Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP
CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên : NGÔ THANH TÙNG
Ngành

: Thú Y

Lớp

: TC03TYVL

Niên khóa

: 2003 – 2008


2009


KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC
MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI
XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

NGÔ THANH TÙNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu
cầu cấp bằng bác sĩ thú y

Giáo viên hướng dẫn
GVC. TS. PHẠM TRỌNG NGHĨA

2009
i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Ngô Thanh Tùng
Tên khóa luận: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái thuộc một số nhóm giống tại
Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến

nhận

xét,

đóng

góp

của

Hội



đồng

chấm

thi

tốt

nghiệp

ngày…………………………………..
Ngày……….tháng………..năm 2009
Giáo viên hướng dẫn

GVC. TS. PHẠM TRỌNG NGHĨA

ii

Khoa


LỜI CẢM TẠ
Chân Thành Biết Ơn
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM.
Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long.
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý Thầy, Cô đã dạy bảo
và truyền đạt nguồn kiến thức vô cùng bổ ích cho em trong những năm học đã qua.
Chân Thành Cảm Ơn
Ban Giám Đốc Công ty TNHH một thành viên Thọ Vực.
Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Xuân Phú.
Toàn thể Anh, Chị Em kỹ thuật, công nhân tại Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú
đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong thời gian thực tập tại xí nghiệp.
Chân Thành Biết Ơn sâu sắc
TS. Phạm Trọng Nghĩa đã hết lòng dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời
gian học tập, thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Suốt đời ghi ơn
Cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, tận tụy lo cho con để có được ngày hôm nay.
Xin Cảm Ơn
Tất cả bạn bè trong và ngoài lớp đã chia sẽ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời
gian tôi học tập và hoàn thành khóa luận này.

Sinh viên: Ngô Thanh Tùng

iii


TÓM TẮT
Đề tài đã được thực hiện từ ngày 15 tháng 07 đến hết ngày 15 tháng 11 năm
2008, qua thời gian theo dõi và khảo sát điều tra số liệu chúng tôi đã khảo sát trên 104
heo nái của 4 nhóm giống tại Xí nghiệp Chăn Nuôi Xuân Phú, với kết quả thu được
như sau:
- Tuổi phối giống lần đầu trung bình của các nhóm giống khảo sát là 297,19
ngày.
- Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của các nhóm giống là 428,27 ngày.
- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 157,49 ngày.
- Số lứa đẻ của nái trên năm: 2,35 lứa/nái/năm.
- Khả năng đẻ sai của nái: số heo con đẻ ra trung bình trên mỗi ổ: 11,71 con/ổ,
số heo con sơ sinh sống trên ổ: 10,80 con/ổ, số heo con còn sống đã hiệu chỉnh: 11,31
con/ổ, số heo con chọn nuôi: 9,92 con/ổ, số con giao nuôi: 9,92 con/ổ, trọng lượng heo
con sơ sinh toàn ổ trung bình của các nhóm giống là 14,85 kg/ổ, trọng lượng bình quân
heo con sơ sinh còn sống: 1,40 kg/con.
- Khả năng nuôi con của nái: tuổi cai sữa trung bình heo con: 24,98 ngày, số
con cai sữa trung bình của các nhóm giống: 8,64 con/ổ, trọng lượng cai sữa toàn ổ:
47,62 kg/ổ, trọng lượng cai sữa bình quân: 5,74 kg/con, trọng lượng cai sữa toàn ổ
hiệu chỉnh trung bình của các nhóm giống: 51,7 kg/ổ, tỷ lệ nuôi sống heo con theo mẹ
đến cai sữa đạt: 88,61 %, số con cai sữa/nái/năm trung bình: 20,48 con/nái/năm, khối
lượng giảm trọng của nái trong thời gian nuôi con trung bình các nhóm giống: 13,88
kg/nái.
- Chỉ số sinh sản SPI (điểm) lần lượt là nhóm giống LY (104,43 điểm) > YL
(103,22 điểm) > LL (97,97 điểm) > YY (97,46 điểm).

iv


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ................................................................................ ii
Lời cảm tạ ...................................................................................................................... iii
Tóm tắt........................................................................................................................... iv
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh sách những chữ viết tắt ...................................................................................... viii
Danh sách các bảng ....................................................................................................... ix
Danh sách các biểu đồ ............................................................................................................xi
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU.....................................................................................1
1.2.1. Mục đích ................................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu ..................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................................3
2.1. GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ ....................................3
2.1.1. Vị trí địa lí..............................................................................................................3
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú................3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự.....................................................................................4
2.1.4. Phương hướng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp................................................5
2.1.5. Cơ cấu đàn .............................................................................................................6
2.1.6. Giống và công tác giống........................................................................................6
2.1.6.1. Nguồn gốc con giống..........................................................................................6
2.1.6.2. Công tác giống....................................................................................................6
2.2. ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC THÚ .............................................8
2.2.1. Chuồng trại ............................................................................................................8
2.2.2. Vệ sinh thú y..........................................................................................................9
2.2.3. Thức ăn ..................................................................................................................9
2.2.4. Nước uống ...........................................................................................................10
2.2.5. Quy trình tiêm phòng...........................................................................................11
v


