Tải bản đầy đủ

123doc bao cao thuc tap truyen thong moi truong 1

ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
-----šš&šš-----

BÁO CÁO
THỰC TẬP TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
MSV
Lớp

: ThS. Hoàng Thị Huê
: Cao Tiến Lợi
: 1511100993
: DH5QM3

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

1



ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
-----šš&šš-----

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TẬP
HUẤN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ
HỘI TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN – TỈNH QUẢNG BÌNH”

2


MỤC LỤC
1. Phân tích tình hình:....................................................................................................2
2. Đối tượng tham gia buổi tập huấn:.............................................................................3
3. Mục tiêu của buổi tập huấn........................................................................................4
4. Kế hoạch, nội dung chương trình, nội dung bài giảng:..............................................5
4.1. Kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ..............5
4.2. Nội dung chương trình tập huấn:............................................................................6
4.3. Nội dung bài giảng:.................................................................................................7
4.3.1. Đối tượng: Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên.....................................7
4.3.2. Đối tượng: Cán bộ làm công tác môi trường tại Thị xã Ba Đồn:.........................8
5. Kinh phí:.................................................................................................................... 9
5.1. Nguồn kinh phí:......................................................................................................9
5.2. Cơ sở lập dự toán kinh phí:.....................................................................................9
5.3.Tổng kinh phí thực hiện.........................................................................................10
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 12
Chuyên đề: Tổng quan về rác thải
.....................................................................................................................................
12
1. Tính cấp thiết của chương trình tập huấn.................................................................11
2. Thực trạng tại địa phương........................................................................................11
3. Nội dung chính của chuyên đề.................................................................................13
3.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường từ rác thải.................................................13
3.2 Hậu quả.................................................................................................................. 13
3.3 Biện pháp giải quyết..............................................................................................14
4. Kiến nghị.................................................................................................................14
5. Tài liệu tham khảo...................................................................................................14
Chuyên đề: Hiện trạng môi trường trên địa bàn Thị xã Ba Đồn, ảnh hưởng đến sức
khỏe


đề
xuất
biện
pháp
giảm
thiểu
.....................................................................................................................................
16
1. Tính cấp thiết của chương trình tập huấn.................................................................16
2. Thực trạng tại địa phương........................................................................................16
3. Nội dung chính của chuyên đề.................................................................................18
3.1 Hiện trạng..............................................................................................................18
3.2 Biện pháp giảm thiểu.............................................................................................19
4. Kiến nghị.................................................................................................................19
5.Tài liệu tham khảo....................................................................................................20

3


1.

Phân tích tình hình:

2.

Đối tượng tham gia buổi tập huấn:
-

Hội phụ nữ;
Hội nông dân;
Đoàn thanh niên;
Cán bộ làm công tác môi trường tại Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
Trình độ nhận thức: Đối tượng chủ yếu là các đơn vị tổ chức xã hội; người dân
còn thiếu hiểu biết và trình độ nhận thức về cách bảo vệ tài nguyên nước nói
riêng và môi trường địa phương nói chung.

3.

Mục tiêu
Sau khóa học học viên sẽ được nâng cao kiến thức, kỹ năng tác nghiệp về rác
thải sinh hoạt. Vận dụng tốt chính sách, pháp luật ngành môi trường vào việc giải
quyết hiệu quả công tác tuyên truyền chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương.
Cụ
thể
như
sau:
 Về kiến thức:
 Biết được vấn đề tổng quan về môi trường, về hiện trạng rác thải sinh
hoạt của địa phương và sự cần thiết phải bảo vệ, quản lý tài nguyên
nước.
 Liệt kê một số biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm từ rác thải sinh
hoạt.
 Nhận dạng các đối tượng cần thanh-kiểm tra bảo vệ môi trường; thực
hiện cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường.
 Lập & xây dựng tổ chức một chiến dịch truyền thông môi trường…
 Về kỹ năng:
 Kiểm soát,phát hiện các cơ sở, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường từ
rác thải.
 Biết thực hiện các thủ tục hành chính trong quản lý xử lý rác thải.
 Xây dựng một kế hoạch giáo dục, tuyên truyền kiến thức, pháp luật về
bảo vệ môi trường.
 Quản lý và xử lý chất thải ứng dụng công nghệ Biogas trong giảm thiểu
ô nhiễm môi trường.
 Áp dụng công nghệ NANO trong xử lý nước sạch.
 Học viên có thêm kỹ năng thuyết trình và thuyết phục.
 Nâng cao nghiệp vụ môi trường về bảo vệ môi trường.
 Áp dụng công nghệ GIS trong quản lý nước ngầm.
 Về thái độ:
 Có nhận thức đúng đắn về việc bảo vệ môi trường tại và xung quanh khu
vực sinh sống, làm việc.
 Có thái độ tích cực trong thực hiện công tác tuyên truyền mọi người
cùng nhau thực hiện bảo vệ môi trường.
 Góp phần truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo
vệ môi trường.
4


