Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT PHẨM CHẤT TINH DỊCH CỦA HEO ĐỰC
GIỐNG TẠI TRẠI HEO SỐ 2 CỦA CỔN TY THANH BÌNH,
TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên:

NINH HẢI NINH

Ngành:

THÚ Y

Lớp:

DH04TY


Niên khoá:

2004 – 2009

Tháng 09/2009


KHẢO SÁT PHẨM CHẤT TINH DỊCH CỦA HEO ĐỰC GIỐNG TẠI
TRẠI HEO SỐ 2 CỦA CÔNG TY THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả
NINH HẢI NINH

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác sĩ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn:
GVC. TS. PHẠM TRỌNG NGHĨA

Tháng 09 năm 2009

i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: NINH HẢI NINH
Tên đề tài: “Khảo sát phẩm chất tinh dịch của heo đực giống tại trại heo số 2
công ty Thanh Bình, tỉnh Đồng Nai”.
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của Khoa Chăn Nuôi - Thú Y, Bộ
môn Di Truyền Giống và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn với các ý kiến nhận xét,
đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày …………..
Giáo viên hướng dẫn

TS. Phạm Trọng Nghĩa

ii


LỜI CẢM TẠ


Cảm ơn bố mẹ đã sinh thành, dưỡng dục tạo điều kiện cho con có được ngày
hôm nay.
Chân thành biết ơn
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể Quý Thầy Cô đã dạy bảo
và truyền đạt nguồn kiến thức vô cùng bổ ích cho chúng tôi trong những năm học đã
qua.
Thầy TS. Phạm Trọng Nghĩa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Chân thành cám ơn
Ban Giám Đốc Trại Heo Thanh Bình, Trại Số 2 cùng toàn thể anh chị em công
nhân viên đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian
thực tập tốt nghiệp.
Cám ơn tập thể lớp DH04TY đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và
hoàn thành khóa luận này
Sinh viên: Ninh Hải Ninh

iii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát phẩm chất tinh dịch của heo đực giống tại trại heo số 2 công
ty Thanh Bình, tỉnh Đồng Nai”, đã được chúng tôi khảo sát trên 14 đực giống đang
làm việc từ 20 – 36 tháng tuổi thuộc 3 nhóm giống Landrace, Yorkshire và Duroc tại
trại heo số 2 công ty Thanh Bình.
Thời gian khảo sát từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2009.
- Giám định đàn heo đực giống:
Điểm ngoại hình thể chất có 3 con đạt cấp 1 và 11 con đặc cấp.
Điểm sinh trưởng có 3 con cấp 1 thuộc giống Duroc và 11 con đặc cấp.
Điểm sinh sản của các đực giống đặc cấp 100 %.
Xếp cấp tổng hợp chung đặc cấp 86,67 %.
- Phẩm chất của các đực giống: các heo được khảo sát đều đạt tiêu chuẩn Nhà
Nước sử dụng cho truyền tinh nhân tạo.
+ Kiểm tra tinh dịch bằng mắt thường
Màu sắc tinh dịch có màu trắng đục, trắng sữa hay trắng trong.
Mùi tinh dịch bình thường có mùi hăng tanh.
Dung lượng tinh dịch của quần thể là 245,53 ml.
+ Kiểm tra tinh dịch bằng kính hiển vi
Hoạt lực tinh trùng của quần thể là 0,80.
Nồng độ tinh trùng của quần thể 293,05 * 106 tinh trùng/ml.
Tích VAC tinh dịch của quần thể là 57,09 * 109 tinh trùng tiến thẳng/lần lấy.
Sức kháng (R) của quần thể là 8986.
Tỷ lệ sống của tinh trùng của quần thể là 89,86 %.

iv


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa........................................................................................................................... i
Lời cảm tạ ....................................................................................................................... iii
Tóm tắt............................................................................................................................ iv
Mục lục ............................................................................................................................ v
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................ viii
Danh sách các bảng ........................................................................................................ ix
Dang sách các sơ đồ và biểu đồ...................................................................................... xi
Chương 1. MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU..................................................................................... 1
1.2.1. Mục đích ................................................................................................................ 1
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................................. 1
Chương 2. TỔNG QUAN VỀ TRẠI HEO THANH BÌNH TRẠI SỐ 2 .................. 2
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................... 2
2.1.1. Sự thành thục tính dục trên heo............................................................................. 2
2.1.2. Chức năng của dịch hoàn, dịch hoàn phụ và các tuyến sinh dục phụ ................... 2
2.1.2.1. Dịch hoàn............................................................................................................ 2
2.1.2.2. Dịch hoàn phụ..................................................................................................... 3
2.1.2.3. Các tuyến sinh dục phụ....................................................................................... 3
2.1.3. Tinh dịch................................................................................................................ 3
2.1.3.1. Tinh thanh........................................................................................................... 4
2.1.3.2. Tinh trùng ........................................................................................................... 4
2.1.4. Những đặc tính tinh trùng...................................................................................... 4
2.1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của tinh trùng.......................................... 5
2.1.5.1. Áp suất thẩm thấu của môi trường pha loãng tinh ............................................ 5
2.1.5.2. Nhiệt độ .............................................................................................................. 5
2.1.5.3. Các chất sát trùng ............................................................................................... 5
2.1.5.4. Không khí ........................................................................................................... 5
2.1.5.5. Vật dơ bẩn, tinh trùng......................................................................................... 5
v