2.2.6. Nuôi dưỡng và chăm sóc .....................................................................................12
2.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN....................................................................................................13
2.3.1. Yếu tố di truyền ...................................................................................................13
2.3.2. Yếu tố ngoại cảnh................................................................................................15
2.3.3. Những yếu tố cấu thành sức sinh sản của heo nái...............................................16
2.3.3.1. Tuổi thành thục.................................................................................................16
2.3.3.2. Tuổi phối giống lần đầu....................................................................................17
2.3.3.3. Tuổi đẻ lứa đầu .................................................................................................17
2.3.3.4. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ............................................................................18
2.3.3.5. Số heo con sơ sinh trên ổ..................................................................................18
2.3.3.6. Số heo con cai sữa của nái/năm và tỷ lệ nuôi sống ..........................................18
2.3.3.7. Trọng lượng heo cai sữa ...................................................................................19
2.3.3.8. Mức giảm trọng của nái khi nuôi con ...............................................................19
2.3.3.9. Số heo con cai sữa trên ổ ..................................................................................20
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................21
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .................................................................................21
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.....................................................................................21
3.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT...............................................................................21
3.4. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT.................................................................................21
3.4.1. Khả năng phát dục ...............................................................................................21
3.4.2. Khả năng đẻ sai của nái .......................................................................................22
3.4.3. Khả năng nuôi con...............................................................................................23
3.4. XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG........................................................................25
3.4.1. Xếp hạng các nhóm giống theo số heo con cai sữa/nái/năm (SHCCS/nái/năm) 25
3.4.2. Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số sinh sản (SPI) .........................................25
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ......................................................................25
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................26
4.1. KHẢ NĂNG PHÁT DỤC ......................................................................................26
4.1.1. Tuổi phối giống lần đầu.......................................................................................26
4.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu ....................................................................................................27
4.1.3. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ...............................................................................28
vi


4.1.4. Số lứa đẻ trên nái trên năm ..................................................................................29
4.2. KHẢ NĂNG ĐẺ SAI CỦA NÁI............................................................................30
4.2.1. Số heo con đẻ ra trên ổ ........................................................................................30
4.2.2. Số heo con sơ sinh sống trên ổ ............................................................................31
4.2.3. Số heo con sống hiệu chỉnh .................................................................................32
4.2.4. Số heo con chọn nuôi trên ổ ................................................................................33
4.2.5. Số heo con giao nuôi ...........................................................................................34
4.2.6. Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ ....................................................................35
4.2.7. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống ...............................................36
4.3. KHẢ NĂNG NUÔI CON CỦA NÁI .....................................................................37
4.3.1. Tuổi cai sữa heo con ............................................................................................37
4.3.2. Số heo con cai sữa trên ổ .....................................................................................38
4.3.3. Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ ....................................................................39
4.3.4. Trọng lượng heo con cai sữa bình quân ..............................................................40
4.3.5. Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh ..................................................41
4.3.6. Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa ..................................................................................42
4.3.7. Mức giảm trọng của nái nuôi con........................................................................43
4.4. XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG........................................................................44
4.4.1. Xếp hạng theo số heo con cai sữa/nái/năm .........................................................44
4.4.2. Xếp hạng theo chỉ số chọn lọc.............................................................................45
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................48
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................48
5.2. ĐỀ NGHỊ................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................49
PHỤ LỤC .....................................................................................................................52

vii


DANH SÁCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
LL

: Landrace thuần

YY

: Yorkshire thuần

LY

: Landrace x Yorkshire

YL

: Yorkshire x Landrace

LMLM

: lở mồm long móng

THT

: tụ huyết trùng

PTH

: phó thương hàn

VTM

: viêm teo mũi

Myco

: Mycoplasma

SC

: tiêm dưới da

IM

: tiêm bắp

SD

: độ lệch chuẩn

CV

: hệ số biến dị

X

: trị số trung bình

TSTK

: tham số thống kê

SHCSSCS

: số heo con sơ sinh còn sống

SHCSSĐR

: số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ

SHCCS/nái/năm

: số heo con cai sữa/nái/năm

TLHCSSBQ

: trọng lượng heo con sơ sinh bình quân

TLHCCSBQ

: trọng lượng heo cai sữa bình quân

TLNCSĐCS

: tỷ lệ nuôi con sống đến cai sữa

N.giống

: nhóm giống

SLDTNTN

: số lứa đẻ trên nái trên năm

a, b, c…

: các giá trị trung bình có các ký tự khác nhau là sự
khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê.