 Góp phần bảo vệ môi trường tại thị xã
Sau khoá học, học viên được nâng cao kiến thức, kỹ năng tác nghiệp về bảo vệ
môi trường để vận dụng tốt chính sách, pháp luật ngành môi trường, giải quyết có hiệu
quả công tác chuyên môn về bảo vệ môi trường ở cấp xã, phường, thị xã.
4. Kế hoạch, nội dung chương trình, nội dung bài giảng
.1 Kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi
trường
Thời gian tổ Số lượng học
Địa điểm tổ
STT
Đối tượng
chức
viên
chức
Đ/c Chủ tịch, các
phó chủ tịch, cán bộ
làm công tác môi
Hội
trường
Đối
trường
tại
xã, Thứ 2 , ngày
60
UBND Thị xã
tượng I
phường, thị xã; cán 04/06/2018
Ba Đồn.
bộ các phòng, ban
của Thị xã.

Đối
tượng II

Hội nông dân Thị xã Thứ 3 ngày
Ba Đồn
05/06/2018

90

Hội
trường
UBND Thị xã
Ba Đồn

Hội Phụ nữ Thị xã Thứ 4 ngày
Ba Đồn
06/06/2018

90

Hội
trường
UBND Thị xã
Ba Đồn

Đoàn thanh niên Thị Thứ 6 ngày
xã Ba Đồn
07/06/2018

90

Hội
trường
UBND Thị xã
Ba Đồn

.2 Nội dung chương trình tập huấn

5


ST
T

Thời gian

1

7h30 – 8h00

2

8h00 – 8h10

3

8h10 – 8h20

4

8h20- 9h20

5

9h20 – 9h50

6

9h50 – 11h30

7

11h30 – 13h

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Phòng TNMT phối hợp với
Phát tài liệu, ổn định chỗ
hội phụ nữ, đoàn thanh
ngồi
niên,hội nông dân.
Tuyên bố lý do, giới thiệu
Phòng TNMT
đại biểu
Đại diện ban lãnh đạo Thị xã
Khai mạc lớp tập huấn
Ba Đồn
Cử nhân: Cao Tiến Lợi - Đại
Chuyên đề 1
học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội
Phòng TNMT phối hợp với
Nghỉ giải lao,uống nước
hội phụ nữ, đoàn thanh niên,
hội nông dân
Phòng TNMT phối hợp với
Cử nhân: Cao Tiến Lợi - Đại
Thảo luận về chuyên đề 1
học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội
Nghỉ trưa

Giảng viên và học viên

8

13h – 15h30

Chuyên đề 2

9

15h30 – 17h

Thảo luận về chuyên đề 2

10

17h – 17h15

Bế mạc

Thạc sĩ: Hoàng Thị Huê Giảng viên trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội
Phòng TNMT phối hợp với
Thạc sĩ: Hoàng Thị Huê Giảng viên trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội
Lãnh đạo Thị xã

.3 Nội dung bài giảng
Đối tượng: Hội phụ nữ, hội nông dân & đoàn thanh niên.
 Chuyên đề 1 : Vấn đề chung và ảnh hưởng của rác thải đến môi trường.
- Cử nhân: Cao Tiến Lợi nguyên sinh viên khoa Môi trường, Trường đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội
- Nội dung chuyên đề :
+ Tổng quan các vấn đề về môi trường : Một số khái niệm về môi trường, phát
triển bền vững, các vấn đề xung quanh rác thải trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng, suy thoái môi trường, sự cố môi trường….
+ Vai trò và trách nhiệm của Đoàn thể trong công tác bảo vệ môi trường về rác thải
nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
+ Trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi công dân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường về
rác thải nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
6


