 quay theo chiều quấn hoăc nhả cáp. Cáp
số 5 sau khi qua hệ puly chuyển hướng 6 dẫn động puli móc câu số 7 chuyển động tịnh tiến
nâng hoặc hạ hàng.
b.Cơ cấu thay đổi tầm với
-Bàng cách thay đổi góc nghiêng cần (cơ cấu nâng hạ cần)
+Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động, phanh thường đóng số 2 mở ra thông qua bộ

truyền trung gian là bộ giảm tốc số 3 dẫn động cho tang tời số 4 quay theo chiều quấn hoặc nhả
cáp ,cáp cần số 9 được dẫn hướng qua hệ puli dẫn hướng 5 cho cần số 6 nâng lên hoặc hạ
xuống, chốt cố định O thay đổi theo góc alpha giúp máy thay đổi tầm với
-Bàng cách thay đổi vị trí xe con (cơ cấu di chuyển xe con)
+ Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động phanh thường đóng số 2 mở ra thông qua bộ
truyền trung gian là bộ giảm tốc số 3 dẫn động cho tang tời số 5 quay theo chiều quấn hoặc nhả
cáp ,tang số 5 là tang 2 đầu nên khi quay thì có 1 đầu nhả.1 đầu quấn cáp giúp cho xe con
chuyển động sang trái hoặc sang phải
1


c.Cơ cấu quay
-+ Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động phanh thường đóng số 2 mở ra thông qua bộ
truyền trung gian là bộ giảm tốc số 3 dẫn động cho bánh răng nhỏ số 5 quay,nhờ ăn khớp với
bánh răng 5 nên bánh răng lớn 6 cũng quay theo (quay cùng hay ngược chiều tùy ăn khớp
trong hay ngoài )giúp cho toàn bộ kết cấu trên của máy có thể quay được toàn vòng so với bộ
di chuyển
d.Cơ cấu di chuyển
--+ Khởi động cho động cơ điện số 1 hoạt động phanh thường đóng số 2 mở ra. Nhờ lực ma sát
giữa bánh xe và bề mặt đường ray nên khi bánh xe 4 quay sẽ làm bánh sắt số 5 quay theo 2
chiều giúp cho toàn bộ cơ cấu di chuyển trên đường ray số 6.

Câu 4.Cần trục tháp
1.Công dụng
-Là máy trục có cột tháp cao trên đỉnh tháp có lắp cần dài và có thể quay được toàn vòng để
thay đổi tầm với, dẫn động điện độc lập, nguồn điện sử dụng từ nguồn mạng điện công nghiệp.
-Dùng để nâng hạ các cấu kiện ,vật nặng trong công tác xây dựng nhà cao tầng
-Có chiều cao nâng và tầm với lớn nhưng tải trọng nâng nhỏ từ 5-8 tấn
2.Phân loại
Dựa vào khả năng di chuyển (cố định,di động)
Dựa vào kết cấu của phần quay (cần trục tháp có cột tháp quay và không có)
Dựa vào phương pháp thay đổi tầm với (thay đổi vị trí xe con và thay đổi góc nghiêng cần)
Dựa vào khả năng lắp đặt ngoài công trường (tự dâng và tự leo)
3. Nguyên lý làm việc
-Là 1 máy trục làm việc theo chu kì .mỗi chu kì bao gồm nhiều thao tác :
+Thao tác nâng hạ hàng: Nguồn động lực của động cơ dẫn động thông qua cơ cấu truyền
động trung gian sẽ làm cụm tời nâng hạ hàng số 11 quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp ,cáp
hàng được dẫn hướng thông qua hệ puly dẫn hướng và puli đầu cần 8 sẽ dẫn động cho cụm
puly móc câu 7 dịch chuyển theo phương thẳng đứng để nâg hạ hàng.
+ Thao tác thay đổi tầm với bằng việc thay đổi vị trí xe con: Nguồn động lực từ đôg cơ dẫn


động thong qua cơ cấu truyền động trung gian sẽ làm cho tời di chuyển xe con 6 hoạt động, tời
5 là tang tời 2 đầu nên khi 1 đầu nhả ra sẽ có 1 đầu quấn vào cáp xe con khi thông qua hệ puly
dẫn hướng sẽ làm xe con 6 di chuyển qua bên phải hoặc bên trái phụ thuộc vào bộ quán nhả cáp
của tang tời số 5
2


+Thao tác thay đổi chiều cao cột :sử dụng đốt tự dâng 3 để tách rời các đốt cột .Khi đó có thể
them vào hoặc bớt đi các đốt cột để thay đổi tầm chiều cao cột
+Thao tác quay máy :Nguồn động lực từ động cơ dẫn động cho toa quay 14 làm việc nhờ đó
mà toàn bộ kết cấu bên trên có thể quay tương đối so với trục của máy
4.Năng suất
N=

3600Q.Kq.Kt
Tck

(T/h)

Q :Tải trọng nâng danh nghĩa (T)
Kq :Hệ số sử dụng tải trọng =𝑄̅ /Qmax
Kt :Hệ số sử dụng thời gian
Tck :thời gian 1 chu kì công tác

