Tải bản đầy đủ

Thuyet minh BPTC SAN BAY CAT BI

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Thuyết minh
Biện pháp tổ chức thi công
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Căn cứ vào điều lệ quản lý đầu t xây dựng cơ bản theo
các nghị định 52/CP, nghị định 88/1999/NĐ - CP và nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều quy chế đấu thầu số
14/2000/NĐ - CP ban hành.
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu Tổng công ty cảng Hàng Không
Việt Nam cấp.
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật lập năm 2014 của công

ty TNHH MTV thiết kế và t vấn xây dựng công trình hàng
không ADCC.
Căn cứ vào định mức XDCB hiện hành.
Căn cứ vào tiêu chuẩn quy trình quy phạm và kỹ thuật hiện
hành của Bộ GTVT
Căn cứ vào năng lực thiết bị và khả năng cung cấp vật liệu
của Nhà thầu: Công ty cổ phần xây dựng số 12 Thăng long.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế, khảo sát
hiện trờng.Nhà thầu: Công ty cổ phần xây dựng số 12 Thăng
Long lập biện pháp tổ chức thi công công trình: Gói thầu số
06: San lấp mặt bằng và thi công Giếng Cát - Dự án đầu
t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

phần I
tổng quan
I . giới thiệu chung

1. Quy mô xây dựng nhà ga hành khách.
Dự án nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi bao gồm các
hạng mục sau.
- Nhà Ga hành khách mới sẽ là nhà ga quốc tế và quốc nội.
- Phục vụ hành khách ở 2 cao trình có kiểm tra an ninh
trập trung.
- Nhà Ga có công suất phục vụ 2 triệu hành khách mỗi
năm.
- Nhà ga hành khách: Diện tích sàn xây dựng gần
15.630m2.
- Hệ thống điện chiếu sáng trong và ngoài nhà ga.
- Hệ thống cấp thoát nớc nhà ga.
2. Quy mô xây dựng hệ thống giao thông kết nối xung
quanh.
- Khu vực sân đỗ ô tô: 6305 m2.
- Diện tích đờng giao thông tiếp cận: 24502m2.
- Đờng tầng: 4766m2.
- GiảI pháp sử lý nền: Sử dụng giếng cát


- Khu vực sử lý: bao gồm toàn bộ các khu vực kết cấu của
hệ thống sân đờng giao thông ngoài nhà ga.
II. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu vực xây dung.

1. Điều kiện tự nhiên
A. Địa hình khu vực xây dung:
Khu vự dự kiến xây dung nằm trong phạm vi dải bảo hiểm
phía tây sân đỗ máy bay hiện hữu. Địa hình khu vực tơng
đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ 1,4 - 2,3m, rất thuận lợi


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

cho quá trình thi công sau này. bề mặt chủ yếu là cỏ mọc,
chiều dầy rễ cỏ và mù trung bình 30cm, một phần diện tích
bề mặt là nền BTXM của trạm trộn BTN đợc xây dung thi công
cảI tạo sân đỗ, đờng cất hạ cánh năm 1986.
Khu đất này đã đợc cảng hàng không cát bi rào kín để
đảm bảo an ninh, tuy nhiên S đoàn 371/ Quân chủng PK - KQ
vẫn là đơn vị quản lý khu đất này.
2. Điều kiện địa chất công trình
Theo kết quả khảo sát địa chất công trình tại khu vự dự
kiến xây dung nhà ga hành khách Cát Bi và kết quả thi nghiệm
các mẫu đất, đá trong phòng. Tại khu vực khảo sát, theo thứ tự
từ trên xuống dới khu vự nghiên cứu, địa tầng địa chất đợc
phân thành các lớp nh sau.
Lớp 1: Lớp phủ bề mặt: Hỗn hợp sét pha màu xám nâu,
nâu đen lẫn mùn, thân rễ thực vật, phế thảI xây dung, đôI
chỗ là mùn đấy ao.
Lớp 2: Sét pha màu đen, nâu đen, một vài chỗ xám xanh,
đôI chỗ lẫn võ sò, võ hến vỡ vụn, trạng thái chảy đến dẻo chảy.
Lớp 3: Sét màu xám xanh,ghi xanh, xanh đen, xám nâu,
nâu đen, đôi chỗ lẫn sạn, vỏ sò, vỏ hến vỡ vụn, trạng tháI dẻo
mềm.
Lớp 4: Sét màu xám xanh, ghi xanh, xám ghi, nâu đỏ, trạng
tháI nửa cứng đến cứng, đôI chỗ rất cứng.
Lớp 5: Sét màu xám xanh, ghi xanh, xanh đen, xám nâu,
nâu đen, đôI chỗ lẫn sạn, vỏ sò, vỏ hến vỡ vụn, trạng tháI dẻo
mềm.
Lớp 6: Sét pha màu xám xanh, xám nâu trạng tháI dẻo cứng
đến nửa cứng.
Lớp 7: Cát pha màu xám xanh, xám ghi, dẻo.
Lớp 8: Cát hạt nhỏ màu xám xanh, xám ghi, xám nâu, đôI
chỗ lẫn sỏi sạn xám trắng, trạng tháI chặt vừa đến chặt.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Lớp 9: Cát hạt thô lẫn cuội sỏi ( kích thớc cuội sỏi 0.5 cm
đến 3 cm, màu xám trắng) màu xám, xám ghi, trạng tháI rất
chặt.
Lớp 10: Sét pha màu xám ghi, xám trắng, đôI chỗ gặp đá
bội kết cha phong hóa còn sót lại ( sản phẩm của đá bội kết),
trạng tháI cứng.
Lớp 11: đá kết màu xám tráng, xám ghi, nứt nẻ nhẹ, phong
hóa vừa, đá tơng đối rắn chắc.
Lớp 12: Đá bội kết màu xám xanh, xám đen, xám vàng,
nâu vàng, đá phong hóa khá mạnh, ít nứt nẻ. Trong một số chỗ
đá bị phong hóa mãnh liệt thành sét pha trạng tháI rất cứng.
Ngoài 12 lớp kể trên, địa tầng khu vực xâu dung còn có
thêm 2 phụ lớp xen kẹp trong lớp 8 và giữa lớp 8 với lớp 9:
Phụ lớp 1: cát pha màu xám đen, ghi đen, xám nâu, đôI
chỗ kẹp ít thớ cát hạt mịn, dẻo.
Phụ lớp 2: Sét màu xám nâu, nâu đen, đôI chỗ kẹp mùn
tShực vật, trạng thái dẻo mềm.
( chi tiết xem trong báo cáo khảo sát địa chất công
trình của dự án)
3. Điều kiện địa chất thủy văn khu vực xâu dung:
Tại các hố khoan trong thời gian khảo sát chúng tôI quan sát
they mực nớc xuất hiện trong hầu hết các hố khoan ( trừ các hố
khoan ngập nớc). Nớc trong hố khoan là nớc ngầm không áp, mực
nớc dao động từ 0.7m (BH1) đến 1.0m (BH4), Đây là mực nớc
quan sát trong khoảng thời gian ngắn, có thêt thay đổi theo
mùa, để mực nớc ngầm chính xác cần quan trắc trong thời gian
dài hơn.
Về tính ăn mòn của nớc ngầm lấy tại các hố khoan địa
chất trong khu vực khảo sát chúng tôI đã xác định đợc bằng thí
nghiệm và có kết luận sau:
Nớc trong khu vực là nớc lợ, tên nớc là Clorua-Natri ( theo
công thức Kurlov )


