Tải bản đầy đủ

Bai thu hoach giáo viên tiểu học hang 2

MỞ ĐẦU
1.1. Lí do tham gia khóa bồi dưỡng:
Hiện nay, ngành giáo dục đang ráo riết thực hiện nội dung đổi mới giáo dục,
giáo viên đã triển khai thực hiện những phương pháp dạy học mới, bước đầu thu
được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, tính hiệu quả, sự đồng bộ của đổi mới
phương pháp dạy học như mong muốn vẫn còn hạn chế, với những khó khăn, trở
ngại, vướng mắc trong thực hiện vẫn còn đó, đầy thách thức. Bên cạnh đó là sự bảo
thủ, trì trệ, hạn chế trong nhận thức. Sự làm việc quá lâu với thói quen, lề lối cũ đó
nên không thể đáp ứng được đòi hỏi, yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy
học đặt ra.
Đất nước ta đang trên đường đổi mới, với xu thế kinh tế xã hội ngày càng
phát triển trong giai đoạn cách mạng khoa học, kĩ thuật và công nghệ, khối lượng
kiến thức của con người ngày một gia tăng, các phương tiện thông tin đại chúng
được phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi người giáo viên tiểu học cần phải chuyển mình và
phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp
phần thay đổi về chất. Quá trình rèn luyện nghề nghiệp này đòi hỏi người giáo viên
phải thể hiện bản lĩnh và năng lực của mình.
Việc rèn luyện nghề nghiệp phải được diễn ra thường xuyên đáp ứng nhu cầu
mà ngành cũng như xã hội đặt ra. Theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học quy
định người giáo viên Tiểu học cần phải đảm bảo đủ ba yếu tố cơ bản: “Phẩm chất

đạo đức, Tư tưởng chính trị, Kiến thức và Kĩ năng sư phạm ” và điều 63 của Luật
giáo dục có nêu: “Nhà giáo dục không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao đạo
đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học”. Vì
vậy, đứng trước yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, với vai trò là người giáo
viên tôi đã tham gia lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng II để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện tốt
các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng các tiêu chuẩn chức danh nghề
1


nghiệp. Bên cạnh đó tôi đã giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III được 10 năm
và từ năm 2012 tôi đã tốt nghiệp Đại học nhưng vẫn chưa được chuyển ngạch.
Từ những lí do trên nên tôi đã đăng kí tham gia lớp học bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng II nhằm nâng cao về
chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức, nâng cao tay nghề, là điều kiện để thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Đồng thời đảm bảo
quyền lợi về kinh tế cũng như về trình độ, kịp thời nắm bắt được các yêu cầu đặt ra
cho ngành giáo dục hiện nay.
1.2. Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho bản thân:
Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền
đạt tận tình của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy “Chương trình bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II” tôi đã nắm bắt
được một số nội dung cơ bản cũng như các mục tiêu cần đạt sau:
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế
của các mô hình trường học đó. Vận dụng sáng tạo những kiến thức về giáo dục
vào thực tiễn để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Phát triển các năng lực nghề
nghiệp của một người giáo viên tiểu học hạng II.
Các kiến thức quản lý nhà nước, chiến lược sách phát triển giáo dục đào
tạo, quản lý giáo dục định hướng XHCN. Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương,
đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của
ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng
nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo
dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ về việc đánh giá kiểm định
chất lượng giáo dục. Quản lí có hiệu quả các hoạt động nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng. Xây dựng nên một môi trường văn hóa, tạo thương hiệu riêng cho
mỗi nhà trường.

2



1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
hạng II tôi đã được tiếp thu những kiến thức, kỹ năng và rút ra được nhiều điều bổ
ích từ các chuyên đề. Các chuyên đề trên đều đem lại kiến thức bổ ích phục vụ cho
công tác chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mỗi giáo viên. Với cương vị là một
giáo viên và kiêm nhiệm Tổ trưởng chuyên môn thì một chuyên đề của khóa học
giúp tôi hiểu sâu để áp dụng có hiệu hoạt động dạy học của bản thân đó là
“Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.”
1.4. Nhiệm vụ đặt ra cho bài thu hoạch:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tạo động lực lao động cho giáo
viên tiểu học.
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực lao động của Tổ chuyên
môn trường Tiểu học Vĩnh Thành cho GV từ đó tìm ra những vấn đề cần giải quyết
để tạo động lực lao động cho đối tượng giáo viên này.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp của Tổ chuyên môn nhằm tạo động lực lao động
cho giáo viên trường Tiểu học Vĩnh Thành.
Đây là chuyên đề, đề cập đến các đặc điểm lao động của nghề nghiệp giáo
viên tiểu học, các lí thuyết cơ bản về tạo động lực và những trở ngại với việc tạo
động lực làm việc cho giáo viên. Nhận diện các nhu cầu động lực làm việc và các
phương pháp công cụ tạo động lực cho giáo viên. Vì lí do trên, nên tôi chọn Đề tài:
“ Vai trò của Tổ chuyên môn trong việc tạo động lực cho giáo viên ở Trường
Tiểu học Vĩnh Thành” để làm bài thu hoạch cuối khóa nhằm nâng cao chất lượng
dạy học và tạo động lực cho các giáo viên trong tổ cùng phấn đấu.