2.1.5.6. pH ....................................................................................................................... 6
2.1.5.7. Ánh sáng ............................................................................................................. 6
2.1.5.8. Sóng lắc ............................................................................................................. 6
2.1.5.9. Khói thuốc .......................................................................................................... 6
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và phẩm chất tinh dịch ................. 6
2.1.6.1. Dinh dưỡng......................................................................................................... 6
2.1.6.2. Giống .................................................................................................................. 6
2.1.6.3. Cá thể.................................................................................................................. 7
2.1.6.4. Tuổi của thú ....................................................................................................... 7
2.1.6.5. Chuồng nuôi ....................................................................................................... 7
2.1.6.6. Nhiệt độ .............................................................................................................. 7
2.1.6.7. Ánh sáng ............................................................................................................. 7
2.1.6.8. Vận động ........................................................................................................... 7
2.1.6.9. Chu kỳ lấy tinh ................................................................................................... 7
2.1.6.10. Kỹ thuật lấy tinh ............................................................................................... 7
2.1.6.11. Bệnh tật............................................................................................................. 8
2.2. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO THANH BÌNH TRẠI SỐ 2 ................... 8
2.2.1. Vị trí địa lý............................................................................................................. 8
2.2.2. Lịch sử hình thành ................................................................................................. 8
2.2.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự..................................................................................... 8
2.2.4. Nhiệm vụ của trại .................................................................................................. 9
2.2.5. Công tác giống....................................................................................................... 9
2.2.6. Chuồng trại .......................................................................................................... 11
2.2.7. Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc ......................................................................... 11
2.2.7.1. Nước uống ........................................................................................................ 11
2.2.7.2. Thức ăn ............................................................................................................. 11
2.2.7.3. Vệ sinh thú y..................................................................................................... 13
2.2.7.4. Quy trình tiêm phòng........................................................................................ 13
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................... 16
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT ............................................................ 16
3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT............................................................................... 16
vi


3.2.1. Phương pháp gián tiếp ......................................................................................... 16
3.2.2. Phương pháp trực tiếp ......................................................................................... 16
3.2.2.1. Xếp cấp ngoại hình thể chất ............................................................................. 16
3.2.2.2. Xếp cấp sinh trưởng ......................................................................................... 17
3.2.2.3. Xếp cấp sinh sản và kiểm tra khả năng sinh sản thực tế .................................. 17
3.2.2.4. Xếp cấp tổng hợp.............................................................................................. 18
3.2.2.5. Kiểm tra phẩm chất tinh dịch ........................................................................... 19
3.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................................................................... 21
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................. 22
4.1. KẾT QUẢ NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH PHẨM CHẤT CỦA ĐÀN ĐỰC GIỐNG ... 22
4.1.1. Giám định ngoại hình thể chất............................................................................. 22
4.1.2. Xếp cấp sinh trưởng các đực giống ..................................................................... 23
4.1.3. Xếp cấp sinh sản.................................................................................................. 24
4.1.3.1. Tỷ lệ phối giống đậu thai.................................................................................. 24
4.1.3.2. Khả năng sinh sản của từng cá thể đực giống .................................................. 25
4.1.4. Xếp cấp tổng hợp................................................................................................. 26
4.2. KẾT QUẢ NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT TINH DỊCH
CỦA ĐÀN ĐỰC GIỐNG.................................................................................................... 27

4.2.1. Dung lượng.......................................................................................................... 27
4.2.2. Hoạt lực ............................................................................................................... 29
4.2.3. Nồng độ ............................................................................................................... 31
4.2.4. Tích VAC ............................................................................................................ 34
4.2.5. Sức kháng ............................................................................................................ 36
4.2.6. Tỷ lệ tinh trùng sống............................................................................................ 37
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 39
5.1. Kết luận................................................................................................................... 39
5.2. Đề nghị ................................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 40
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 42

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Y: giống heo Yorkshire
D: giống heo Duroc
L: giống heo Landrace
V: dung lượng
A: hoạt lực
C: nồng độ
VAC: tích VAC
R: sức kháng
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
tt: tinh trùng, tttt: tinh trùng tiến thẳng.
FMD: Foot and mouth disease
LMLM: Lở mồm long móng
ĐC: đặc cấp
P: trọng lượng
CV: hệ số biến dị
SD: độ lệch chuẩn
X : trung bình