Câu 5.Cần trục bánh xích
1.Công dụng
Là cần trục chuyên dùng phục vụ quá trình bốc xếp nâng hạ hàng hóa tại các bến bãi, phân
xưởng hoặc phục vụ quá trình thi công tại các công trường. Nó có thể tích hợp với nhiều thiết bị
thi công khác như khoan cọc nhồi, ép cọc, cọc bấc thấm,…
Đặc điểm của cần trục bánh xích :
Có áp lực đè xuống nền thấp ,khi làm việc không cần chân chống .áp lực khi có tải từ 0.6 1.6kg/cm2
Có sức nâng lớn và tính ổn định chống lật cao nhưng kém cơ động nên thường được sử dụng ở
những nơi có khối lượng xây lắp hoặc xếp dỡ lớn và tập trung, ít phải di chuyển
2.Nguyên lý:
Cần trục bánh xích là máy làm việc theo chu kì .mỗi chu kì gồm nhiều thao tác :
+Thao tác nâng hạ hàng :Nguồn động lực từ động cơ sẽ dẫn động thong qua bộ truyền trung
gian làm cho tời hàng số 7??????????????????????????????????????????? quay theo chiều quấn
hoặc nhả cáp.cáp hang sau khi qua puli đỉnh cần sẽ dẫn động cho cụm puly móc câu 4 dịch
chuyển theo phương thẳng đứng để nâng hạ hàng
+Thao tác di chuyển máy : Nguồn động lực từ động cơ sẽ dẫn động thong qua bộ truyền trung
gian dẫn động cho bánh xích chủ động quay theo 1 chiều nhất định nhờ sự ăn khớp giữa bánh
xích và dải xích sẽ dẫn động cho bánh còn lại (bánh bị động ) quay cùng chiều và cùng vận tốc
với bánh chủ động giúp cho máy có thể di chuyển tiến lùi

3


+ Thao tác nâng hạ cần để thay đổi tầm với : Nguồn động lực từ động cơ sẽ dẫn động thông
qua bộ truyền trung gian làm cho tời cần số 6 quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp .Cáp cần được
dẫn hướng nhờ hệ puly số 5???????????????????????????????????????????????? và được nối
với đỉnh cần. Khi tời 6????????????????????????????????????????????? quay theo chiều quân
hoặc nhả cáp thì cần 3 sẽ được nâng hạ để thay đổi tầm với
+Thao tác quay máy :Nguồn động lực từ động cơ thông qua cơ cấu truyền động trung gian sẽ
dẫn động cho bánh răng chủ động quay . Nhờ vào sự ăn khớp mà bánh răng bị động cũng được
truyền chuyển động quay làm cho mâm xoay 13<><><><><><><><><><><><> quay từ đó
giúp cho toàn bộ cơ cấu phía trên của máy có thể quay tương đối so với bộ di chuyển.
3.Năng suất
N=

3600Q.Kq.Kt
Tck

(T/h)

Q :Tải trọng nâng danh nghĩa (T)
Kq :Hệ số sử dụng tải trong =𝑄̅ /Qmax
Kt :Hệ số sử dụng thời gian
Tck :thời gian 1 chu kì công tác

Câu 6.Cần trục bánh lốp(ô tô)
1.Công dụng
Là máy trục chuyên dùng dùng để bốc xếp hàng hóa, vật liệu xây dựng, các cấu kiện xây dựng
hoặc các thiết bị phục vụ cho quá trình thi công, lắp đặt máy hoặc công tác bốc xếp tại các bến
bãi, nhà kho.
Đặc điểm : Do diện tích tiếp xúc của bộ di chuyển nhỏ nên áp lực xuống nền lớn làm cho độ ổn
định của máy kém đi.Tuy nhiên bộ di chuyển bánh lốp có khả năng cơ động cao, di chuyển với
cự ly xa ,vân tốc lớn,đa số làm việc ở các công trình xây dựng
2. Nguyên lý làm việc
Khi làm việc, cho máy tiến vào vị trí thi công, sau đó hạ chân chống 7 xuống, nâng toàn bộ
máy thoát khỏi nền rồi mới cho hệ thống máy trục hoạt động.
Cần trục bánh lốp là máy làm việc theo chu kì , mỗi chu kì gồm nhiều thao tác: nâng hạ hàng,
nâng hạ cần, quay máy, nâng máy bằng chân chống thủy lực, thay đổi tầm với bằng cách thay
đổi góc nghiêng cần
+Thao tác nâng hạ cần : Nguồn động lực từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian sẽ dẫn
động cho tời hàng 13<><><><><><><><><><> quay theo chiều quấn hoặc nhả cáp. Cáp hàng
4


