Tải bản đầy đủ

Giải pháp tăng cường thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang (LV thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN HOÀN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THU HÚT VỐN ODA CHO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN HOÀN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

THU HÚT VỐN ODA CHO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN

THÁI NGUYÊN, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày....... tháng.......năm 2018
Tác giả luận văn

Dương Văn Hoàn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến các thầy, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn; các thầy giáo, cô
giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn người dân Sở Nông nghiệp và PTNT Hà
Giang, Chi cục Thủy lợi Hà Giang, Ban quản lý các dự án PTNT Hà Giang,
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Giang, Cục thống kê Hà Giang đã giúp đỡ, Phòng
Nông nghiệp và PTNT các huyện thành phố trong tỉnh Hà Giang tạo điều kiện
và cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết để nghiên cứu và hoàn thành


Luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Yến đã
dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và
hoàn chỉnh bản Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên,
khích lệ, sẻ chia, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như
trong quá trình học tập, nghiên cứu./.
Thái Nguyên, ngày.......tháng.......năm 2018
Tác giả luận văn

Dương Văn Hoàn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ............................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1. Tổng quan về ODA .................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về ODA ............................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm và phân loại đầu tư ODA ...................................................... 10
1.1.3. Vai trò của ODA cho nông nghiệp nông thôn đối với các nước
đang phát triển ................................................................................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn .......... 15
1.2.1. Thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn của các nước Thái
Lan, Philippin, Trung Quốc ............................................................................ 15
1.2.2. Thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn của các tỉnh khu
vực Tây Bắc..................................................................................................... 20
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến thu hút đầu tư
vốn ODA cho phát triển nông nghiệp nông thôn ............................................ 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24


iv

2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 24
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 25
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
2.3.4. Phương pháp phân tích .......................................................................... 26
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 29
3.1. Thực trạng phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Hà Giang ............................ 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ..................................................... 29
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 32
3.2. Thực trạng thu hút đầu tư ODA trên địa bàn tỉnh Hà Giang ................... 34
3.2.1. Bộ máy tổ chức, quản lý ODA của tỉnh Hà Giang ............................... 34
3.2.2. Tình hình đầu tư ODA trên địa bàn tỉnh Hà Giang............................... 35
3.2.3. Tình hình vận động, ký kết các dự án ODA trên địa bàn tỉnh Hà Giang ... 37
3.2.4. Tình hình giải ngân vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hà Giang ................... 42
3.3. Thực trạng thu hút ODA cho nông nghiệp, nông thôn tại Hà Giang ....... 42
3.3.1. Kết quả thu hút ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn tại
Hà Giang ......................................................................................................... 42
3.3.2. Kết quả sử dụng ODA cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn
tỉnh Hà Giang .................................................................................................. 45
3.3.3. Đánh giá kết quả của dự án ODA vào nông nghiệp nông thôn tỉnh
Hà Giang ......................................................................................................... 48
3.4. Hiệu quả của ODA đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn trên
địa bàn tỉnh ...................................................................................................... 51
3.4.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 51
3.4.2. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 53
3.4.3. Hiệu quả chính trị .................................................................................. 53
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn ODA ................................... 54
3.5.1. Thể chế chính trị - xã hội ở quốc gia thu hút ODA .............................. 54
3.5.2. Vị trí địa lý ............................................................................................ 54
3.5.3. Nguồn nhân lực ..................................................................................... 55


v

3.5.4. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 55
3.5.5. Môi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia .................................. 56
3.5.6. Tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới ................. 56
3.5.7. Vốn đối ứng và vốn vay lại cho các dự án ............................................ 57
3.5.8. Công tác giải phóng mặt bằng............................................................... 57
3.5.9. Các yếu tố khác .................................................................................... 57
3.6. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của việc thu hút
vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn tỉnh Hà Giang .................................... 58
3.6.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 58
3.6.2. Điểm yếu ............................................................................................... 58
3.6.3. Cơ hội .................................................................................................... 59
3.6.4. Thách thức ............................................................................................. 60
3.6.5. Bài học kinh nghiệp được rút ra nhằm tăng cường thu hút vốn
ODA cho nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Hà Giang ...................................... 60
3.7. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư ODA cho nông nghiệp nông
thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...................................................................... 61
3.7.1. Xây dựng đề án thu hút và sử dụng ODA vào phát triển nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2025 ................................................... 61
3.7.2. Áp dụng mô hình quản lý dự án ODA phù hợp có tính chuyên
nghiệp cao ....................................................................................................... 62
3.7.3. Giải pháp liên quan đến giám sát và đánh giá ...................................... 62
3.7.4. Giải pháp thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch hóa vốn đầu tư...... 62
3.7.5. Nâng cao hiệu lực tổ chức, quản lý, điều phối ODA ............................ 63
3.7.6. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự ...................................................... 63
3.7.7. Cải cách thủ tục hành chính .................................................................. 64
3.7.8. Bố trí quỹ đất và làm tốt công tác đền bù GPMB cho các dự án .......... 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67