n: số mẫu khảo sát, số con hoặc số lần lấy
P: mức ý nghĩa
a, b, c: Ở các bảng, các trung bình có các ký tự khác nhau là sự khác biệt có ý
nghĩa về mặt thống kê với P < 0,05
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hoá học của tinh dịch heo (tính theo mg (%))............................ 4
Bảng 2.2: Định mức thức ăn cho các loại heo .............................................................. 12
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp................................. 12
Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị cái và đực hậu bị .............................. 13
Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng cho heo nái bầu ......................................................... 14
Bảng 2.6: Quy trình tiêm phòng cho heo nái nuôi con................................................. 14
Bảng 2.7: Quy trình tiêm phòng cho heo con theo mẹ ................................................. 14
Bảng 2.8: Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa.......................................................... 15
Bảng 2.9: Quy trình tiêm phòng cho heo thịt ............................................................... 15
Bảng 2.10: Quy trình tiêm phòng cho heo nọc............................................................. 15
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn cho điểm và hệ số tính điểm ngoại hình, thể chất (TCVN 3666 –
89).................................................................................................................................. 17
Bảng 3.2: Hệ số cộng để hiệu chỉnh số heo con sơ sinh sống theo lứa đẻ (NSIF, 2004)18
Bảng 3.3: Tính điểm sinh sản cho heo đực................................................................... 18
Bảng 3.4: Thang điểm xếp cấp ngoại hình thể chất, sinh trưởng, khả năng sinh sản... 19
Bảng 3.5: Thang điểm cấp 10 cho hoạt lực tinh trùng.................................................. 20
Bảng 4.1: Kết quả giám định ngoại hình thể chất của các heo đực giống.................... 22
Báng 4.2: Kết quả đo đạc và xếp cấp sinh trưởng ........................................................ 23
Bảng 4.3: Tỷ lệ phối giống đậu thai của các giống ...................................................... 24
Bảng 4.4: Khả năng sinh sản của từng cá thể đực giống .............................................. 25
Bảng 4.5: Kết quả xếp cấp tổng hợp của các cá thể đực khảo sát ................................ 26
Bảng 4.6: Xếp cấp tổng hợp từng nhóm giống của đàn heo đực giống khảo sát. ........ 26
Bảng 4.7: Dung lượng tinh dịch của các giống ............................................................ 27
Bảng 4.8: Dung lượng tinh dịch của các cá thể đực giống ........................................... 28
Bảng 4.9: Hoạt lực tinh trùng của các giống ................................................................ 29
Bảng 4.10: Hoạt lực tinh trùng của các cá thể đực giống............................................. 30
Bảng 4.11: Nồng độ tinh trùng của các giống .............................................................. 31
Bảng 4.12: Nồng độ tinh trùng của các cá thể đực giống............................................. 33
Bảng 4.13: Tích VAC tinh dịch của các giống ............................................................. 34
ix


Bảng 4.14: Tích VAC tinh dịch của các cá thể đực giống ........................................... 35
Bảng 4.15: Sức kháng tinh trùng của các giống…… ................................................... 36
Bảng 4.16: Tỷ lệ tinh trùng sống của các giống….. .................................................... 37

x


DANH S ÁCH C ÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Dung lượng tinh dịch của các giống ........................................................ 27
Biểu đồ 4.2: Hoạt lực tinh trùng của các giống ............................................................ 29
Biểu đồ 4.3: Nồng độ tinh trùng của các giống (C) (106tt/ml) ..................................... 32
Biểu đồ 4.4: Tích VAC của các giống .......................................................................... 34
Biểu đồ 4.5: Sức kháng tinh trùng của các giống ......................................................... 37
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ tinh trùng sống của các giống ......................................................... 38

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăn nuôi heo công nghiệp ở nước ta hiện nay các biện pháp khoa học kỹ
thuật đang được áp dụng ngày càng nhiều nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm dần
các chi phí không thực sự cần thiết trong sản xuất.
Hơn hết, con giống và công tác giống cần phải được quan tâm, nhất là đàn heo
đực giống, đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải thường xuyên nâng cao chất lượng đàn heo
đực giống để cải thiện thành tích của cả đàn heo. Vì vậy, chúng ta phải thường xuyên
kiểm tra và đánh giá về ngoại hình thể chất, khả năng sinh trưởng và sinh sản của
chúng. Đặc biệt là phẩm chất tinh dịch của đàn heo đực giống để có thể khai thác
chúng tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu phối giống đồng loạt và để cho hiệu quả cao thì
cần áp dụng phương pháp truyền tinh nhân tạo.
Xuất phát từ những yêu cầu trên cùng với sự phân công của Ban Chủ Nhiệm
Khoa Chăn Nuôi Thú Y, bộ môn Di Truyền Giống Động Vật, trường Đại Học Nông
Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Trọng Nghĩa, chúng
tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát phẩm chất tinh dịch của heo đực giống tại trại heo số
2 công ty Thanh Bình, tỉnh Đồng Nai”.
1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Đánh giá chất lượng các heo đực giống của trại.
Đánh giá phẩm chất tinh dịch của các heo đực giống.
1.2.2. Yêu cầu
Giám định được ngoại hình thể chất, khả năng sinh trưởng, sinh sản và xếp cấp
tổng hợp cho các heo đực giống khảo sát.
Đánh giá được phẩm chất tinh dịch của các đực giống, so sánh được phẩm chất
tinh dịch giữa các đực giống và giữa các nhóm đực giống.
1