3


NỘI DUNG
PHẦN 1. KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG
1. Tổng quan về các chuyên đề học tập:
Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đại
học Huế, tôi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản, trong đó tập trung kiến thức
chủ yếu về chính trị, về quản lí, xây dựng các hoạt động của nhà trường và các kiến
thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp.
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Đây là chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm của hệ
thống các cơ quan nhà nước. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động cùng với nội dung,
cách thức trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN; ý nghĩa quá trình ra đời và
hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đối với đất nước.
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam.
- Đây là chuyên đề giới thiệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển GDPT
trên cơ sở đó giới thiệu về GDPT ở một số quốc gia và một số vấn đề về đổi mới
GDPT ở Việt Nam hiện nay.
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường
tiểu học.
- Đây là chuyên đề cung cấp kiến thức về các xu hướng đổi mới trong quản lí GD
của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm áp dụng vào thực tiễn GD ở nước ta. Đồng thời cung cấp một số mô hình
nhà trường tiểu học mới tiên tiến trên thế giới và chỉ ra những ưu nhược điểm của
các mô hình trường tiểu học mới đang được áp dụng tại Việt Nam.
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.
- Đây là chuyên đề giới thiệu các vấn đề liên quan đến tạo động lực cho GV tiểu
học, bao gồm các khái niệm về động lực, tạo động lực, các lí thuyết và mô hình tạo
động lực. Chuyên đề cũng đề cập đến các đặc điểm lao động nghề nghiệp của GV
tiểu học và gợi ý một số hướng tạo động lực cho GV.
4


Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà
trường tiểu học.
- Đây là chuyên đề giới thiệu một số mô hình nhà trường, đặc trưng của mỗi mô
hình. Thông qua mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), giúp ta hiểu rõ hơn
các yêu cầu cơ bản của dạy học và quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu
học hiện nay; điểm khác biệt của mô hình trường học mới; nội dung cơ bản, cách
tiến hành các hoạt động quản lí dạy học. Những ưu nhược điểm của mô hình trường
học mới.
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II.
- Đây là chuyên đề phân tích thực trạng đội ngũ GV tiểu học theo các yêu cầu của
chuẩn năng lực nghề nghiệp. Từ đó xác định được những định hướng để bồi dưỡng
GV theo yêu cầu đổi mới GD. Phát triển về đội ngũ theo hướng đáp ứng yêu cầu đủ
về số lượng, nâng cao chất lượng, ổn định cơ cấu trước mắt và lâu dài. Bồi dưỡng
theo mô hình nghiên cứu bài học, đảm bảo tính kế thừa và phát triển trong nội dung
bồi dưỡng.
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong
trường Tiểu học.
- Đây là chuyên đề với các nội dung chủ yếu sau: Quan niệm về người GV hiệu quả
và mẫu người GV chuyên nghiệp. Những khung năng lực nghề nghiệp ở một số
quốc gia. Những bài học kinh nghiệm trước yêu cầu đổi mới GDPT Việt Nam.
Quan niệm về đa trí thông minh và vấn đề phát hiện HS có năng khiếu, bồi dưỡng
HS có năng khiếu và HS giỏi ở trường tiểu học.
Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường Tiểu học.
- Đây là chuyên đề cung cấp những thông tin cốt lõi về chất lượng, chất lượng GD,
đánh giá kiểm định cơ sở chất lượng GD tiểu học, tiêu chuẩn chất lượng trường tiểu
học, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫn cách quản lí chỉ đạo, triển
khai kiểm soát hoạt động tự đánh giá và kiểm định chất lượng GD ở trường tiểu
học.
5


Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường
tiểu học.
- Đây là chuyên đề cung cấp các kiến thức về vai trò, vị trí của hoạt động nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học; hướng dẫn cách tạo lập môi
trường nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương pháp quản lí hoạt động
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường
và liên kết, hợp tác quốc tế.
- Đây là chuyên đề gồm các nội dung cơ bản: Xây dựng văn hóa nhà trường và phát
triển thương hiệu trường. Văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp. Văn hóa
nhà trường và phát triển đội ngũ GV. Xây dựng văn hóa nhà trường ở trường tiểu
học trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
2. Kết quả thu hoạch về lí luận qua Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho
giáo viên.
2.1. Khái niệm động lực:
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm
thỏa mãn nhu cầu của bản thân.
- Động lực được coi là yếu tố bên trong - yếu tố tâm lý - tuy vậy yếu tố tâm lý này
cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên ngoài tác
động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy hoạt động. Do vậy
một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đề cập đến các yếu tố bên trong
mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động lao động.
2.2. Tạo động lực cho giáo viên:
Tạo động lực là một trong những công việc quan trọng của người lãnh đạo, nhà
quản lí và những người tham gia vào công việc dẫn dắt hoạt động của tập thể. Tạo
động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách, lựa chọn, sử dụng các
biện pháp, thủ thuật của người quản lí để tác động đến người bị quản lí nhằm khơi
dậy tính tích cực hoạt động của họ. Trong thực tế, việc tạo động lực không chỉ là
6


công việc của nhà quản lí. Mọi cá nhân trong tập thể đều có thể tham gia vào việc tạo
động lực làm việc, trước hết là tạo động lực làm việc cho bản thân và sau đó là cho
đồng nghiệp.
2.3. Ba nguyên tắc tạo động lực cho giáo viên:
- Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tác động đến
tâm lí con người. Ví dụ: vị thế xã hội của nghề nghiệp, các điểm: hấp dẫn của nghề,
các lợi thế của nghề dạy học với các nghề khác.
- Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tinh thần. Tạo động lực bằng các yếu
tố vật chất đơn thuần có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào vật chất (không có vật
chất thì không có động lực) hoặc nhờn vật chất (không có sự gia tăng về vật chất
cũng không tạo được động lực). Ngược lại chỉ có yếu tố về tinh thần thì động lực
dễ bị suy giảm. Do vậy cần kết hợp cả hai yếu tố này.
- Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp. Mỗi GV là một chủ thể với sự
khác biệt về định hướng giá trị, về nhu cầu, về kì vọng. Do vậy, yếu tố tạo động lực
đối với các cá nhân có thể khác nhau. Phương pháp tạo động lực không phù hợp thì
hiệu quả tạo động lực không cao.
3. Kết quả thu hoạch về kỹ năng qua các chuyên đề học tập:
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng tôi đã được tiếp thu những kiến thức và rút ra
được những kỹ năng bổ ích từ các chuyên đề như:
- Luôn có tinh thần nâng cao nhận thức về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
ngày càng nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn, toàn diện hơn về bản chất, đặc trưng,
tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
- Với cương vị là người quản lí cần luôn phát huy dân chủ, đảm bảo quyền làm
chủ của nhân dân trong xây dựng nhà nước và quản lí xã hội.
- Trong việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa người GV cần có kỹ năng kết
hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, chuyển từ nặng về truyền thụ
kiến thức sang giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà
đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.
7


- Có kỹ năng lắng nghe, tôn trọng và đối xử công bằng với mọi HS tham gia.
- Có kỹ năng làm chủ công nghệ trong học tập.
- Kỹ năng tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thông tin hợp lí trong dạy học.
- Kỹ năng quản lí hoạt động dạy học của bản thân cũng như người quản lí để điều
khiển hoạt động dạy học vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên.
- Nâng cao các kỹ năng qua quá trình tự học, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm
nghề nghiệp tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học.
- Kỹ năng khơi dậy sự say mê học tập, kích thích sự tò mò và sáng tạo của học sinh
để các em có thể kiến tạo kiến thức từ những gì nhà trường mang đến.
- Có kỹ năng lựa chọn và khai thác nội dung học tập. Tổ chức hoạt động của học
sinh, ứng xử sư phạm chuẩn mực và sử dụng các kĩ thuật dạy học phù hợp trong
quá trình dạy học.
- Kỹ năng thu thập minh chứng đánh giá chất lượng giáo dục qua các số liệu, các
thông tin, hồ sơ, văn bản, quyết định, biên bản, hình ảnh, mô hình…
- Kỹ năng tạo sự gắn kết giữa lí thuyết và thực hành trong dạy học.
- Kỹ năng quan tâm tôn trọng HS, biết phát hiện ra ưu điểm, nhược điểm của HS để
chỉ bảo, hướng dẫn, giáo dục...
- Kỹ năng xây dựng được bầu không khí lành mạnh. Ứng xử giữa đồng nghiệp, HS
mang tính tôn trọng, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau.
- Kỹ năng chia sẻ trao đổi về chuyên môn của các cán bộ GV, kiến thức trong quá
trình học tập của HS tạo nên bầu không khí tươi vui, dân chủ, kích thích tính sáng
tạo trong học tập của người học
4. Ý nghĩa của hệ thống tri thức, kĩ năng thu nhận được sau khóa bồi dưỡng:
Sau khi học xong 10 Chuyên đề tôi nhận thấy có những ý nghĩa sau:
- Bản thân đã nâng cao được nhận thức về nhà nước pháp quyền XHCN. Từ đó sử
dụng kiến thức này vận dụng vào cuộc sống và áp dụng vào công tác chuyên môn.