vi

DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

CP

Chính phủ

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

Hội đồng nhân dân

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế

KHCN

Khoa học công nghệ

Max

Số cực đại

Min

Số cực tiểu

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NQ

Nghị quyết

PTNT

Phát triển nông thôn

QĐ-TTg

Quyết định Thủ tướng

SD

Độ lệch chuẩn

SE

Sai số chuẩn

UBND

Ủy ban nhân dân

GPMB

Giải phóng mặt bằng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Cơ cấu ODA theo phương thức quản lý và thụ hưởng các
dự án khu vực Tây Bắc ............................................................... 20

Bảng 3.1.

Bảng thống kê hiện trạng sản xuất lúa năm 2014-2016 ............. 33

Bảng 3.2.

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 2014-2016 ................................ 33

Bảng 3.3.

Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp nông nghiệp năm 2016 .......... 34

Bảng 3.4:

Danh sách các nhà tài trợ và lĩnh vực được hỗ trợ vốn
ODA đến năm 2016 .................................................................... 36

Bảng 3.5:

Dự án ODA do UBND tỉnh vay lại giai đoạn 2012-2016 .......... 37

Bảng 3.6:

Các dự án ODA đã vận động giai đoạn 2011-2016 tỉnh
Hà Giang .................................................................................... 38

Bảng 3.7.

Tình hình giải ngân các dự án ODA giai đoạn 2012-2016 ........ 42

Bảng 3.8.

Danh mục các dự án đầu tư cho Nông nghiệp tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2010-2020 ........................................................ 43

Bảng 3.9.

Kết quả tổng hợp dự án ODA cho nông nghiệp nông thôn
tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2016 ........................................... 48

Bảng 3.10. So sánh giá trị sản xuất các sản phẩm nông nghiệp ................... 49
Bảng 3.11: Kết quả tỷ lệ hộ nghèo tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016 ...... 49
Bảng 3.12: Thu nhập bình quân đầu người người một tháng giai đoạn
2014 - 2016 ................................................................................. 50


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 1.1. Tình hình thu hút ODA giai đoạn 1993-2014 .............................. 4
Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ ODA vùng so với cả nước................................................... 5


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Muốn phát triển nông nghiệp nông thôn ngày càng mạnh và bền vững
thì phải thu hút được nhiều vốn đầu tư cho các dự án lĩnh vực của nông
nghiệp nông thôn. Chi phí được sử dụng trong các dự án phát triển nông
nghiệp nông thôn được đầu tư cho rất nhiều các lĩnh vực như: Cải thiện hệ
thống sản xuất, đầu tư công nghệ sản xuất, cây con giống, cải tạo mặt bằng,
cải tạo đất, xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn, đường giao thông, nhà
xưởng chế biến, điện, hệ thống công trình thủy lợi.... Thực hiện chủ trương
lớn của Đảng và nhà nước trong những năm qua tỉnh đã đẩy mạnh huy động
và sử dụng nguồn vốn đầu tư cho các dự án lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
nhằm nâng cao năng suất và chất lượng các sản phẩm nông, nâng cao đời
sống mọi mặt ở nông thôn.
Cách đây 20 năm, vào ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dành
cho Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, thủ đô nước Pháp. Sự kiện quan
trọng này chính thức đánh dấu cho sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển
giữa Việt Nam, một đất nước đang trên con đường đổi mới, với cộng đồng
các nhà tài trợ quốc tế. Từ đó đến nay, “Việt Nam đã chứng kiến những đổi
thay toàn diện trong đời sống kinh tế và xã hội, đất nước đã đạt được nhiều
thành tựu phát triển nổi bật với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm
khoảng 7% trong suốt hai thập kỷ. Việt Nam đã trở thành nước đang phát
triển có mức thu nhập trung bình vào năm 2010, mức thu nhập bình quân đầu
người hiện nay là 1.600 USD”1 và “Tỷ lệ nghèo đói đã giảm xuống còn 10%
vào năm 2012, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo, các chỉ
số xã hội cũng đã tốt hơn so với nhiều nước có trình độ phát triển tương
đồng”2. Hiện nay, có khoảng 51 nhà tài trợ, trong đó có 28 nhà tài trợ song
phương và 23 nhà tài trợ đa phương đang hoạt động, cung cấp nguồn ODA
không hoàn lại và vốn vay ưu đãi cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã