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SƠ LÝ LUẬN
2.1.1. Sự thành thục về tính dục trên heo
Các loài gia súc khi đến một độ tuổi nhất định thì sẽ đạt đến sự trưởng thành về
tính dục hay được gọi là sự thành thục về tính dục biểu hiện ở một số điểm sau:
- Bản thân của cá thể đó sinh sản ra những tế bào sinh dục (trứng, tinh trùng)
hoàn chỉnh có khả năng thụ thai.
- Dưới tác dụng của các hormone làm cho các cơ quan sinh dục phát triển, từ đó
những đặc điểm sinh dục thứ cấp phát triển (để phân biệt giới tính) con vật có phản xạ
về tính.
- Tuổi thành thục về tính dục tuỳ thuộc theo giống, loài, khí hậu, mùa, dinh
dưỡng, giới tính, chăm sóc…
- Loài, giống: những giống nhỏ con thường có tuổi thành thục sớm hơn.
- Khí hậu: điều kiện khí hậu nhiệt đới giúp cho động vật thành thục sớm hơn.
- Mùa: thường ảnh hưởng lớn đối với thú giao phối theo mùa tuổi thành thục có
thể đến sớm hoặc phải đợi đến mùa sau. Ví dụ: cừu 150 ngày có thể kéo dài 450 – 500
ngày...
- Dinh dưỡng: dinh dưỡng tốt thì thú có thể thành thục sớm hơn tuy nhiên dinh
dưỡng kém không ngăn ngừa sự thành thục, mặc dù nó đến muộn hơn.
- Giới tính: thú cái thành thục sớm hơn thú đực vài tuần, vài tháng hoặc vài năm
tuỳ loài.
2.1.2. Chức năng của dịch hoàn, dịch hoàn phụ và các tuyến sinh dục phụ
2.1.2.1. Dịch hoàn
Là tuyến sinh dục đảm nhận chức năng sản xuất giao tử đực và kích thích tố
sinh dục.

2


2.1.2.2. Dịch hoàn phụ
Dịch hoàn phụ vừa là nơi tồn trữ vừa là nơi tinh trùng phát triển, tăng khả năng
sống, khả năng vận động và khả năng thụ tinh của nó.
Môi trường trong dịch hoàn phụ có pH khoảng 6,13, nồng độ [H+] cao gấp 10
lần so với trong dịch hoàn. Áp suất CO2 cao ức chế quá trình tiêu đường. Nhiệt độ ở
dich hoàn phụ thấp hơn ở dịch hoàn. Tế bào ống của dịch hoàn phụ tiết lipoprotein,
tinh trùng hấp thu lipoprotein mang điện tích âm, vì vậy chúng không bị kết dính với
nhau thành mảng, cũng nhờ lipoprotein mà tinh trùng đề kháng rất tốt với môi trường
acid và các muối có hại. Tóm lại, trong dịch hoàn phụ tinh trùng ở trạng thái tiềm sinh
và tiêu hao rất ít năng lượng.
2.1.2.3. Các tuyến sinh dục phụ
Chất tiết của các tuyến sinh dục phụ đóng góp phần lớn lượng tinh thanh trong
mỗi lần xuất tinh. Nó tạo môi trường thích hợp để tinh trùng hoạt động, chấm dứt trạng
thái tiềm sinh của tinh trùng ở dịch hoàn phụ, rửa đường niệu sinh dục, ở heo gồm các
tuyến sau:
- Túi tinh nang: chất tiết của túi tinh nang có tác dụng làm môi trường cho tinh
trùng hoạt động, cung cấp năng lượng cho tinh trùng, có tác dụng đệm cho tinh trùng,
trung hoà pH ở âm đạo.
- Tuyến tiền liệt: chất tiết của tuyến tiền liệt chứa các protein có khả năng hấp
thu CO2 làm cho tinh trùng hoạt động mạnh.
- Tuyến cầu niệu đạo: chất tiết của tuyến có tính kiềm, có khả năng tẩy tinh
trùng, làm tăng pH của tinh dịch. Ngoài ra nó còn chứa chất xialomuxin tạo thành keo
phèn khi gặp men vezikinase.
2.1.3. Tinh dịch
Là hỗn hợp chất tiết của dịch hoàn, dịch hoàn phụ và các tuyến sinh dục phụ
được hình thành ngay sau khi giao phối.
Tinh dịch gồm 2 phần chính:
- Tinh thanh do các tuyến sinh dục phụ tiết ra.
- Tinh trùng do dịch hoàn tiết ra.

3


Bảng 2.1: Thành phần hoá học của tinh dịch heo (tính theo mg (%))
Loài

Heo

Protein
(theo N)
3831

Lipid

Fructose

29

6–8

Acid

Acid

citric

lactic

0,13

21

P

Cl-

Na+

K+ Ca++ Mg++

8

329

646

24

5

2.1.3.1. Tinh thanh
Chủ yếu do các tuyến sinh dục phụ tiết ra, số lượng phụ thuộc vào kích thước
và tốc độ tiết ra của các tuyến sinh dục.
Những gia súc giao phối ở tử cung: ngựa, heo, chó… số lượng tinh thanh nhiều,
nồng độ tinh trùng thấp.
Những gia súc giao phối ở âm đạo: bò, dê, cừu… số lượng tinh thanh ít, nồng
độ tinh trùng cao.
Tác dụng của tinh thanh:
- Rửa sạch niệu đạo
- Làm môi trường cho tinh trùng vận động
- Trung hoà pH của âm đạo tạo điều kiện cho tinh trùng tiến đến trứng
2.1.3.2. Tinh trùng
Tinh trùng được sinh ra trong ống sinh tinh của dịch hoàn, tinh trùng được hoàn
chỉnh ở dịch hoàn phụ. Tinh trùng trong tinh dịch chiếm khoảng 2 – 7 %.
Thành phần tinh trùng gồm: 75 % là nước và 25 % là vật chất khô.
Tinh trùng có tổng chiều dài là 55 – 57 µm gồm 3 phần: đầu, cổ, đuôi.
2.1.4. Những đặc tính của tinh trùng
Tinh trùng hấp thu O2 thải CO2, tinh trùng tiến hành trao đổi chất theo hai
phương thức hô hấp và phân giải đường glucose; frucose.
- Tính tiếp xúc: nếu trong tinh dịch có vật lạ (bọt khí, hạt bụi, cát…) tinh trùng
sẽ bám xung quanh tiếp xúc với vật lạ ấy và nhanh chóng chết, nhờ đặc tính này mà
khi tinh trùng gặp trứng lập tức vây quanh và tiến hành thụ tinh.
- Hướng về ánh sáng: nếu trong tinh dịch có hai phần sáng và tối thì tinh trùng
sẽ hướng về phía ánh sáng.