(Nội dung chi tiết xem phụ lục đính kèm )
 Chuyên đề 2 : Một số giải pháp và vai trò của công tác truyền thông trong
quản lý,bảo vệ môi trường về rác thải.
- Giảng viên :Ths.Hoàng Thị Huê, Giảng viên Khoa Môi trường, Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Nội dung chuyên đề :
+ Hiện trạng môi trường về rác thải hiện nay :
 Số liệu rác thải hiện nay .
 Các hình thức xả rác gây sức ép đến môi trường.
+ Ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội bởi rác thải:
 Những hệ lụy từ việc xây dựng thủy điện đến tài nguyên nước.
 Hậu quả từ hoạt động du lịch đến tài nguyên nước.
 Văn minh sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
+ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ, sử dụng có
hiệu quả tài nguyên nước :
 Giáo dục tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của Tài nguyên
nước, bác bỏ quan niệm :”Nước là tài nguyên vô hạn”.
 Tiết kiệm nước sạch : Giảm lãng phí khi sử dụng nước vào các sinh hoạt như:
dội nước vào nhà vệ sinh, tắt vòi nước trước khi đánh răng, kiểm tra, bảo trì cải
tạo đường ống thường xuyên, tuyên truyền về việc trồng cây gây rừng.
 Xử lý phân người, phân gia súc, phân động vật một cách khoa học và hợp lý
( Cầu tiêu tự hoại 2 ngăn định mức các mức xả nước khác nhau, thấm dội nước,
…)
 Xử lý rác thải sinh hoạt và các chất thải khác : Cần có phương tiện chứa rác có
nắp đậy kín, đủ sức chứa nhất là rác hữu cơ ở gia đình, khu tập thể cũng như
nơi công cộng, đồng thời có biện pháp xử lý hợp vệ sinh không gây ô
nhiễm nguồn nước.
 Xử lý nước thải : Cần có hệ thống xử lý nước thải do sinh hoạt (cống ngầm kín)
rồi đổ ra hệ thống cống chung, đồng ruộng hoặc sông rạch sau khi đã được xử
lý chung hoặc riêng. Nước thải công nghiệp, y tế phải xử lý theo qui định môi
trường trước khi thải ra cộng đồng.
( Nội dung chi tiết xem phụ lục 2 đính kèm )
*Nội dung chuyên đề:
Hỏi đáp liên hệ thực tiễn công tác bảo vệ môi trường tại địa phương, khó khăn,
vướng mắc.
5.

Kinh phí:

5.1.

Nguồn kinh phí:

Do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp môi
trường của Thị xã Ba Đồn – tỉnh Quảng Bình.
5.2.

Cơ sở lập dự toán kinh phí:
7


 Thông tư số 51/2008/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước.
 Thông tư số 123/2009/TT-BTC quy định nội dung chi, mức chi xây dựng
chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên
nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học.
 Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập trong cả nước.
 Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
 Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN về việc hướng dẫn định
mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, đề án khoa học và công
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
 Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010
của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc quản lý kinh phí
sự nghiệp môi trường.
5.3.

Tổng kinh phí thực hiện
Ghi bằng số: 46,430,000VNĐ
Ghi bằng chữ: Bốn sáu triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng chẵn.
( Nội dung chi tiết xem phụ lục 2 đính kèm)

8


PHỤ LỤC I:
CHUYÊN ĐỀ GIẢNG DẠY TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TẬP HUẤN ““NÂNG CAO NHẬN THỨC MÔI
TRƯỜNG CHO CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN – TỈNH QUẢNG BÌNH”

9


CHUYÊN ĐỀ I: VẤN ĐỀ CHUNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI ĐẾN
MÔI TRƯỜNG

1.Những vấn đề chung về môi trường
1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Môi trường: là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của
một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình
trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem
xét là một tập hợp con. Môi trường của một hệ thống đang xem xét cần phải có tính
tương tác với hệ thống đó.
- Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn
môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa
học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi
trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định.
- Rác thải sinh hoạt: Tất cả các loại chất, vật liệu, đồ vật được tạo ra không theo ý muốn từ các
hoạt động sống của con người như ăn, ở, vui chơi, giải trí, các loại vật liệu dùng làm túi bao gói, vv
+ Rác vô cơ (rác khô): gồm các loại phế thải thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su,

nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng...
+ Rác hữu cơ (rác ướt): gồm các cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa,
rác nhà bếp, xác súc vật, phân chăn nuôi...
+ Rác độc hại: là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người như:
Pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn..
- Quản lý rác thải: Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Quản lý rác thải là hành
động thu gom, phân loại và xử lý các loại rác thải của con người. Hoạt động này nhằm
làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác vào môi trường và xã hội.
- Tiêu chuẩn môi trường: "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho
phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường".

