Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết qủa thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 2016 của thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHUÔNG DUY HIẾU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 CỦA THỊ TRẤN ĐU,
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHUÔNG DUY HIẾU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 CỦA THỊ TRẤN ĐU,
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K45 – QLĐĐ – N03

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TH.S NGÔ THỊ HỒNG GẤM



Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi nhận được sự
giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè xung quanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Ngô Thị Hồng Gấm, giảng viên khoa Quản lý
Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Đồng thời tôi xin cảm ơn các cán bộ tại UBND thị trấn Đu, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia đình, bạn bè những người luôn động viên, sát
cánh bên tôi, giúp đỡ tôi lời cảm ơn chân thành nhất.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Khuông Duy Hiếu

năm 2017


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của thị trấn Đu năm 2016 .................... 28
Bảng 4.2. Kế hoạch sử dụng đất của Thị trấn Đu từ năm 2014 – 2016 ......... 31
Bảng 4.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của thị trấn
Đu giai đoạn 2014-2016 ............................................................... 32
Bảng 4.4.Kế hoạch thu hồi đất của thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016............. 33
Bảng 4.5. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của
thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016 ................................................... 34
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích của
thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016 ................................................... 36
Bảng 4.7. Kết quả thu hồi đất của thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016 .............. 37
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện việc đưa đất chưa sử dụng
vào sử dụng của thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016 ........................ 37
Bảng 4.9. Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án ................ 38
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của
thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016 ................................................... 39


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ

STT

Chữ viết tắt

1

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

2

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

3

GTSX Giá

Giá trị sản xuất

4

UBND

Ủy ban nhân dân

5

DT

Diện tích

6



Quyết định

7

SXKD

Sản xuất kinh doanh

8

QH

Quy hoạch

9

HĐND

Hội đồng nhân dân


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu...................................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 3
2.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất
và phát triển kinh tế xã hội ................................................................................ 3
2.1.2. Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất....................................... 4
2.1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .............................. 7
2.1.4. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................. 9
2.1.5. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất ................................................... 10
2.1.6.Căn cứ đê lập kế hoạch sử dụng đất....................................................... 10
2.1.7. Nội dung quy hoạch sử dụng đất .......................................................... 11
2.1.8. Nội dung kế hoạch sử dụng đất ............................................................. 11
2.1.9. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ......................................... 12
2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước...................... 14
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới ............................... 14
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ ...... 16


v

PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 19
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................... 20
3.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp số liệu .............................. 20
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh ............................ 21
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 22
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Đu .................. 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường ... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa -xã hội ....................................................... 23
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Đu 25
4.2. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của thị trấn Đu,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 26
4.3.2. Kết quả thực hiện kế hoạch đất ở của thị trấn Đu giai đoạn 2014 – 2016
......................................................................................................................... 35
4.4. Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn trong công tác
thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016 ................. 40
4.4.1. Những tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất............. 40
4.4.2. Những nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử
dụng đất ........................................................................................................... 41


vi

4.4.3. Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử
dụng đất ........................................................................................................... 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi Quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt của con người, là thành phần quan trọng nhất của môi trường
sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng công trình kinh tế - văn hóa, xã
hội và an ninh quốc phòng. Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó
không giống với bất kỳ tư tư liệu sản xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước,
dự án nguyên vật liệu khoáng sản, là không gian của sự sống, bảo tồn sự sống.
Luật Đất đai năm 2013 tại Mục 4, điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp,
phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí
trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép
về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội ngày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục
đích phi nông nghiệp. Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện
pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm
hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai. Biện
pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có kế hoạch. Kế
hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những
điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao.
Thị trấn Đu là một thị trấn của vùng núi phía Bắc thuộc huyện Phú
Lương tỉnh Thái Nguyên. Với diện tích là 9,4 km2. Đời sống nhân dân còn


