Tải bản đầy đủ

Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN CƢỜNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1/1000 TẠI XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH,
TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN CƢỜNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1/1000 TẠI XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH,
TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K45 – QLĐĐ – N03

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS Phan Đình Binh



Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng của bản thân, đƣợc sự hƣớng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức
và chính quyền địa phƣơng UBND xã Văn Lãng và tập thể cán bộ trong Trung Tâm
Môi Trƣờng Tài Nguyên Miền Núi. Để có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em xin
gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trƣờng
Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức
trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phan Đình Binh
đã tận tình chỉ bảo hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài
này.
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trƣờng Tài
Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phƣơng.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan
tâm trong quá trình học tập và rèn luyện.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên đồ án của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2017
Sinh viên thực hiện

Lê Văn Cƣờng


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính ................................................................3
2.1.1 Khái niệm bản đồ ...............................................................................................3
2.1.2 Bản đồ địa chính.................................................................................................3
2.1.3. Mục đích thành lập bản đồ địa chính ............................................................................ 6
2.1.4. Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính ..................................................................... 6
2.1.5. Phân loại bản đồ địa chính ............................................................................................. 8
2.1.6. Nội dung của bản đồ địa chính .................................................................................... 10
2.1.7. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .......................................................................... 12
2.1.8. Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính.............................................................................. 15
2.1.9. Bản đồ số địa chính .........................................................................................17
2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính ...............................................25
2.2.1. Phần mềm MicroStation ..................................................................................25
2.2.2. Ứng dụng của MicroStation trong biên tập bản đồ địa chính................................... 25
2.2.3. Công cụ chính trong MicroStation .............................................................................. 31
2.2.4. Phần mềm FAMIS...........................................................................................36
2.2.5. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................39
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....40
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................40
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................40
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................40
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................40


iii

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................40
3.2.2. Thời gian tiến hành .........................................................................................40
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................40
3.3.1. Điều tra cơ bản ................................................................................................40
3.3.2. Các bƣớc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ........................................41
3.3.3. Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc xây dựng bản đồ địa
chính ..........................................................................................................................41
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................41
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................41
3.4.2. Phƣơng pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ..................................................41
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................41
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................42
4.1. Giới thiệu về khu đo ...........................................................................................42
4.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................................... 42
4.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên .............................................................................................. 42
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế ........................................................................................ 43
4.2. Quy trình ............................................................................................................44
4.2.1. Sơ đồ quy trình .............................................................................................................. 44
4.2.2. Các bƣớc thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc ............................ 44
4.3. Thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tiếp ......................................................45
4.3.1. Thiết kế lƣới .................................................................................................................. 45
4.3.2. Công tác đo trực tiếp ngoài thực địa ...............................................................47
4.3.3. Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStation thành lập bản đồ địa chính .............. 48
Phần 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................64
5.1. Kết luận ..............................................................................................................64
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính .............................................22
Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp toàn
đạc ............................................................................................................23
Hình 2.3 Bảng Levels ................................................................................................28
Hình 2.4 Thanh công cụ Wiew Control ....................................................................30
Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode (Bắt điểm) ......................................................30
Hình 2.6 Thanh công cụ Fence ( khoanh vùng ) .......................................................31
Hình 2.7 Thanh công cụ Points ( Điểm ) ..................................................................31
Hình 2.8 Thanh công cụ Linear Elements.................................................................32
Hình 2.9 Thanh công cụ Patterns ..............................................................................32
Hình 2.10 Thanh công cụ Polygons ..........................................................................32
Hình 2.11 Thanh công cụ Elipses .............................................................................33
Hình 2.12 Thanh công cụ Text ..................................................................................33
Hình 2.13 Thanh công cụ Groups .............................................................................33
Hình 2.14 Thanh công cụ Cells .................................................................................34
Hình 2.15 Thanh công cụ Measure ...........................................................................34
Hình 2.16 Thanh công cụ Change Attributes ............................................................34
Hình 2.17 Thanh công cụ Manipulate .......................................................................35
Hình 2.18 Thanh công cụ Modify .............................................................................35
Hình 2.19. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ..................39
Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ..........................................................42
Hình 4.2 Sơ đồ khống chế xã Văn Lãng ...................................................................47
Hình 4.3. Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ...................................................49
Hình 4.4. File số liệu sau khi đƣợc xử lý ..................................................................50
Hình 4.5: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................................51
Hình 4.6. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa .............................................53
Hình 4.7. Các thửa đất sau khi đƣợc nối ...................................................................54