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Nớc có độ ăn mòn yếu đối với bê tông theo chỉ tiêu SO 4,
(TCVN3994-1985).
4. Các hiện tợng địa chất động lực công trình:
Tại các điểm khảo sát cha thấy xuất hiện hiện tợng địa
chất động lực công trình với quy mô lớn trong khu vực khảo sát.
Tuy nhiên, cần chú ý tới hiện tợng lún không đều khi tiến
hành xây dung, cảI tạo và mở rộng công trình.
5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên:
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất công trình ngoài
thực địa, kết hợp với kết quả thí nghiệm trong phòng, chúng tôi
rút ra một số kết luận sau:
5.1. Điều kiện địa chất:
Lớp 1: Là phân bố nông, chiều dày nhỏ đến trung bình,
chủ yếu là đất lấp, đa nguồn gốc ( bùn ao, đất thảI lò gạch,
đất đổ thảI xây dựng,) thành phần không đồng nhất, chúng
tôI kết luận đây là những lớp cos sức chịu tải yếu.
Lớp 2 và lớp 3: Có sức chịu tảI yếu đến rất yếu, chiều dầy
của lớp lớn, khi thiết kế móng nông cho công trình cần lu ý để
có biện pháp x lý.
Lớp 4: Có chiều dầy nhỏ đến trung bình, sức chịu tảI tốt
đến rất tốt.
Lớp 5: Có chiều dầy trung bình đến khá lớn, sức chịu tảI
trung bình.
Lớp 6: Có chiều dầy trung bình đến khá lớn, sức chịu tảI
khá tốt.
Lớp 7: Có chiều dầy nhỏ đến trung bình, sức chịu tảI khá
tốt.
Lớp 8, lớp 9: Có chiều dầy trung bình đến lớn sức chịu tảI
rốt tốt.
Lớp 10: Có chiều dầy nhỏ, sức chịu tảI tốt.
Lớp 11: Có chiều dầy nhỏ đến trung bình, Sức chịu tảI rất
tốt.
Lớp 12: Có chiều dầy cha xác định, sức chịu tảI rất tốt.
Phụ lớp PL1 có chiều dầy khá lớn, sức chịu tảI khá tốt.
Phụ lớp PL2 có chiều dầy nhỏ, sức chịu tảI yếu.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

5.2. Mực nớc ngầm cao, hàm lợng muối nhiều, có tác hại ăn
mòn vật liệu xây dựng.
5.3. Địa hình bằng phẳng, cao rao so với khu vực xung
quanh, ít bị ngập lún.
5.4. Điều kiện thời tiết thuận lợi. Số ngày có sơng mù, bão,
ma phùn khô nóng tơng đối ít. Tuy nhiên cần chú y mùa ma vì
vào giai đoạn này thờng có giông, chủ yếu vào tháng 8, tháng 9.
B. Hiện trạng khu vực xây dung:
Khu vực dự kiến xây dung nhà ga hành khách mới có địa
hình ao, đầm trũng bố trí dày đặc. Xen kẽ giữa các ao, đầm
là diện tích bờ đất phục vụ đi lại cho các phơng tiện giao
thông cỡ nhỏ. Các công trình kiến trúc hiện có trên khu vực này
chủ yếu là nhà tạm, hàng rào, cột điện, lô cốt cũ.
C. Chuẩn bị các nguồn vật liệu chính
+ Cát hạt trung làm tầng đệm :
+ Cát đen đắp nền
+ Các dùng thi công giếng cát.
+ VảI địa kỹ thuật dùng thi công đắp nền.
+ Đắp gia tải.
- Tất cả các vật liệu trớc khi đa vào công trình Nhà thầu
đều phải đợc thí nghiệm và trình Ban quản lý Dự án, Kỹ s
giám sát kiểm tra phê duyệt.
- Phải có các chứng chỉ xác định chất luợng vật liệu của
Phòng thí nghiệm một cách hợp lệ.
D. Thí nghiệm vật liệu.
- Nhà thầu trớc khi thi công công trình sẽ tiến hành làm thí
nghiệm các loại vật liệu, cấu kiện tại các Phòng thí nghiệm có
đầy đủ t cách pháp nhân với các phiếu kiểm định chất lợng,
phiếu thí nghiệm,...đầy đủ và hợp lệ.
- Các loại vật t, vật liệu tập kết tại công trình trớc khi đa vào
sử dụng phải đợc sự chấp thuận của Chủ đầu t, T vấn giám sát,