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn ...............................................10
Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị ...........................................................11
Bảng 2.3: Quy trình tiêm phòng cho heo nái bầu..........................................................11
Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng cho heo nái nuôi con..................................................11
Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng và tiêm Fe cho heo con theo mẹ................................11
Bảng 2.6: Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa ..........................................................12
Bảng 2.7: Hệ số di truyền của một số tính trạng quan trọng trên heo...........................14
Bảng 3.1: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh theo lứa đẻ ..........................................22
Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày tuổi ........................23
Bảng 3.3: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi . 24
Bảng 3.4: Hiệu số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ..........24
Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ................................................................................26
Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu .............................................................................................27
Bảng 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ.........................................................................28
Bảng 4.4: Số lứa đẻ trên nái trên năm. ..........................................................................29
Bảng 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ..................................................................................30
Bảng 4.6: Số heo con sơ sinh sống trên ổ.....................................................................31
Bảng 4.7: Số heo con sống hiệu chỉnh ..........................................................................32
Bảng 4.8: Số heo con chọn nuôi trên ổ..........................................................................33
Bảng 4.9: Số heo con giao nuôi.....................................................................................34
Bảng 4.10: Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ............................................................35
Bảng 4.11: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống ......................................36
Bảng 4.12: Tuổi cai sữa heo con ...................................................................................37
Bảng 4.13: Số heo con cai sữa trên ổ ............................................................................38
Bảng 4.14: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ............................................................39
Bảng 4.15: Trọng lượng heo con cai sữa bình quân......................................................40
Bảng 4.16: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh..........................................41
Bảng 4.17: Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa .........................................................................42
Bảng 4.18: Mức giảm trọng của nái nuôi con ...............................................................43
ix


Bảng 4.19: Số heo con cai sữa/nái/năm.........................................................................44
Bảng 4.20: Chỉ số sinh sản của các nhóm giống ...........................................................45
Bảng 4.21: Xếp hạng từng cá thể nái theo chỉ số sinh sản ............................................46

x


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ............................................................................27
Biểu đồ 4.2: Số heo con đẻ ra trên ổ..............................................................................31
Biểu đồ 4.3: Số heo con sống hiệu chỉnh ......................................................................33
Biểu đồ 4.4: Số heo con giao nuôi.................................................................................35
Biểu đồ 4.5: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống trên ổ..........................37
Biểu đồ 4.6: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ.....................................................................29
Biểu đồ 4.7: Tuổi cai sữa heo con .................................................................................38
Biểu đồ 4.8: Trọng lượng heo con cai sữa bình quân....................................................41
Biểu đồ 4.9: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh........................................42

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Để có một đàn heo thịt có phẩm chất tốt, năng suất cao, đáp ứng nhu cầu tiêu
thụ của người tiêu dùng, thì đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải thường xuyên nâng cao
chất lượng đàn nái, lai tạo và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để tạo ra những
đàn heo giống có chất lượng cao.
Muốn có một đàn heo thịt chất lượng cao đòi hỏi phải có một đàn heo đực
giống và heo nái giống tốt, với những tính năng vượt trội và có sự lai tạo giữa các
giống khác nhau lại để cho ra một đàn heo thịt tốt. Do đó đòi hỏi phải có sự quan tâm
chăm sóc đàn nái thật tốt cùng với công tác giống phù hợp tạo tiền đề cho một đàn con
sau này đồng đều hơn, có sức sống cao hơn, năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn và
hiệu quả kinh tế hơn.
Xuất phát từ những mục tiêu trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, của ban giám đốc Xí
nghiệp chăn nuôi Xuân Phú và dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Trọng Nghĩa thuộc
bộ môn Di Truyền Giống Động Vật, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng
sinh sản của heo nái thuộc một số nhóm giống tại Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, tỉnh
Đồng Nai”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của một số nhóm giống để có cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác giống của trại heo Xuân Phú nhằm lựa chọn được các nái có khả
năng sinh sản tốt và loại được các nái có khả năng sinh sản kém.