v

Hình 4.8. Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .....................................................57
Hình 4.9. Các thửa đất sau khi đƣợc sửa lỗi .............................................................57
Hình 4.10. Gán thông tin thửa đất ...........................................................................59


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con ngƣời. Trong sự nghiệp
phát triển của đất nƣớc, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu
vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tƣ liệu sản xuất của ngành nông
nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con ngƣời. Song
sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất
đai cũng rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách
có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát
triển nền kinh tế đất nƣớc.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ
bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất... Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới
từng thửa đất thể hiện đƣợc cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa chính có
tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng
các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm
nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con ngƣời và góp phần tự động
hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tin học đã và đang đƣợc ứng dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành
đất đai nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công
nghệ, ứng dụng và khai thác những ƣu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc
thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên
tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt
và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần


2
thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trƣờng khỏi
bỡ ngỡ trƣớc công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân
cùng với sự hƣớng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của PGS.TS Phan Đình Binh,
cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miến núi em đã
thực hiện đề tài: “Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính
tỉ lệ 1/1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu của đề tài
a, Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại
xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
b, Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ
các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 khu vực xã Văn Lãng - huyện Yên
Bình - tỉnh Yên Bái từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý đƣợc ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố
hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa
chọn của tác giả bản đồ, và đƣợc thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối
quan hệ không gian”. (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995).
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tƣợng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và
mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ đƣợc biểu thị thông qua quá trình tổng
quát hoá và đƣợc trình bày bằng hệ thống ký hiệu.
Theo A.M. Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các
thiên thể hoặc không gian vũ trụ, đƣợc xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng
quát hoá, phản ánh về các đối tƣợng đƣợc phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ
thống ký hiệu đã đƣợc chấp nhận”.
2.1.2 Bản đồ địa chính
2.1.2.1 Khái niệm bản đồ địa chính
2.1.2.1.1. Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tƣ liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân
loại, số lƣợng, chất lƣợng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở
cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập
nhật và bảo quản các tài liệu địa chính.
2.1.2.1.2. Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh
giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản
đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa
chính đƣợc thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng, thị trấn và thống
nhất trong phạm vi cả nƣớc. Bản đồ địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và
công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất


4
đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và
phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thƣờng xuyên
đƣợc cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật
thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới đang hƣớng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy
bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia.
2.1.2.1.3 Bản đồ địa chính gốc
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các
thửa đất, các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy
hoạch đó đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm
vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp
huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung
ƣơng, đƣợc một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính
cấp xã, phƣờng, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ). Các nội dung đó đƣợc nhập trên
bản đồ địa chính cấp xã phải đƣợc chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
2.1.2.1.4. Bản trích đo địa chính
Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau,
các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch
đã đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành
chính cấp xã trƣờng hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản
trích đo phải thể hiện đƣờng địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa
đất trên từng xã, đƣợc cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý
đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiện
trên bản trích đo địa chính đƣợc xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký


5
quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích,
mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống
nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.2.1.5. Thửa đất
Là phần diện tích đất đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả
trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa đƣợc xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm
của ranh giới tự nhiên hoặc đƣờng nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu
mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ
địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đƣờng nối giữa các
mốc địa giới hoặc địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều đƣợc xác
định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và đƣợc đánh số thứ tự. Trên bản đồ địa
chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đƣờng bao khép kín của phần diện tích đất thuộc
thửa đó. Trƣờng hợp ranh giới thửa đất là cả đƣờng ranh giới tự nhiên (nhƣ bờ thửa,
tƣờng ngăn, ...) không thuộc thửa đất mà đƣờng ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng
trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ địa chính là mép
của đƣờng ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất. Trƣờng hợp ranh giới thửa đất mà đƣờng
ranh tự nhiên đó không thể hiện đƣợc bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất
đƣợc thể hiện là đƣờng trung tâm của đƣờng ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của
đƣờng ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính.
2.1.2.1.6. Loại đất
Là tên gọi đặc trƣng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính loại đất
đƣợc thể hiện bằng ký hiệu tƣơng ứng với mục đích sử dụng của đất đƣợc quy định
theo thông tƣ số 08/2007/TT-BTNMT. Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện
trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và đƣợc chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử
dụng đất.
2.1.2.1.7. Diện tích thửa đất
Diện tích thửa đất đƣợc thể hiện theo đơn vị mét vuông (m²), đƣợc làm tròn
đến một số (01) chữ số thập phân. Vd: 100.2 m²
2.1.2.1.8. Trích đo địa chính


6
Là đo vẽ lập bản đồ địa chính hoặc của một khu đất hoặc thửa đất tại khu vực
chƣa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc
một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt
bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.2.1.9. Hồ sơ địa chính
Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nƣớc đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ địa chính
đƣợc lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi ngƣời sử dụng đất theo từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính). Sổ địa chính, sổ
mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lƣu giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
2.1.3. Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đƣợc thành lập nhằm mục đích sau:
+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh.
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trong
phạm vi xã.
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây
dựng các điểm dân cƣ, đƣờng giao thông, cấp thoát nƣớc.
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai.
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai.
+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp.
2.1.4. Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đƣợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phƣờng, mỗi bộ bản đồ gồm có nhiều tờ
bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng
trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ
bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu.


7
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu
mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa. Các điểm đặc trƣng trên đƣờng biên
thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý các
dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
+ Yếu tố đƣờng: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối các điểm
trên thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn thẳng đối với đƣờng
gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trƣng của nó. Các đƣờng cong có hình dạng hình
học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng nhƣ, cung tròn có thể xác định và
quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó.
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có
một hoặc một số loại đất. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đƣờng,
bờ ruộng, tƣờng xây hay rào cây. Hoặc đánh dấu mốc theo quy ƣớc của các chủ sử
dụng đất, các yếu tố đặc trƣng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều đƣợc xác
định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều đƣợc đặt tên tức là gán cho nó một
số hiệu địa chính, số hiệu này thƣờng đƣợc đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa
chính. Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác nhƣ
địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đƣờng phố, số
hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng,
phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phƣơng và quốc gia.
+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đƣờng
ranh giới phân chia không ổn định, có các phần đƣợc sử dụng vào các mục đích
khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thƣờng
xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này đƣợc gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị phụ tính thuế.
+ Lô đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thƣờng lô đất
đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng, kênh mƣơng, sông ngòi... Đất đai đƣợc chia lô


8
theo điều kiện địa lý nhƣ có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi,
theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
+ Khu đất, xứ đồng ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất gồm
nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ
lâu đời.
+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cƣ tạo thành một cộng đồng ngƣời
cùng sống và lao động trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự cố kết
mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp.
+ Xã, phƣờng: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đƣờng
phố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị,
kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Thông thƣờng bản đồ địa
chính đƣợc đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng để sử dụng
trong quá trình quản lý đất đai.
2.1.5. Phân loại bản đồ địa chính
2.1.5.1. Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ nhƣ hiện nay, bản đồ địa chính đƣợc
thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đƣợc thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng.
+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy địa
chính song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu mã hoá. Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ (x,y), còn
thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ đƣợc đƣa vào
máy tính để xử lý, biên tập, lƣu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung. Tuy nhiên bản đồ
số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ƣu điểm hơn
hẳn so với bản đồ giấy theo phƣơng pháp truyền thống thông thƣờng. Về độ chính