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

không bị pha tạp các loại vật liệu không đúng chủng loại. Sau
khi tập kết tại công trình vật liệu phải đợc bảo quản cẩn thận
theo đúng quy định và yêu cầu của Ban QLDA trong kho, bãi
tránh ảnh hởng của thời tiết làm thay đổi tính chất cơ lý và
trạng thái ban đầu của vật liệu.
III.

Huy động thiết bị và nhân lực phục vụ cho công

trình
Thiết bị:
- Đơn vị sẽ huy động một tổ hợp máy móc thiết bị đồng bộ
và thích hợp với công nghệ hiện đại để thi công công trình
theo đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo cho công trình có
chất lợng tốt và đảm bảo tiến độ đã đề ra.
- Máy, thiết bị thi công sẽ đợc tập kết đầy đủ tại bãi tập kết
khi khởi công
- Các máy thi công đợc đa vào công trình có danh mục chi
tiết kèm theo.
Nhân lực :
- Cán bộ kỹ thuật và chỉ huy : Bao gồm các kỹ s, cử nhân có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, sức khoẻ tốt, có t tởng đạo
đức nghề nghiệp tốt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thi công cũng
nh t tởng văn hoá khi thi công tại vùng có dân tộc ít ngời.
- Lực luợng công nhân kỹ thuật : Huy động lực lợng tối đa
công nhân lành nghề, có kinh nghiệm lâu năm của đơn vị
nhằm đảm bảo đầy đủ nhất cho các công việc cần đến kỹ
thuật thi công. Lực lợng này nằm trong biên chế đợc đơn vị
đảm bảo tốt về chuyên môn cũng nh sức khoẻ, có t cách đạo
đức tốt, có lý lịch trong sáng rõ ràng.
- Ngoài ra trong quá trình thi công một số hạng mục công
việc cần đến các thợ thủ công, lao động phổ thông, đơn vị thi


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

công sẽ ký hợp đồng có thời hạn với nhân công địa phơng nhằm
đảm bảo đầy đủ nhân công đạt tiến độ công trình, trên cơ
sở trả lơng và các quyền lợi khác theo qui định của nhà nớc ban
hành .
IV. Bố trí công trờng
Khu vực nhà ở gồm :
- Văn phòng điều hành, các ban chỉ huy đội thi công.
- Nhà ở cho cán bộ công nhân viên.
- Trạm y tế công trờng.
- Phòng thí nghiệm hiện trờng
Nhà thầu bố trí xây dựng lán trại, khu sinh hoạt của Đơn vị
tập trung tại khu vực công trình. Các kho bãi và trụ sở của Ban
chỉ huy công trờng cũng đợc tập kết tại phạm vi công trình để
tiện cho việc theo dõi và điều hành sản xuất chung.
Bãi tập kết vật liệu đợc Nhà thầu bố trí ngay tại công trờng
tiện cho việc bảo quản và vận chuyển.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

phần II
biện pháp tổ chức thi công tổng thể
I . Công tác chuẩn bị để phục vụ thi công

1- Thành lập cơ cấu tổ chức công trờng của đơn vị thi
công.
2- Chuẩn bị văn phòng chỉ huy thi công, nơi ở cho CBCNV.
3- Chuẩn bị nơi tập kết máy móc, thiết bị thi công. Xây
dựng kho xởng phục vụ thi công.
4- Huy động máy móc, thiết bị, nhân lực đến công trờng.
5- Khảo sát lại các mỏ cấp vật liệu các yếu tố kỹ thuật của
tuyến và lên kế hoạch thi công chi tiết. Lập hồ sơ báo cáo trình
Kỹ s giám sát xem xét quyết định.
II . Tổ chức thi công xây dựng

1. Phơng án tổ chức thi công tổng thể
1.1 Cơ sở lập phơng án thi công.
Khu vực thi công xây dựng chủ yếu bao gồm ao, đầm trũng.
Vị trí xây dựng nằm trong bãI ven sông nên đặc điểm địa
chất là nền bồi tích, khi xây dựng phảI gia cố nền đất yếu.
1.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực thi công.
Giao thông ra vào khu vực thi công chủ yếu hoạt động trên
tuyến đờng Lê Hồng Phong, vận chuyển bằng đờng bộ
Hệ thống điện phục vụ thi công có thể lấy đợc trên nhà ga
hiện hữu hoặc đờng điện trên đờng Lê Hồng Phong. Nhà thầu
sẽ triển khai lắp thêm trạm biến áp để phục vụ thi công.
Nhà thầu Sử dụng hệ thống cấp nớc dọc theo đờng Lê Hồng
Phong hoặc Nhà thầu sẽ khoan giếng để đủ nớc phục vụ thi
công.
1.3 Nguồn cung cấp vật liệu chính.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Các loại cát phục vụ thi công đợc Nhà thầu bố trí các bão chứa
dọc ven sông Lạch Tray hoặc Nhà thầu sẽ vận chuyển từ cầu
Rào. Nguồn vật liệu đảm bảo yêu cầu và đang đợc cung cấp
cho dự án.
2. Phơng án tổ chức thi công.
Để đảm bảo tiến độ thi công theo cam kết với Chủ đầu t,
Nhà thầu tổ chức thi công theo hai mũi thi công riêng biệt.
III. Trình tự thi công tổng thể

