Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ
HẬU BỊ GIỐNG CHUYÊN TRỨNG ISA BROWN TẠI TRẠI GÀ
NGUYỄN VĂN PHÚC, XÃ TIẾN LỢI, THÀNH PHỐ PHAN
THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN CHÍNH
Sinh viên thực hiện : NGÔ THỊ MINH THÙY
Lớp
: TC03TYBN

Tháng 6 năm 2009


KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ HẬU BỊ
GIỐNG CHUYÊN TRỨNG ISA BROWN TẠI TRẠI GÀ

NGUYỄN VĂN PHÚC, XÃ TIẾN LỢI, THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

Tác giả

NGÔ THỊ MINH THÙY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn:
TS. TRẦN VĂN CHÍNH

Tháng 6 năm 2009
i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Ngô Thị Minh Thùy.
Tên đề tài: “Khảo sát sức Sinh trưởng và phát dục của gà hậu bị giống
chuyên trứng Isa Brown tại Trại gà Nguyễn Văn Phúc, xã Tiến Lợi, thành phố
Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận”.
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày …………..
Giáo viên hướng dẫn

TS. Trần Văn Chính

ii


LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn
TS. Trần Văn Chính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm tạ
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm đã mở khóa học cho lớp
TC03TYBN.
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, cùng toàn thể quý thầy, cô đã tận
tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho chúng tôi trong suốt quá trình học


tập.
- Ban Giám Hiệu Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên tỉnh Bình Thuận cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên đã tạo điều kiện cho chúng tôi được học đại học ngành
Thú Y tại quê nhà.
- Chú Nguyễn Văn Phúc cùng gia đình đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở.
Cám ơn
Tập thể lớp TC03TYBN cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua những
khó khăn trong quá trình học tập.
Ngô Thị Minh Thùy

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khóa luận được thực hiện từ ngày 26/9/2008 đến ngày 12/2/2009 tại trại gà tư
nhân Nguyễn Văn Phúc ở xã Tiến Lợi – thành phố Phan Thiết – tỉnh Bình Thuận.
Nội dung của khóa luận là : Khảo sát sức sinh trưởng phát dục trên đàn gà hậu
bị chuyên trứng Isa Brown từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi.
Kết quả được ghi nhận như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống tính đến 20 tuần tuổi của đàn gà Isa Brown là 95,47%.
- Trọng lượng sống của đàn gà Isa Brown lúc 20 tuần tuổi là 1448,1g.
- Lượng thức ăn tiêu thụ bình quân hàng tuần qua 20 tuần khảo sát là
47,85g/con/ngày, cao nhất ở tuần 18 -19 là 73,62g và thấp nhất ở tuần 0 -1 là 9,84g.
- Lượng thức ăn tiêu thụ tích lũy tính đến 20 tuần tuổi là 6699,07g.
- Tiêu tốn thức ăn tính trung bình qua 20 tuần khảo sát là 4,53 kg.
- Tỷ lệ loại giống ở 20 tuần tuổi là 2,36%.
- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên vào lúc 18 tuần tuổi (124 ngày tuổi).
- Tiền lời nuôi 1 gà hậu bị đến 20 tuần tuổi là 10.211 đồng/con (tính trên số gà đầu
kỳ) và 10.955 đồng/con (tính trên số gà xuất giống còn lại cuối kỳ).

iv


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ...................................................................................................................i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN........................................................... ii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN............................................................................................. iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
T

DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................................x
Chương 1.MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU............................................................................................2
1.2.1. Mục đích ................................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1. GIỚI THIỆU TRẠI GÀ NGUYỄN VĂN PHÚC ....................................................3
2.1.1. Lịch sử hình thành .................................................................................................3
2.1.2. Vị trí địa lý.............................................................................................................3
2.1.3. Nguồn nước ...........................................................................................................3
2.1.4. Khí hậu - thời tiết...................................................................................................3
2.1.5. Chuồng trại ............................................................................................................4
2.1.6. Cơ sở vật chất khác................................................................................................4
2.1.7. Cơ cấu tổ chức lao động ........................................................................................4
2.1.8. Hoạt động sản xuất ................................................................................................5
2.2 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở NƯỚC TA.........................................5
2.3. CÁC HÌNH THỨC CHĂN NUÔI GÀ Ở NƯỚC TA..............................................7
2.3.1. Chăn nuôi truyền thống (theo hộ gia đình)............................................................7
2.3.2. Chăn nuôi bán chuyên nghiệp ...............................................................................7
2.3.3. Chăn nuôi công nghiệp..........................................................................................7
2.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ TẠI VIỆT NAM............................8
v