4

11


- Chạy ngược dòng: nhờ đặc điểm này khi con cái động dục có dịch nhờn chảy
ra tinh trùng sẽ chạy ngược dòng lên ống dẫn trứng và dễ dàng cho sự thụ tinh.
2.1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sống tinh trùng
2.1.5.1. Áp suất thẩm thấu của môi trường pha loãng tinh
Muốn cho tinh trùng có sức sống tốt thì áp suất thẩm thấu của môi trường pha
loãng phải tương đương với áp suất thẩm thấu nội tại của tinh trùng. Các dung dịch có
áp suất thẩm thấu thấp hoặc cao hơn áp suất thẩm thấu nội tại của tinh trùng đều có hại
cho tinh trùng vì sẽ làm cho tinh trùng bị teo lại hoặc trương phồng lên và chết một
cách nhanh chóng.
2.1.5.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến sức sống của tinh trùng khi ở bên ngoài cơ thể.
Ở nhiệt độ gần với nhiệt độ cơ thể tinh trùng hoạt động mạnh nhất và chết nhanh nhất.
Càng hạ nhiệt độ thấp, hoạt động tinh trùng càng giảm, sự trao đổi chất trong tinh
trùng giảm, năng lượng ít bị tiêu hao, sự phân hủy môi trường do vi khuẩn cũng bị
giảm, tinh trùng giữ được sức sống trong thời gian dài, nhiệt độ từ 10 – 15 0C có thể
kéo dài thời gian sống của tinh trùng. Ngoài ra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình bảo
tồn cũng làm cho tinh trùng giảm sức sống.
2.1.5.3. Các chất sát trùng
Tinh trùng rất nhạy cảm với các chất có tính chất sát trùng, nên khi tồn chữ tinh
hoặc pha chế tính không nên để hoá chất rơi vào. Các dụng cụ pha tinh không nên rửa
bằng xà phòng, chỉ rửa với vòi nước mạnh sau đó tráng qua nước cất.
2.1.5.4. Không khí
Trong không khí có nhiều oxy, khi tiếp xúc tinh trùng sẽ hấp thu oxy và hô hấp
mạnh, tăng tiêu hao năng lượng, do đó giảm sức sống của tinh trùng.
2.1.5.5. Vật dơ bẩn, vi trùng
Trong tinh dịch nếu hiện diện quá nhiều vi khuẩn, chúng sử dụng các chất dinh
dưỡng trong tinh dịch làm thay đổi pH môi trường và sinh nhiều chất độc gây hại cho
tinh trùng. Vì vậy khi pha chế tinh cần cho vào môi trường một lượng kháng sinh để
tĩnh khuẩn.

5


2.1.5.6. pH
pH của môi trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt lực tinh trùng. Trong dịch hoàn
phụ tinh dịch có tính acid có pH = 6,13 tinh trùng sống ở trạng thái tiềm sinh hoạt
động rất ít, khi được phóng ra bên ngoài cơ thể hoà với các chất tiết của các tuyến sinh
dục phụ làm cho tinh dịch có tính kiềm pH = 6,8 – 7,6, trong môi trường này sức hoạt
động của tinh trùng được tăng cường làm cho tinh trùng mau chết, ngoài ra môi trường
quá toan hoặc quá kiềm đều làm chết tinh trùng. Vì vậy môi trường pha loãng phải có
khả năng duy trì ổn định pH ở một mức thích hợp.
2.1.5.7. Ánh sáng: tinh trùng có tính hướng sáng rất mạnh, bị diệt nhanh chóng bởi tia
tử ngoại.
2.1.5.8. Sóng lắc: trong quá trinh vận chuyển, tinh trùng sẽ chết nhanh khi bị giao
động mạnh.
2.1.5.9. Khói thuốc: trong khói thuốc có SH2 gây hại cho tinh trùng.
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và phẩm chất tinh dịch
2.1.6.1. Dinh dưỡng
Đây là yếu tố quan trọng nhất để giữ gìn để con vật cho tinh tốt, nếu thiếu sẽ
làm thiếu các yếu tố sinh dục từ hypothalamus đến hypophyse. Từ đó làm thú chậm
thành thục, phẩm chất tinh kém…
- Chất đạm: phải đầy đủ (chiếm 14 – 16 %), nó giúp thú phát triển được cân đối,
giúp quá trinh hình thành nhân bào của tinh trùng, giúp sự phát triển và thành thục
nhanh chóng.
- Chất béo: quan trọng trong việc phối hợp với các vitamin tan trong dầu như A,
D, E, K, nếu thiếu năng lực thụ thai giảm.
- Vitamin:
+ Vitamin A: góp phần bảo vệ biểu mô của cơ quan sinh dục, nếu thiếu ống
sinh tinh sẽ bị thoái hoá, từ đó sẽ làm cho số lượng tinh trùng giảm.
+ Vitamin E: thiếu tinh trùng sẽ bị thoái hoá việc sinh tinh sẽ bị trở ngại.
2.1.6.2. Giống
Ở cùng một điều kiện khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng như nhau, các giống khác
nhau sẽ có phẩm chất tinh khác nhau. Các giống ngoại thường có nhiều tinh hơn các
giống nội.
6