10


Tái chế rác: Những thứ phế thải không dùng được cho việc gì nữa nhưng còn có thể sử
dụng để sản xuất ra sản phẩm khác thì cần phải được thu gom bán phế liệu để tái chế
như:
- Kim loại: gồm đồng, kẽm, chì, sắt, thép, thau... được huyện lại và chế tạo ra đồ dùng
vật liệu.
- Chai lọ, ống thuốc thuỷ tinh được thu gom về lò nấu lại và thổi thành các dạng chai
lọ mới.
- Các đồ dùng vật liệu nhựa, bao nylon được tập hợp tái chế lại thành đồ dùng, bao bì,
bục kê...
- Giấy vụn được tái chế thành giấy bao bì, thùng các tông...
c. Tái sinh rác: Các thứ rác hữu cơ rất dễ phân huỷ như thức ăn thừa, rau, củ, quả hư
hỏng, rác nhà bếp, cành cây, lá cỏ, xác súc vật, phân chuồng... được tái sinh như sau:
- Tập hợp rác hữu cơ ủ thành phân bón cho cây trồng, hoa màu, lúa... thêm tươi tốt và
làm cho đất đai màu mỡ, thêm tơi xốp, canh tác hiệu quả lâu dài.
- Các loại phân chuồng, thức ăn thừa của người và gia súc cho vào hầm ủ Biogas để
tạo thành chất đốt phục vụ việc đun nấu, thắp sáng
3. ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC
KHỎE CỘNG ĐỒNG
3.1. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường
3.1.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất
- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thải ra mặt đất hoặc chôn lấp xuống đất những rác thải sinh hoạt
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh
trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang
người và động vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân
huỷ làm thay đổi pH của đất.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp khi đưa vào môi
trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước,
giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng... làm cho đất bị chai cứng không còn
khả năng sản xuất.Tóm lại rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
11


3.1.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro
xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh,
ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt.
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô
cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần.

3.1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3,... gây ô
nhiễm môi trường không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4,
H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất
độc lẫn trong rác.
3.1.4. Chất thải rắn làm giảm mỹ quan
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận
chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan nông thôn. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường
và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa.
3.1.5. Đống rác là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây bệnh
đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch nguy hiểm do môi
trường đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí. Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn
12


đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần
khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã
đến mức báo động.
3.2. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe
- Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanh thì
môi trường ngày càng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan,
tạo cơ hội cho các loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho
con người.

- Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm môi
trường không khí, nước, đất, làm mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng tới đời sống
mọi người. Ngoài ra, chỗ tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh và phát triển
chuột, ruồi, muỗi, gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho
con người, vật nuôi trong gia đình và lây lan gây thiệt hại lớn; nước thải từ bãi rác độc
hại nếu thải ra nguồn nước gây ô nhiễm lây lan.
- Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả,
thương hàn,…do loại chất thải rắn gây ra. Hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt đổ
bừa bãi ở các gốc cây, đầu đường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ
thiên mà không được xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,… là nguyên
nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh. Rác thải hữu cơ
phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3,... gây ô nhiễm môi
trường không khí. Nước thải ra từ các bãi rác ngấm xuống đất, nước mặt và đặc biệt là
nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng. Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh
các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn...Còn đối với loại hình công việc tiếp
xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc
13


bảo vệ thực vật, chứa vi sinh vật gây hại...) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua đường hô
hấp gây các bệnh về đường hô hấp. Một số chất còn thấm qua mô mỡ đi vào cơ thể
gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư. - Rác còn là nơi
sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc... những loài này di
động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cộng đồng