9
xác, bản đồ số lƣu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hƣởng của sai
số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hƣởng rất lớn của sai số
đồ họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lƣu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra
cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin
nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nƣớc, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.
2.1.5.2. Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và
phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái
niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc đƣợc đo vẽ bằng
phƣơng pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo
vẽ bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích
và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngoài thực
địa. Bản đồ địa chính cơ sở đƣợc đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung
của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt
bởi đƣờng khung trong. Trong trƣờng hợp bản đồ địa chính đƣợc lập bằng phƣơng pháp
đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ
sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa
chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tƣợng chiếm đất
nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó đƣợc duyệt, các yếu tố địa lý có
liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan thực hiện, Uỷ
ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính đƣợc xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử
dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng


10
ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn
tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất
trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai.
2.1.6. Nội dung của bản đồ địa chính
2.1.6.1. Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà
Nƣớc các cấp, Lƣới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để
sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên
bản đồ bằng các ký hiệu quy ƣớc.
2.1.6.2. Địa giới hành chính các cấp
Các đƣờng địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểm
ngoặt của đƣờng địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính
xác. Khi đƣờng địa giới cấp thấp trùng với đƣờng địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị
đƣờng địa giới cấp cao. Các đƣờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đƣợc
lƣu trữ trong cơ quan Nhà nƣớc.
2.1.6.3. Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất đƣợc thể
hiện trên bản đồ bằng đƣờng nét viền khép kín hoặc đƣờng cong.
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trƣng trên đƣờng
ranh giới của nó nhƣ những góc thửa, điểm ngoặt, đƣờng cong của đƣờng biên.
Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số hiệu thửa,
diện tích, và mục đích sử dụng đất.
2.1.6.4. Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng
thửa đất. Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai.
2.1.6.5. Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cƣ, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định


11
nhƣ nhà ở, nhà làm việc... Các công trình xây dựng đƣợc xác định theo mép tƣờng
ngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình nhƣ: Nhà
tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng...
Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hƣớng nhƣ các tháp cao, ... chỉ thể hiện
trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan
trọng khác.
2.1.6.6. Hệ thống giao thông
Thể hịên tất cả các loại đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng phố, ngõ phố, đƣờng
trong làng, ngoài đồng, ... Đo vẽ xác định vị trí tim đƣờng, mặt đƣờng, chỉ giới
đƣờng, các công trình cầu cống trên đƣờng và ghi chú tính chất con đƣờng. Giới
hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đƣờng, đƣờng có độ rộng lớn hơn 0,5mm
trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1
nét trên đƣờng tim và ghi chú độ rộng.
2.1.6.7. Mạng lưới thủy văn
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mƣơng, ao, hồ,... Đối với hệ
thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đƣờng bờ ổn định và mép nƣớc ở thời điểm
đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đƣờng bờ ổn định. Độ rộng của
kênh mƣơng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm
trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đƣờng tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cƣ thì
phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nƣớc công cộng, sông ngòi, kênh mƣơng cần
phải ghi chú tên riêng và hƣớng dòng nƣớc chảy.
2.1.6.8. Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đƣờng điện cao thế, bảo vệ
đê điều.
2.1.6.9. Dáng đất
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đƣờng đồng mức hoặc ghi
chú độ cao.Tuy nhiên các yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ
thì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật.