1. Chuẩn bị mặt bằng, phạm vi thi công
- Rà phá bom mìn ( đơn vị độc lập thực hiện và bàn giao
mặt bằng cho Nhà thầu)
- Dọn dẹp, phát qung mặt bằng bằng thủ công và cơ giới.
- Phá dowc kết cấu trong phạm vi thi công bằng máy xúc.
2. Thi công san nền và giếng cát.
- Thi công vét bùn ao, vét hữu cơ.
- TrảI vải địa kỹ thuật các phạm vi thi công theo đúng bản vẽ
và yêu cầu kỹ thuật
- Thi công đắp nền đờng đến cao độ thi công giếng cát.
- Thi công giếng cát và đắp gia tải
- Giỡ tải và thi công đắp hoàn thiện các khu vực xung quanh.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

phần iiI
biện pháp tổ chức thi công chi Tiết
I. Tiến độ thi công

Nhà thầu dự kiến sẽ thi công xây dựng tuyến đờng trong
thời gian 180 ngày kể từ ngày khởi công đến thời điểm công
trình hoàn thành, bàn giao cho Chủ đầu t. Nh vậy Nhà thầu sẽ
hoàn thành việc xây dựng đảm bảo cho tiến độ thi công các
hạng mục tiếp theo.
Thời gian thi công nói trên bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết,
ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và không trừ những ngày nghỉ do
bất lợi về thời tiết (ma to, gió lớn,...).
Tiến độ thực hiện : 180 ngày
II . Hớng và đội thi công

Hớng thi công
Tuyến đờng đợc tổ chức thi công song song và chia làm 2 đội
thi công:
+ Đội thi công số 1: Thi công theo tuyến đờng trục vào cảng
dự kiến xây mới
+ Đội thi công số 2: Thi công theo tuyến đờng đang đợc sử
dụng để thi công sân đôc máy bay, thi công san nền phạm vi
nhà ga.
III . tổ chức thi công chi tiết

1. Công tác huy động
Ngay sau ngày khởi công, Nhà thầu sẽ tiến hành làm việc với
các cơ quan chức năng của địa phơng với Chủ đầu về các vấn
đề có liên quan đến công tác triển khai thi công, bao gồm:


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Xin cấp giấy phép khai thác các mỏ vật liệu, liên hệ các bến
bãi tập kết vật liệu thi công, liên hệ các bến bãi để chứa vật
liệu tận dụng hoặc đất thải trong quá trình thi công.
2.

Chuẩn bị bãi tập kết máy, thiết bị
Nhà thầu sẽ bố trí bãi tập kết máy móc, thiết bị trong phạm

vi công trờng thi công để thuận tiện cho việc điều phối thi
công, quản lý và bảo dỡng. Bãi tập kết đợc bố trí bãi đất trống
bằng phẳng, thuận lợi máy móc thiết bị vào không ảnh hởng tới
thi công công trình cũng nh bảo đảm an toàn phòng chống
cháy nổ.
Bãi tập kết đựơc đặt ngay tại các các ban chỉ huy của các
mũi thi công.
Trong bãi tập kết sẽ bố trí nhà bảo vệ, kho chứa nhiên liệu
cũng nh xởng sửa chữa nhỏ nhằm đảm bảo khắc phục các sự
cố hỏng nhỏ của máy trong khi đang thi công.
3.

Kiểm tra hệ thống mốc cao độ, thiết lập mốc cao độ

thi công
Sau khi nhận mặt bằng thi công từ chủ đầu t, Nhà thầu sẽ
kiểm tra lại toàn bộ hệ thống các cọc mốc, cọc tim của tuyến đờng.
Tiến hành di chuyển các cọc tim, cọc đỉnh, cọc chi tiết, ra
khỏi phạm vi mặt bằng san nền trớc khi thi công để tránh xảy
ra trờng hợp thất lạc trong quá trình thi công.
Các cọc sẽ đợc Nhà thầu dời chuyển đến những vị trí
thuận tiện nằm dọc hai bên khu vực san nền nhằm phục vụ
nhanh chóng công tác đo đạc kiểm tra và phục hồi sau này.
iV . Thi công chi tiết phá dỡ kết cấu, dọn mặt bằng

1- Công tác chuẩn bị
- Xác định phạm vi phá dỡ, dọn dẹp mặt bằng.
- Đệ trình công nghệ, biện pháp phá dỡ và vận chuyển đến
bãI tập kết theo quy định với Kỹ s giám sát.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

- Bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết.
- Trớc khi tiến hành công tác phá dỡ kết cấu, Nhà thầu sẽ tiến
hành đào hệ thống rãnh thoát nớc tạm thời, khơi thông hệ thống
rãnh thoát nớc hiện có, làm đờng công vụ cần thiết trong khu
vực thi công.
2- Trình tự thi công
Sử dụng máy cao đạc để xác định phạm vi thi công.
Tiến hành dọn dẹp phá dỡ toàn bộ mọi vật trên bề mặt tự
nhiên, phát quang cây cối, đào bỏ gốc cây, rễ cây các chớng
ngại vật nhô ra phạm vi thi công
Đối với các vị trí giới hạn đào đắp tiến hành dọn dẹp và
phát quang trong phạm vi mặt bằng thi công
Bóc bỏ, xới xác mặt đất tự nhiên trong các khu vực đã dọn
dẹp nằm trong phạm vi san nền.
Nhà thầu sẽ sử dụng các máy đo đạc có độ chính xác cao
để định vị công trình.
Nhân công sẽ tiến hành chặt cây, dỡ bỏ các chớng ngại vật
nhỏ chuyển lên ôtô vận chuyển đến vị trí đổ theo quy định.
Đối với các công trình cần dỡ bỏ cũng nh các kết cấu gạch
đá, bê tông sẽ đợc nhân công dùng máy ủi 130CV, máy xúc
0.65m3 phá bỏ và xúc đổ lên ôtô vận chuyển tới vị trí quy
định.
Công tác tháo dỡ trên cao đợc công nhân thực hiện trên sàn
công tác và hệ thống giáo thép đảm bảo an toàn tuyệt đối cho
công nhân.
Phần phá dỡ nhà, móng nhà, lô cốt đợc phá dỡ bằng máy xúc
có lắp thêm thiết bị chuyên dụng để phá các hạng mục kết cấu
bê tông cốt thép.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Tất cả đất thải, gạch đá, bê tông đất không tận dụng đợc
đều đợc vận chuyển và đổ tại bãi thải quy định.
+