8


- Bản thân là một GV luôn có ý thức về quyền và nghĩa vụ của công dân, ý thức
thượng tôn pháp luật. Xác định và đấu tranh với các hành vi lợi dụng quyền tự do,
dân chủ của công dân để xâm hại an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội...
- Có những hiểu biết cơ bản về kinh nghiệm quốc tế về phát triển GDPT. Có thái độ
đúng tích cực với việc đổi mới GDPT hiện nay. Từ đó có thái độ nghề nghiệp rõ
ràng nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục cũng như công tác chuyên môn.
- Từ việc nắm các xu hướng về đổi mới quản lí giáo dục của các nước trên thế giới
từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm vận dụng hiệu quả vào thực tế giáo dục của
nhà trường.
- Tạo sự nghiêm túc trong học tập, bồi dưỡng luôn có tác phong làm việc khoa học
từ đó vận dụng sáng tạo vào thực tiễn nhà trường công tác.
- Luôn khách quan trong ứng xử để tạo động lực cho bản thân và đồng nghiệp phù
hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
- Hoạch định tạo nên các chương trình giáo dục, chủ động quản lí và phát triển các
chương trình dạy học.
- Tạo nên sự phát triển năng lực nghề nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên
chức giảng dạy nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của GV tiểu học
hạng II.
- Vận dụng khả năng nhằm phát hiện bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu tạo
chất lượng mũi nhọn nâng cao vị thế của nhà trường.
- Xác định được các tiêu chuẩn để tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
theo đặc trưng riêng của nhà trường mang lại động lực cải tiến và nâng cao chất
lượng chương trình đào tạo cũng như chất lượng toàn trường đồng thời phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.
- Khi tạo lập được môi trường nghiên cứu, thực hiện và quản lí được các hoạt động
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở nhà trường sẽ giúp GV học, tự học và
phát triển, củng cố các kiến thức, kỹ năng, rèn luyện nâng cao tay nghề cũng như
có thái độ làm việc khoa học.
9


- Văn hóa nhà trường, văn hóa giao tiếp trong nhà trường tạo môi trường lành mạnh
cho giáo dục. Nuôi dưỡng bầu không khí, cởi mở, dân chủ hợp tác tạo sự tin cậy
tôn trọng lẫn nhau. Học sinh và giáo viên hiểu rõ về trách nhiệm của mình từ đó nỗ
lực hơn nữa để hoàn thành công việc xây dựng văn hóa nhà trường tạo nên thương
hiệu nhà trường.
PHẦN 2. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN SAU KHÓA BỒI
DƯỠNG
1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân.
1.1. Giới thiệu sơ lược về bản thân:
- Bản thân tôi hiện đang công tác tại Trường Tiểu học Vĩnh Thành đang đảm nhiệm
chức danh là Giáo viên tiểu học hạng III. Công việc chính là giảng dạy và chủ
nhiệm lớp 3A. Chức vụ kiêm nhiệm Tổ trưởng tổ CM 1, Bí thư Chi đoàn trường.
1.2. Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân đáp ứng chuẩn
chức danh giáo viên tiểu học hạng II
Với chức danh GV tiểu học hạng II cần đảm bảo các Nhiệm vụ, Tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng và Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
1.2.1 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp.
Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. Thương yêu, đối xử
công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính
đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. Các tiêu chuẩn đạo đức khác của
giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II.
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng III, giáo viên tiểu học
hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo
viên, học sinh tiểu học; Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của
giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên;
10


- Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc
tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
- Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm hoặc
tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên;
- Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh tiểu học từ cấp huyện trở lên.
1.2.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng.
- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên
ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên;
- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những
vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo
quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam;
- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo
quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II.
1.2.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối,
chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa
phương về giáo dục tiểu học;
- Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục tiểu học;
- Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục
học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục HS tiểu học của đồng nghiệp;
11


- Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để
nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học;
- Tích cực vận dụng và có khả năng phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo
viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên;
- Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng III lên chức danh giáo
viên tiểu học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III
hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo
viên tiểu học hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi
thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên.
Với nhiệm vụ kiêm nhiệm là Tổ trưởng chuyên môn ngoài nhiệm vụ của GV tiểu
học hạng II cần đảm bảo các yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
1.2.5. Tiêu chuẩn tổ trưởng chuyên môn
- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, giảng dạy đạt từ khá trở lên.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý (tập hợp lực lượng, điều hành, định hướng dẫn dắt,
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá…)
- Có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn;
- Có khả năng tập hợp GV trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương
mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử.
- Có năng lực tổ chức, kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn.
- Có năng lực tư vấn chuyên môn cho lãnh đạo trường …
Vai trò của người tổ trưởng mang tính quyết định cơ bản cho chất lượng và hiệu
quả hoạt động của tổ. Do vậy, người tổ trưởng cần phải nhận thức sâu sắc, đúng
đắn, có tinh thần trách nhiệm cao, có đầy đủ phẩm chất và năng lực trong quản lý tổ
thật khoa học.
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động nghề nghiệp của bản thân trước khi tham gia
khóa bồi dưỡng.
12


Tại đơn vị Trường Tiểu học Vĩnh Thành nơi tôi công tác vấn đề quan tâm có
thuận lợi sau:
+ Các hoạt động chuyên môn của tổ luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao từ
phía nhà trường.
+ Đội ngũ giáo viên trẻ có trình độ chuyên môn khá vững, đào tạo chuẩn.
+ Tổ chuyên môn tích cực trao đổi, thảo luận soạn giảng, dự rút kinh nghiệm cho
đồng nghiệp.
+ Bản thân giáo viên luôn tích cực học tập, tìm hiểu áp dụng phương pháp kĩ thuật
dạy học để áp dụng trình dạy học.
Với những thuận lợi như vậy tuy nhiên việc Tổ chuyên môn tạo động lực dạy
học cho GV còn hạn chế có chăng việc tạo động lực mới chỉ ở mức độ động viên,
khuyến khích tinh thần của giáo viên trong công tác. Đồng thời tăng cường bồi
dưỡng năng lực tay nghề thông qua các tiết thao giảng, dự giờ đồng nghiệp để đúc
rút kinh nghiệm. Song song với đó là việc tổ chức tập huấn các thông tư, các
phương pháp hay kỹ thuật dạy học mới nhằm bồi dưỡng, tích lũy thêm vốn kiến
thức kinh nghiệm cho bản thân. Kinh tế cũng là một bộ phận tạo động lực cho GV
nhưng đối với tổ là một đơn vị nhỏ trong nhà trường nên việc này cũng rất khó
khăn. Các khoản thưởng đối với hầu hết toàn bộ giáo viên chỉ có ý nghĩa động
viên, ghi nhận thành tích họ đạt được chứ chưa thật sự tạo tác động khuyến khích
để nhiều người khác cũng phấn đấu. Bên cạnh đó công việc của giáo viên tiểu học
ngoài việc giảng dạy còn phải tham gia khá nhiều công việc khác ngoài chuyên
môn và hội họp khá nhiều nên chưa tạo được sự hứng thú, trái lại còn gây thêm áp
lực cho đội ngũ giáo viên tiểu học.
3. Kế hoạch hoạt động của bản thân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm
đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng đặc biệt là việc nghiên cứu Chuyên đề 4:
Động lực và tạo động lực cho giáo viên. Với cương vị là Tổ trưởng chuyên môn ở