2

gặp nhiều khó khăn, vấn đề sử dụng đất còn gặp nhiều tồn tại. Việc đánh giá
kế hoạch sử dụng đất của Thị trấn là rất cần thiết nhằm thúc đẩy sử đất một
cách có hiệu quả và bền vững.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý
của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên- trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S. Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành
thực hiện đề tài :“Đánh giá kết qủa thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2014- 2016 của thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ”.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất thị trấn Đu,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 nhằm xác định
những nội dung đã thực hiện được và chưa thực hiện được, từ đó rút ra kinh
nghiệm và đề xuất giải pháp có tính khả thi trong việc thực hiện kế hoạch sử
dụng đất của giai đoạn tiếp theo.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014-2016
của thị trấn Đu.
- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những khó khăn trong công tác
thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Đu giai đoạn 2014-2016.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế xã hội
2.1.1.1. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội
sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và khác biệt với các tư liệu sản xuất
khác. Mọi tư liệu sản xuất đầu là sản phẩm của lao động còn riêng đất là sản
phẩm của tự nhiên. Đất có trước lao động và là điều kiện thiên nhiên của lao
động. Có khi tham gia vào quá trình lao động, đât trở thành một tư liệu sản
xuất. Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi trong không gian, đây
là tính chất đặc thù làm cho những mảnh đất nằm ở vị trí khác nhau có giá trị
khác nhau. Trong quá trình sản xuất người ta có thể thay thế tư liệu sản xuất
này bằng tư liệu sản xuất khác, nhưng đất là tư liệu sản xuất không thể thay
thế đặc biệt là trong nông nghiệp. Đất là tư liệu sản xuất vĩnh cửu, không chịu
sự phá hủy của thời gian. Nếu sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất ngày
càng tốt lên.
Có thể nói đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với
con người. Sự quan tâm chú ý đúng mức trong việc quản lý sử dụng đất đai sẽ
làm cho sản lượng thu được trên mỗi mảnh đất không ngừng tăng.


4

2.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế - xã hội
Đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng, mặt nước
và chiếm vị trí đặc biệt. Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của
bất kỳ quá trính sản xuất nào. Chúng ta đều biết rằng không có đất thì không
thể sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người. Đất là sản phẩm
của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn con người.
Phương thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng. Dùng đất đai để làm
nơi sinh hoạt từ đất đai để thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển, đất cung
cấp không gian, môi trường cảnh quan cho việc hưởng thụ tinh thần.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng chủ yếu của đất tập trung vào sản xuất vật chất,
đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Đất đai không chỉ cung cấp cho con
người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều
kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống nhân loại.
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ của dân số, làm
cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở lên cằng thẳng.
Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử
dụng đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi. Vấn đề tổ chức sử dụng
đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng,
bức xúc mang tính toàn cầu. Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản
xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng
lớp để truyền lại lâu dài cho thế hệ mai sau.
2.1.2. Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1.2.1. Khái niệm
a. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất


5

Quy hoạch sủ dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3
tính chất:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như:
điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lí số liệu, ....
- Tính pháp chế: Xác nhận pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
theo quy hoạch nhằm đảm bảo quy hoạch sử dụng và quản lý đất đai đúng
pháp luật.
Từ đó có thể suy ra khái niệm về quy hoạch sử dụng đất như sau:
- “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý,
khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh
định cho các mục đích của các ngành) và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu
sản xuất.
Điều 40 (luật đất đai 2013). Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
* Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp
huyện;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh;
d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
* Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:


6

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp
huyện và cấp xã;
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng
đơn vị hành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến
từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy
hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy
định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi
tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
* Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực,
của các cấp;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử
dụng đất.
* Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
trước;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp
huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;


7

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự
án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân
cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong
vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương
mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với
các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều
57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
* Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với
diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều
chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2.1.2.2. Tầm quan trọng của việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai
Kế hoạch sử dụng đất ngoài giữ vai trò hoạch định chính sách, định
hướng phát triển kinh tế vùng, đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả thì đó
còn là cơ sở quan trọng để Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (sổ đỏ), chuyển mục đích sử dụng đất, thậm chí là cơ sở để Nhà
nước đền bù về đất, chi phí về đất cho người dân khi bị thu hồi đất.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Với đặc điểm “đất chật người đông” nên Đảng và Nhà nước ta luôn luôn
quan tâm, chú trọng tới vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để nhằm sử


8

dụng hợp lý quỹ đất giúp người dân yên tâm sản xuất, đưa đất nước phát triển
đi lên trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay.
Sự quan tâm của Đảng thể hiện ngay trong hệ thống các văn bản pháp
luật như: Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và các nghị định hướng dẫn
thi hành luật. Những văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
- Công văn 429/TCQLĐĐ-CQH ĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 về việc
hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,
(1992) đã khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất
quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả” (chương 2, điều 18).
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, Nxb
Chính trị, Hà Nội
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP [8] ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính
Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thông tư 30/2004/TT - BTNMT [9] của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT [10] ngày 02 tháng 11 năm 2009 của
Bộ tài nguyên môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy
hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.