14


CHUYÊN ĐỀ 2: Một số giải pháp và vai trò của công tác truyền thông trong
quản lý,bảo vệ môi trường về rác thải.
2.1. Hiện trạng môi trường
Rác thải sinh hoạt hiện đang là vấn đề bức xúc tại xã Quảng Hòa, tình trạng vứt
xả rác bừa bãi đã và đang diễn ra ở khắp nơi, ở trên đường, ao hồ, sông ngòi, mương
máng lượng rác thải này tập trung nhiều gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, gây ách
tắc dòng chảy, làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại các vị trí có chứa rác ảnh hưởng đến
đời sống, sinh hoạt hàng ngày của người dân trên địa bàn.
Việc đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã được
triển khai ở 7 xã điểm và tiến hành lấy 500 phiếu tại 200 hộ gia trên địa bàn thị xã. Kết
quả mức phát thải bình quân đầu người dao động trong khoảng từ 0,12 đến 0,33
kg/người/ngày, mức phát thải trung bình là 0,21 kg/người/ngày. Hệ số phát sinh rác
thải sinh hoạt cao nhất tại 3 xã thuộc địa bàn thị xã: Quảng Hòa, Quảng Hải, Quảng
Lộc (0,33 kg/người/ngày) và thấp nhất ở 2 xã Quảng Thuận và Quảng Thọ (0,12
kg/người/ngày). Gần như các hộ gia đình tại các xã không tiến hành phân loại rác
trước khi thải bỏ ra môi trường. Chỉ khoảng 9% số hộ gia đình đã tiến hành phân loại
trước khi thải bỏ.Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Quảng hòa chủ yếu là
hữu cơ, chiếm khoảng 66,98% rác thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, trong đó rác
thải từ thực phẩm thừa trước và sau khi chế biến chiếm một lượng đáng kể. Túi nilon
chiếm một lượng tương đối lớn: 12,28% về khối lượng. Thành phần rác thải có thể tái
chế gồm: Giấy bìa các loại chiếm 8,01%, nhựa các loại chiếm 4,00%, thuỷ tinh và kim
loại chiếm 1,71%. Tổng rác thải có thể tái chế chiếm 13,71% về mặt khối lượng.
Thành phần rác thải không thể tái chế, tái sử dụng gồm có bụi, cát, sỏi các loại, xỉ
than, ... chiếm khoảng 7,04% về khối lượng. Các loại chất thải nguy hại trong rác thải
sinh hoạt nông thôn (kim tiêm và các dụng cụ y tế khác, pin, dầu thải và giẻ dính dầu
hóa chất, phương tiện giao thông được thu gom chung; bóng đèn huỳnh quang...) chỉ
có 6,45% số mẫu rác thải được thu thập trong thời gian nghiên cứu có chứa chất thải
nguy hại và chỉ chiếm khoảng 1 - 8% về khối lượng tại một hộ có phát sinh. Qua đó
cho thấy, thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Quảng Hải là khá
cao so với nhiều địa phương khác.

15


Tại xã có khoảng 2 - 3 nhóm thu gom rác thải sinh hoạt và một nhóm có khoảng
từ 1 - 4 người. Nhân lực tham gia thu gom và vận chuyển rác thải chủ yếu là lao động
nhàn rỗi từ các hoạt động sản xuất khác. Mức phí thu gom rác thải dao động trong
khoảng 3.000 - 5000 đồng/người/tháng hoặc 20.000 - 30.000 đồng/hộ/tháng. Tuy
nhiên phương tiện thu gom rác thải vẫn còn rất thô sơ chủ yếu là các phương tiện tự
chế, không có buồng chứa nén rác hay ép rác.
Trầm trọng hơn nữa, gần chục năm qua, nhiều hộ dân ở xã Quảng Hòa đang
phải sống “khốn khổ” vì bãi tập kết rác thải của địa phương đang trong tình trạng quá
tải gây ô nhiễm nghiêm trọng. Không khí nồng nặc mùi hôi thối, nước thải chảy lênh
láng từ bãi rác xuống con kênh thủy lợi huyết mạch của cả một vùng dân cư rộng lớn.
“ Làng rác thải” lài cái tên bất đắc dĩ mà người dân ở xã Quảng Hòa tự đặt cho mình
kể từ khi nó trở thành nơi tập kết rác thải của cả thị xã. Ngoài ra ở một vài xóm khác
cũng xuất hiện các bãi rác thải tự phát ngay cạnh các hồ chứa nước hoặc các khu đất
trống vốn được quy hoạch để trồng cây. Công suất chứa rác tại các bãi thải không còn
đáp ứng được nhu cầu thực tế, khiến bãi rác trở nên quá tả. Những núi rác càng phình
to, nỗi lo của người dân nơi này càng nặng trĩu. Lo mùi hôi thối, lo ruồi nhặng mang
đủ thứ bệnh truyền nhiễm nhưng đáng lo hơn là nguy cơ ô nhiễm đang lan sang cả
nguồn nước.
Có một điểm rất hạn chế trong việc giảm thiểu số lượng rác sinh hoạt và các bãi
rác tự phát đó là trên các đường làng ngõ xóm chưa có các thùng rác công cộng. Người
dân khi đi vứt rác dù muốn cũng chỉ có thể để trước ngõ nhà mình, vứt trong vườn
hoặc vứt ngay lề đường vì không có thùng rác để vứt mà cũng không thế chứa rác
trong nhà.