2.4.1. Tốc độ gia tăng số lượng trang trại gia cầm ..........................................................8
2.4.2. Đàn gia cầm gốc ..................................................................................................10
2.4.3. Sự phân bố các trại giống gia cầm.......................................................................11
2.5. SƠ LƯỢC MỘT SỐ GIỐNG GÀ CHUYÊN TRỨNG .........................................13
2.5.1. Gà Leghorn ..........................................................................................................13
2.5.2. Gà Isa Brown .......................................................................................................13
2.5.3. Gà Hy - line .........................................................................................................14
2.5.4. Gà Goldline 54 ....................................................................................................14
2.5.5. Gà Hubbard Comet..............................................................................................15
2.5.6. Gà Rhode Island ..................................................................................................16
2.6. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA GIA
CẦM .....................................................................................................................16
2.6.1. Con giống ............................................................................................................16
2.6.2. Dinh dưỡng..........................................................................................................16
2.6.3. Nhiệt độ ...............................................................................................................17
2.6.4. Ẩm độ ..................................................................................................................17
2.6.5. Ánh sáng ..............................................................................................................18
2.6.6. Thông thoáng.......................................................................................................18
2.6.7. Nước uống ...........................................................................................................19
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................20
3.1 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM.......................................................................................20
3.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT .......................................................................................20
3.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT...............................................................................20
3.4. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN GÀ KHẢO SÁT......................20
3.4.1. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ..........................................................................20
3.4.1.1. Chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập gà ...........................................................20
3.4.1.2. Nhập gà.............................................................................................................21
3.4.1.3. Thức ăn .............................................................................................................23
3.4.2. Quy trình vệ sinh chăn nuôi thú y phòng bệnh....................................................24
3.4.2.1. Quy trình vệ sinh chăn nuôi..............................................................................24
3.4.2.2. Quy trình thú y phòng bệnh..............................................................................26
vi


3.5. CHỈ TIÊU THEO DÕI ...........................................................................................26
3.5.1 Tỷ lệ nuôi sống (%) ..............................................................................................26
3.5.2 Tỷ lệ loại giống (%)..............................................................................................26
3.5.3 Trọng lượng sống (g)............................................................................................27
3.5.4. Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/ngày)...................................................................27
3.5.5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ............................................................................27
3.5.6. Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên...................................................................................27
3.5.7. Hiệu quả kinh tế...................................................................................................27
3.5.8. Xử lý số liệu ........................................................................................................28
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN.........................................................................29
4.1. TỶ LỆ NUÔI SỐNG ..............................................................................................29
4.2. TRỌNG LƯỢNG SỐNG .......................................................................................31
4.3. TĂNG TRỌNG TUYỆT ĐỐI VÀ TĂNG TRỌNG TƯƠNG ĐỐI.......................35
4.4. LƯỢNG THỨC ĂN TIÊU THỤ............................................................................37
4.5 TIÊU TỐN THỨC ĂN/KG TĂNG TRỌNG ..........................................................41
4.6 TỶ LỆ LOẠI GIỐNG .............................................................................................44
4.7 TUỔI ĐẺ QUẢ TRỨNG ĐẦU TIÊN.....................................................................45
4.8 HIỆU QUẢ KINH TẾ .............................................................................................45
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................48
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................48
5.2. ĐỀ NGHỊ................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................49
PHỤ LỤC .....................................................................................................................51

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
n

: Số con

X

: Giá trị trung bình

SD

: Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

CV

: Hệ số biến dị (Coefficient of Variation)

LTATT

: Lượng thức ăn tiêu thụ



: Thức ăn

TT

: Tăng trọng

TLBQ

: Trọng lượng bình quân

TTTĐ

: Tăng trọng tuyệt đối

TLNSTL

: Tỷ lệ nuôi sống tích lũy

TTTĂ

: Tiêu tốn thức ăn

TLS

: Trọng lượng sống

C.Ty CP

: Công ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam.

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1a Quy mô trang trại gia cầm sinh sản ...............................................................9
Bảng 2.1b Quy mô trang trại gia cầm thương phẩm .......................................................9
Bảng 2.2 Số lượng và sự phân bố đàn gia cầm giống gốc năm 2006 ...........................11
Bảng 2.3 Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi .....................................................12
Bảng 3.1: Quy trình úm và nới rộng ô úm tại trại .........................................................22
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp nuôi gà tại trại.............................24
Bảng 3.3: Quy trình tiêm phòng vaccin.........................................................................26
Bảng 4.1: Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Isa Brown..........................................................29
Bảng 4.2: Trọng lượng sống của đàn gà Isa Brown ......................................................32
Bảng 4.3: Tăng trọng tuyệt đối và tăng trọng tương đối của đàn gà Isa Brown ...........35
Bảng 4.4a: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày .............................................................38
Bảng 4.4b: Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến cuối tuần .................................................39
Bảng 4.5: Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng.....................................................................42
Bảng 4.6: Tỷ lệ loại giống (%) ......................................................................................44
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế .............................................................................................47

ix


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1a: Tỷ lệ nuôi sống tính theo hàng tuần của đàn gà Isa Brown ....................30
Biểu đồ 4.1b: Tỷ lệ nuôi sống tính đến cuối tuần của đàn gà Isa Brown......................30
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng sống......................................................................................33
Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối..................................................................................36
Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tương đối ................................................................................36
Biểu đồ 4.5a: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần ...........................................................40
Biểu đồ 4.5b: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần ...........................................................40
Biểu đồ 4.5c: Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến cuối tuần ..............................................41
Biểu đồ 4.6a: Tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng tính hàng tuần.......................................43
Biểu đồ 4.6b: Tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng tính đến cuối tuần.................................43