Máy ủi kết hợp cùng máy xúc gom đất rơi vãi đa lên

ôtô vận chuyển.
- Đệ trình Kỹ s giám sát và tiến hành công tác nghiệm thu.
V . Thi công bóc lớp hữu cơ, vét bùn

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế, Nhà thầu tiến hàng đào bỏ
toàn bộ phạm vi bờ đầm.
- Vét bùn và đào bờ đến cao độ 0.00m theo đúng yêu cầu
kỹ thuật bằng máy ủi kết hợp với máy xúc.
- Khối lợng bùn ao đợc vận chuyển đổ sang các ao lân cận
nằm ngoài khu vực san nền nhng vẫn thuộc phạm vi giảI phóng
mặt bằng của dự án
VI . Thi công vảI địa kỹ thuật

1 - Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị công địa thi công:
- Lên ga, cắm cọc định dạng phạm vi san nền.
- Đệ trình Kỹ s giám sát sơ đồ và giải pháp công nghệ thi
công.
- Bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết.
2 Yêu cầu vật liệu
Nh thu s dng vi a k thut theo ỳng yờu cu ca Ch u t v t
vn giỏm sỏt.
Vi a k thut loi khụng dt (dựng ngn cỏch t yu v nn p, tng lc
thoỏt nc):
Loi khụng dt ỏp dng theo yờu cu k thut sau:
Cng chu kộo theo phng dc v ngang (TCVN 8471-1: 2011):
12kN/m;
Cng chu kộo git (TCVN 8471-1: 2011): 0,8kN;


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Cng chu xộ rỏch (TCVN 8471-2: 2011): 0,3 kN;
Kh nng chng xuyờn thng CBR (TCVN 8471-3: 2011): 1500N;
gión di khi t (TCVN 8471-1: 2011): 65%;
ng kớnh l lc (TCVN 8471-6: 2011): O95 0,125mm v O95
0,64.D85 ; vi D85 l ng kớnh ht ca vt liu p (cỏt) m lng cha cỏc c
ht nh hn nú chim 85%;
H s thm (TCVN 8471-6: 2011): 0,1 s-1;
bn tia cc tớm (TCVN 8482: 2010): Cng >70% sau 3 thỏng chu
tia cc tớm.
Ch khõu v mỏy khõu
Ch khõu vi phi l ch chuyờn dng cú ng kớnh 1 - 1,5mm; cng
kộo t ln hn 40kN/ 1 si ch.
Phi cú mỏy khõu chuyờn dng khõu vi a k thut, l loi mỏy chuyờn
nghip cú khong cỏch mi ch t 7 - 10mm.
3 . Biện pháp thi công
Nh thu s cm li tim v cc nh v phm vi ri vi, kim tra cao mt
bng chun b ri vi a k thut.
Vi a k thut s c ri trờn phm vi c th hin bn v thi cụng.
Bm hỳt nc hoc thỏo khụ nn v ton b din tớch ri vi a k thut.
B mt c chun b ri vi phi c dn sch gc cõy, c rỏc, nhng vt
liu cng, sc nhn, cỏc vt liu khỏc.
San phng t nn trc khi tri vi, din tớch nhng v trớ g g khụng c
vt quỏ 5%.
Vi a k thut c ri ngang (vuụng gúc vi hng tuyn ngoi tr loi
vi a k thut loi dt gia cng dc m nu cú khi ú s ri dc) theo ỏn
thit k. Mi ni chng hoc mi ni bng mỏy khõu chuyờn dng. Trng hp
dựng mi ni chng, chiu rng mi ni khụng nh hn 500mm, mi ni bng
mỏy may khõu ố gp ng ni thnh ng vin kộp khụng nh hn 100mm.
ng khõu cỏch biờn 5 - 15cm, khong cỏch mi ch l 7-10mm.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Vt liu a k thut phi c t ỳng hng, v trớ yờu cu . Cỏc tm vt
liu phi c gi trng thỏi cng theo cỏc phng v c c nh bng cỏc
neo, cc bng tre hoc g trc v trong sut quỏ trỡnh p vt liu nn.
Nh thu b trớ phng tin lu lốn kiu bỏnh lp m bo cht ca vt
liu p theo yờu cu m khụng gõy ra nhng h hi cho vt liu a k thut
trc, trong v sau quỏ trỡnh m lốn vt liu p.
Vi lp p u tiờn trờn lp vt liu a k thut, sau khi san vt liu, lu
bng lu bỏnh lp vi ti trng tng dn t cht theo quy nh ca h s
thit k. T lp p th 2 thi cụng v kim tra bỡnh thng nh p nn ng
thụng thng.
Trong quỏ trỡnh thi cụng khụng c mỏy thi cụng di chuyn trc tip
trờn mt vi a k thut, li a k thut.
Bt k vt liu no b phỏ hng u phi c sa cha hoc thay th
tho món c cỏc yờu cu k thut v Nh thu phi chu mi chi phớ.
Vi a k tht phi c bo qun cn thn, trỏnh tip xỳc trc tip vi ỏnh
sỏng quỏ 3 ngy.
4 - Công tác kiểm tra, nghiệm thu
* Trc khi thi cụng
Trc khi vn chuyn vi a k thut ti cụng trng, Nh thu tp hp tt
c cỏc ti liu cú liờn quan lp thnh h s v trỡnh TVGS xem xột chp thun
(Ch sau khi cú s chp thun chớnh thc bng vn bn ca T vn giỏm sỏt, thỡ
mi c a vi a k thut vo cụng trỡnh s dng). Nhng ti liu ny bao
gm nhng khụng gii hn nhng ti liu sau õy:
Chng ch k thut ca nh sn xut.
Kt qu thớ nghim c lp ca nh thu.
Kt qu thớ nghim cú s giỏm sỏt ca T vn giỏm sỏt.
* Trong quỏ trỡnh thi cụng
Kim tra mỏy khõu v ch khõu vi a k thut theo ỳng yờu cu k thut
Kim tra s tip xỳc ca vt liu a k thut vi nn, khụng c gp v
phn tha mi bờn cun