13


trường Tiểu học Vĩnh Thành tôi đề ra một số kế hoạch và giải pháp sau để thúc đẩy
tạo động lực cho các thành viên trong tổ dạy học tốt hơn.
Xác định những nhu cầu cần thiết đối với người giáo viên một số nhu cầu
như: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản phúc lợi, công việc ổn định, công
việc thú vị thách thức, cơ hội học tập, điều kiện lao động, môi trường làm việc...
- Xây dựng các bước cơ bản trong sinh hoạt chuyên môn, có kế hoạch sinh hoạt
chuyên môn rõ ràng, cụ thể.
- Trong sinh hoạt chuyên môn cần liệt kê danh sách những nội dung, vấn đề, khó
khăn, trăn trở, cách giải quyết những vấn đề đó một cách thấu đáo, linh hoạt tạo sự
thoải mái trong giao tiếp giữa các thành viên trong tổ tránh buổi sinh hoạt thành
một cuộc họp căng thẳng làm giảm sự hứng thú của các thành viên.
- Tạo điều kiện để các GV trong tổ chia sẻ kinh nghiệm tự học, tự tìm hiểu, những
băn khoăn cần trao đổi thêm khi giảng dạy trong thực tế, nhằm thúc đẩy công tác
dạy học.
- Ngoài sinh hoạt chuyên môn về môn học, tổ chuyên môn cần trao đổi thêm kinh
nghiệm làm sao để BGH, phụ huynh HS quan tâm, tạo điều kiện, phối hợp với giáo
viên để nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của HS trong trường Tiểu học.
- Tạo môi trường làm việc tích cực trong tổ như: Tổ chức chuyên đề, hội thảo để
giáo viên phát huy khả năng sáng tạo của bản thân; đồng thời tạo sự gắn bó, hỗ trợ
lẫn nhau nhằm phát triển chuyên môn.
- Tổ cần có sự ghi nhận, đánh giá công bằng, công khai, dân chủ đối với thành tích
của giáo viên có khen thưởng và phê bình rõ ràng.
- Tham mưu với BGH để hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sắp xếp
thời gian giảng dạy hợp lý, tạo môi trường cảnh quan sư phạm thân thiện. Hiện đại
hóa các phương tiện dạy học, tăng cường sức lực của GV bằng các chế độ nghỉ
ngơi hợp lí.
- Đối với môi trường giáo dục tiểu học thì nữ giới chiếm phần lớn trong đội ngũ do
vậy Tổ chuyên môn cần có các biện pháp để tăng cường bầu không khí tâm lý tập
14


thể tích cực tập trung vào các vấn đề như: nữ công, phương pháp làm đẹp, hoạt
động văn nghệ, giải trí, dulịch,…đảm bảo quyền lợi của phụ nữ.
- Tạo điều kiện cho GV làm những việc phù hợp để khuyến khích những sở trường
của họ nhằm tạo động lực dạy học.
- Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động thường xuyên của ngành giáo dục. Tuy nhiên,
hoạt động này thường do cấp trên đưa xuống chứ không xuất phát từ nhu cầu của
trường học và giáo viên. Vì thế, cần xây dựng các quy định về bồi dưỡng giáo viên,
có hoạt động do cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổ chức, nhưng cũng có nội dung
giao cho nhà trường, tổ chuyên môn thực hiện dựa trên nhu cầu của giáo viên và
định hướng phát triển của nhà trường.
- Đặc biệt, Tổ chuyên môn cần tham mưu với BGH để có các chính sách khuyến
khích và hỗ trợ tài chính để giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên
môn và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông mới.
- Xây dựng hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng của tổ: Tham mưu với nhà
trường để có chính sách khen thưởng động viên những giáo viên trong tổ có những
thành tích trong thao giảng tương ứng với các cấp. Theo thành tích trong các cuộc
thi, sáng kiến kinh nghiệm hoặc theo danh hiệu thi đua cuối năm với những giáo
viên đạt thành tích cao trong dạy học.
- Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng GV. Tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm
tra đánh giá thường xuyên và định kì về chuyên môn nghiệp vụ của các thành viên
trong tổ nhằm thúc đẩy công tác tự học tự bồi dưỡng tạo động lực phấn đấu không
ngừng nghỉ về học tập nâng cao trình độ.
- Với Tổ chuyên môn có đội ngũ giáo viên trẻ chiếm chủ yếu tổ có thể thiết kế các
hoạt động đoàn thể vui nhộn, sôi động để lôi cuốn GV như các cuộc thi, trò chơi
tập thể, thử thách, các buổi liên hoan sôi động, vui nhộn,…Đội ngũ giáo viên gồm
phần lớn là người từ độ tuổi trung niên trở lên thì nên tập trung vào các hoạt động