5 được dẫn hướng bởi puli đỉnh cần 3 sẽ dẫn động cho cụm puli móc câu 2 dịch chuyển theo
phương thẳng đứng để nâng hạ hàng.
+Thao tác di chuyển máy : Nguồn động lực từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian dẫn
động cho bánh lốp quay giúp cho máy có thể di chuyển tiến lùi .Khi muốn rẽ trái phải quay
vòng thì người điều khiển sẽ lái bánh chủ động 12???<><><>???<><><> .Khi vào vị trí làm
việc, người lái máy sẽ hạ hệ chân chống thủy lực 10 xuống cho tiếp xúc với nền đất, sau đó
nâng toàn bộ cần trục lên. Khi đó diện tích tiếp xúc với nền đất tăng giúp cho máy giữ được ổn
định cho quá trình làm việc.
+ Thao tác quay máy : Nguồn động lực từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian sẽ dẫn động
cho bánh răng chủ động quay. Nhờ sự ăn khớp mà bánh răng bị động cũng được truyền chuyển
động làm cho mâm xoay 9 quay.Từ đó giúp cho toàn bộ cơ cấu phía trên của máy có thể quay
tương đối so với bộ di chuyển.
3.Năng suất
N=

3600Q.Kq.Kt
Tck

(T/h)

Q :Tải trọng nâng danh nghĩa (T)
Kq :Hệ số sử dụng tải trong =𝑄̅ /Qmax
Kt :Hệ số sử dụng thời gian
Tck :thời gian 1 chu kì công tác

Câu 7.Băng tải đai cao su
1.Công dụng
Là thiết bị vận chuyển liên tục dùng để vận chuyển các loại vật liệu rời như cát, đá, … hoặc vật
liệu dính ướt, hàng kiện theo phương ngang hoặc nghiêng (góc nghiêng nhỏ, dưới 20 độ) thành
1 dòng liên tục.
Ưu điểm: Năng suất cao, dễ sử dụng, vận hành dễ nên chi phí thấp.
2.Phân loại
-Dựa vào khả năng di chuyển: cố định, di động
-Dựa vào cấu tạo của băng: băng tải lòng máng 3 con lăn, 2 con lăn, băng tải thẳng
-Dựa vào vật liệu chế tạo băng: cao su, cao su cốt thép, vải cao su
2. Nguyên lý làm việc
Nguồn động lực từ động cơ 1 thông qua hộp giảm tốc 2, dẫn động cho bánh đai chủ động 3
quay cùng chiều kim đồng hồ ,nhờ ma sát giữa bề mặt băng tải và bề mặt bánh đai nên làm cho
5


bánh đai bị động 7 cũng được dẫn động quay cùng chiều và cùng vận tốc với bánh đai chủ
động, băng tải cao su dịch chuyển. Hàng hóa và vật liệu cần vận chuyển được nạp vào cửa nạp
4 và được vận chuyển trên băng tải với vận tốc v đến đến vị trí cửa xả thì được xả ra ngoài
-Cơ cấu 8 có tác dụng quét sạch vật liệu dính trên bề mặt đai
-Co cấu 11 là cơ cấu căng băng có tác dụng đảm bảo khoảng cách giữa 2 trục bánh đai giữ cho
bánh đai được căng ,tránh trường hợp trượt trơn của bánh đai vs băng tải
4.Năng suất
Hàng kiện
N = 3600 Go.v/t (T/h)
v: vận tốc vận chuyển của băng tải (m/s)
t : khoảng cách trọng tâm giữa 2 kiện hàng nối tiếp nhau (m)
Go :Trọng lượng riêng của các kiện hàng (T)
Vật liệu rời :
N=3600.F.v.Kt.Kq (m3/h)
F :Diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu (m2) F=h.r
v :vận tốc di chuyển của băng tải (m/s)
Kt: hệ số sử dụng thời gian
Kq: hệ số sử dụng tải trọng

Câu 8.Băng gầu
1.Công dụng
-Là thiết bị vận chuyển liên tục dùng để vận chuyển các loại vật liệu rời theo phương thẳng
đứng hoặc phương nghiêng (góc nghiêng 75 độ). Thường dùng trong các trạm trộn bê tông
nhựa nóng và các trạm trộn bê tông xi măng.
-Kích thước nhỏ gọn, khả năng nâng được vật liệu đến chiều cao tương đối lớn 30-50m, năng
suất cao 50-140m^3/h
2.Phân loại
a,Theo cấu tạo và chức năng
-Băng gầu kín thường dùng để vận chuyển vật liệu nóng
6


-Băng gầu hở vận chuyển vật liệu rời
b,Theo thiết bị kéo gầu
-Băng gầu cao su
-Băng gầu xích
c,Theo tốc độ của bộ phận kéo
-Cao tốc
-Tốc độ thấp
d,Theo phương pháp cấp liệu
-Gầu tự xúc
-Gầu cưỡng bức
e,Theo khả năng di chuyển
-Băng gầu tĩnh
-Băng gầu di động
4.Nguyên lí làm việc (xem lại hình vẽ, đĩa xích 5 và 7)
Khi làm việc, động cơ 8 quay qua hộp giảm tốc 9 sẽ làm cho đĩa xích 5 chủ động quay theo
chiều mũi tên kéo theo đĩa xích 7 dịch chuyển. Trên xích 7 có gắn các gầu xúc 2 nên khi xích 7
dịch chuyển làm các gầu dịch chuyển theo và vục vào vật liệu được cấp vào từ cửa 1, làm vật
liệu di chuyển từ dưới lên trên. Khi gầu xúc thực hiện chuyển động quay cùng đĩa xích chủ
động 5 thì các hạt vật liệu trong gầu sẽ chịu tác dụng của 2 loại lực là lực trọng trường và lực ly
tâm: Hợp lực của 2 loại lực này có xu hướng đẩy hạt vật liệu rơi qua cửa xả 6 ra ngoài.
5.Năng suất