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Kim tra cỏc mi ni vt liu a k thut bng mt, khi phỏt hin ng
khõu cú li phi khõu li theo yờu cu ca k s T vn giỏm sỏt.
* Kim tra nghim thu
Kim tra kớch thc vi theo h s thit k qui nh.
VII. Thi công đắp nền bằng cát độ chặt k95

1 - Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị công địa thi công:
- Lên ga, cắm cọc định dạng phạm vi đắp nền.
- Đệ trình Kỹ s giám sát sơ đồ và giải pháp công nghệ thi
công.
- Bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết.
Vật liệu:
- Tiến hành các thí nghiệm cần thiết về chỉ tiêu cơ lý của
cát theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án, đệ trình Kỹ s giám sát.
2 - Trình tự thi công
- Sử dụng máy cao đạc để xác định phạm vi thi công.
- Lên khuôn nền bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí
- Sử dụng máy đo cao để xác định cao độ yêu cầu.
- Cát đợc đổ thành từng đống dọc theo chiều dài đờng
theo cự ly đã đợc tính toán dới sự chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật
đơn vị thi công sao cho sau khi san gạt sẽ tạo thành từng lớp có
chiều dày không lớn hơn 30cm.
-

Kiểm tra chất lợng cát đắp trớc khi san gạt bằng các ph-

ơng pháp nhanh tại hiện trờng.
-

Dùng máy ủi 110CV kết hợp với nhân công san gạt thành

từng lớp. Nếu cát khô thì tiến hành tới ẩm đến độ ẩm thích
hợp.
-

Kết thúc quá trình san gạt sơ bộ Nhà thầu tiến hành

dùng máy san, san gạt tạo độ phẳng và nhân công để bù phụ.
Công tác tạo phẳng các lớp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lu
lèn sau này.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

- Tiếp tục thi công theo trình tự trên cho đến khi đắp đủ
cao độ thiết kế của lớp. Đảm bảo sau khi lu lèn đạt độ chặt
thiết kế.
- Phạm vi thi công đắp nền ngoài khu vực thi công giếng
cát đợc thi công đắp đến cao độ địa thế thiết kế.
3 . Công tác lu lèn
-

Công tác lu lèn các lớp cát đắp sẽ đợc tiến hành ngay sau

khi máy san, san tạo phẳng. Sử dụng lu rung tiến hành lu lèn
thành hai lợt : Lu sơ bộ và lu chặt.
- Lu sơ bộ: Cho lu chạy không rung trên các lớp đất đắp từ

4 6 lần/điểm. Tốc độ lu khoảng 1,5 2,0 km/h.
- Lu chặt : Kết thúc số lợt tiến hành lu sơ bộ Đơn vi thi công

sẽ cho lu chặy ở chế độ rung với số lợt lu khoảng 8 10 lần/
điểm. Tốc độ lu khoảng 2,5 4,0km/h.
-

Nguyên tắc lu lèn : Trong khi lu lèn luôn đảm bảo cho lu

chạy theo đúng nguyên tắc sau: Trên đờng thẳng tiến hành lu
từ ngoài vào trong.
4 - Công tác đảm bảo chất lợng , nghiệm thu
-

Đảm bảo trên bề mặt đắp đã hoàn thiện các dòng chảy

trên mặt thông suốt và đồng nhất, có độ dốc thích hợp đảm
bảo thoát hết nớc không bị đọng trên mặt.
-

Cao độ trong nền đờng đắp phải đúng với cao độ

thiết kế ở mặt cắt dọc trong phạm vi cho phép là 20 cm,
đơn vị thi công sẽ đo 20m một mặt cắt ngang và đo bằng
máy thuỷ bình.
-

Sai số về độ dốc dọc không quá 0.25% của độ dốc dọc.

Đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ
bình chính xác.
- Tuân thủ qui trình lấy mẫu thí nghiệm, các phơng pháp
thí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật Dự án và theo sự chỉ dẫn
trực tiếp của Kỹ s giám sát.