15


nhẹ nhàng và đơn giản hơn, chú trọng đến yếu tố chia sẻ, ví dụ như các cuộc gặp gỡ
thân mật, trò chuyện, trao đổi kinh nghiệm, các buổi liên hoan,…
- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng nhân ái sư phạm qua việc ứng xử đúng
mực của người GV với công việc, xây dựng nề nếp, lương tâm nghề nghiệp.
- Tạo các sân chơi lành mạnh bồi dưỡng cho giáo viên năng lực ứng xử các tình
huống sư phạm. Bồi dưỡng các phương pháp dạy kỹ năng sống như giao tiếp, trình
bày, lựa chọn, vượt khó và thích ứng.
- Tổ chuyên môn đặc biệt là tổ trưởng công đoàn cần tạo điều kiện chăm lo đời
sống cho giáo viên cũng như tạo điều kiện cho họ yên tâm làm việc, gắn bó với nhà
trường, bằng các hình thức như: thăm hỏi động viên đối với giáo viên khi có việc
hiếu, hỉ, ngày lễ tết; giúp đỡ khi giáo viên gặp khó khăn, ốm đau, bệnh tật; quỹ
khuyến học dành cho con em giáo viên có thành tích học tập xuất sắc,…
- Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đôi khi vấn đề thành tích làm cho họ trở nên
quá tải, mệt mỏi. Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, luyện
thi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của cá nhân và tập
thể, tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốt nghiệp... khiến
giáo viên mất nhiều thời gian, tâm sức. Vì vậy Tổ chuyên môn cần lựa chọn, tham
mưu, để giảm bớt những hoạt động thi đua mang tính hình thức, không cần thiết để
giảm áp lực cho giáo viên và tạo động lực tốt hơn cho họ trong dạy học.
- Môi trường làm việc phi vật chất tuy không đo đếm và nhìn thấy được nhưng lại
là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến động lực đội ngũ giáo viên. Vì vậy xây
dựng bầu không khí tâm lý tập thể và văn hóa nhà trường được coi là hai yếu tố
quan trọng có tác động lớn đến động lực giảng dạy của người giáo viên. Giúp đội
ngũ giáo viên gắn bó với nhau, tạo ra tâm lý thoải mái cho họ trong công việc và từ
đó thúc đẩy họ làm việc hăng say, hiệu quả.

16


PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
3.1. Kết luận
Tạo động lực lao động cho người lao động là một vấn đề có vai trò rất quan
trọng trong chính sách quản trị nhân lực của một tổ chức. Với đơn vị sự nghiệp
công lập như trường tiểu học thì công tác tạo động lực lao động đối với đội ngũ
giáo viên càng trở nên cần thiết. Thực hiện tốt công tác tạo động lực lao động
không những thúc đẩy giáo viên tiểu học làm việc tốt hơn, hiệu quả mà còn góp
phần xóa bỏ tình trạng làm việc cầm chừng, hết trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức nói chung và đội ngũ viên chức giáo dục nói riêng. Khi chính
sách tạo động lực lao động của nhà trường và các cấp quản lý hợp lý, thỏa mãn
được những nhu cầu của giáo viên tiểu học sẽ làm họ yên tâm, gắn bó với nghề hơn
và cống hiến hết sức mình cho sự nghiệp giáo dục.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do và hạn chế khác nhau nên việc tạo động lực lao động nói
chung chưa đạt được hiệu quả và đáp ứng được sự mong đợi của đội ngũ giáo viên.
Bài thu hoạch đã hệ thống hóa những lý luận chung về bồi dưỡng giáo viên
tiểu học hạng II và tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên tiểu học. Trên cơ
sở đó, bài thu hoạch đã tiến hành nghiên cứu và phân tích thực trạng của việc tạo
động lực của Tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu học. Các biện pháp tạo động lực
lao động thông qua các khuyến khích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,
phúc lợi; các khuyến khích tinh thần như thông qua công việc, môi trường làm
việc. Từ đó làm rõ các kết quả đạt được.
Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp cụ thể hoàn
thiện việc tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên. Các giải pháp hoàn thiện
tạo động lực lao động được đề xuất trên cơ sở kết hợp giữa các công cụ đãi ngộ vật
chất và cả tinh thần, phù hợp với đặc điểm môi trường giáo dục tiểu học tại Trường
Tiểu học Vĩnh Thành.
Với những nội dung nghiên cứu và những giải pháp được trình bày trong đề tài tôi
hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ công sức để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu
17