N=3600* q/t *v * Kt * Kđ (T/h)
q : dung tích hình học của gầu (m3)
v: vận tốc vận chuyển gầu(m/s)
t: khoảng cách giữ 2 gầu(m)
Kt : hệ số sử dụng thời gian
Kđ : hệ số đầy gầu (phụ thuộc vào vật liệu và hình dạng gầu)
7


Câu 9.Băng xoắn trục vít
1.Công dụng - Dùng để vận chuyển vật liệu rời dạng bột hoặc cốt liệu dẻo dính (vữa,đất sét )
thành 1 dòng liên tục theo phương thẳng đứng, phương ngang hoặc nghiêng,dùng chủ yếu trong
các trạm sản xuất bê tông xi măng hoặc các trạm sản xuất cốt liệu khác.
-Năng suất 20-40 m3/h ,có thể đạt tới 100 m3/h
-Cự ly vận chuyển ngắn
-Băng xoắn trục vít có cấu tạo đơn giản và gọn, bảo dưỡng dễ dàng , thuận tiện khi bốc dỡ hàng
ở nơi chật hẹp .Tuy nhiên có các nhược điểm : bề mặt vít và vỏ bị mòn do ma sát ,làm vụn thêm
vật liệu trong quá trình vận chuyển và tốn nhiều năng lượng.
2.Phân loại
-Dựa vào cấu tạo trục vít:
+Trục vít có cánh vít liền với trục
+Trục vít có cánh vít không liền với trục
+Trục vít có cánh vít dạng định hình
+Trục vít có cánh vít dạng tấm hình xẻng
3. Nguyên lý làm việc
-Nguồn động lực từ động cơ 1 thông qua bộ truyền trung gian là hộp giảm tốc 2 truyền động
cho các khớp nối làm quay trục vít có gắn các cánh vít quay theo .Vật liệu cần vận chuyển được
cấp vào trong máng qua cửa cấp liệu số 4 và được cánh vít 6 đẩy dọc theo máng đến cửa xả liệu
10. Khi trục vít có chiều dài lớn, ngoài ổ đỡ 2 đầu trục người ta còn bố trí thêm các ổ đỡ trung
gian 7 để tránh văng trục.
4.Năng suất

N= 3600 F.v.Kđ.Kt (m3/h)
v: vận tốc vận chuyển gầu (m/s)
t: khoảng cách giữa 2 gầu (m)
F : diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu trong băng tải (m2)
Kđ : hệ số điền đầy (hệ số độ rỗng khi vận chuyển)
Kt : hệ số sử dụng thời gian
8


Câu 10.Máy ủi
1.Công dụng
- Là máy chủ đạo trong công tác đào và vận chuyển đất với bộ công tác chính là lưỡi ủi nên có
hiệu quả trong 1 số công việc :
+Đào ủi đất,vận chuyển đất trong cự li dưới 100m, hiệu quả nhất từ 70 – 100 m đối với các
nhóm đất từ I đến IV.
+Lấp hào, hố và san bằng nền móng công trình
+Đắp nền (có thể cao 2m)
+San rải đất đá vật liệu như đá dăm, sỏi…
+Lắp thêm răng xới của máy để làm công tác chuẩn bị mặt bằng
2.Phân loại
-Dựa vào năg suất của động cơ và trọng lượng máy
+Loại máy rất nặng (>300 mã lực,lực kéo >30 tấn )
+Loại nặng (150 -300 mã lực,lực kéo 15-30 tấn )
+Loại trung bình (75-150 mã lực,lực kéo >15 tấn )
+Loại nhẹ (35-75 mã lực,lực kéo 7.5-15 tấn )
-Dựa vào nguyên tắc truyền động cho bộ công tác
+Truyền động bằng cơ khí
+Truyền động thủy lực
-Dựa vào cách điều khiển nâng hạ lưỡi ủi
+Điều khiển bằng cơ học – cáp
+Điều khiển bằng bánh lốp
-Dựa vào cách lắp lưỡi ủi và khung ủi trên máy
+Máy ủi thường :Lưỡi ủi chỉ có thể gắn vuông góc với trục máy, khung ủi gắn chặt vào thân
máy
+Máy ủi vạn năng : Lưỡi ủi và khung ủi có thể tạo góc nghiêng với trục máy
9