1


1.2.2. Yêu cầu
Theo dõi, ghi nhận và đánh giá về thành tích sinh sản của một số nhóm giống
heo nái có tại xí nghiệp trong thời gian thực tập, đồng thời dựa vào thẻ của từng nái để
tính các chỉ tiêu sinh sản của từng cá thể nái trong từng giống và so sánh được các chỉ
tiêu này giữa các nhóm giống.
Chọn loại được các heo nái có khả năng sinh sản kém.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ
2.1.1. Vị trí địa lí
Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú nằm trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân
Lộc, tỉnh Đồng Nai. Cách quốc lộ 1A 400 m theo hướng Tây - Nam.
Phía đông giáp với xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Phía tây giáp với xã Bảo Hoà, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Phái bắc giáp công trình đập thủy lợi 19 – 5, kế tiếp là khu đồi đá thuộc thị xã
Long Khánh.
Phía nam giáp với quốc lộ 1A. Với vị trí địa lý nằm gần tuyến quốc lộ 1A nên
thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú
Năm 1976, Ủy Ban Nhân Dân Huyện Xuân Lộc đã ra quyết định thành lập một
trại chăn nuôi heo giống của huyện lấy tên là: “Trại Chăn Nuôi Heo Xuân Phú” nhằm
mục đích cung cấp con giống theo nhu cầu phát triển của người dân địa phương.
Năm 1982 Trại được sát nhập vào Công ty Vật nuôi huyện Xuân Lộc. Năm
1988 Công ty Vật nuôi huyện Xuân Lộc làm ăn thua lỗ phải giải thể, trại chăn nuôi
Xuân Phú chuyển sang mô hình hoạt động hạch toán độc lập trực thuộc UBND huyện
Xuân Lộc. Đến năm 1992 qua mấy năm kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ có
dấu hiệu phá sản nên được UBND huyện Xuân Lộc giao lại cho Nông trường Thọ Vực
(nay là Công ty TNHH một thành viên Thọ Vực). Từ năm 1992 đến nay dưới sự lãnh
đạo và mạnh dạn đầu tư vốn của Ban Giám Đốc Nông Trường Thọ Vực, hàng năm
Trại đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành chăn nuôi, sữa chữa nâng cấp,
tiếp tục xây dựng thêm chuồng trại theo mô hình mới, con giống mới với những trang

3


thiết bị hiện đại như: chuồng lồng nhốt cá thể, sàn nhựa cho heo con theo mẹ, máng ăn
máng uống tự động, máy đo độ dầy mỡ lưng…
Cùng với sự phát triển về qui mô, ngành nghề kinh doanh và chủ trương sắp
xếp doanh nghiệp, đến tháng 10 năm 2004 nông trường quốc doanh Thọ Vực được
chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Thọ Vực và Trại Chăn nuôi Xuân
Phú chuyển thành Xí nghiệp Chăn nuôi Xuân Phú.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY THỌ VỰC
Xí nghiệp CN Xuân Phú
Ban giám đốc

Tổ kỹ thuật

Tổ nghiệp vụ

Tổ chế biến

Tổ phục vụ

Bộ phận trực tiếp chăn nuôi

Tổ Đực
giống, nái
bầu khô

Tổ cai sữa

Tổ nái đẻ

Tổ thịt, hậu
bị

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức từ Công ty đến Xí nghiệp Chăn nuôi Xuân Phú
Tổ kỹ thuật: điều hành kỹ thuật, sản xuất chăn nuôi.
Tổ nghiệp vụ: kế toán, thống kê, thủ kho, thủ quỹ, kinh doanh.
Tổ chế biến: chế biến thức ăn gia súc, chế biến phân hữu cơ vi sinh.
Tổ phục vụ: điện nước, cơ khí, sửa chữa chuồng trại, chế tạo máy phát điện
bằng biogaz, sản xuất phụ.
Tổ đực giống, bầu khô: nuôi heo đực giống và nái chờ phối, nái mang thai.
4


Tổ cai sữa: nuôi heo con cai sữa.
Tổ nái đẻ: nuôi nái đẻ.
Tổ hậu bị, thịt: nuôi heo hậu bị giống và heo thịt.
- Nhân sự: gồm 24 người, trong đó:
Đại học

: 4

Trung cấp

: 12

Sơ cấp

: 1

Công nhân phổ thông, tạp vụ

: 7

2.1.4. Phương hướng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Ngành nghề chính là chuyên sản xuất cung cấp heo con giống, hậu bị giống,
tinh heo và heo thịt chất lượng cao, trong đó có đàn heo giống gốc của tỉnh, ngoài ra xí
nghiệp còn tổ chức sản xuất thức ăn hỗn hợp cung cấp nội bộ, chế biến phân vi sinh
hữu cơ, chế tạo máy phát điện bằng nhiên liệu biogaz.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp ngày nay không chỉ trong tỉnh nhà
mà được mở rộng vào TP. HCM, Bình Dương, Bình Phước…Ngoài việc cung cấp con
giống, xí nghiệp cũng đưa ra thị trường khu vực lượng tinh heo chất lượng cao góp
phần cải tạo chất lượng đàn heo của địa phương, nâng cao giá trị sản phẩm.
Song song với quá trình đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm. Xí nghiệp tăng
cường công tác đào tạo đội ngũ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, kết hợp với sự tư
vấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của quí Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm TP.
HCM. Kết hợp liên doanh với các nhà sản xuất trong và ngoài tỉnh.
Để thực hiện tốt công tác giống, duy trì và nâng cao tổng đàn nái, Xí nghiệp
thường xuyên bổ sung nguồn hậu bị mới của các công ty nước ngoài như Công ty
DARBY CJ, Công ty Kim Hoàn… Phối hợp với công tác tạo giống của xí nghiệp để
có đàn hậu bị đực, cái đạt các chỉ tiêu về sức sinh sản, sinh trưởng, đề kháng với bệnh
tật…Duy trì và phát triển đàn heo hạt nhân được tỉnh Đồng Nai công nhận là đàn
giống gốc của tỉnh. Tổ chức quản lý đàn bằng các phần mềm chuyên dụng giúp quản
lý tốt số ngày chăn nuôi của đàn nái tránh những trường hợp nái không tham gia sinh
sản. Bố trí hợp lý nhân công, kỹ thuật tương thích đặc thù cho các công đoạn sản xuất
và khối lượng công việc đảm nhận.