học nói chung và công tác tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên Trường Tiểu
học Vĩnh Thành nói riêng.
Do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài thu hoạch này không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của quý thầy cô và bạn học để đề tài được hoàn thiện hơn trong thời gian tới.
3.2. Đề xuất
3.2.1 Nội dung các chuyên đề:
- Tiếp tục bồi dưỡng chuyên sâu thêm cho học viên các Chuyên đề về bồi dưỡng
GV tiểu học hạng II. Đặc biệt là các chuyên đề như tạo động lực cho GV. Dạy học
và bồi dưỡng HS giỏi. Phát triển năng lực nghề nghiệp GV tiểu học hạng II. Vì các
chuyên đề này gần gũi, thiết thực đối với mỗi GV. Đồng thời việc học tập chuyên
sâu về các chuyên đề này giúp nâng cao năng lực của GV, tạo điều kiện cho sự sáng
tạo, nỗ lực hơn nữa trong dạy học nhằm truyền thụ các kiến thức cho học sinh một
cách tốt nhất.
- Một số kiến thức cần bổ sung thêm cho học viên như: Công tác quản lí tổ chuyên
môn hoặc Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hình thức đổi mới để nâng cao hiểu biết
cho học viên.
3.2.2. Hình thức tổ chức lớp học:
- Mỗi lớp học khi tổ chức cần đảm bảo sĩ số khoảng 50 học viên.
- Tôi hài lòng với địa điểm tổ chức lớp gần với nơi công tác của chúng tôi nên đảm
bảo cho việc học tập và sức khỏe.
- Tổ chức quản lí lớp học có quy mô. Ban cán sự thân thiện, nhiệt tình, chu đáo
quan tâm đến quá trình học tập của các thành viên trong lớp.
- Về thời gian tổ chức lớp học nên tổ chức vào thời gian nghỉ hè của giáo viên để
đảm bảo về thời gian vì thời gian cuối năm học giáo viên bận khá nhiều việc.
3.2.3. Phân công GV tham gia giảng dạy:

18


- Tôi hài lòng với các GV viên tham gia bồi dưỡng truyền thụ kiến thức cho các
học viên. Các GV đều là những người có trình độ cao, giảng dạy và truyền thụ kiến
thức một cách nhiệt tình, dễ hiểu và có hiệu quả.
3.3. Kiến nghị:
3.3.1. Đối với Sở GD và ĐT:
- Bố trí, sắp xếp cho GV cốt cán để bồi dưỡng lại cho đội ngũ GV các trường khi có
nhu cầu.
- Mời các chuyên gia, các giảng viên có trình độ cao để trực tiếp bồi dưỡng, tập
huấn cho GV.
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn tùy theo chương trình và nội dung
bồi dưỡng cụ thể tại địa phương.
- Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn (qua dự giờ, thao giảng….) theo cụm trường,
liên trường để tạo diễn đàn cho GV chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm và tự bồi dưỡng
lẫn nhau.
- Có cơ chế quản lý GD thích hợp tạo cho GV động cơ tích cực để tự học, tự đào
tạo, tự nghiên cứu mà vươn lên, vượt lên chính mình.
3.3.2. Đối với trường Đại học sư phạm Huế:
- Khảo sát, đánh giá lại năng lực của người GV một cách chính xác, khách quan.
- Đối chiếu với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới để thấy rõ cái
đang cần và đang thiếu của GV, từ đó xác định nội dung cần bồi dưỡng cho GV và
xây dựng các chương trình bồi dưỡng cho sát hợp với nhu cầu thực tiễn.
- Biên soạn các tài liệu bồi dưỡng GV theo từng nội dung hoặc chủ đề để GV tự
học, tự bồi dưỡng tại cơ sở (các chuyên đề đó phải là những chuyên đề mới, sát hợp
với yêu cầu đổi mới như: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS; dạy học
tích hợp và lồng ghép; dạy học phân hóa; Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm
sáng tạo; các phương pháp, hình thức dạy học và cách thức kiểm tra, đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực HS …. Những tài liệu này cần được viết dưới dạng

19


như những sách cẩm nang với những hướng dẫn cụ thể để GV dễ vận dụng, tránh
hàn lâm, lý thuyết.
- Trong công tác bồi dưỡng, đào tạo lại, giảng viên của trường Đại học sư phạm
phải là lực lượng chủ yếu trong các đợt tập huấn, bồi dưỡng để đảm bảo chất lượng.
3.3.2. Đối với giảng viên hướng dẫn các chuyên đề :
- Mỗi giảng viên hướng dẫn các chuyên đề cần hướng dẫn cho học viên đến những
nội dung chính, sâu sắc nhất để giúp cho học viên nắm được những điều cơ bản của
chuyên đề và khắc sâu ghi nhớ hơn nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy sau
này.
Trên đây là nội dung bài thu hoạch cuối khóa với Đề tài: “Vai trò của Tổ
chuyên môn trong việc tạo động lực cho giáo viên ở Trường Tiểu học Vĩnh
Thành” của bản thân tôi sau khi tham gia khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II. Tôi xin cam đoan: Đề tài này là đề
tài nghiên cứu thực sự của cá nhân, không sao chép các đề tài nghiên cứu của người
khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các nghiên cứu được trình bày trong đề tài
này hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi
xin chịu trách nhiệm về đề tài của mình.
Vĩnh Thành, ngày 15 tháng 6 năm 2018
Người viết

Lê Hùng

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×