2.1.6.3. Cá thể
Các cá thể trong cùng một giống cũng có phẩm chất tinh khác nhau, có cá thể
có phẩm chất tinh tốt và cũng có cá thể có phẩm chất tinh không tốt. Do đó, cần chọn
lọc kỹ để có được những đực giống có khả năng di truyền những tính trạng tốt nhiều,
sức sản xuất cao, phản xạ sinh dục ổn định.
2.1.6.4. Tuổi của thú
Những thú đang tuổi hậu bị thường cho dung lượng tinh ít nhưng chất lượng
tinh dịch cao. Ở tuổi trưởng thành, số lượng và chất lượng tinh dịch ổn định. Ở thú già,
dung lượng vẫn cao nhưng chất lượng giảm dần.
2.1.6.5. Chuồng nuôi
Chuồng nuôi đực giống phải rộng rãi thoáng mát, không bị gió lùa mua tạt,
không trơn trượt hay quá nhám, có sân vận động, mỗi đực một ô chuồng.
2.1.6.6. Nhiệt độ
Nhiệt độ tốt nhất là 20 0C, nếu nhiệt độ quá nóng sẽ cho tinh trùng kỳ hình
nhiều.
2.1.6.7. Ánh sáng
Đối với heo trung bình 10 giờ chiếu sáng trong một ngày. Nếu nuôi trong tối,
dung lượng và nồng độ tinh giảm, kỳ hình tăng, chết tăng.
2.1.6.8. Vận động
Mỗi ngày nên cho thú vận động khoảng 30 phút vào sáng sớm hay chiều mát.
Giúp cho quá trình trao đổi chất của thú tăng, tính dục phát triển, cơ thể rắn chắc.
2.1.6.9. Chu kỳ lấy tinh
Heo dưới 12 tháng tuổi lấy 1 lần/tuần, trên 12 tháng lấy 2 – 3 lần/tuần. Nếu lấy
dầy thì phẩm chất tinh kém, con vật giảm tính hăng. Nếu khai thác thưa thì không tận
dụng hết hiệu suất của con đực, nếu quá lâu không khai thác con đực trở lên mập, ù lì,
tỉ lệ kỳ hình cao.
2.1.6.10. Kỹ thuật lấy tinh
Khi lấy tinh bằng âm đạo giả áp lực nước quá nóng hoặc quá lạnh, áp lực trong
lòng âm đạo giả quá cao hoặc quá thấp, hoặc khi lấy tinh bằng tay nắm dương vật quá
chặt hoặc quá lỏng, cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh. Hậu quả sẽ làm giảm
dung lượng tinh dịch rõ rệt.
7


2.1.6.11. Bệnh tật
Các bệnh Brucellose, leptospirose, bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp… làm sưng
teo dịch hoàn, từ đó làm ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh.
2.2. Giới thiệu sơ lược về trại heo Thanh Bình số 2
2.2.1. Vị trí địa lý
Trại heo giống Thanh Bình – trại số 2 thuộc công ty TNHH chăn nuôi và thức
ăn gia súc Thanh Bình, nằm trên địa bàn ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom,
tỉnh Đồng Nai, nằm cách quốc lộ 1A 2 km theo hướng Tây Bắc.
Phía Đông giáp với xã Bình Minh, huyện Trảng Bom.
Phía Tây giáp với khu công nghiệp Hố Nai 3, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom.
Phía Nam giáp với xã Tân Cang, huyện Long Thành.
Phía Bắc giáp với xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom.
Trại nằm trên đường nối từ quốc lộ 1A thông qua quốc lộ 51 đi Long Thành
nên tương đối thuận lợi trong việc vận chuyển thức ăn và mua bán sản phẩm chăn
nuôi.
2.2.2. Lịch sử hình thành trại
Trước năm 1975 thuộc quyền sở hữu tư nhân.
Sau năm 1975 thuộc nhà nước tiếp quản và thành lập trại heo Phú Sơn B thuộc
phòng Nông Nghiệp huyện Thống Nhất.
Đến năm 1996 công ty TNHH chăn nuôi và thức ăn gia súc Thanh Bình mua lại
và chuyển toàn bộ trại cũ từ thành phố Biên Hòa về. Từ đó thành lập trại heo Thanh
Bình. Tổng đàn heo của trại khoảng 12.000 con.
Năm 2001 trại nhập 300 con heo giống ông bà của công ty PIC (Anh) và 80 con
ông bà của công ty Kumja (Hàn Quốc).
Năm 2005 công ty TNHH Thanh Bình liên doanh với công ty Kumja (Hàn
Quốc) thành lập trại heo Thanh Bình – Kumja trên một nửa diện tích đất.
Phần còn lại công ty thành lập trại heo số 2, được gọi là trại heo Thanh Bình 2.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Nhân sự: trại gồm 25 người, trong đó:
Đại học