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vượt qua giai đoạn khủng hoảng do dịch cúm gia cầm ở những năm 2003 –
2004, ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp của đất nước đã phục hồi và đang có
những bước phát triển tốt trong việc sản xuất thịt và trứng cho nhu cầu tiêu dùng cho
xã hội và đem lại thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi gà, đặc biệt là gà đẻ trứng
thương phẩm. Để tăng năng suất trứng trên một đơn vị gà chăn nuôi, bên cạnh không
ngừng áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ về thức ăn dinh dưỡng, quy trình tiêm
phòng, kỹ thuật chuồng trại, ngành chăn nuôi gia cầm chuyên trứng nói chung và trại
gà tư nhân Nguyễn Văn Phúc thuộc xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận còn lựa chọn giống gà có sức sản xuất trứng cao để chăn nuôi là giống gà Isa
Brown đẻ trứng thương phẩm đang được nuôi phổ biến hiện nay.
Theo dõi sức sinh trưởng phát dục của đàn gà hậu bị và cung cấp các thông tin
phục vụ cho việc chọn lựa và loại thải để có được một đàn gà mái đẻ thật tốt sau này là
điều cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, cùng với nguyện vọng và sự yêu thích, muốn tìm
hiểu thêm về con gà công nghiệp hướng trứng, được sự giúp đỡ của chủ trại gà
Nguyễn Văn Phúc xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Dưới sự
hướng dẫn của TS. Trần Văn Chính thuộc Bộ Môn Di truyền Giống Động Vật Khoa
Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện
đề tài “Khảo sát sức sinh trưởng và phát dục của gà hậu bị giống chuyên trứng
Isa Brown tại trại gà Nguyễn Văn Phúc, xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận”.

1


1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Đánh giá sự sinh trưởng phát dục của đàn gà hậu bị nhằm cung cấp cơ sở dữ
liệu khoa học cho việc chọn lựa đàn gà hậu bị tốt để nâng cao sức sinh sản cho đàn gà
mái đẻ sau này.
1.2.2. Yêu cầu
Theo dõi, quan sát và thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng phát dục như:
tỉ lệ nuôi sống, tỉ lệ loại giống, trọng lượng sống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/kg
tăng trọng, tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và hiệu quả kinh tế của đàn gà trong thời gian
thực tập.
So sánh một số chỉ tiêu sản xuất của đàn gà đang được nuôi tại trại với tài liệu
chuẩn của giống gà Isa Brown của Công Ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. GIỚI THIỆU TRẠI GÀ NGUYỄN VĂN PHÚC
2.1.1. Lịch sử hình thành
Trại được thành lập tháng 12/2000, chuyên nuôi gà hậu bị chuyên trứng và gà
thịt cung cấp cho thị trường. Đôi khi liên doanh với Công Ty TNHH Chăn Nuôi CP.
Việt Nam trong việc nuôi các lọai gà công nghiệp.
2.1.2. Vị trí địa lý
Trại gà đóng trên địa bàn xã Tiến Lợi là xã vùng ven của thành phố Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận.
-Phía Bắc giáp xã Phong Nẫm và huyện Hàm Thuận Bắc.
-Phía Nam giáp xã Tiến Thành và phường Phú Tài – thành phố Phan Thiết.
-Phía Đông giáp phường Đức Long – thành phố Phan Thiết.
-Phía Tây giáp xã Hàm Mỹ - Huyện Hàm Thuận Nam
Xã Tiến Lợi có quốc lộ 1A và đường Trần Quý Cáp chạy qua, cách trung tâm
thành phố - tỉnh lỵ 4 km về phía Tây nên việc vận chuyển qua lại tương đối dễ dàng.
Trại có tổng diện tích 3000 m2.
2.1.3. Nguồn nước
Trại sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, dùng máy bơm lên hồ dự trữ và được
xử lý bằng chlorin 1/1000 trước khi đưa vào sử dụng bằng hệ thống nước tự động. Nhờ
vậy nguồn nước đảm bảo vệ sinh, tránh được một số bệnh cũng như sự lây lan mầm
bệnh.
2.1.4. Khí hậu - thời tiết
Thời tiết - khí hậu của xã Tiến Lợi mang đặc trưng của vùng Duyên Hải miền
Nam Trung Bộ, rất khô hạn, chế độ bức xạ cao, nhiều nắng ít mưa.
Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình 26,8 OC. Thấp nhất vào tháng 1
(khoảng 25,1 OC) cao nhất vào tháng 5 - 6 (khoảng 29,1 OC).
Biên độ dao động: nhiệt độ giữa ngày và đêm là 4 – 5 OC
3


Số giờ nắng 2600 - 2800 h/năm. Bình quân mỗi ngày 7,1 - 7,7 giờ nắng.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.150 - 1.360 mm
Trong năm thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến
tháng 10 hàng năm. Lượng mưa phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào tháng 7, 8,
9 chiếm gần 70% tổng lượng mưa hàng năm.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Thời tiết khô, nóng, hạn hán.
Gió thổi theo 2 hướng chính, theo mùa: mùa mưa có gió Tây - Tây Nam, vận
tốc trung bình 2,5 - 6 m/s, mùa khô có gió Đông - Đông Bắc, vận tốc trung bình 3 - 4
m/s.
2.1.5. Chuồng trại
Chuồng được xây dựng theo hướng Đông Tây, có nóc đôi, mái lợp bằng tole,
sân chuồng cách mặt đất 1,2 m được làm bằng gỗ keo lá tràm và phủ lưới lên trên.
Xung quanh được che bằng lưới và bằng bạt cao 3,6 m, đảm bảo độ thông thoáng cho
chuồng nuôi và tránh được mưa tạt gió lùa. Trại có 1 dãy chuồng có diện tích 378 m2
và được chia thành 3 ô dùng để úm gà con và nuôi gà hậu bị.
2.1.6. Cơ sở vật chất khác
- Kho chứa cám được xây kiên cố bằng gạch, nền lát xi măng, diện tích 30 m2,
dùng để chứa cám và các dụng cụ chăn nuôi, vật dụng khác.
- Hầm chứa phân.
- Máng ăn
- Gà con : 70 cái.
- Gà lớn : 125 cái.
- Máng uống
- Gà con : 55 cái.
- Gà lớn : 50 cái.
- Đèn úm.
- Các loại máy móc và trang thiết bị khác như: máy bơm nước, máy phun thuốc,
máy cắt cỏ…
2.1.7. Cơ cấu tổ chức lao động
Chủ yếu là lao động trong gia đình.