2

hội của Việt Nam. Tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể từ
năm 1993 đến 2016 đạt trên 58,4 tỷ USD, bằng 71,69% tổng vốn ODA cam
kết, trong đó vốn vay ưu đãi đạt 51,6 tỷ USD (chiếm khoảng 88,4%), vốn
ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD (chiếm khoảng 11,6%).
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Giang ngày càng thu hút được nhiều
nguồn vốn đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có nguồn vốn đầu
tư dành cho các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn chiếm tỷ trong lớn .
Nguồn vốn này nguồn từ ngân sách nhà nước cấp từ các Bộ ngành Trung ương,
nguồn lực của tỉnh và từ nguồn vốn ODA, trong đó nguồn vốn ODA chiếm tỷ
trọng lớn. Trong điều kiện nguồn lực đất nước còn đang khó khăn việc thu hút
vận động từ các nguồn vốn vay ODA đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng, tạo động lực cho nông thôn
phát triển bền vững, thay thế các nguồn lực khác. Bên cạnh những kết quả đã
đạt được từ việc thu hút nguồn ODA cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn hiện
nay trong tỉnh Hà Giang thì việc thu hút vồn vấn chưa đáp ứng được nhu cầu
phát triển nông nghiệp nông thôn trong thời kỳ đổi mới theo chủ trương tái cơ
cấu ngành nông nghiệp, hiệu quả và kết quả từ các dự án đem lại cho người dân
trong vùng dự án còn chưa cao, gây lãng phí tiền đầu tư do vậy cần phải có giải
pháp tăng cường hơn nữa việc thu hút các nguồn vốn, trong đó có nguồn ODA
đó chính là lý do em chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường thu hút vốn ODA
cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở phân tích thực trạng thu
hút vốn ODA cho phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang, phân tích
những thuận lợi khó khăn thách thức từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng khả năng thu hút vốn ODA cho phát triển nông thôn giai đoạn 2020 2025 tại tỉnh Hà Giang.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về thu hút vốn ODA cho nông nghiệp
nông thôn.
- Hiện trạng thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn
tỉnh Hà Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn ODA cho lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường thu hút vốn đầu tư ODA
cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2020 - 2025
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thu hút vốn ODA cho
nông nghiệp nông thôn.
- Tăng cường thu hút vốn ODA nhằm phát triển nông nghiệp là vấn đề
lớn hiện nay được Đảng và Nhà nước ta đang rất quan tâm. Hiện nay có rất ít
những nghiên cứu về vấn đề này bởi vậy đề tài sẽ là tiền đề cho những nghiên
cứu tiếp theo, là tài liệu nghiên cứu bổ ích cho những người quan tâm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những giải pháp trong luận văn xuất phát từ đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu của địa bàn nghiên cứu do đó mang tính thực tế và phù hợp với điều kiện
của địa phương.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về ODA
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về ODA
1.1.1.1. Vốn ODA
ODA hay còn gọi là hỗ trợ phát triển chính thức, viết tắt của cụm từ
Official Development Assistance, là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi
là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi
suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi
là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh
tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là
cho Nhà nước vay. (Định nghĩa nguồn trang Web: https://vi.wikipedia.org)

Biểu đồ 1.1. Tình hình thu hút ODA giai đoạn 1993-2014
(Nguồn: Báo cáo tháng 3 năm 2014 của Bộ kế hoạch & Đầu tư)
Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến
lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục
tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ
đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có
lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh
tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).