3.Nguyên lý làm việc
-Quá trình đào ủi : Máy làm việc theo chu kì ,trong 1 chu kì gồm nhiều thao tác : nâng hạ lưỡi
ủi, điều chỉnh góc nghiêng lưỡi ủi,cắt đất,di chuyển máy,quay máy.Các thao tác này được
người công nhân điều khiển trong cabin .Để tiến hành đào ủi đất ,di chuyển máy đến vị trí cần
đào ,dung xi lanh nâng hạ lưỡi ủi 11 hạ lưỡi ủi xuống sao cho nó ngập vào nền với độ sâu cần
đào h1 sau đó cho máy di chuyển tiến với tốc độ chậm để cắt đất ,lưỡi ủi cắt đất tích đất dưới
dạng khối lăn phía trước lưỡi ủi ,khi đất được tích đầy nó sẽ tràn sang 2 bên lưỡi ủi ,sau đó
nâng lưỡi ủi lên 1 nấc nhưng chưa ra khỏi độ sâu đào để đào bổ sung lượng đất rơi vãi trong
quá trình di chuyển .Khi hết quãng đường cần đào thì nâng lưỡi ủi khỏi mặt đất và di chuyển
máy để vận chuyển đất đi
-Quá trình san rải : Điều khiển máy di chuyển trước khối vật liệu cần san .Sử dụng xi lanh 11
nâng lưỡi ủi cách mặt đất 1 khoảng bằng chiều dày lớp đất cần san rải sau đó cho máy di
chuyển tiến với vận tốc trung bình,lưỡi ủi sẽ san rải đống vật liệu thành 1 lớp có chiều dày như
yêu cầu
4.Năng suất
- Đào ủi
N=

3600.VKhối lăn. Kd. Kt
Tck .Ktx

(m3/h)

𝑉𝐾ℎố𝑖 𝑙ă𝑛. :thể tích khối đất lăn trước lưỡi ủi (m3)
𝐾𝑑

: hệ số dốc

𝑇𝑐𝑘

:thời gian 1 chu kì công tác (s)

𝐾𝑡 :

hệ số sử dụng thời gian

Ktx :

hệ số tơi xốp của đất đá

T = l1/v1 + l2/v2 + l0/v0 + tc + t0 + 2t (s)
L1, l2, l0 là chiều dài quãng đường đào, vận chuyển, đi trở về chỗ đào (m)
tc là thời gian gài số (s)
t0 là thời gian hạ lưỡi ủi (s)
t là thời gian quay máy (s)
-San rải
10


N=

3600.l.( L.sinφ−0.5 ) kt
l

𝑛.( + tq )
v

(m3/h)

l : chiều dài đoạn đường cần san (m)
L : chiều dài lưỡi ủi (m)
φ : góc nghiêng máy ủi so với phương dọc
v : Tốc độ di chuyển máy khi san (m/s)
Tq :thời gian quay
n :số lần máy ủi khi san đi san lại 1 vị trí
Kt: hệ số sử dụng thời gian

Câu 11.Máy san
1.Công dụng
-Là máy chủ đạo trong công tác đào và vận chuyển đất với bộ công tác chính là lưỡi san nên
sử dụng hiệu quả làm số việc :
+Đào đắp nền đường thấp ,ít dốc
+làm công tác chuẩn bị như bào cả,xới đất cứng hoặc ủi đất
+San rải trộn cấp phối đá dăm,sỏi
+Đào rãnh thoát nc,bạt ta-luy
-Đối tượng thi công chính của máy làm các loại đất cấp I,II,III .Cự ly san đát có hiệu quả của
máy cần lướn hơn 500m.Khi ủi đất ,cự ly của máy không nên quá 30m
2.Phân loại

11


-Theo khả năg di chuyển
+Loai tự hành
+Loai không tự hành
-Theo số trục lái ; +Loại có 1 trục trước là trục lái
+Loại có các trục là trục lái

3.Nguyên lý làm việc
-Quá trình đào ủi : Máy làm việc theo chu kì ,trong 1 chu kì gồm nhiều thao tác : nâng hạ lưỡi
san, điều chỉnh góc nghiêng lưỡi san,cắt đất,di chuyển máy,..Các thao tác này được người công
nhân điều khiển trong cabin .Để tiến hành cắt đất ,di chuyển máy đến vị trí cần đào ,dùng xi
lanh đẩy nghiêng , nâng hạ mâm san +môtơ thủy lực để điều khiển quay lưỡi san có 1 góc φ
định trước và hạ lưỡi bập vào nền để có 1 chiều dày vỏ bào thích hợp , sau đó cho máy di
chuyển tiến với tốc độ chậm để cắt đất, đất được cắt sẽ chạy dọc lưỡi san và đổ ra phía ngoài
máy,sau đó nâng lưỡi san lên 1 nấc nhưng chưa ra khỏi độ sâu cần đào để đào bổ sung lượng
đất rơi vãi trong quá trình di chuyển. Khi hết quãng đường cần đào thì nâng lưỡi san khỏi mặt
đất và di chuyển máy để vận chuyển đất đi
-Quá trình san rải : Điều khiển máy di chuyển trước khối vật liệu cần san . dùng xi lanh đẩy
nghiêng , nâng hạ mâm san +môtơ thủy lực đẻ nâng lưỡi san lên theo chiều dày muốn rải và
tiếp tục cho máy tiến với vận tốc trung bình,lưỡi san sẽ san rải đống vật liệu thành 1 lớp có
chiều dày như yêu cầu
12


4.Năng suất
- Đào ủi
N=

3600.VKhối lăn. Kd. Kt
Tck .Ktx

(m3/h)

𝑉𝐾ℎố𝑖 𝑙ă𝑛. :thể tích khối đất vận chuyển qua mỗi chu kì công tác (m3)
: hệ số phụ thuộc địa hình