: 2 người

Trung cấp

: 7 người
8


Công nhân

: 11 người

Bảo vệ

: 3 người

Cơ khí, điện

: 2 người

Công ty TNHH thức ăn gia súc Thanh Bình

Giám đốc trại

Kế toán, thủ kho

Tổ đực giống

Tổ cai sữa

Kỹ thuật

Tổ hậu bị,
thịt

Bảo vệ

Tổ nái khô,
chửa

Tổ nái đẻ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trại heo Thanh Bình 2
2.2.4. Nhiệm vụ của trại
Sản xuất kinh doanh heo giống và heo thịt.
2.2.5. Công tác giống
Mục đích chính là cung cấp heo giống, do đó trại luôn chú trọng đưa công tác
giống lên hàng đầu.
Khi chọn làm giống hậu bị thì trại xem gia phả, ngoại hình của chúng như dựa
vào thành tích sinh sản, sức sinh trưởng của những con tổ tiên (bố mẹ, ông bà). Đồng
thời thường xuyên chọn lọc duy trì những cá thể tốt.
- Heo hậu bị cái
Thành tích: Nhìn chung những hậu bị cái phát triển nhanh nhất là được chọn từ
những lứa đẻ lớn, cần được giữ để làm hậu bị thay thế. Điều này yêu cầu được nhận
9


dạng lúc sinh và hồ sơ ghi chép đầy đủ. Hậu bị phải được chọn từ những lứa đẻ từ 10 –
12 con đồng đều về trọng lượng.
Tỉ lệ tăng trưởng tại thời điểm cai sữa là một trong những đặc điểm kinh tế
quan trọng nhất ở heo. Nó chịu ảnh hưởng ít nhiều bởi sự di truyền cho nên sự chọn
đặc điểm này sẽ mang lại sự cải thiện hợp lý đàn nái.
Mỡ lưng: Hậu bị phải nạc, có mỡ lưng từ 18 – 20 mm.
Hệ số chuyển hoá thức ăn là đặc điểm mong muốn lớn nhất ở heo. Heo sử dụng
một lượng thức ăn ít hơn để tạo ra một đơn vị tăng trọng, mang lại lợi nhuận nhiều
hơn. Tỉ lệ tăng trưởng và chuyển hoá thức ăn liên quan mật thiết với nhau. Bởi vậy khi
chọn tỉ lệ tăng trưởng tức là gián tiếp chọn hiệu quả chuyển hoá thức ăn.
Tuyến vú hay hàng vú phát triển tốt: Hai hàng vú đều đặn, khoảng cách giữa hai
hàng vú không quá xa để sau này nái nằm cho con bú lộ cả hai hàng, con dễ bú. Nên
chọn từ 12 vú trở lên. Chọn nái có núm vú lồi rõ, cao và đều nhau.
Cơ quan sinh dục hoàn hảo: Nhược điểm giải phẫu lớn nhất của hệ thống sinh
sản là ở bên trong và do đó không thể nhìn thấy được. Không nên chọn nái có hoa nhỏ,
tái. Hoa phải ở vị trí hướng xuống dưới để dễ dàng tống heo con ra lúc sanh và giao
phối tự nhiên.
Chân và móng: Chân khỏe, vòng bàn chân sau to, chắc chắn. Móng chân thẳng
xoè đều, ngón chân thẳng, bước đi gọn, vững vàng.
Thân hình: Chọn thân hình dài vì cung cấp nhiều khoảng cách cho vú phát triển
để ngăn ngừa sau này có nhiều heo con bú. Thân hình phải rộng đều từ đầu đến đuôi,
mặc dù nửa sau rộng hơn vai là hợp lý.
- Heo đực hậu bị
Từ nhu cầu thực tế ở trại hoặc khách hàng cần như: nở mông vai, độ dày mỡ
lưng… thì nên chọn tính trạng đó.
Con đực phải có tính hăng, cơ bắp săn chắc, đôi chân sau phải thật vững vàng,
bụng thon nhỏ, cân đối, cơ quan sinh dục đều, rõ.
Tuổi chọn lọc từ 6 tháng tuổi trở lên vì lúc đó nó đã thể hiện đầy đủ đặc tính
sinh sản. Tuy nhiên lúc 6 tháng tuổi chưa lấy tinh được nên chưa có thế hệ con để đánh
giá, cần phải quay trở lại xem lý lịch của con nái (mẹ nó): nhiều sữa, vú đều, không bị
lép, tốt nhất là từ 12 vú trở lên.
10