5


2.1.5. Cơ cấu đàn
Tổng đàn heo của Xí nghiệp Chăn Nuôi Xuân Phú có đến ngày 15/11/2008 với
tổng đàn là 2.984 con, trong đó:
+ Đực giống: 8 con.
+ Nái sinh sản: 525 con (nái cơ bản 99 con, nái kiểm định 339 con và hậu bị chờ
phối 87 con)
+ Heo con theo mẹ: 483 con.
+ Heo cai sữa: 1.011 con.
+ Heo thịt: 876 con.
+ Heo thịt gia công: 81 con.
2.1.6. Giống và công tác giống
2.1.6.1. Nguồn gốc con giống
Heo nái giống: được mua từ Trại heo giống cao sản Kim Long, Xí Nghiệp Chăn
Nuôi Heo Giống Cấp I, Công ty Darby CJ với các nhóm giống như: Yorkshire (YY);
Landrace (LL); Landrace x Yorkshire (LY); Yorkshire x Landrace (YL) và nhân giống
tạo hậu bị tại xí nghiệp.
Heo đực giống được mua từ Trại Bành Tỷ, Darby với các giống như Duroc,
Landrace, Yorkshire.
Ngoài ra từ đàn giống thuần có thành tích sinh sản, sinh trưởng tốt sẵn có, xí
nghiệp tiến hành tuyển chọn ra đàn hậu bị tốt với các giống Landrace x Yorkshire
(LY), Yorkshire x Landrace (YL) để tăng đàn và cung cấp ra thị trường.
2.1.6.2. Công tác giống
Được sự hướng dẫn của qúi Thầy trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, xí
nghiệp tiến hành việc ghép đôi giao phối giữa các nhóm giống nái và nọc được mua về
tuyển lựa những con tốt để làm giống nái, nọc cho trại và bán giống.
Công tác giống của trại được quan tâm và nâng lên một tầm khi xí nghiệp đầu
tư nâng cấp chuồng trại, con giống từ năm 2002 đến nay và đang thực hiện ngày một
hiệu quả hơn. Cùng với sự quản lý đàn chặt chẽ theo dõi cá thể, lý lịch rõ ràng chi tiết
phần nào cũng giúp công tác giống ngày một hoàn thiện. Bộ giống của xí nghiệp hiện
nay gồm các giống:

6


- Yorkshire
Nguồn gốc hình thành: được phát hiện đầu tiên tại miền nam nước Anh vào
năm 1890 có đặc điểm ngoại hình lông da trắng tuyền có thể có vài đốm đen nhỏ ở
mặt, tai to, đứng thẳng hơi đưa về phía trước, trán rộng, mõm ngắn, mặt hơi cong, thân
hình chữ nhật cân đối, vóc lớn, mắt linh hoạt, vai nở, ngực sâu, lưng dài thẳng rộng,
bụng to nhưng không xệ, mông đùi to nở nang, chân to khoẻ chắc chắn, móng khít, có
từ 12 vú đến 16 vú, hàng vú đều nhau, lộ rõ, đẻ sai, sức kháng bệnh cao, dễ thích nghi
với điều kiện môi trường mới hơn so với các giống khác.
- Landrace
Đây là nhóm giống có nguồn gốc đầu tiên từ Đan Mạch, sau đó được nhập vào
các nước để nhân lên và hình thành các dòng heo Landrace Mỹ, Landrace Bỉ,
Landrace Pháp… Có sắc lông trắng, tầm vóc lớn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài, tai lớn xụ
xuống che mặt, thân hình tam giác rộng về phía sau, hơi kém sâu ở phía trước, thân
dài, lưng thẳng, mông đùi nở nang, đùi to dài, bốn chân to khỏe, móng đen, có từ 12
vú đến 16 vú, hàng vú lộ rõ, tốt sữa, nuôi con giỏi. Giống này có khả năng cho nhiều
nạc hơn một số giống khác, nhưng khả năng thích nghi kém hơn một số nhóm giống
khác.
- Duroc
Được phát hiện đầu tiên ở vùng Đông Bắc nước Mỹ vào những năm 1966 1973 có tên gọi là Duroc Jersey, màu lông nâu nhạt hay đỏ sậm, thân hình vạm vỡ bốn
chân to chắc, mông vai phát triển, đầu to, tai to ngắn cụp từ giữa tai về phía trước,
chóp mũi và các móng có màu đen rõ rệt, bụng thon mõm thẳng. Đây là giống heo
hướng nạc, phẩm chất thịt tốt, sinh trưởng nhanh, sức đề kháng cao chịu được với các
điều kiện môi trường bất lợi, ít bị stress.
- Yorkshire x Landrace (cha Yorkshire, mẹ Landrace)
Được hình thành như tên gọi, nhóm giống này có lông da màu trắng hoặc có vài
bớt đen nhỏ, tai nhỏ xiên hoặc che xụp xuống mặt, đầu hơi thô, cổ tương đối dài, mõm
hơi ngắn, tầm vóc lớn, chân to khỏe, đẻ nhiều, nuôi con giỏi, chịu được kham khổ.
Khả năng thích nghi tốt hơn đời bố mẹ.