𝐾𝑑
𝑇𝑐𝑘

:thời gian 1 chu kì công tác (s)

𝐾𝑡 :

hệ số ổn định thời gian

Ktx :

hệ số tơi xốp của đất đá

-San rải
N=

3600.l.( L.sinφ−0.5 ) kt
l
v

𝑛.( + tq )

(m3/h)

l : chiều dài đất cần san (m)
L : chiều dài lưỡi san (m)
φ : góc nghiêng máy ủi so với phương dọc
v : Tốc độ di chuyển máy khi san (m/s)
tq :thời gian quay
n :số lưỡi san
0.5 : khi 2 vệt san chồng lên nhau

Câu 12.Máy xúc 1 gầu (đào 1 gầu)
1.Công dụng
- Máy đào 1 gầu là 1 trong những loại máy chủ đạo trong công tác làm đất nói riêng và trong
công tác xây dựng nói chung. Máy đào thường làm nhiệm vụ khai thác đất và đổ vào phương
tiện vận chuyển ,hoặc chúng tự đào và vận chuyển đất trong phạm vi và ngắn như đào đắp kênh
mương
13


- Là loại máy làm việc chu kì ,được sử dụng hiệu quả trong các công việc :
+Đào và xúc các loại đất ,đá,khoáng sản …ở vị trí cao hơn hoặc thấp hơn nền máy đứng
+Khai thác đất ,bùn,cát,sỏi ở vị trí xa hoặc thấp so với nền máy đứng
+Đào các loại kênh mương rãnh hố lớn
+Nạo vét kênh mương ,luồng lạch
+Bạt ta-luy,bào nền
+Bốc dỡ vật liệu rời
+Dùng làm máy cơ sở, lắp các thiết bị thi công khác như máy ép cọc bấc thấm, đầu búa phá
bê tông, gầu ngoạm, búa rung.
2.Phân loại
-Theo dung tích của gầu: nhỏ (0,15-1,25 m3), trung bình (1,25-4 m3), lớn (>4 m3)
-Theo công dụng : Có máy đào vạn năng và máy đào chuyên dụng
-Theo hệ thống treo bộ công tác : có hệ thống treo mềm (cáp) và hệ treo cứng (dùng xilanh
thủy lực )
-Theo hệ thống di chuyển : Bánh xích và bánh lốp
-Theođặc điểm truyền động :Máy đào truyền động cơ khí và máy đào truyền động thủy lực
-Theo khả năng quay của cơ cấu quay :Máy đào quay toàn vòng và không toàn vòng
3.Nguyên lý làm việc
Khi làm việc, cho máy tiến vào vị trí thi công. Để đào, tích đất vào gầu, nâng gầu, điều chỉnh vị
trí gầu, dỡ đất ra khỏi gầu, người công nhân kết hợp các chuyển động sau:
+Chuyển động quay nhờ bộ máy quay giữa sàn máy và bộ di chuyển để điều chỉnh vị trí của
gầu trong không gian máy đứng.
+Chuyển động nâng hạ cần 7 nhờ cặp xi lanh 8 để điều chỉnh chiều cao của gầu trong quá trình
làm việc.
+Chuyển động co duỗi của tay gầu 10 quanh chốt liên kết giữa tay gầu với cần 7 nhờ xi lanh 9.
+Chuyển động quay của gầu 13 quanh chốt liên kết giữa gầu với tay gầu 10 nhờ cơ cấu hình
bình hành 12 và xi lanh 11.
4.Năng suất
14


N=

3600.q.Kd. Kt
Tck .Ktx

(m3/h)

q :thể tích gầu (m3)
𝐾𝑑
𝑇𝑐𝑘

: hệ số làm đầy gầu
:thời gian 1 chu kì công tác (s)

𝐾𝑡 :

hệ số ổn định thời gian

Ktx :

hệ số tơi xốp của đất đá

T = tđ + tq + td + tqv
tđ, tq, td, tqv là thời gian đào, quay, dỡ đất và quay trở về (s)

Câu 13:Công dụng phân loại máy đầm lèn đất.Cấu tạo,NLHD và năng
suất lu tĩnh bánh thép
1.Công dụng máy đầm lèn
-Các công trình sau khi được thi công tạo hình,đào,san,đắp thì thường chưa đạt độ bền vững
nhất định để xây đựng các công trình bên trên.Do đó phải sử dụng các loại máy và thiết bị đầm
lèn để tác dụng lực vào nền đất làm cho các phân tử đất sắp xếp lại chặt hơn làm tăng tính đứng
vững và khả năng chịu lực cho nền,góp phần chống lún,nứt,thấm cho các công trình xây dựng
bên trên.
-Giảm bớt chiều cao nền đường
-Làm giảm tính thấm nước
-Giảm độ co ngót đất khi khô nhanh
2.Phân loại máy đầm lèn
a,Dựa vào tải trọng:Nặng,trung bình,nhẹ,nhỏ
b,Dựa vào cấu tạo trống lu:
-Lu bánh lốp
-Lu bánh thép
-Lu chân cừu
c,Dựa vào tính chất tác dụng lực của lu xuống nền
15