2.2.6. Chuồng trại
Trại được chia thành năm khu riêng biệt gồm: nái khô – chửa và hậu bị, nái đẻ,
heo cai sữa, heo thịt và khu cách ly heo mới nhập.
Hệ thống chuồng trại được thiết kế theo dạng chuồng kín. Chuồng được xây
dựng kiên cố, mái lợp tôn, hai bên là tường gạch xây có những cửa sổ chạy dọc theo
chuồng để lấy ánh sáng và khi nguồn điện trục trặc có thể mở ra để đảm bảo thông
thoáng. Dưới mái tôn là trần cách nhiệt bằng tôn lạnh. Nhiệt độ trong chuồng luôn ổn
định 25 – 26 °C nhờ hệ thống làm mát ở đầu chuồng và hệ thống quạt hút ở cuối
chuồng. Không khí nóng trước khi vào chuồng phải qua hệ thống làm mát, mang theo
hơi nước được quạt hút hút đến cuối chuồng và đẩy ra ngoài. Lúc trời mát thì số lượng
quạt hoạt động ít, hệ thống làm mát không hoạt động chủ yếu để đảm bảo không khí
lưu thông. Khi trời nóng, số lượng quạt hoạt động tăng lên, hệ thống làm mát hoạt
động. Nhờ vậy nhiệt độ trong chuồng luôn ổn định, không khí luôn lưu thông. Đây là
môi trường lý tưởng cho sự sinh trưởng và phát triển của đàn heo.
Với hệ thống chuồng kín như vậy thì nguy cơ xâm nhập của mầm bệnh là rất
thấp, và cũng là một thuận lợi rất lớn trong việc quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng đàn
heo đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.
Chuồng nuôi đực giống: tất cả heo đực giống được nuôi trên sàn xi măng gồm
ba dãy chuồng, mỗi dãy chuồng gồm 4 ô được ngăn với nhau bằng song sắt. ở chuồng
heo đực giống mỗi ô rộng 3 m, dài 4 m, cao 1,7 m. đều có máng ăn chạy dọc theo mỗi
dãy chuồng và núm uống tự động cho heo.
2.2.7. Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc
2.2.7.1. Nước uống
Trại sử dụng nguồn nước giếng khoan. Nước được bơm lên bồn chứa theo chế
độ tự động. Từ đó theo hệ thống ống dẫn nước cung cấp cho toàn trại: nước sinh hoạt,
heo uống, tắm heo, rửa chuồng… Mỗi chuồng có một bồn nước nhỏ 500 lít để sử dụng
pha thuốc cho heo uống. Hàng năm trại lấy mẫu nước đi xét nghiệm.
2.2.7.2. Thức ăn
Nhà máy của công ty TNHH Chăn nuôi và thức ăn gia súc Thanh Bình ngoài
việc sản xuất, cung cấp thức ăn cho các trại heo giống, gà giống và gà gia công của
công ty, công ty còn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản để bán ra thị trường.
11


Thức ăn sử dụng ở trại gồm thức ăn bột và thức ăn viên tùy theo lứa tuổi và
mục đích chăn nuôi. Định mức thức ăn và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn
hỗn hợp do công ty sản xuất được trình bày ở bảng 2.2 và bảng 2.3.
Bảng 2.2: Định mức thức ăn cho các loại heo
Loại heo

Định mức

Loại cám

(kg/con/ngày)
Nái đẻ và nuôi con

5 – 5,5

Số 9T

2,5 – 2,8

Số 9T

Heo con theo mẹ

Ăn hạn chế

1010

Heo con cai sữa

Ăn tự do

1010 và 1020

Heo thịt

Ăn tự do

Đực hậu bị và làm việc

Từ 20 kg – 40 kg

Cám số 6

Từ 40 kg đến xuất chuồng

Cám số 7

Nái khô và chửa

2,5 – 3

Cám số 10T

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH Thanh Bình)
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp
Loại cám

6

7

9T

10T

1020

2900

2900

3000

3000

3200

Độ ẩm (%)

12

12

14

14

14

Protein (%)

14

12,5

17

12

19

Xơ thô (%)

7

7

7

8

5

Chỉ tiêu
Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

Ca (%)

0,5 – 0,7 0,3 – 0,6 0,8 – 1,4 0,7 – 1,3 0,8 – 1,25

P (%)

0,5

NaCl (%)

0,35

0,5

0,5

0,3 – 0,7 0,3 – 0,7 0,5 – 1,0 0,5 – 1,0

0,65
0,3 – 0,7

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH Thanh Bình)
Heo đực được cho ăn hai lần trong ngày, lần thứ nhất lúc 07 giờ 30 phút, lần
thứ hai lúc 15 giờ.

12


2.2.7.3. Vệ sinh thú y
Trại có cổng lớn dành cho xe bốn bánh và cổng nhỏ cho người và xe máy.
Trước khi vào trại, người, xe phải đi qua hố sát trùng, sau đó sẽ được phun thuốc sát
trùng toàn bộ.
Công nhân trước khi vào chuồng phải thay quần áo và mang ủng của trại. Trước
mỗi chuồng có hố sát trùng để nhúng chân trước khi vào và ra khỏi chuồng. Thuốc sát
trùng được thay mỗi ngày.
Hàng tuần trại lên lịch định kỳ phun xịt thuốc sát trùng toàn trại ít nhất 1
lần/tuần, tuỳ theo áp lực và tình hình dịch bệnh ở quanh vùng. Trại thay đổi thuốc sát
trùng sau 3 – 4 tháng sử dụng.
Vệ sinh xung quanh trại, nạo quét cống rãnh, đường mương tháo nước… giúp
cho môi trường chăn nuôi sạch sẽ, hạn chế vi sinh vật có hại. Các chuồng sau khi nuôi
xong đều được vệ sinh sạch sẽ sau đó sát trùng 2 đến 3 lần và để trống chuồng một
thời gian khoảng một tuần mới nuôi lại.
2.2.7.4. Quy trình tiêm phòng
Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị cái và đực hậu bị
Thời gian
(ngày tuổi)
112

119

126

133

Vaccine

Phòng bệnh

Liều

Đường

(ml/con)

cấp

Farrowsure

Parvo (khô thai)

5

IM

Pestiffa

Dịch tả

2

IM

Porcilis Begonia

Giả dại

2

IM

Porcilis App

Viêm phổi dính sườn

2

IM

FMD

LMLM

2

IM

LTC

E.coli, Clostridium

2

IM

PRRS Vac

Tai xanh

2

IM

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×