9

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoach, kế
hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 58/2007/QĐ-Ttg ngày 4/5/2007 của Thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020
- Quyết định số 7/2008/QĐUB ngày 27/2/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội thành phố Thái
Nguyên đến năm 2020
- Quyết định số 2839/2013/QĐUB ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu (2011 – 2015) thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 - Thông tư số
69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giao đất thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư
Do vậy, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhất
trong cả nước mà vẫn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
từng vùng thì các cấp lãnh đạo cần phải căn cứ vào các quy định của Nhà
nước về thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều này đã khẳng
định tính pháp chế của nhà nước ta trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
2.1.4. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc


10

thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi
ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
2.1.5. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
đ) Định mức sử dụng đất;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
2.1.6.Căn cứ đê lập kế hoạch sử dụng đất
a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định, xét duyệt;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;
c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;


11

đ) khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.
2.1.7. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
Theo điều 38 luật đất đai 2013
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện
tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất
làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất,
đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,
đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất đô thị và đất bãi thải,
xử lý chất thải;
c) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này của kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;
d) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế xã hội;
đ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
* Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;
c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực;
d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;
đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2.1.8. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;


12

b) Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây
dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu
dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh;
c) Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng
sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất
nông nghiệp;
d) Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục
đích;
đ) Cụ thể hoá kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm;
e) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2.1.9. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp quốc gia.
Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ
tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
- Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử


13

dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì
người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi
đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất
nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu
người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có
thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định
của pháp luật.
- Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích
sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được
phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều
chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất
ghi trong kế hoạch sử dụng đất.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không
công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về
quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử
dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch
sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định,
phê duyệt.
- Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.


14

2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới
- Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nước Đông Âu
Sau cuộc cách mạng vô sản thành công, Liên xô và các nước Đông Âu tiến
hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, một trong những nhiệm vụ đầu tiên là xóa bỏ
sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Sau một thời gian xây dựng và phát
triển theo quy hoạch, đời sống vật chất văn hóa nông thôn không xa thành thị
là bao nhiêu, đây là thực tiễn chứng tỏ lý luận và thực tiễn trong vấn đề quy
hoạch sử dụng đất ở nước này là thành công hơn. Theo A.Condukhop và
A.Mikholop, quá trình thực hiện quy hoạch phải giải quyết một loạt vấn đề
như; Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài. Quan hệ giữa khu
dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác. Hệ thống giao thông nội bộ, các
công trình cải tiến kỹ thuật. Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý
khác nhau đảm sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc. Quy hoạch khu dân cư
mang nét của đô thị hóa đảm bảo thỏa mãn được nhu cầu của nhân dân. Quy
hoạch sử dụng đất ở nông thôn của A.Condukhop và A.Mikholop thể hiện
mỗi vùng dân cư (làng, xã) có một trung tâm gồm các công trình công cộng
và nhà ở có dạng giống nhau cho nông thôn viên. Đến giai đoạn sau, các công
trình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của G.Deleur và l.khokhon đã đưa ra
sơ đồ quy hoạch huyện bao gồm 3 trung tâm: Trung tâm của huyện, trung tâm
xã của tiểu vùng, trung tâm của làng xã.
- Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan
Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xây
dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời
sống xã hội. Vấn đề quy hoạch nhằm thể hiện các chương trình kinh tế của