4


Khi có những công việc nhiều như: tiêm vaccin, cắt mỏ, bắt gà để xuất chuồng
thì thuê thêm nhân công (khoảng 3 người).
2.1.8. Hoạt động sản xuất
Trại chuyên nuôi gà hậu bị hướng trứng, đôi khi nuôi gà thịt tùy theo nhu cầu
của thị trường. Ngoài ra trại còn kết hợp nuôi gà gia công cho công ty TNHH Chăn
Nuôi CP Việt Nam.
Sau mỗi đợt nuôi thì sát trùng, vệ sinh chuồng trại và để trống chuồng khoảng 3
tuần để chuẩn bị cho lứa nuôi kế tiếp.
2.2 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở NƯỚC TA
Sau 20 năm đổi mới, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng có tốc độ
tăng trưởng nhanh và bền vững với giá trị sản xuất lớn. Ngành chăn nuôi đạt 9059,8 tỷ
đồng năm 1986 và tăng lên 21.199,7 tỷ đồng năm 2002 chiếm 17,8 đến 21,2 % giá trị sản
xuất nông nghiệp. Chăn nuôi gia cầm có giá trị sản xuất 1701 tỷ đồng năm 1986 tăng lên
3712,8 tỷ đồng năm 2002, chiếm 18 - 19 % trong chăn nuôi. Như vậy, chăn nuôi gia cầm
chỉ đứng sau chăn nuôi lợn, có vai trò quan trọng trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Tổng đàn gia cầm 1986 có 99,9 triệu con, đến 2003 đạt 254 triệu con (gà 185 triệu
con, vịt ngan ngỗng 69 triệu con). Tốc độ tăng đầu con bình quân 7,85%/năm. Trong đó
số lượng đàn gà thời gian 1990 - 2003 tăng từ 80,18 - 185 triệu con, tốc độ tăng bình quân
7,7%/năm. Từ năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm số lượng đầu con có giảm. Năm 2006
tổng đàn gia cầm đạt 214,6 triệu con, trong đó gà 152 triệu con, thủy cầm 62,6 triệu con.
Một số vùng kinh tế sinh thái có số lượng gia cầm lớn như: vùng đồng bằng sông Hồng và
Đông Bắc Bộ là 2 vùng có số lượng gia cầm lớn nhất tương ứng 58,4 và 42,5 triệu con;
đồng bằng sông Cửu Long 36,4 triệu con (chủ yếu là thủy cầm); vùng Bắc Trung bộ 33,2
triệu con, Đông Nam Bộ 15,4 triệu con, Duyên Hải Miền Trung 12,5 triệu con, Tây Bắc
8,8 triệu con, Tây Nguyên 7,8 triệu con.
Đạt được những kết quả trên, khoa học công nghệ đã có những đóng góp quan
trọng như: nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất các giống gà công nghiệp như: AA;
Avian; Ross; ISA; Brownick; Goldline; Hyline …..; các giống vịt Super M, CV 2000,
Layer, ….. ngan Pháp R51, R71 ….. Gà Broiler trước đây phải nuôi 55 - 56 ngày nay chỉ
còn 42 - 45 ngày, khối lượng cơ thể đạt 2,1 - 2,3 kg/con, tiêu tốn 1,9 kg thức ăn/kg tăng
trọng. Gà thương phẩm 4 dòng cho năng suất 270 - 280 quả/mái/năm. Đồng thời với việc
5


đẩy mạnh chăn nuôi gà công nghiệp, từ 1995 đã tập trung nghiên cứu và phát triển gà
chăn thả năng suất chất lượng cao trên phạm vi toàn quốc. Các giống gà Tam Hoàng,
Lương Phượng, Kabir, ISA, Sasso, Ai Cập cho chất lượng thịt , trứng ngon như đàn gà địa
phương nhưng năng suất thịt, trứng cao hơn 130 -150 %. Các giống gà lông màu được thị
trường ưa chuộng nên phát triển tương đối nhanh.
Năm 2002, thông qua chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam –
Hungary đã nhập 3 dòng gà Sao phát triển tốt trong sản xuất, bên cạnh việc nhập nguồn
gen quý năng suất cao, khai thác các điều kiện thiên nhiên ưu đãi như đồng bãi chăn thả,
các nguồn thức ăn tận dụng ….. đã có nhiều chương trình nghiên cứu phục tráng, chọn lọc
nâng cao năng suất các nguồn gen gia cầm bản địa.
Đối với thịt vịt nuôi sinh sản: năng suất trứng đạt từ 220 - 240 quả/mái/năm. Vịt
Super M thương phẩm nuôi 50 - 55 ngày tuổi đạt 3,3 - 3,5 kg/con. Vịt siêu trứng đạt 250 270 quả/mái/năm. Ngan Pháp cho năng suất cao hơn ngan nội từ 135 - 155%, nuôi thịt từ
70 - 80 ngày tuổi cho khối lượng 3,1 - 3,3 kg/con.
Đồng thời với kết quả nghiên cứu về di truyền, chọn giống được áp dụng vào sản
xuất, các công trình nghiên cứu về thức ăn, dinh dưỡng, ấp trứng, thú y phòng bệnh cũng
có nhiều thành công và được người chăn nuôi nhanh chóng áp dụng khoa học công nghệ
đã góp phần làm tăng tổng sản lượng thịt, trứng gia cầm trên phạm vi toàn quốc.
Về sản lượng thịt gà: Trong tổng số 185 triệu con, có khoảng 50 triệu gà mái đẻ
các loại, 135 triệu gà nuôi thịt bao gồm 35 triệu gà công nghiệp và lông màu, gần 100
triệu gà địa phương. Hàng năm có thể sản xuất được 650.000 tấn thịt (trong đó ước tính
thịt gà công nghiệp là 120.000 tấn, thịt gà lông màu là 150.000 tấn thịt gà mái đẻ thải
loại). Trong tổng số 650.000 tấn thịt gà, có khoảng 70.000 tấn gà giống để tái tạo đàn, còn
lại 560.000 - 570.000 tấn thịt gà thương phẩm.
Về sản xuất lượng thịt vịt, ngan: Trong tổng số 69 triệu vịt, ngan có 9 triệu vịt ngan
nuôi công nghiệp, 12 triệu mái đẻ và 48 triệu vịt, ngan nội nuôi thịt. Hàng năm, đàn vịt,
ngan này có thể sản xuất được 226.000 tấn thịt (gồm 90.000 tấn vịt, ngan công nghiệp,
118.000 tấn thịt vịt, ngan nội địa và 18.000 tấn thịt vịt, ngan đẻ thải loại). Khối lượng vịt,
ngan giống thuộc đàn hậu bị để táo tạo đàn là 16.000 tấn, còn lại 210.000 tấn thịt ngan, vịt
thương phẩm.