12
2.1.6.10. Cơ sở hạ tầng
Mạng lƣới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nƣớc…
2.1.7. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.7.1. Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
[7]Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000
đƣợc thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia
VN- 2000 và độ cao Nhà nƣớc hiện hành, kinh tuyến trục địa phƣơng của từng tỉnh
đƣợc chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ƣơng nhằm đảm
bảo làm giảm ảnh hƣởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiện
trên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999. Điểm gốc của hệ
toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0
km, Y = 500 km.
Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thƣớc:
Bán trục lớn:

a = 6378137.0 m²

Độ dẹt:

f = 1/298,257223563

Tốc độ góc quay quanh trục:
Hằng số trọng trƣờng trái đất:

 = 7292115,0 x 10-11 rad/s

GM = 3986005 x 108 m3 s-2

+ Vị trí Elipxoid quy chiếu Quốc gia: ElipxoidWGS-84 toàn cầu đƣợc xác
định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS
cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính
(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng,
đƣờng Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, đƣợc thiết lập trên cơ sở
lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số đƣợc tính theo Elipxoid WGS84 toàn cầu.
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
Trƣờng hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi


13
trƣờng sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản
lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất.
2.1.7.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
[5]Bản đồ địa chính đƣợc thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000. Việc
chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ
còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn. Trên một đơn
vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau,
thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác.
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện
tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể. Đất nông nghiệp ở
đồng bằng Nam Bộ thƣờng có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất
nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.
Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500. Muốn thể hiện chính
xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần tính diện
tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000.
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn
thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn.
Phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực
Loại Đất
Đất ở

Khu vực đo vẽ

Tỉ lệ bản đồ

Đô thị lớn

1:500,

Thị xã, thị trấn

1:500

Nông thôn

1:1 000, 1:500

Đồng bằng bắc bộ

1:2 000, 1:1 000

Đồng bằng nam bộ

1:5 000, 1:2 000

Đất lâm nghiệp

Đồi núi

1:5 000, 1:10 000

Đất chƣa sử dụng

Núi cao

1:10 000

Đất nông nghiệp

1:200


14
2.1.7.3. Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính
[2]Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500
km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh. Nét đứt gạch trên là ranh giới hành chính
của tỉnh.
Dựa vào lƣới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho
từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế là
là 6 x 6 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000. Kích thƣớc hữu ích của
bản đồ là 60 x 60 cm tƣơng ứng với diện tích là 3600 ha.
Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thƣớc là 3 x
3 km, tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000. Kích thƣớc hữu ích của bản đồ
vẽ là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 900 ha.
Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tƣơng tự nhƣ tờ bản đồ tỷ
lệ 1:10 000 nhƣng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km của góc tây
bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực
tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000. Có kích thƣớc hữu ích của
bản đồ là 50 x50 cm, tƣơng ứng với diện tích là 100 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái qua phải từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 là số hiệu tờ
1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc
0.5 x 0.5 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000. Kích thƣớc hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích 25 ha.


15
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực
tế là 0.25 x 0.25 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500. Kích thƣớc hữu
ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích là 6,25 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dƣới từ trái
sang phải. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000,
thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thƣớc thực tế 0.10 x 0.10 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích
thƣớc hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tƣơng ứng với diện tích 1 ha.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
2.1.8. Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính đƣợc biểu thị bằng các ký hiệu quy ƣớc và
các ghi chú, các ký hiệu đƣợc thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù
hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan,
dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác.
2.1.8.1. Phân loại ký hiệu
a. Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tƣơng có diện tích bề mặt tƣơng đối lớn ta dùng ký hiệu
theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thƣớc của địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đƣờng viền của
đối tƣợng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong phạm vi
đƣờng viền dùng màu sắc hoặc các biểu tƣợng và ghi chú để biểu thị đặc trƣng của
địa vật. Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trƣng và biểu tƣợng đƣợc