5

Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào
thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu
hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng
bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước
tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài
như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao
Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng
thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn
phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự
án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các
chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA
thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so
với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới).

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ ODA vùng so với cả nước
(Nguồn: Báo cáo tháng 3 năm 2014 của Bộ kế hoạch & Đầu tư)
Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch
đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA
buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch
vụ do họ sản xuất.


6

Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng
thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý
của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham
gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.
Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA
phải hoàn lại tăng lên.
1.1.1.2. Thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn
Trong thời kỳ đổi mới, mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài được coi
là một trong những biện pháp khai thác ngoại lực nhằm thúc đẩy nội lực để
phát triển kinh tể-xã hội. Đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng trong
chính sách kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tăng cường và
nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhiệm vụ
có tính lâu dài, gắn liền với công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Thu hút đầu tư ODA cho nông nghiệp nông thôn được hiểu là tạo ra sự
hấp dẫn, sự quan tâm chú ý về môi trường đầu tư của địa phương trong lĩnh
vực nông thôn để các nhà đầu tư chuyển dịch dòng vốn về nơi thu hút. Thu
hút còn là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộng đồng
doanh nghiệp và dân cư nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích nhà
đầu tư bỏ vốn vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ở địa phương. Thu hút ở
đây được hiểu là “dọn đường, mời gọi, trải thảm đỏ, tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất” đế cho các nhà đầu tư ODA cho nông nghiệp nông thôn nhìn nhận
thấy những lợi ích kỳ vọng và tiềm năng phát triển nếu đầu tư vào địa phương.

Biểu đồ 1.3: Cơ cấu vốn ODA theo ngành và lĩnh vực khu vực Tây bắc
(Nguồn: Báo cáo tháng 3 năm 2014 của Bộ kế hoạch & Đầu tư)


7

Cơ cấu sử dụng ODA trong thời gian qua tại vùng Tây Bắc cho thấy lĩnh
vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đói giảm nghèo được
ưu tiên cao nhất, đạt 731,82 triệu USD, chiếm 35,44% tổng số ODA Chương
trình, dự án do địa phương và trung ương quản lý được thụ hưởng trực tiếp.
Một số dự án ODA quy mô vốn lớn trong lĩnh vực này gồm Dự án Phát
triển kết cấu hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc do Ngân
hàng Phát triển châu Á (ADB) tài trợ với tổng giá trị 138 triệu USD; Dự án
Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II do Ngân hàng Thế giới
(WB) tài trợ với trị giá 165 triệu USD; Dự án Cải thiện đời sống của đồng bào
miền núi tỉnh Bắc Kạn do Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) và Quỹ
Môi trường toàn cầu (GEF) đồng tài trợ trị giá 21,65 triệu USD… Ngoài ra,
các nhà tài trợ khác như Nhật Bản, Pháp, Lúc-xem-bua, Quỹ Cô-oét, cũng đã
và đang đồng tài trợ hoặc tài trợ trực tiếp cho nhiều chương trình, dự án phát
triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói, giảm nghèo tại vùng Tây Bắc. Nguồn
vốn ODA hỗ trợ các tỉnh trong vùng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, xóa đói giảm nghèo, cung cấp các dịch vụ cơ bản nhằm nâng cao đời
sống nhân dân, trong đó có đồng bào các dân tộc thiểu số.
Trong lĩnh vực năng lượng, vốn ODA được huy động đạt 385,70 triệu
USD, chiếm 18,68% tổng vốn ODA chương trình, dự án do địa phương và
trung ương quản lý được thụ hưởng trực tiếp của vùng. Nguồn vốn ODA
trong lĩnh vực này có một số chương trình, dự án lớn như Thủy điện Nậm
Chiến (Sơn La). Những chương trình và dự án ODA năng lượng nói trên đã
đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế trong vùng, góp phần xóa đói giảm
nghèo và bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong vùng.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, vốn ODA chiếm tỷ trọng khiêm
tốn trong tổng vốn ODA Chương trình, dự án do địa phương và trung ương
quản lý được thụ hưởng trực tiếp của vùng (6,42%). Vốn ODA đã hỗ trợ
tăng cường và phát triển giao thông nông thôn như Dự án Cải tạo đường xá