6


Về sản lượng trứng gia cầm năm 2003 đạt 4,97 tỷ quả, trong đó có khoảng 3,1 tỷ
quả trứng gà, và 1,69 tỷ quả trứng vịt các loại, năm 2006 sản lượng trứng đạt 3,97 tỷ quả.
2.3. CÁC HÌNH THỨC CHĂN NUÔI GÀ Ở NƯỚC TA
Ở Việt Nam tồn tại 3 hình thức chăn nuôi gia cầm đó là chăn nuôi truyền thống,
bán công nghiệp và công nghiệp.
2.3.1. Chăn nuôi truyền thống (theo hộ gia đình)
Đây là loại hình chăn nuôi gia cầm phổ biến nhất, được hình thành từ lâu đời với
phương thức tự cung tự cấp, phát triển các giống gia cầm địa phương mang tính vùng
miền. Đặc điểm của loại hình này là đầu tư ít, chăn thả tự do, thời gian nuôi kéo dài mỗi
năm 2 - 2,5 lứa và hiệu quả kinh tế thấp.
Việc cung ứng giống gia cầm chủ yếu là tự nhân giống, từ các hộ lân cận hoặc từ
các trang trại tư nhân hay trại nhà nước thông qua người phân phối.
Sản phẩm gia cầm được tiêu dùng trong gia đình hoặc bán ra với một lượng nhỏ tại
các chợ hoặc thông qua trung gian là người thu gom.
Loại hình chăn nuôi gia đình hoạt động theo chu trình khép kín và sản xuất khoảng
65% lượng gia cầm được tiêu thụ ở Việt Nam.
2.3.2. Chăn nuôi bán chuyên nghiệp
Bao gồm các trang trại chăn nuôi với số lượng gia cầm mỗi lứa hàng trăm con, mỗi
năm 3 - 4 lứa, tổng số gia cầm hàng năm từ 500 - 2000 con. Đặc điểm của loại hình này là
vốn đầu tư vừa phải, vòng quay nhanh.
Việc cung ứng giống chủ yếu từ các cơ sở nhà nước, công ty liên doanh, công ty
nước ngoài hoặc trang trại tư nhân.
Sản phẩm gia cầm được tiêu thụ thông qua trung gian hoặc trực tiếp với người tiêu
thụ.
Loại hình chăn nuôi này sản xuất và tiêu thụ từ 10 - 15% sản lượng thịt gia cầm tại
Việt Nam.
2.3.3. Chăn nuôi công nghiệp
Mô hình này mới được hình thành tại Việt Nam. Đặc điểm là đầu tư lớn với sự
giám sát kỹ thuật chặt chẽ, chu kỳ chăn nuôi gà Broiler ngắn (5 lứa/năm), các giống gia
cầm ngoại nhập có năng suất cao, tăng trưởng nhanh.Việc cung ứng con giống chủ yếu từ
các công ty nước ngoài hoặc các trang trại Nhà nước. Sản phẩm của loại hình này được
7