7


- Landrace x Yorkshire (cha Landrace, mẹ Yorkshire)
Nhóm giống này có lông da màu trắng, có thể có vài bớt đen nhỏ, tai to xụp
xuống che mặt, đầu thẳng, lưng hơi cong, bốn chân chắc chắn, nuôi con giỏi. Chịu
được kham khổ. Khả năng thích nghi tốt hơn đời bố mẹ.
- Công tác phối giống
+ Phối giống tạo heo hậu bị: tinh của giống heo đực thuần Landrace, Yorkshire
phối với nái thuần tạo con giống thuần Landrace, Yorkshire hoặc 2 máu thông thường
là Landrace x Yorkshire (LY) hay Yorkshire x Landrace (YL).
+ Phối để tạo heo con thương phẩm nuôi thịt: dùng tinh đực hướng nạc như
Duroc, Pi Du phối với nái 2 máu LY; YL cho ra dòng thương phẩm có từ 3 đến 4
nhóm máu.
2.2. ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC THÚ
2.2.1. Chuồng trại
Với quy mô lớn, mô hình mới hiện nay và cách bố trí chăn nuôi cá thể cùng với
sự quản lý đàn chặt chẽ đã đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp chăn nuôi Xuân Phú.
- Chuồng heo nái đẻ và heo con theo mẹ: chuồng lồng nuôi theo cá thể, hai bên
phần heo con được lắp đặt sàn nhựa, mỗi ô chuồng có lồng úm và đèn sưởi ấm cho heo
con, toàn bộ dãy chuồng có hệ thống làm mát, có máng ăn đồng loạt và núm uống tự
động. Mỗi ô chuồng có diện tích 2,2 m x 1,85 m. Nhiệt độ chuồng ổn định từ 26 - 28
o

C.
- Chuồng heo nái chửa và nái chờ phối: nuôi cá thể có máng ăn và núm uống tự

động, có hệ thống quạt và phun sương. Mỗi ô chuồng có diện tích 2,0 m x 0,7 m.
- Chuồng heo cai sữa: được nuôi ở chuồng sàn cách mặt đất hợp lý, có máng ăn
và núm uống tự động. Mỗi ô chuồng có diện tích 2,0 m x 2,0 m.
- Chuồng heo đực giống: nuôi theo cá thể với diện tích 4 m2/con (2 m x 2 m),
mỗi ô đều có máng ăn và núm uống, giữa các ô được ngăn cách bởi các song sắt và
chuồng có hệ thống làm mát. Bình ổn nhiệt độ trong chuồng từ 26 – 28 oC.
Dọc theo các dãy chuồng đều có cây xanh tạo độ thoáng mát, che chắn gió lùa,
mưa lớn. Mỗi dãy chuồng đều có rèm che mưa, che nắng. Hệ thống thoát nước thải