8

do ADB tài trợ. Dự án nhằm cải thiện kết nối và tạo cơ hội kinh tế cho
những người nghèo nhất tại sáu tỉnh miền núi phía Bắc, gồm Bắc Kạn, Cao
Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái và Lào Cai… Ngoài ra, có một số
Dự án tín dụng chuyên ngành của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JICA), Quỹ Cô-oét tài trợ.
Trong thời gian vừa qua, nguồn vốn ODA đã được huy động để ưu tiên
cho lĩnh vực phát triển đô thị thông qua các chương trình và dự án chiếm
13,88% tổng vốn ODA Chương trình, dự án do địa phương và trung ương
quản lý được thụ hưởng trực tiếp của vùng như dự án Phát triển các đô thị loại
vừa tại Lào Cai, Nghệ An do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ…
Trong lĩnh vực cấp thoát nước, y tế, giáo dục và đào tạo, thông qua nhiều
dự án như Dự án Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ (Hàn Quốc), Dự án Hỗ trợ ngành Y tế vùng Đông Bắc (WB),
Dự án Hỗ trợ y tế tại các tỉnh miền núi phía Bắc (WB), Dự án Bệnh viện đa khoa
xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (Quỹ Hợp tác phát triển của
OFEC (OFID), Dự án Xây dựng bệnh viện đa khoa Yên Bái (Hàn Quốc), Trung
tâm giáo dục từ xa huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (Nhật Bản)… đã cải thiện về
tình hình cấp thoát nước, giáo dục và y tế cho các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc.
Lũy kế giải ngân ODA của các dự án đang hoạt động của vùng Tây Bắc
đạt khoảng hơn 373 triệu USD.
1.1.1.3. Tăng cường thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn
"Tăng cường thu hút đầu tư ODA cho nông nghiệp nông thôn” chính là
tạo ra ngày càng nhiều, tăng thêm nhiều hơn nữa những điều kiện môi trường
đầu tư hấp dẫn hơn, “mời gọi” hơn để ngày càng nhiều có thêm “khách hàng”
đầu tư về địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, ở đây được hiểu
là quá trình tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng hành cùng doanh
nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, cung cấp thông tin cho doanh
nghiệp để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng phát triển một
cách hiệu quả. (Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Kỹ năng xúc tiến đầu tư, 2003).


9

Tăng cường và thu hút là hai khái niệm khác nhau, nhưng là hai việc
phải tiến hành song song cùng một lúc để nâng cao hiệu quả của các biện
pháp nhằm gia tăng thêm “khách hàng” về mặt số lượng và tăng giá trị của
môi trường đầu tư về mặt chất lượng. Đó chính là việc chúng ta đã tạo ra sự
“thu hút”. Nó là hai khái niệm nhưng lại bổ sung, hỗ trợ cho nhau, một cái bổ
sung lượng và một cái bổ sung chất. Các biện pháp, chính sách đặc biệt đưa ra
ngày càng nhiều sẽ ngày càng hấp dẫn với đổi tác đầu tư ODA.
1.1.1.4. Mối quan hệ giữa tăng cường và thu hút ODA cho nông nghiệp nông thôn
Mặc dù “tăng cường” và “thu hút” đầu tư trực tiếp nước là hai công
đoạn khác biệt trong hệ thống hoạt động của các tổ chức chính quyền, hai
khái niệm này có quan hệ khá chặt chẽ. Không có kết quả trong “thu hút” thì
không có động lực đế “tăng cường”. Tức là việc “thu hút” là làm được trước,
có kết quả tích cực thì cần “tăng cường” đẩy mạnh thêm để tăng nhanh cái giá
trị và tạo ra hiệu quả nhiều hơn nữa. Mặt khác, “tăng cường” tốt sẽ tạo xúc tác
cho “thu hút”, cần lưu ý rằng nhà đầu tư luôn tìm hiểu thông tin qua nhiều
kênh khác nhau. Bên cạnh kênh thông tin chính thức. Tìm hiểu đánh giá của
chính các nhà đầu tư hiện tại về môi trường đầu tư, hiệu quả của chính quyền
địa phương trong thực hiện các cam kết là một kênh quảng cáo “truyền
miệng” trong maketing của các tổ chức kinh doanh. Nghiên cứu kinh nghiệm
thực tiễn đã cho thấy nhiều trường họp hình thành những “cộng đồng đầu tư”
gồm các nhà đầu tư từ các quốc gia khác nhau, từ các tổ chức phi chính phủ.
Điều này thể hiện tầm quan trọng của thông tin qua kênh không chính thức
cung cấp bởi các nhà đầu tư hiện tại cho các nhà đầu tư tiềm năng. Thực tế đó
là một điển hình của mối quan hệ chặt chẽ giữa “tăng cường” và “thu hút”.
Nếu xem xét vấn đề một cách hình ảnh, hai phạm trù này có thể coi như hai
bánh xe của một chiếc xe. “Thu hút” là điều kiện cần thiết, đi đầu (bánh xe
trước), “tăng cường” lại là động lực để tiếp tục thu hút (bánh xe sau).