mua bán theo hợp đồng và chiếm khoảng 25 - 30% sản phẩm thịt gia cầm được tiêu thụ ở
Việt Nam.
Từ 3 phương thức chăn nuôi trên, chúng ta có thể hiểu chăn nuôi gia cầm ở Việt
Nam theo lĩnh vực thị trường gia cầm như sau:
Gần 65% sản phẩm thịt gia cầm đươc sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Người dân ít có
điều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăn nuôi. Sản phảm sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng
nội vùng, bày bán tại chợ, ít có sự lưu bán lưu thông từ vùng này sang vùng khác. Với loại
hình này, kiểm soát thú y cấp độ Nhà nước còn hạn chế không theo dõi giám sát được.
Khoảng 35% sản phẩm thịt gia cầm mang tính công nghiệp và bán công nghiệp tập
trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và các trang trại tư nhân đang có xu hướng phát
triển mạnh với sự tham gia của một số Công ty nước ngoài. Mô hình này rất sôi động
thông qua hoạt động vận chuyển mua bán con giống và các sản phẩm chăn nuôi qua mạng
lưới phân phối từ người sản xuất qua người thu gom đến các đại lý cấp tỉnh, huyện và xã
đến người mua là những trang trại chăn nuôi.
Như vậy, hệ thống phân phối tiêu thụ bao gồm nhiều tác nhân. Khó xác định phạm
vi trong nước dẫn đến việc không xác định được lai lịch, nguồn gốc xuất phát của gia
cầm. Không thể lập được mối liên hệ giữa địa điểm cung ứng và sản xuất.
Hệ thống sản xuất có đặc trưng chủ yếu là các trang trại nhỏ chỉ bán với số lượng
ít, đầu tư cho sản xuất thấp và thiếu sự quan tâm tổ chức chăn nuôi dẫn đến không chú
trọng theo dõi thú y, kỹ thuật chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao.
Tuy nhiên, đây là loại hình có vị trí quan trọng cho nông dân và cung cấp thực phẩm tại
chỗ, không phải mua, ngoài ra có thể bán để tăng thu nhập.
Hệ thống thu gom làm pha trộn các giống và gia cầm có nguồn gốc khác nhau. Gia
cầm được giao bán với thời gian kéo dài làm ảnh hưởng đến chất lượng con giống.
2.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ TẠI VIỆT NAM
2.4.1. Tốc độ gia tăng số lượng trang trại gia cầm
Chăn nuôi gà công nghiệp ở nước ta hình thành sớm từ những thập niên 70 và phát
triển mạnh trong những năm 1990 của thế kỷ trước. Vì thế xu hướng hình thành các trang
trại chăn nuôi gia cầm sớm hơn.
Mặt dù sản phẩm thịt gia cầm chỉ chiếm tỷ trọng 17 - 18 % tổng khối lượng thịt
hơi các lọai, nhưng tốc độ phát triển đầu con giai đọan 2000 - 2003 vẫn đạt 8,6 %/năm.
8


Nhưng năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm trong điều kiện không có công nghiệp
chế biến, phương pháp giết mổ lạc hậu, sản phẩm gia cầm không đảm bảo vệ sinh an tòan
thực phẩm người dân e ngại sử dụng thịt gia cầm nên sức tiêu thụ sản phẩm gia cầm giảm
thấp. Có những thời điểm như từ tháng 9 - 12/2006 thị trường gần như hoàn toàn đóng
băng gây tổn thất lớn cho ngành và người chăn nuôi, vì thế tuy được coi là ngành chăn
nuôi có nhiều ưu thế như hệ số quay vòng vốn nhanh, sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.
Nhưng đến năm 2006, số lượng trang trại gia cầm cả nước mới đạt 2.837 trang trại chiếm
16, 0 % với tổng số trang trại chăn nuôi tòan quốc xếp vị trí thức 3.
Quy mô trang trại nuôi sinh sản chủ yếu từ 2000 – 5000 chiếm 73,1%. Số trang trại
quy mô lớn chưa nhiều (Bảng 2.1a).
Bảng 2.1a Quy mô trang trại gia cầm sinh sản
Quy mô (con)

Số lượng (trại)

Tỷ lệ (%)

2.000 – 5.000

160

73,1

5.000 - 8.000

37

16,9

8.000 – 11.000

10

4,6

11.000 -15.000

3

1,4

> 15.000

9

4,1

Nguồn: tổng cục thống kê, cục chăn nuôi, 2008, (trích dẫn của Phùng Đức Tiến, 2007).
Đối với nuôi gà thương phẩm quy mô chủ yếu trong khỏang 2000 - 8000 con
chiếm 89,4 %. Tuy nhiên đã xuất hiện các trang trại với quy mô lớn trên 10000 con. Trang
trại chăn nuôi thủy cầm với quy mô cao hơn một chút, chủ yếu từ 2000 - 5000 con,chiếm
97,9 % (Bảng 2.1b).
Bảng 2.1b Quy mô trang trại gia cầm thương phẩm
Quy mô (con)

Gà thương phẩm

Thủy cầm

Số trang trại

%

Số trang trại

%

2.000 – 5.000

1342

68,8

654

97,9

5.000 -8.000

401

20,6

11

1,7

8.000 – 11.000

82

4,2

2

0,3

11.000 -15.000

67

3,53

1

0,2

> 15.000

61

3,4

0

-

Nguồn: tổng cục thống kê, cục chăn nuôi, 2008, (trích dẫn của Phùng Đức Tiến, 2007).
9


Đối với nuôi gà thương phẩm quy mô chủ yếu trong khỏang 2000 - 8000 con
chiếm 89,4 %. Tuy nhiên đã xuất hiện các trang trại với quy mô lớn trên 10000 con. Trang
trại chăn nuôi thủy cầm với quy mô cao hơn một chút, chủ yếu từ 2000 - 5000 con, chiếm
97,9 %.
2.4.2. Đàn gia cầm gốc
Cả nước đang có 12 cơ sở gia cầm giống gốc do TW (Bộ NN PTNT) quản lý.
Với quy mô đàn gà giống hiện nay, hàng năm có thể xuất được 537000 gà bố mẹ,
từ đó sản xuất ra 50,2 triệu con gà thương phẩm với tổng sản lượng thịt gà đạt 85.938 tấn.
Từ 7.700 gà giống ông bà, hàng năm có thể cung cấp 200000 vịt giống bố mẹ cho
sản xuất và 31 triệu vịt thương phẩm với 69.700 tấn thịt vịt hơi.
Với 4.000 ngan giống gốc có thể cung cấp 72600 ngan giống bố mẹ để sản xuất ra
5,8 triệu ngan nuôi thịt, tương đương 1500 tấn thịt ngan mỗi năm.
Cơ sở nuôi giữ gia cầm giống gốc được phân bố như sau: miền Bắc có 9/12 cơ sở
chiếm 75%; miền Trung 1/12 cơ sở chiếm 8,3% và miền Nam 2/12 cơ sở chiếm 16,75%.
Số lượng gia cầm giống gốc được nuôi giữ ở miền Bắc là 27700 con, chiếm
78,82%; miền Trung nuôi giữ 1000 con bằng 2,88% và miền Nam là 5000 con chiếm
14,4% tổng số gia cầm giống gốc cả nước (Bảng 2.2).