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

- Đệ trình Kỹ s giám sát và tiến hành công tác nghiệm thu.
VIII. Thi công giếng cát

1. Công tác chuẩn bị
* Chuẩn bị công địa thi công:
- Lên ga, cắm cọc định dạng phạm vi thi công giếng cát.
- Đệ trình Kỹ s giám sát sơ đồ và giải pháp công nghệ thi
công.
- Bố trí máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết.
2. Tiêu chuẩn áp dụng
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ô tô đắp trên
nền đất yếu Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262 2000.
- Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN 211 06
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng oto Yêu cầu thiết kế TCVN
4054 05
- Tiêu chuẩn thực hành đất và các vật liệu đắp khác có
gia cờng ( có cốt) Tiêu chuẩn Anh BS 8006:1995.
3. Yêu cầu vật liệu.
Nh Thu dựng Vt liu thi cụng ging cỏt phi l cỏt ht trung n ht
thụ, khụng ln sột, hu c cú kh nng lm suy gim kh nng lm vic ca ging
cỏt. Vt liu lm ging cỏt phi ỏp ng nhng yờu cu k thut nh sau v
c Ch u t, t vn giỏm sỏt chp thun
- Cỏt phi l cỏt c ht trung tr lờn
- Hm lng ht > 0,25mm chim trờn 50%;
- Hm lng ht < 0,075mm chim ớt hn 5%;
- Hm lng hu c < 5%;
- H s thm 10-4m/s;

4. Bin phỏp thi cụng.
Chun b thit b:


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

S b trớ, chiu sõu, ng kớnh ti thiu ca ging cỏt s thi cụng
hon chnh, c ly gia cỏc ging l nhng thụng s lm c s cho s la
chn thit b ca Nh thu.
- Mỏy c s: S dng mỏy úng cc chuyờn dng
- Bỳa rung
- Mỏy phỏt in
- Mỏy bm nc
- Mỏy nộn khớ
Cỏc bc thi cụng
- Xỏc nh, ỏnh du ging cỏc trờn mt bng.
- Nh thu thit k trc s di chuyn lm vic ca mỏy cm ging cỏt
trờn mt bng ca tng m cỏt theo nguyờn tỏc:
- Khi di chuyn, mỏy khụng c ố lờn nhng ging cỏt ó thi cụng.
- Hnh trỡnh di chuyn ca mỏy l ớt nht.
Trc khi thi cụng chớnh thc, n v thi cụng phi t chc thi cụng thớ im
trờn mt phm vi mỏy di chuyn 2 - 3 ln khi thc hin cỏc thao tỏc cm
ging cỏt. Vic thớ im phi cú s chng kin ca T vn giỏm sỏt v trong
quỏ trỡnh thớ im phi cú theo dừi, kim tra trong ú chỳ ý kim tra mi thao
tỏc thi cụng v mc chớnh xỏc ca vic cm ging cỏt ( thng ng, v trớ
trờn mt bng v sõu).
Thi cụng thớ im t yờu cu theo thit k thỡ mi c phộp tin hnh thi
cụng i tr.
Cỏc bc thi cụng chớnh s nh sau:
- úng ng dn kớn cú ng kớnh 40cm phự hp vi ng kớnh ging cỏt
c thit k ti cao thit k. ng kớnh ng dn s do Nh thu la
chn, ng dn c trang b van mt chiu u di.
- vt liu cỏt vo y ng dn lm cho cỏt bóo ho nc v rỳt ng lờn t


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

t, van mt chiu phi t ng m ra. Vt liu s c m bng phng
phỏp rung hoc nộn, to thnh ct cỏt cú ng kớnh ti thiu 40cm
- Sau khi kộo ng ra khi l, lỏy que o chiu sõu lp cỏt c nhi, chiu
sau ny phi < 50cm. Nu thiu s bự thờm cỏt vo.
- Kt thỳc thi cụng mt ging cỏt thỡ chuyn mỏy sang thi cụng cc mi cho
n khi hon thnh.
- Bựn t do quỏ trỡnh thi cụng ging cỏt sinh ra phi c dn dp sch
khụng gõy nh hng n cht lng lp m cỏt thoỏt nc theo qui nh.
- Khi cú bựn vo ng cc Nh thu s lý nh sau :
- Dng bao ti bc u cc
- Dng b cỏnh phai lp trong ng cc úng m ngn tuyt i khụng cho
bựn t vo trong ng cc.
- Khi thi cụng nu bựn t theo ng dn cc lờn b mt, nh thu dựng nhõn
cụng lm sch b mt.

4 - Công tác đảm bảo chất lợng , nghiệm thu
- Trong quỏ thi cụng, cht lng cỏt phi c kim tra thng xuyờn theo cỏc
ch tiờu vt liu cỏt vi tn xut kim tra trung bỡnh 500m3 cỏt thớ nghim 1 mu hoc
khi thay i ngun cỏt.
- Trong quỏ trỡnh thi cụng nh thu phi cú bin phỏp kim soỏt chiu di
ging cỏt, khi lng cỏt a vo khi thi cụng ging cỏt m bo khụng ớt hn
0.15m3/1m di ging cỏt c thi cụng.
- Kim soỏt c tc xuyờn xung v rỳt lờn mi ging cỏt.
- Nh thu s tuõn th chớnh xỏc trỡnh t thi cụng ó c chp thun.
- Trong quỏ trỡnh thi cụng cm ging cỏt, i vi mi ln cm ging cỏt u
phi kim tra cỏc ni dung sau :
V trớ cm ging cỏt : v trớ ny khụng c sai s vi v trớ thit k
quỏ 10cm ;
Phng thng ng ca ging cỏt : thng ng ca ging cỏt
khụng quỏ 5% (5cm/1m di).
sõu ging cỏt <10cm