16


Những bãi rác tự phát đang rất phổ biến tại địa bàn xã Quảng Hòa
2.2. Nhận thức của người dân về vấn đề rác thải sinh hoạt
Để tìm hiểu về nhận thức, thái độ của người dân về việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Tiền An tôi tiến hành nghiên cứu ở 7 xã: Quảng Văn,
Quảng Thọ, Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Thuận, Quảng Minh, Quảng Phúc. Trong
đó, chọn ngẫu nhiên 60 hộ gia đình để làm mẫu nghiên cứu, những hộ trong mẫu
nghiên cứu của nhóm tác giả được lựa chọn dựa trên các đặc điểm về nghề nghiệp.
Số liệu trong bảng dưới đây là đặc điểm của mẫu nghiên cứu trong đề tài của nhóm tác
giả:
Độ tuổi

N

Tỷ lệ %

Từ 20- 30

16

18.2

Từ 31 – 40

25

27.3

Từ 41 – 50

15

34.1

Từ 51 – 60

14

20.5

Tổng

60

100.0
17


Bảng 2.2.1: Độ tuổi của người tham gia phỏng vấn
Quá trình xử lý rác thải sinh hoạt của người dân bao gồm các giai đoạn: Phân
loại, thu gom và xử lý.Mặc dù có đội thu gom rác nhưng việc thu gom rác vẫn còn rất
hạn chế. Hầu hết những người dân trong địa bàn đã nhận thức về sự nguy hại đối với
môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng nhưng do thói quen đã ăn sâu trong nhận
thức mà người dân vẫn vứt rác bừa bãi ra các bãi rác tự phát hoặc tự xử lý bằng
phương pháp chon đốt thủ công tại nhà cho tiện.
Theo kết quả điều tra ý kiến người dân về tầm quan trọng của việc xử lý rác thải
sinh hoạt cho thấy:
Bảng 2.2.2: Ý kiến người dân về tầm quan trọng của việc xử lý rác thải sinh hoạt.

Mức độ

Người tham gia phỏng vấn

Tỷ lệ (%)

Rất quan trọng

28

53,1%

Quan trọng

19

36,7%

Không quan trọng

8

4,1%

Khó trả lời

3

4,1%

Tổng

58

98,0%

Số người không trả lời

2

2,0%

Tổng

60

100,0%

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Trong 60 hộ gia đình tham gia trả lời tại xã có 47 hộ chiếm 89.8% cho rằng việc xử lý
là rất quan trọng và quan trọng vì người dân cho rằng không ai có một cuộc sống tốt
nếu môi trường bị ô nhiễm.
Điều này cho thấy người dân nơi đây coi việc xử lý rác là rất quan trọng mặc dù
công việc xử lý sau khi đã thu gom và phân loại thì không phải là của người dân mà là
của các cơ quan chức năng và chính quyền. Vì trong thực tế rác thải có ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động sống của người dân, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, môi
trường sinh hoạt hàng ngày của họ. Thông thường người dân trong xã chỉ bỏ tất cả các
loại rác vào bọc nilon rồi đem ra nơi bỏ rác và nếu có phân loại thì cũng chỉ phân loại
18