10


Bảng 2.2 Số lượng và sự phân bố đàn gia cầm giống gốc năm 2006
Cơ sở nuôi giữ



Vịt

Ngan

Tổng số cả nước

23.000

7.700

4.000

34.700

Miền Bắc

19.500

5.200

4.000

27.700

Xí nghiệp gà giống Tam Đảo-TCTCN

2.000

2.000

Xí nghiệp gà giống Ba Vì-TCTCN

2.000

2.000

Xí nghiệp gà giống Châu Thành-TCTCN

3.000

3.000

Xí nghiệp gà giống Hòa Bình-TCTCN

2.000

2.000

Xí nghiệp gà giống Lương Mỹ-TCTCN

3.000

3.000

Trung tâm NCGC Thụy Phương-VCN

3.500

Trung tâm NC Vịt Đại Xuyên-VCN

Ngỗng

Tổng

2.500

2.500

8.500

2.700

1.500

4.200

Trung tâm NCGC Vạn Phúc-VCN

3.000

3.000

Trung tâm NG và thử nghiệm thức ăn chăn

1.000

1.000

Miền trung

1.000

1.000

TTCN &PTCN miền Trung – VCN

1.000

1.000

Miền Nam

2.500

TTCN & HL chăn nuôi Việt Thắng-

1.000

nuôi

2.500

5.000
1.000

VKHKTNN miền Nam
TTCN & CG TBKT Chăn nuôi-VCN

1.500

2.500

1.000

2.4.3. Sự phân bố các trại giống gia cầm
Các trại giống gia cầm do TW quản lý (trực thuộc Bộ NN - PTNT)
- Viện chăn nuôi: 6 cơ sở: 3 ở miền Bắc; 1 ở miền Trung; 2 ở miền Nam.
TCT Chăn nuôi Việt Nam: 6 cơ sở ở miền Bắc.
- Viện KH Nông Nghiệp miền Nam: 1 cơ sở.
Các trang trại cấp tỉnh
Ở một số tỉnh có trại giống gia cầm do Sở NN - PTNT quản lý. Ví dụ: Sơn La,
Thái Nguyên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội,
Thanh Hoá, Đắc Lắc, TP.HCM
11


Phương thức hoạt động các trang tại cấp tỉnh: nhận giống gia cầm bố mẹ từ các cơ
sở giống gốc của TW hoặc nhập từ nước ngoài. Các cơ sở này sản xuất giống thương
phẩm 01 ngày tuổi và bán trực tiếp hoặc thông qua nhà phân phối cho người chăn nuôi
trong tỉnh hoặc các địa phương lân cận.
Các trang trại tư nhân và chăn nuôi hộ gia đình
Tính đến cuối năm 2003, cả nước có 2.260 trang trại chăn nuôi gia cầm, chiếm
28,6% tổng số trang trại chăn nuôi; quy mô 1000 - 14000 con, bình quân 2000 - 3000
con/trang trại. Năm 2006 số trang trại chăn nuôi gia cầm tăng lên 2873 trang trại chiếm
16,0% tổng trang trại chăn nuôi cả nước. Trong đó tổng trang trại chăn nuôi gà là 1950,
chăn nuôi vịt là 668, gia cầm giống là 219 trang trại. Trong đó, một số tỉnh có số lượng
trang trại lớn như: Hà Tây 392 trang trại, Đồng Nai 281 trang trại, Bình Dương 208 trang
trại, Thanh Hóa 106 trang trại, Đồng bằng sông Cửu Long 238 trang trại. Quy mô trang
trại từ 2000 - 10000 con chiếm 90 %.
Công ty nước ngoài
Có 4 công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia cầm ở Việt Nam:
Công ty TNHH CP Việt Nam, Công ty TNHH JAFFA Comfeed, Công ty TNHH Cargill
Việt Nam, Công ty TNHH Proconco. Năm 2002 - 2003, các công ty giống nước ngoài
chiếm khoảng 65 - 70% thị trường gà công nghiệp hướng thịt và hướng trứng tại Việt
Nam.
Phân bố theo quy mô đàn gia cầm được trình bày qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi
Phương thức chăn

Quy mô

Số lượng

Tỷ lệ

SL quay

Tỷ trọng sản

nuôi

(con)

(trại)

(%)

vòng (lần)

xuất (%)

> 50

7.881.976

94,8

2

65

50 - < 2.000

5.000

3,46

2-3

10 - 15

> 2.000

2.000

1,73

4-5

20

Chăn nuôi truyền
thống (Chăn nuôi
gia đình)
Chăn nuôi bán công
nghiệp
Chăn nuôi công
nghiệp