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

Tc kộo ng sau khi lp cỏt vo nh hn 0.2m/s
IX. Đắp gia tảI và quan trắc lún

- Chiều cao đắp gia tảI đợc Nhà thầu đắp theo thiết kế.
- Bố trí quan trắc Lún: Trên mỗi đoạn tuyến dài <100m, bố
trí 03 bàn đo lún trên cùng một mặt cắt ngang chính giữu
phân đoạn.
- Hệ thống mốc cao độ dùng cho quan trắc lún đợc nhà
thầu bố trí ở nơi không lún và đợc cố định chắc chắn. Khi
cần thiết Nhà thầu sẽ bố trí bổ sung thêm mốc đờng chuyền
để phục vụ công tác quan trắc nếu cần thiết.
- Bàn đo lún có kích thớc tối thiểu 50x50cm có bề dày đủ
cứng gắn với cần đo thật chắc chắn.
- Nhà thầu dùng cần đo có đờng kính D40cm, cần đo và
ống vách đợc làm từng đoạn 50 100cm để tiện cho việc nối
theo chiều cao đất đắp.
* Lắp đặt thiết bị
Bn o lỳn v cc o chuyn v ngang phi c lp dng chun theo
phng thng ng, nhng b phn chuyn ng t do phi c bo v trỏnh
khi hin tng b kt trong quỏ trỡnh thi cụng. Bn o lỳn phi cú np y v
c ỏnh du v trớ, vt liu p nn ng phm vi xung quanh bn o lỳn
phi c m lốn bng nhng phng phỏp thớch hp. Cỏc cc o chuyn v
ngang phi c ỏnh du im t mia bng cht thộp.
- Nh thu t mc quan trc lỳn v chuyn v ngang trong khi thi cụng
tng m cỏt theo ỳng cu to trong ỏn thit k.
- Chiều cao đắp gia tải đợc Nhà thầu đắp theo thiết kế.
Quan trc
Tuõn th theo ỳng qui trỡnh 22TCN 262-2000.
Tin hnh quan trc ngay t khi bt u p. nh k o c 1 ln / ngy
khi p, 2 ln/ tun trong thi gian ch c kt, 1 ln/ tun trong 2 thỏng


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

tip theo, 1 ln/ thỏng n khi bn giao cụng trỡnh cho n v qun lý khai
thỏc.
Ch u t v T vn giỏm sỏt cú th yờu cu tng tn sut v thi gian
quan trc trong quỏ trỡnh thi cụng khi xut hin cỏc s c nh lỳn hay
dch chuyn ngang cú giỏ tr tim cn vi giỏ tr qui nh hay khi cú
xut hin nhng hin tng bt thng i vi nn p trong phm vi
quan trc.
Nh thu phi ghi nht ký quan trc hng ngy v bỏo cỏo theo mu.
X lý s liu
Khi o chuyn v ngang sai s v c ly 1mm; v gúc 2,5.
Phi dng p ngay khi tc lỳn vt quỏ 1cm/ngy hoc dch
chuyn ngang vt quỏ 0,5 cm/ngy, ng thi bỏo cỏo TVGS v Ch
u t gii quyt.
Yờu cu d bt ti trong trng hp khi ó dng p m tc lỳn v
dch chuyn ngang tip tc tng, vt quỏ giỏ tr cho phộp nh trờn.
Sau khi dng p, vic p tr li ch bt u sau ớt nht 1 tun khi s liu
quan trc cho giỏ tr n nh nm trong gii hn cho phộp.
Tt c s liu quan trc phi c cung cp hng thỏng cho ch u t v
T vn giỏm sỏt bng vn bn theo hỡnh thc bỏo cỏo quan trc. Nh thu
phi trỡnh mu bỏo cỏo kim tra c phờ duyt trc khi thc hin
cụng vic quan trc. Bỏo cỏo quan trc cú th lp cho mt hoc vi v trớ
quan trc. Ni dung bỏo cỏo quan trc ca mt v trớ phi bao gm nhng
khụng gii hn nhng im sau õy:
+ V trớ v lý trỡnh cỏc im quan trc;
+ iu kin thi tit;
+ Thi gian lp t, thi im bt u quan trc;
+ Chiu di, chiu rng, ng kớnh, hng v sõu;
+ Thi gian bt u p, cỏc thi gian ngh trong quỏ trỡnh thi cụng;


Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.
Gói thầu số 06:San lấp mặt bằng và thi công Giếng cát
Dự án đầu t xây dựng nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi

+ Bng ghi chộp kt qu quan trc bao gm kt qu quan trc v cao
thi cụng nn tng ng;
+ Cỏc vn gp phi, chm ch, im bt thng khi lp t v bt k
s kin no cú th nh hng ti hot ng ca thit b.
+ Biu th hin tin trỡnh thi cụng v kt qu quan trc.
+ Kt qu tớnh toỏn lỳn, lỳn d, c kt theo kt qu quan trc.
4 - Công tác đảm bảo chất lợng , nghiệm thu
Trc khi thi cụng
Kim tra cỏc thụng s thit b quan trc theo thit k phự hp vi cỏc
thụng s k thut ca nh sn xut.
Trong quỏ trỡnh thi cụng
Kim tra v trớ, s lng v chiu sõu lp t theo thit k.
Kim tra kt qu quan trc.
Kim tra hon thnh
Vic nghim thu bao gm v trớ lp t, s lng, chiu di thit b v
chiu sõu lp t thit b quan trc theo ỳng h s thit k.
VII. Bố trí máy, thiết bị thi công chủ yếu

Số máy móc, thiết bị bố trí cho 2 mũi thi công dự kiến nh sau:
STT

Tên thiết bị

Đ.vị

S.lợng

Ghi
chú

Máy, thiết bị chủ yếu

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Máy, dàn thi công giếng
cát
Máy xúc >0.8m3
Máy ủi >108CV
Máy san Komasu
Máy lu >16T
Ôtô vận chuyển
Máy phát điện >300KVA
Ôtô tới nớc
Máy bơm nớc các loại

Cái

4

Cái
Cái
Cái
cái
Cái
Cái
Cái
Cái

8
4
2
6
12
02
2
4

125CV


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×