theo hình thức những loại có thể bán được cho ve chai như chai, lon nhựa và những
loại có thể phân hủy dùng để chăm sóc cây cảnh, tận dụng cho heo ăn như nước thải,
rau củ quả dư… Có thể do người dân nghĩ việc xử lý rác sau khi phân loại và thu gom
không thuộc trách nhiệm của họ, mà đây là công việc của bên lực lượng thu gom rác
và chính quyền địa phương.
Khi được hỏi có phân loại rác trước khi thải bỏ rác hay không thì hầu hết người
dân đều trả lời là không. Lý do được đưa ra là không có thời gian và họ cũng không
biết đến chương trình phân loại rác theo mô hình 3R. Như đã nói ở trên thì người dân
chỉ phân loại chai lọ hoặc các loại rác có thể bán được ve chai. Điều này chứng tỏ việc
truyền thông về vấn đề rác thải sinh hoạt nông thôn ở đây chưa có hiệu quả, việc
hướng dẫn nâng cao nhận thức cho người dân về vấn đề này chưa được sát sao.
2.3. Vai trò của các cơ quan quản lý trong việc hướng dẫn và quản lý người dân thu
gom và xử lý rác.
2.3.1. Tìm hiểu về chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý môi trường thị xã Ba
Đồn
Trong những năm gần đây các cơ quan chức năng của thị xã đã có nhiều quan
tâm đến việc xử lý rác thải sinh hoạt của người dân trong địa bàn. Thị xã tiến hành
thành lập các đội rác dân lập tại từng xã đồng thời hỗ trợ kinh phí cho các đội rác dân
lập. (theo báo cáo kết quả công tác quản lý của xã về môi trường năm 2017 – UBND
thị xã Ba Đồn)
Thị xã tổ chức các hoạt động về môi trường như:
- Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cán bộ công
nhân viên chức của các xã, phường thuộc Thị xã.
- Công tác quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường do ban điều hành khu phố phối
hợp với ban mặt trận và đoàn thể chính trị xã hội thực hiện.
- Chính quyền địa phương tổ chức cho người dân học tập luật bảo vệ môi trường, nắm
bắt hiểu biết yêu cầu bảo vệ môi trường trong khu dân cư, địa bàn thị xã.
- Chính quyền địa phương kiểm tra việc bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực hoạt
động chăn nuôi của các hộ gia đình, xả nước thải sinh hoạt ảnh hưởng đến ô nhiễm
19


môi trường và sản xuất kinh doanh dịch vụ của các cơ sở hiện có trên địa bàn của thị
xã.
Theo báo cáo của xã về môi trường năm 2017 và kế hoạch bảo vệ môi trường
cho năm 2018 cho thấy trong thời gian qua các cơ quan chức năng đã thực hiện được
một số việc:
- Về tổ chức tuyên truyền: Tổ chức cuộc tuyên truyền với 100 người tham dự, triển
khai ra nhân dân trên 7 xã. Tổ chức các cuộc thi “Tìm hiểu luật môi trường” nhân ngày
Môi trường thế giới 05/06/2017 nhằm nâng cao kiến thức hiểu biết cho học sinh thanh thiếu niên, hội viên, nhân dân về luật bảo vệ môi trường, nghị định số
21/2008/NĐ – CP, thông tư 05/2008/TT – BVMT và quyết định 68/2008/QĐ – UBND
đã có 250 người trong xã tham dự trong đó 170 học sinh - thanh thiếu niên và 80
người dân.
- Làm tốt các công tác kiểm tra việc bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi hộ
gia đình, xả nước thải sinh hoạt ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường của người dân
trong xã như: Tiếp nhận đơn khiếu nại, kiểm tra xác minh, vận động và xử phạt
nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.
- Kiểm tra nhắc nhở người dân giữ gìn vệ sinh sạch đẹp nơi ở và yêu cầu các hộ dân
không được xả nước thải, rác thải ra môi trường, nơi khu vực sinh hoạt cũng như buôn
bán.
- Một số đánh giá của lãnh đạo thị xã được thể hiện trong báo cáo: Thiếu cán bộ quản
lý môi trường , việc phát hiện xử lý các vi phạm chưa kịp thời nên tình trạng ô nhiễm
môi trường trên địa bàn thị xã vẫn còn xảy ra…
- Trong kế hoạch bảo vệ môi trường của thị năm 2018 thể hiện:
 Thường xuyên kiểm tra các cơ sở kinh doanh, các hộ chăn nuôi để nhắc nhở bảo vệ
môi trường.
 Thường xuyên theo dõi và chỉ đạo kịp thời chấn chỉnh hoạt động tổ rác dân lập
hoạt động từng bước đi vào nề nếp nâng cao hiệu quả.