10

Vì vậy, sự tách biệt giữa hai hoạt động này chỉ nhằm mục tiêu nhấn
mạnh những vấn đề cần lưu ý, các nội dung công việc cần thực hiện để “tăng
cường” và “thu hút”. Sự phân biệt đó gợi ra một quy trình tổng thể mà các tổ
chức chính quyền cần thực hiện để đảm bảo thành công trong thu hút ODA
cho nông nghiệp nông thôn nhằm khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Trong
thực tế, hai hoạt động này cần được tổ chức và quản lý một cách đồng bộ bởi
một bộ phận chức năng thuộc tổ chức chính quyền nhằm đảm bảo thống nhất
trong xây dựng và điều phối thực hiện các hoạt động từ thu hút ODA.
1.1.2. Đặc điểm và phân loại đầu tư ODA
1.1.2.1. Đặc điểm của ODA
- ODA là một giao dịch quốc tế, thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao dịch
này không có cùng quốc tịch. Bên cung cấp thường là các nước phát triển hay
các tổ chức phi chính phủ. Bên tiếp nhận thường là các nước đang phát triển hay
các nước gặp khó khăn về nguồn lực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội,
kinh tế hay môi trường.
- ODA thường được thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song
phương và kênh đa phương. Kênh song phương, quốc gia tài trợ cung cấp ODA
trực tiếp cho chính phủ quốc gia được tài trợ. Kênh đa phương, các tổ chức quốc
tế hoạt động nhờ các khoản đóng góp của nhiều nước thành viên cung cấp ODA
cho quốc gia được viện trợ. Đối với các nước thành viên thì đây là cách cung cấp
ODA gián tiếp.
- ODA là một giao dịch chính thức. Tính chính thức của nó được thể hiện ở
chỗ giá trị của nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì phải được sự
chấp thuận và phê chuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận. Sự đồng ý tiếp nhận
đó được thể hiện bằng văn bản, hiệp định, điều ước quốc tế ký kết với nhà tài trợ.
- ODA được cung cấp với mục đích rõ ràng. Mục đích của việc cung
cấp ODA là nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các nước nghèo.
Đôi lúc ODA cũng được sử dụng để hỗ trợ các nước gặp hoàn cảnh đặc biệt


11

khó khăn như khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh...Do đó, có lúc các
nước phát triển cũng được nhận ODA. Nhưng không phải lúc nào mục đích
này cũng được đặt lên hàng đầu, nhiều khi các nhà tài trợ thường áp đặt điều
kiện của mình nhằm thực hiện những toan tính khác.
- ODA có thể được các nhà tài trợ cung cấp dưới dạng tài chính, cũng
có khi là hiện vật. Hiện nay, ODA có ba hình thức cơ bản là viện trợ không
hoàn lại (Ggant Aid), vốn vay ưu đãi ( Loans Aid) và hình thức hỗn hợp.
1.1.2.2. Phân loại ODA
* Phân loại theo tính chất
- ODA không hoàn lại: Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho
các nước nghèo không đòi hỏi phải trả lại. Cũng có một số nước khác được
nhận loại ODA này khi gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh...
Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường được cấp dưới
dạng các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công
tác chuẩn bị dự án. ODA không hoàn lại thường là các khoản tiền nhưng cũng
có khi là hàng hoá, ví dụ như lương thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu.
ODA không hoàn lại thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh
vực giáo dục, y tế. Các nước Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODA
không hoàn lại cho vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ rừng và các
loài thú quý.
- ODA vốn vay ưu đãi: đây là khoản tài chính mà chính phủ nước nhận
phải trả nước cho vay, chỉ có điều đây là khoản vay ưu đãi. Tính ưu đãi của
nó được thể hiện ở mức lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại vào thời điểm
cho vay, thời gian vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn. Trong thời gian ân
hạn, nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vay được tính một mức lãi suất
đặc biệt. Loại ODA này thường được nước tiếp nhận đầu tư vào các dự án cơ
sở hạ tầng xã hội như xây dựng đường xá, cầu cảng, nhà máy...Muốn được
nhà tài trợ đồng ý cung cấp, nước sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên


12

các cơ quan có thẩm quyền của chính phủ nước tài trợ. Sau khi xem xét khả
thi và tính hiệu quả của dự án, cơ quan này sẽ đệ trình lên chính phủ để phê
duyệt. Loại ODA này chiếm phần lớn khối lượng ODA trên thế giới hiện nay.
- Hình thức hỗn hợp: ODA theo hình thức này bao gồm một phần là
ODA không hoàn lại và một phần là ODA vốn vay ưu đãi. Đây là loại ODA
được áp dụng phổ biến trong thời gian gần đây. Loại ODA này được áp dụng
nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
* Phân loại theo mục đích:
- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường. đây thường là những khoản cho
vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức,
công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu
tiền đầu tư phát triển thể chế và nguồn nhân lực...Loại hỗ trợ này chủ yếu là
viện trợ không hoàn lại.
* Phân loại theo điều kiện:
- ODA không ràng buộc: Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng
buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc:
+ Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA được cung
cấp dành để mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho
một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát ( đối với viện trợ song
phương), hoặc công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương).
+ Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nghĩa là nước nhận viện trợ chỉ
được cung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này
cho những lĩnh vực nhất định hay những dự án cụ thể.
- ODA ràng buộc một phần: Nước nhận viện trợ phải dành một phần
ODA chi ở nước viện trợ (như mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ
của nước cung cấp ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu.


13

* Phân loại theo hình thức:
- Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự
án cụ thể. Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không
hoặc cho vay ưu đãi.
- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ
sở tự nguyện.
Nhận thức về các vấn đề bức xúc ở nước sở tại, nhà tài trợ yêu cầu chính
phủ nước sở tại được viện trợ nhằm tháo gỡ những khó khăn đó. Khi được chính
phủ chấp thuận thì việc viện trợ được tiến hành theo đúng thoả thuận của hai
bên. Loại ODA này thường được cung cấp kèm theo những đòi hỏi từ phía chính
phủ nước tài trợ. Do đó, chính phủ nước này phải cân nhắc kỹ các đòi hỏi từ phía
nhà tài trợ xem có thoả đáng hay không. Nếu không thoả đáng thì phải tiến hành
đàm phán nhằm dung hoà điều kiện của cả hai phía. Loại ODA này thường có
mức không hoàn lại khá cáo, bao gồm các loại hình sau:
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trực
tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu.
Ngoại tệ hoặc hàng hoá được chuyển vào qua hình thức này có thể được sử
dụng để hỗ trợ cho ngân sách.
+ Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món
nợ mà nước nhận viện trợ đang phải gánh chịu.
+ Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng
quát với thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sử
dụng như thế nào.
1.1.3. Vai trò của ODA cho nông nghiệp nông thôn đối với các nước đang
phát triển
Trong mỗi xã hội luôn tồn tại sự hoạt động của các ngành, các lĩnh vực
không sinh lợi. Chẳng hạn như trong lĩnh vực môi trường, các công nhân thu
dọn vệ sinh có thể bị coi là "ăn bám" xã hội bởi lẽ công việc của họ chẳng làm