15

Hoàng Gia Thái Lan, các dự án phát triển đã xác định ở vùng nông thôn
chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị nước này. Qúa trình quy
hoạch sử dụng đất nông thôn ở nông thôn ở các làng, xã đó được xây dựng
theo mô hình mới với nguyên lý hiện đại, khu dân cư được bố trí tập trung,
khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các công trình công cộng, các khu sản
xuất được bố trí thuận tiện nằm ở ngoài vùng. Kết quả sau 7 lần thực hiện kế
hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt,
các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông phát triển, phục
vụ công cộng được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện không ngừng.
Qua vấn đề lý luận và thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan
cho thấy: Muốn phát triển vùng nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp lý,
khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể. Xây dựng được hệ thống cơ sở hạ
tầng, hệ thống giao thông hoàn thiện, xây dựng trung tâm làng, xã trở thành
hạt nhân phát triển kinh tế, văn hóa và tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp
thu văn minh đô thị để phát triển nông thôn mới văn minh hiện đại, song vẫn
giữ được nết truyền thống văn hóa
- Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc
Năm 1960, nhân khẩu đô thị chiếm 28% nhân khẩu của Hàn Quốc, đến
năm 1990 tăng lên 75%. Năm 1972, “Luật sử dụng và quản lý đất đai cả nước
thành 10 loại phân khu sử dụng. Đồng thời chỉ định các khu hạn chế phát
triển, gọi là đai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cần
phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác. Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba
mươi năm nỗ lực, cuối cùng vẫn 7 đối mặt với thất bại. Dùng “chính sách đai
xanh” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường đất đai quá cao,


16

việc thu hồi đất đai để xây dựng thiết bị công cộng của Chính phủ gặp khó
khăn và bế tắc.
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ
* Giai đoạn 1960-1969
Công tác quy hoạch trong giai đoạn này lấy hợp tác xã làm đối tượng
chính, phương châm chủ yếu là: phục vụ sản xuốt nông nghiệp, phục vụ đời
sống nhân dân lao động, phong trào hợp tác hóa. Trong quá trình xây dựng
lựa trọn những xã có phong trào hợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch, sau
đó mới tiến hành quy hoach. Nội dung quy hoạch thời kì này được thể hiện:
thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kĩ thuật phục vụ cho hợp tác hóa. Khai
khẩn mở rộng diện tích đất sản xuất.
Quy hoạch cải tạo làng xã, di chuyển một số tổ nhỏ lẻ giải phóng đồng
ruộng đưa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng cho trung
tâm xã. Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở xắp xếp các lô đất ngăn lắp,
trật tự, cải tạo đừng làng ngõ tổ.
* Giai đoạn 1970- 1986
Thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăng
cường tổ chức lại sản xuất, phân bố lao động xây dựng cơ cấu nông nghiệp
coi nông nghiệp lạ mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn
xã hội chủ nghĩa.
Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm
của công tác quy hoạch thời kì này là lập đề án xây dựng vùng huyện. Nhiều
huyện được trọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng
(Thái Bịnh): Thọ Xuân (Thanh Hóa): Nam Ninh (Nam Định)... Nội dung quy
hoạch dựa trên cơ sở sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và tiêu thụ công nghiệp.


17

Tiến hành bố chí hệ thống công trình phục vụ sản xuất ba cấp: Huyện,
tiểu vùng, cụm kinh tế, xã-hợp tác xã. Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng
tập trung và tổ chức tốt đời sống nhân dân.
Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục
vụ sản xuất của huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấp
thoát nước
* Giai đoạn 1987 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước có nhiều chuyển biến lớn trên con
đường đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch
sử dụng đất. Giai đoạn 1987 - 1992: Năm 1987 Luật Đất Đai đầu tiên của
nước ta được ban hành, trong đó có một số điều đề cập đến vấn đề quy hoạch
sử dụng đất đai. Tuy nhiên nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa
được nêu ra.
Ngày 15/04/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Thông tư
106/QH-KH/RĐ hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất. Thông tư này đã hướng
dẫn đầy đủ, cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng
đất. Kết quả trong giai đoạn này nhiều Tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã
bằng kinh phí địa phương. Tuy nhiên ở cấp huyện, tỉnh chưa được thực hiện.
Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: tháng 07/1993 Luật Đất Đai sửa đổi
được ban hành rộng rãi. Trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sử
dụng đất đai.
Từ năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sử
dụng đất trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 1996-2000, đồng thời xây dựng kế


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×