20


 Điều tra lập bộ phận thu rác mới trên địa bàn thị xã, vận động nhân dân ý thức giữu
gìn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường đúng theo luật bảo vệ môi trường quy
định……
 Vấn đề môi trường từ lâu đã là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các cơ quan quản
lý môi trường cũng như hầu hết mọi người dân trong thị xã, đã có rất nhiều các
hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của người dân, giáo dục, tuyên truyền ý thức
bảo vệ môi trường cho cán bộ và người dân trong xãnhiều lĩnh vực về môi trường
được cải thiện như phương tiện thu gom rác, tổ chức tuyên truyền người dân…
Những hoạt động đó của địa phương đã góp phần nào nâng cao nhận thức của
người dân trong việc bảo vệ môi trường sống.
 Tuy nhiên những hoạt động đó chưa hoàn toàn mang lại kết quả tốt, vấn đề về
hướng dẫn người dân cách phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày vẫn còn
rất ít được chú trọng thậm chí có nơi hoàn toàn không có. Do đó vấn đề về nâng
cao công tác vận động hướng dẫn người dân phân loại rác trước khi xử lý đang là
nhu cầu cần thiết trong công tác bảo vệ môi trường của thị xã.
2.3.2. Các chương trình vận động người dân tham gia bảo vệ môi trường của
chính quyền địa phương.
Địa phương có tổ chức một số chương trình vận động người dân tham gia vào
giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường hay giúp cho người dân ý thức bảo vệ môi trường
như: Tổ chức kêu gọi người dân dọn vệ sinh thôn xóm, tổ chức trồng cây xanh nơi
công cộng, hay tổ chức các buổi họp để người dân phản ánh về tình trạng môi trường
tại địa bàn….Hằng quý các xóm trong xã cũng tổ chức nạo vét kênh mương, dọn sạch
rác thải khơi thông dòng nước, tuy nhiên việc làm này lại thiên về mục đích lấy nước
thủy lợi nhiều hơn là mục đích vệ sinh môi trường.

21


Phụ lục 2: DỰ TOÁN KINH PHÍ LỚP TẬP HUẤN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ST
T

Nội dung thực hiện

I

Xây dựng đề cương

II

Biên soạn tài liệu

1

2

Chuyên đề 1: Tổng quan
về chất thải

Đơn vị
tính
Đề cương

Số
lượn
g
1

Đơn giá

1,000,000 1,000,000
14,000,000

Chuyên đề

1

6,000,000 6,000,000

Chuyên đề 2: Hiện trạng
môi trường tại làng nghề,
ảnh hưởng đến sức khỏe Chuyên đề
con người và đề xuất
biện pháp giảm thiểu

1

8,000,000 8,000,000

III Giảng dạy

1

Thành tiền

Chuyên đề 1: Tổng quan
về chất thải(8 lớp x 01
ngày/chuyên đề )
Buổi

3,200,000

2

200,000

1,600,000

2

200,000

1,600,000

2

Chuyên đề 2: Hiện trạng
môi trường tại làng nghề,
ảnh hưởng đến sức khỏe
con người và đề xuất Buổi
biện pháp giảm thiểu (8
lớp x 01 Ngày/chuyên
đề)

IV

Tổ chức lớp học

1

Thuê Hội trường (tạm
Ngày
tính)

4

500,000

2,000,000

2

Thuê thiết bị giảng (Máy
chiếu), âm thanh, ánh Ngày
sáng … (tạm tính)

4

500,000

2,000,000

25,590,000

22

Ghi chú


3

Pano lớp học (tạm tính)

Cái

1

500,000

500,000

4

Hỗ trợ tiền ăn cho học
Người
viên

370

30,000

11,100,000

5

Nước uống

5,000

1,850,000

6

Photo tài liệu tập huấn
quyển
(quyển x người)

370

10,000

3,700,000

7

Văn phòng phẩm

370

12,000

4,440,000

V

Các chi phí khác

1

Thuê xe đưa đón giảng
viên và mang màn chiếu,
thiết bị trợ giảng (Xe x 8 Chuyến
lớp x 02 ngày/lớp) (tạm
tính)

1

2,000,000 2,000,000

2

Chi phí khác: bút dạ, giấy
Lớp
A4, giấy A0… (tạm tính)

8

80,000

Người/ngày 370

Bộ

2,640,000

Tổng cộng (mục I +
mục II + mục III + mục
IV + mục V)

640,000

46,430,000

Số tiền bằng chữ: Bốn sáu triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng chẵn
Người lập

Nguyễn Quốc Huy

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×