8


được thiết kế đặt ngầm dưới hai bên hành lang chuồng sau đó đổ vào rãnh thoát chính
trước khi xuống hầm biogaz và bể lắng 3 ngăn, tiếp theo đổ ra ao sinh học.
2.2.2. Vệ sinh thú y
- Vệ sinh bên ngoài vào: tất cả xe vào vận chuyển nguyên liệu, xe khách hàng
vào trại đều phải chạy qua bể sát trùng và được phun xịt khử trùng. Riêng xe vào mua
heo được bố trí ở cổng xuất nằm ngoài tường bao của trại và cũng được sát trùng
nghiêm ngặt theo qui trình. Đối với công nhân vào làm việc phải thay đồ bảo hộ lao
động ở phòng tắm khử trùng bằng máy ôzôn, khách tham quan cũng phải vào phòng
tắm, khử trùng trước khi mặc áo blouse và mang ủng, tuy nhiên rất hạn chế khách vào
khu sản xuất.
- Đầu mỗi dãy vào chuồng đều có khay sát trùng chứa dung dịch thuốc sát trùng
TH4 hay Prophyl hay Biodine được thay đổi theo chu kỳ sử dụng. Định kỳ sát trùng
đối với tất cả các chuồng, hành lang và cống rãnh.
- Vệ sinh thú y tại chuồng nuôi heo cai sữa: đối với chuồng sàn bằng đan bê
tông thì sau mỗi chu kỳ nuôi cai sữa đều được vệ sinh sạch, phun xịt sát trùng kết hợp
kiểm tra bảo trì chuồng trại cùng với các thiết bị điện, máng ăn, núm uống, riêng sàn
làm bằng vĩ sắt cũng làm tương tự nhưng phải ngâm vào bể sát trùng và sơn lại.
- Vệ sinh thú y tại chuồng nái đẻ và heo con theo mẹ: sau mỗi lần cai sữa heo
con, nái được chuyển xuống chuồng nái khô chờ phối thì chuồng được xịt bằng nuớc
với máy cao áp, các vĩ sắt được chà rửa sạch và sơn lại mới được lắp vào chuồng.
Chuồng được sát trùng bằng TH4 hay Prophyl hay Biodine trước khi chuyển nái bầu
đến. Thường thực hiện theo qui trình cùng vào cùng ra.
- Các dãy chuồng thịt, hậu bị đều duy trì phun xịt khử trùng định kỳ theo chu kỳ
và theo lịch trình về thời gian.
2.2.3. Thức ăn
Xí nghiệp sử dụng loại cám ANCO: U11, U21, U41, U51, U91 và loại thức ăn tự trộn
sử dụng nội bộ: XP6, XP7, XP9, XP10.

9


Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn
Thành phần

Protein



Độ ẩm

Ca

P

Muối

NLTĐ

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

(Kcal/kg)

XP6

16,5

3,6

12

0,89

0,6

0,32

3100

XP7

15,5

4,5

12

0,9

0,6

0,35

3000

XP9

13,5

5,2

12

1

0,65

0,35

2900

XP10

16

4,7

12

1

0,65

0,34

3050

U11

21

2,5

13

1 - 1,2

0,6

0,35 - 0,7

3300

U21

19

5

13

0,9 - 1,2

0,6

0,35 - 0,7

3200

U41

17,5

5

14

0,9 - 1

0,6

0,32 - 0,5

3000

U51

15

6

14

0,8 - 1

0,5

0,32 - 0,5

3000

U91

18

8

14

1,2

0,7

0,32 - 0,5

2800

Loại cám

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, 2008)
U11: heo 1 tuần tuổi, liên tục đến 1 tuần sau

XP6: heo từ 15 - 60 kg.

cai sữa.

XP7: heo từ 60 kg đến xuất chuồng.

U21: heo từ 7 - 15 kg.

XP9: nái bầu, khô.

U41: heo từ 15 - 30 kg.

XP10: nái đẻ.

U51: heo từ 30 - 60 kg.
U91: heo đực.

2.2.4. Nước uống
Từ nguồn nước ngầm ở độ sâu 30 - 40 m của các giếng khoan được bơm lên tháp
nước qua hệ thống pha thuốc với dung dịch chloride. Sau đó, nước được phân phối đến
các dãy chuồng, nước ở đây đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng nước, được gởi mẫu kiểm
tra định kỳ nên nguồn nước này ngoài sử dụng sinh hoạt còn dùng cho heo uống được.
10


2.2.5. Quy trình tiêm phòng
Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị
Thời gian (ngày tuổi)

Vaccine

Phòng bệnh

Liều

Đường cấp

75

PRRS

PRRS

2 cc/con

IM

120

Parrow

Parvo (khô thai)

5 cc/con

IM

135

FMD

LMLM

2 cc/con

IM

150

Coglapest

Dịch tả

2 cc/con

IM

165

Parrow

Parvo (khô thai)

2 cc/con

IM

180

Pes - Vac - Plus

Aujeszky

2 cc/con

IM

Bảng 2.3: Quy trình tiêm phòng cho heo nái bầu
Thời gian trước khi

Vaccine

Phòng bệnh

Liều

Đường cấp

25

Pes - Vac - Plus

Aujeszky

2 cc/con

IM

15 - 20

Litteguar

Do E.coli

2 cc/con

IM

sinh (ngày)

Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng cho heo nái nuôi con
Thời gian sau khi

Fe và Vaccine

Phòng bệnh

Liều

Đường cấp

10

FMD

LMLM

2 cc/con

IM

21 - 25

PRRS

PRRS

2 cc/con

IM

sinh (ngày)

Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng và tiêm Fe cho heo con theo mẹ
Thời gian (ngày tuổi)

Fe và Vaccine

Phòng bệnh

Liều

Đường cấp

3

Fe

Thiếu máu

1 cc/con

IM

5

Respisure

Mycoplasma

1 cc/con

IM

10

Fe

Thiếu máu

1 cc/con

IM

21 - 25

Respisure

Mycoplasma

1 cc/con

IM

11


Bảng 2.6: Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa
Đường

Thời gian (ngày tuổi)