16
dùng làm phƣơng tiện chính để thể hiện. Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặc
trƣng và tính chất của đối tƣợng cần biểu diễn (vd: Nhà, sông, hồ… )
b. Ký hiệu không theo tỷ lệ
Đây là những ký hiệu quy ƣớc dùng để thể hiện vị trí và đặc trƣng số lƣợng,
chất lƣợng của các đối tƣợng, song không thể hiện diện tích, kích thƣớc và hình
dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ. Loại ký hiệu này còn sử dụng trong trƣờng hợp
địa vật đƣợc vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng nhận biết của đối
tƣợng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tƣợng đài... ).
c. Ký hiệu nửa tỷ lệ
Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tƣợng có thể biểu diễn kích thƣớc
thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thƣớc quy ƣớc theo tỷ lệ
bản đồ mà ta sử dụng.
VD: Ký hiệu đƣờng sắt, đƣờng dây điện, dây thông tin...Trong đó chiều dài
tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lƣợng địa vật.
Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, ngƣời ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt nội
dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên
riêng và ghi chú giải thích.
+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tƣợng, về các
đặc trƣng số lƣợng, chất lƣợng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loại
nhà, mặt đƣờng, hƣớng dòng chảy... ).
+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cƣ,
tên sông hồ, các đối tƣợng kinh tế - xã hội ...
2.1.8.2. Vị trí các ký hiệu
- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm
đặc trƣng trên từng biên của nó.
- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản nhƣ hình tròn, hình vuông, tam giác,... thì
ký hiệu chính là tâm của địa vật.
Ký hiệu đƣờng nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật


17
Ký hiệu đặc trƣng của đƣờng đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đƣờng giữa
của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ... )
2.1.8.3. Màu sắc ký hiệu
Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:
- Bản đồ địa chính cơ sở đƣợc in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu đen.
+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình.
+ Màu ve đậm: Thể hiện đƣờng nét và ghi chú thuỷ hệ.
+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại.
- Bản đồ địa chính đƣợc vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen).
2.1.9. Bản đồ số địa chính
2.1.9.1 Khái niệm
Theo truyền thống, bản đồ đƣợc vẽ trên giấy, các thông tin đƣợc thể hiện nhờ
các đƣờng nét, màu sắc hệ thống ký hiệu và ghi chú.
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử – tin học, các máy tính số
ngày càng mạnh, các thiết bị đo, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ kỹ thuật số có
chất lƣợng cao không ngừng đƣợc hoàn thiện, trên cơ sở đó ngƣời tự xây dựng hệ
thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin đất đai mà phần quan trọng của nó là cơ
sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính.
Các đối tƣợng địa lý đƣợc thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoá
toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực đƣợc thu nhỏ, các
đối tƣợng đƣợc chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta đƣợc nội dung bản đồ.
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả
năng đo bằng máy tính và đƣợc thể hiện dƣới dạng hình ảnh bản đồ.
Bản đồ số đƣợc tổ chức và lƣu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ.
Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở
dạng hình ảnh giống nhƣ bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính. Nếu sử dụng các
máy vẽ thì ta có thể in đƣợc bản đồ trên giấy giống nhƣ bản đồ thông thƣờng .


18
Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa lý
(GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin
đất đai( LiS ).
Nhờ các máy tính có khả năng lƣu trữ khối lƣợng thông tin lớn, khả năng tổng
hợp, cập nhật phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số đƣợc
ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống.
2.1.9.2. Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu đƣợc lựa chọn và phân
chia bởi ngƣời sử dụng. Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu đƣợc lƣu trữ
trong một tổ chức có cấu trúc. Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:
Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tin về không gian, vị trí, kích
thƣớc của các đối tƣợng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua mô
tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology).
Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lƣu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho
từng thửa đất nhƣ: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loại
đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất…
Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lƣu trữ ở hai dạng, đó là vector và raster.
Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trƣng riêng và có ƣu thế sử dụng trong các trƣờng
hợp khác nhau. Các đối tƣợng trong không gian bản đồ số địa chính đƣợc thể hiện
bằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm ngoặt, điểm nút, các
cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau.
2.1.9.3. Quy định về phân nhóm, lớp bản đồ số
+ Các thông tin không gian trên bản đồ địa chính khá phong phú. Các đối
tƣợng bản đồ đƣợc thể hiện qua các kiểu đặc trƣng nhƣ điểm, đƣờng, đƣờng gấp
khúc và vùng. Các đối tƣợng đƣợc tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể
hiện một đối tƣợng bản đồ. Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểu
đƣờng, một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×