Nguồn: Thomas Delquigny và ctv, 2004, (trích dẫn của Phùng Đức Tiến, 2007).
12


2.5. SƠ LƯỢC MỘT SỐ GIỐNG GÀ CHUYÊN TRỨNG
2.5.1. Gà Leghorn
Gà Leghorn trắng được tạo ra từ đầu thế kỷ XX và hiện nay được phổ biến khắp
thế giới. Gà được tạo ra ở Mỹ từ những gà trắng địa phương nhập từ cảng Livorno (Ý),
từ đó gà được mang tên là gà Leghorn. Gà thuần chủng lông màu trắng, chân vàng, mỏ
vàng. Gà mái có màu lớn thường ngả sang một bên che lấp mắt. Năng suất trứng trung
bình 220 - 250 quả. Trọng lượng gà mái từ 1,6 - 2,2 kg/con. Gà trống nặng từ 2 - 2,5
kg/con. Trứng của giống gà này màu trắng, có trọng lượng bình quân 55 – 60 g/quả,
lòng đỏ có màu vàng nhạt. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi gà đã lai tạo gà Leghorn
với gà Rhode (cha Rhode đỏ + mẹ Leghorn trắng) để tạo ra một dòng lai khi đẻ trứng,
trứng có màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt như trứng gà ta, phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng.
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng từ 1500 – 1600g.
2.5.2. Gà Isa Brown
Gà đẻ trứng nâu Isa Brown được các nhà duy truyền học thuộc Viện tuyển chọn
giống gia súc và gia cầm ở Pháp chọn lọc trong 20 năm, từ một dòng thuần chủng
chuyên đẻ. Giống gà này được nuôi hầu hết ở các nước trên thế giới. Nó phù hợp và
thích nghi với các điều kiện khí hậu nóng lạnh, khô ráo, ẩm ướt và những phương
pháp nuôi khác nhau trong chuồng lồng, sàn hay nền đất có lót trấu.
Cơ sở cung cấp giống gà Isa Brown được đặt ở các nước Pháp, Anh, Đức,
Italia, Hà Lan, Mỹ, Brazil, Thái Lan, Malaysia.
Giống gà này được nhập vào nước ta từ Pháp, những năm gần đây được nhập từ
Thái Lan, Malaysia và đang được nuôi ở các trại gà giống thuộc Công ty Gia Cầm
Thành phố Hồ Chí Minh và trại gà giống Công Ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam.
Đàn gà thương phẩm đã được nhân ra nuôi ở một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu
Long và miền Đông Nam Bộ.
Đặc điểm của gà cha mẹ
Gà trống có lông màu nâu.
Gà mái có lông màu trắng.
Khi lai với nhau cho ra gà mái con 1 ngày tuổi có lông vàng ánh lấm tấm nâu,
gà trống lông vàng chanh và được loại bỏ ngay.
13


Tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi là 98%. Từ 20 - 76 tuần tuổi còn 93%.
Trọng lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ (22 tuần tuổi) là 1,7 kg/con.
Gà bắt đầu đẻ vào lúc 22 tuần tuổi, đến 24 tuần tuổi đạt 50%.
Từ 27 - 30 tuần tuổi đạt tỷ lệ đẻ cao nhất từ 90 - 92% và sau đó giảm dần cho
tới 76 tuần tuổi còn 63%. Tuy nhiên ở nước ta vẫn có thể nuôi đẻ tiếp tục được 2 - 3
tháng nữa, tỷ lệ đẻ vẫn còn 50%.
Trọng lượng trứng/tháng đẻ đầu đạt trung bình 33 g/trứng. Từ tháng đẻ thứ 2
trở đi tới tháng đẻ thứ 14 trọng lượng trung bình đạt 65 g/quả.
Trung bình một gà mái đẻ từ 290 - 310 trứng/năm.
2.5.3. Gà Hy - line
Gà Hy - line Brown là một trong những giống gà hướng trứng xuất sắc nhất của
thế giới được sản xuất tại Mỹ (Hy - line International West Des Moines, Iowa Mỹ) do
công ty Pacific Biotech cung cấp.
Đàn giống cha mẹ được nhập và nuôi tại Công ty chăn nuôi Vifaco, tỉnh Bình
Dương từ tháng 12/1993. Các chỉ tiêu từ lúc 1 ngày tuổi đến 18 tuần.
Tỷ lệ nuôi sống đạt

: 96 - 98%.

Tổng số thức ăn tiêu thụ

: 5,7 - 6,7 kg/con.

Trọng lượng trung bình lúc 18 tuần

: 1,55 kg

4 tháng 10 - 15 ngày đẻ trứng

: 5 - 10%.

5 tháng đến 5 tháng 5 ngày đạt

: 50%.

Tỷ lệ đẻ cao nhất (từ 6,5 - 8 tháng) đạt : 93 - 96%.
Số trứng đẻ/ 1 năm / 1 con mái

: 320 quả.

Trọng lượng bình quân 1 trứng

: 63 g

Số lượng thức ăn/ mái / ngày

: 115 g.

Tiêu tốn thức ăn/ kg trứng

: 2,2 - 2,5 kg.

Màu sắc da và lông

: vàng.

2.5.4. Gà Goldline 54
Năm 1989 Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam đã nhập giống gà đẻ trứng
nâu Goldline 54 từ Hà Lan vào Việt Nam, do sự tài trợ của các tổ chức FAO và UNDP
của Liên hiệp quốc. Gà Goldline 54 giống ông bà sau khi nhập về được nuôi ở xí
nghiệp gà giống Ba Vì, thuộc Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam. Sau 5 tháng nuôi,
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×