-Lu rung,lu tĩnh,lu động
d,Dựa vào khả năng di chuyển
-tự di chuyển(tự hành)
-ko tự di chuyển(kéo theo)
4,NLLV lu tĩnh
Nguồn động lực từ động cơ diesel thông qua các bộ truyền sẽ dẫn động cho hệ bánh sau giúp
cho máy di chuyển và làm việc đồng thời.Trống lu trước đóng vai trò là bánh dẫn hướng có thể
điều khiển máy theo các hướng thông qua xi lanh thủy lực số 7 làm việc nhờ 1 phần công suất
từ động cơ.
Trọng lượng bản thân máy tác dụng xuống lớp vật liệu dưới bánh lu 4 và làm cho lớp vật liệu
này bị lèn ép nên chúng dịch chuyển sát vào nhau hơn và giảm thể tích lỗ rỗng. Nhờ đó vật liệu
sau đầm lèn có cường độ và độ ổn định cao hơn.
Có thể gia tải vào thùng gia tải 4 hoặc vào các trống lu bằng vật liệu linh động như cát nước để
dễ dàng tháo lắp.
Cơ cấu làm sạch trống lu có chiều dài bằng chiều dài của trống lu có nhiệm vụ gạt vật liệu dính
trên trống lu khi máy di chuyển.Cơ cấu làm sạch được gán cách trống lu 1 khoảng nhỏ.
5.Năng suất
𝐍=

(𝑩−𝒃).𝒗.𝒉.𝑻.𝑲𝒕
𝒎

. 𝟏𝟎𝟎𝟎 (m3/ca)

B: chiều rộng vệt đầm (m)
b: khoảng chồng của 2 vệt lu liên tiếp (m)
v: vận tốc trung bình của lu (km/h)
h: chiều sâu ảnh hưởng của lu (m)
Kt: hệ số sử dụng thời gian
T: thời gian 1 ca làm việc (h)
m: số lần đầm qua một điểm

Câu 16.Công dụng,phân loại LU RUNG....
1.Công dụng

16


-Trong công nghệ thi công hiện đại,lu rung được sử dụng phổ biến để đầm nền nền móng và
mặt bằng công trình
-So với lu tĩnh,lu rung có chiều sâu ảnh hưởng đầm nèn lớn hơn hẳn.Chúng thích hợp với các
loại nền á cát,á sét,các loại vật liệu có tính chất hạt như đá dăm,sỏi,bê tông asphalt....So với
đầm bàn rung,lu rung có năng suất và có tính cơ động cao hơn hẳn.
2.Phân loại
a.Theo khả năng di chuyển
-Lu rung tự hành.
-Lu rung không tự hành.
-Lu rung bán tự hành
b.Theo đặc điểm trống lăn công tác
-Loại trống trơn
-Loại trống có vấu
c.Theo bộ di chuyển
-Bánh lốp
-Bánh xích
-Bánh sắt
d.Theo hệ thống truyền động
-Truyền động cơ khí
Truyền động thủy lực
4.Nguyên lí làm việc
Nguồn động lưc từ động cơ thông qua bộ truyền trung gian và bộ chia công suất: 1 phần công
suất dẫn động cho bánh chủ động giúp lu có thể di chuyển tiến lùi;1 phần công suất dẫn động
cho xi lanh lái giúp máy có thể rẽ trái ,phải ; 1 phần công suất dẫn động cho mô tô thủy lực của
bộ gây rung làm việc.Mo tơ truyền chuyển động quay cho trục của trống lu phía trước,trên trục
có gắn bánh lệch tâm.Khi trục quay thì bánh lệch tâm quay theo tạo ra lực quán tính li tâm gây
rung động,truyền qua trống lu truyền xuống nền.Khi đó lực đầm nèn gồm lực tĩnh là trọng
lượng của lu và lực rung động.Để thay đổi lực rung thì thay đổi lưu lượng dầu cấp vào mô tơ.
5.Năng suất
17


Như lu tĩnh bánh thép

Câu 17:Công dụng phân loại máy trộn bt.Cấu tạo,nlhđ và năng suất
của máy trộn bt hoạt động chu kì,trộn tự do.
1.Công dụng máy trộn bê tông
Chứa và trộn đều các thành cốt liệu với thành phần cốt liệu rời ( đá,cát,xi măng,phụ gia) đã
được cân định lượng theo từng Mác bê tông để tạo thành hỗn hợp cốt liệu sau đó trộn với nước
theo tỉ lệ để tạo thành hỗn hợn BTXM.
-Chủ yếu là việc ở các trạm sản xuất bê tông.
2.Phân loại máy trộn bê tông
a,Dựa vào hình dạng
-Máy trộn bê tông hình quả trám.
-Máy trộn bê tông hình nón cụt
-Máy trộn bê tông hình trụ

b,Dựa vào phương pháp trộn bê tông
-Máy trộn tự do:Các cánh trộn được gắn trực tiếp vào thùng trộn,khi thùng trộn quay các cánh
trộn sẽ quay theo nâng 1 phần vật liệu lên cao,sau đó để chúng rơi tự do xuống,trộn đều với
nhau tạo thành hỗn hợp bê tông.
-Máy trộn cưỡng bức:là loại máy có thùng trộn cố định còn trục trộn trên có gắn các cánh
trộn,khi trục quay các cánh trộn khuấy đều hỗn hợp bt.
c,Dựa vào phương pháp đổ bê tông ra khỏi thùng
-Máy đổ bê tông bằng cách lật nghiêng thùng
-Máy đổ bê tông bằng máng dỡ liệu
-Máy đổ bê tông qua đáy thùng
-Máy đổ bê tông bằng cách thùng quay ngược lại
d,Dựa vào dung tích thùng
-Máy có dung tích thùng nhỏ
-Máy có dung tích thùng trung bình
18