14

ra một đồng của cải nào cho xã hội cả. Thế nhưng chỉ thiếu họ một tuần hay
một ngày thôi thì mùi xú uế sẽ bốc lên nồng nặc cả thành phố. Có hay không
tồn tại của một công viên cây xanh cũng chẳng phải là vấn đề sống còn của
bất cứ ai, nhưng nếu không có nó thì mọi người sẽ không có chỗ nghỉ ngơi,
giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng. Đây là những lĩnh vực mà tư nhân
hầu như không quan tâm đầu tư mặc dù nó giữ vai trò thiết yếu đối với bất kỳ
xã hội hiện đại nào ngày nay. Bởi vì lĩnh vực này không sinh lời, nếu có thì
cũng cần thời gian thu hồi vốn lâu. Hãy thử tưởng tượng một thành phố không
có bóng dáng công nhân quét rác hay một công viên cây xanh thì điều gì sẽ
xảy ra. Chắc chắn, người ta sẽ không chịu nổi sự ô nhiễm môi trường nặng nề
mà chính họ là nguyên nhân gây ra.
Môi trường không sinh lợi đã đành, ngay cả những lĩnh vực có sinh lợi
nhưng hiệu quả kinh tế chậm như giao thông, thuỷ lợi, điện, nước... cũng
chẳng có cá nhân nào dám bỏ tiền ra để xây dựng. Vì nó đòi hỏi vốn lớn và
thời gian thu hồi chậm. Do đó các công trình cộng cộng thường phải do Nhà
nước đầu tư thực hiện.
Thế nhưng, Chính phủ các nước đang phát triển lại gặp rất nhiều khó
khăn trong việc đầu tư vào các lĩnh vực công cộng. Đây hầu hết là các nước
nghèo, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Do đó, có rất ít vốn tích lũy
cho đầu tư phát triển. Dân nghèo thì số tiền thu ngân sách cũng không được là
bao, không đủ để xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật. Các
quốc gia đang phát triển hầu hết đều đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp, cơ
sở vật chất, kỹ thuật lạc hậu. Vì vậy vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để đáp
ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang trở lên hết sức cấp bách.
Xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang là điều kiện bắt buộc
các nước đang phát triển phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả, tính cạnh
tranh của nền kinh tế và vấn đề thiếu vốn đang là trở ngại lớn nhất trên con
đường tìm kiếm sự phát triển của các nước này. Hàng năm, với tinh thần


15

nhân đạo cao cả, các nước phát triển đã cung cấp một khối lượng ODA đáng
kể trị giá hàng trăm tỷ USD cho các quốc gia đang phát triển. khối lượng
ODA đó có vai trò rất quan trọng đối với các nước này, nó cho phép họ có
một khoản tiền để giải quyết một số vấn đề cấp thiết, và đầu tư vào hạ tầng
cơ sở, các công trình công cộng.
Có thể nói, một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ là nền tảng cho sự phát
triển của một đất nước. Tuy nhiên, hầu hết các nước đang phát triển có hệ
thống cơ sở hạ tầng lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu cho phát triển
kinh tế. Hiện nay, xu hướng chung của các nước đang phát triển là tìm cách
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI và ODA), bổ sung cho nguồn vốn
eo hẹp trong nước. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), có ưu điểm
là khối lượng vốn đầu tư lớn và nước tiếp nhận không phải chịu gánh nặng
nợ nần. Nhưng nếu muốn thu hút được nhiều nguồn vốn FDI thì đòi hỏi các
nước đang phát triển phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt, một môi trường
kinh doanh thuận lợi. Đây là những yếu tố mà các nước đang phát triển còn
thiếu. Nếu chỉ thu hút riêng vốn FDI thì không đủ nhu cầu ngày càng cao về
vốn cho phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thu hút nguồn vốn ODA để
bổ sung nhu cầu về vốn. ODA có ưu điểm là nước tiếp nhận được chủ động
trong việc sử dụng nguồn vốn này vào những lĩnh vực mà mình quan tâm.
Ngoài việc sử dụng vốn ODA để giải quyết các vấn đề khác của đất nước thì
ODA có thể tập trung cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, làm cho môi trường
kinh doanh thuận lợi hơn. Điều này sẽ góp phần tích cực tăng khả năng thu
hút nguồn vốn FDI của các nước đang phát triển.
1.2. Cơ sở thực tiễn về thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn
1.2.1. Thu hút vốn ODA cho nông nghiệp nông thôn của các nước Thái
Lan, Philippin, Trung Quốc
Vốn ODA đã phát sinh và tồn tại trên thế giới hơn 50 năm và nó nhanh
chóng được đánh giá là có vai trò quan trọng đối với cả phía đối tác đầu tư và


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×