Vaccine

Phòng bệnh

Liều

30

PTH + THT

PTH + THT

2 cc/con

SC

40

FMD

LMLM

2 cc/con

IM

45

Coglapest

Dịch tả

2 cc/con

IM

cấp

Với qui trình chủng định kỳ, chủng toàn đàn với các vaccine nêu trên giúp cho
trại bảo vệ an toàn đàn heo, mặc dù đôi lúc các khu vực xung quanh bùng nổ dịch
nhưng đàn heo của trại được bảo hộ tốt.
2.2.6. Nuôi dưỡng và chăm sóc
- Nái sắp sinh
+ Trước khi sinh từ 7 - 10 ngày được chuyển từ chuồng bầu khô lên chuồng nái
đẻ kèm theo thẻ nái, nái được đưa vào chuồng cũi trước đó đã được vệ sinh sạch và sát
trùng. Tại đây nái được tắm mỗi ngày 1 lần, cho ăn cám số 10 do trại tự trộn với lượng
2,5 kg đến 3 kg/con ngày. Khi nái có dấu hiệu sắp sinh thì cho ăn ít lại đến khi sinh
xong thì tăng dần thức ăn cho đến mức 4 - 4,5 kg/ngày/nái, nái nuôi con được chia
nhiều bữa trong ngày, thông thường là 4 bữa cho nái nuôi con và 2 bữa cho nái sắp
sinh buổi sáng 8 giờ và chiều 15 giờ.
- Nái nuôi con
+ Khi nái có dấu hiệu sắp sinh, dụng cụ đở đẻ được chuẩn bị: khăn lau, cân,
kìm bấm răng, kéo cắt đuôi, kẹp, thuốc sát trùng, sổ theo dõi nái đẻ, thuốc thú y. Nái
sinh xong được kiểm tra xem có sót nhau hay không (đếm nhau), tiêm vitamin C +
oxytocyne + kháng sinh + glucose có thể liên tục trong 3 ngày sau khi sinh tùy thuộc
tình trạng sức khỏe của nái mà áp dụng các phương pháp điều trị và trợ sức hợp lý.
Trong những ngày đầu sau khi sinh không tắm nái, chuồng được giữ sạch sẽ khô ráo,
chỉ rửa máng ăn.
+ Sau khi sinh xong, heo nái và heo con khỏe mạnh thì tăng lượng cám lên dần
đến khoảng 4,5 kg/con/ngày. Nái nuôi con ở chuồng cũi đẻ đến khi cai sữa heo con (từ
21 - 28 ngày tuổi), sau khi cai sữa nái được chuyển về chuồng bầu khô kèm theo thẻ

12


nái và phiếu điều trị. Riêng heo con vẫn được ở lại chuồng từ 3 - 5 ngày để giảm stress
sau đó đưa về chuồng nuôi cai sữa.
- Heo con sơ sinh, theo mẹ
+ Sau khi sinh ra heo con được lau sạch dịch nhờn, cho bú sữa đầu. Sau đó cột
cắt và sát trùng rốn bằng cồn iod, bấm răng, bấm số tai, cân trọng lượng, ghi vào sổ
theo dõi nái đẻ.
+ Heo con 3 ngày tuổi được tiêm Fer - dextran lần 1 (100 mg/con/lần). Tiêm
lần 2 lúc 10 ngày tuổi.
+ Thiến heo đực lúc 5 - 7 ngày tuổi.
+ Tập ăn lúc 7 ngày tuổi.
+ Heo con 15 ngày tuổi được chọn hậu bị thì bấm tai theo qui ước nguồn hậu bị
(cả đực lẩn cái).
+ Heo con được cai sữa lúc 21 - 28 ngày tuổi (tùy theo trọng lượng heo con,
lượng thức ăn mà heo con ăn được mỗi ngày, cân trọng lượng từng con). Sau khi được
nuôi vài ngày giảm stress heo con được chuyển lên chuồng cai sữa (chuồng sàn) đến
60 ngày tuổi, cân trọng lượng. Những con được chọn làm giống thì chuyển sang tổ
nuôi hậu bị, còn lại được bán giống thương phẩm ra ngoài hoặc chuyển nuôi thịt.
2.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.3.1. Yếu tố di truyền
Di truyền là một đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền
cho thế hệ sau thông qua gen của chúng. Trong cùng một giống, các dòng khác nhau
sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau.
Khả năng di truyền của một tính trạng được biểu thị bằng hệ số di truyền (h2 ).
Người ta thường sử dụng hệ số di truyền theo nghĩa hẹp và được tính theo công thức:
h2 =VA/Vp
Với:

VA: phương sai do giá trị di truyền cộng gộp
Vp: phương sai kiểu hình

Theo Christenson và ctv (1979), giữa các giống heo ngoại Yorkshire, Landrace,
Duroc trong đó giống heo Landrace có tuổi thành thục sớm nhất, kế đến là Yorkshire
và cuối cùng là Duroc (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996).

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×