-Máy có dung tích thùng lớn
e,Dựa vào chế độ làm việc của máy
-Máy làm việc liên tục
-Máy làm việc theo chu kì
f,Dựa vào khả năng di chuyển của máy
-Loại cố định:trạm trộn ở nhà máy
-Loại di động:máy trộn đọc lập
4.Nguyên lí hoạt động của máy trộn tự do
Máy trộn btxm hình nón cụt là máy làm việc theo chu kì gồm giai đoạn cấp liệu,giai đoạn trộn
và giai đoạn xả bê tông ra khỏi thùng
-Giai đoạn cấp liệu:Nguồn động lực từ động cơ điện (1) thông qua bộ truyền trung gian (2) dẫn
động cho bộ truyền xích làm việc.Đóng li hợp (6) thì trục dẫn (7) quay làm quay tang tời (8),(9)
theo chiều quấn cáp.Cốt liệu sau khi được cân định lượng thì được cấp vào thùng cấp liệu và
được cáp kéo lên đổ vào thùng trộn
-Giai đoạn trộn:Mở li hợp số 6 thì động lực từ động cơ sẽ truyền chuyển động quay cho bộ
truyền bánh răng 4 để quay thùng trộn 10 nghiêng 1 góc xấp xỉ 39,40*.Cốt liệu được nâng lên
hạ xuống trộn tự do.
-Giai đoạn xả bê tông trong thùng:Để xả bê tông ra khỏi thùng,truyền moment quay vào vô lăng
12 thông qua bộ truyền bánh răng 11 làm nghiêng giá lật thùng để bê tông ra ngoài.
5.Năng suất
N =(3600.Vt.ψ) / Tck (m3/h)
Vt:thể tích thùng trộn (m3)
Tck:chu kì hoạt động của máy (s)
Ψ:

19


MỤC LỤC

Câu 3: Máy trục: (1)
Câu 4. Cần trục tháp (2)
Câu 5. Cần trục bánh xích (3)
Câu 6. Cần trục bánh lốp(ô tô) (4)
Câu 7. Băng tải đai cao su (5)
Câu 8. Băng gầu(6)
Câu 9. Băng xoắn trục vít (7)
Câu 10.Máy ủi (8)
Câu 11.Máy san (10)
Câu 12.Máy xúc 1 gầu (đào 1 gầu) (12)
Câu 13:Công dụng phân loại máy đầm lèn
đất.Cấu tạo,NLHD và năng suất lu tĩnh bánh
thép (14)
Câu 16.Công dụng,phân loại LU RUNG....
(15)

Câu 17:Công dụng phân loại máy trộn bt.Cấu
tạo,nlhđ và năng suất của máy trộn bt hoạt
động chu kì,trộn tự do. (17)
Câu 18:Máy trộn bê tông cưỡng bức (18)
Câu 19:Xe vận chuyển BTXM (19)
Câu 20:Bơm BTXM (20)
Câu 22. Máy khoan cọc nhồi (21)
Câu 23.Máy ép bấc thấm (23)
Cau 24: Búa diesel kiểu ống dẫn (24)
Câu 26: Búa Rung (25)
Câu 27: Máy rải bê tông xi măng (27)
Câu 28: MÁY RẢI BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
(29)
Câu 29.MÁY BÓC NGUỘI MẶT ĐƯỜNG
(30

SƠ ĐỒ CẤU TẠO
1. Nâng hạ hang (16)
2. Nâng hạ cần
(17)
3. Di chuyển xe con (18)

17.máy trộn tự do (38)
18. xe chở btxm (40)
19. máy trộn btxm cưỡng bức (39)
20


4. Bộ máy quay (19)
5. di chuyển bánh sắt (20)
6.cần trục bánh xích (21)
7. cần trục bánh lốp (22)
8. cần trục tháp (23)
9. bang tải đai (24)
10. bang gầu (25)
11. bang xoắn (26)
12. máy ủi (27)
13. máy san (28)
14. máy xúc 1 gầu (29)
15. lu tĩnh bánh thép (30)
16. lu rung (31)

20. Bơm BT kiểu piston tay quay thanh truyền (41)
21. Búa đóng cọc diesel (42)
22. Búa rung nối cứng, mềm, va rung (43)
23. Ép cọc bấc thấm (44)
24. Máy khoan cọc nhồi (45)
25. Máy rải BTXM kiểu rải dọc lien tục di chuyển
trên ray (46)
26. Máy rải BTXM nhựa nóng.
27.Máy bóc nguội mặt đường nhựa. ( 48)

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×