Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM LEPTOSPIRA
TRÊN BÒ CÁI SINH SẢN Ở XÃ HÀM LIÊM
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
NĂM 2008

Họ và tên sinh viên: LÝ VĂN CƯỜNG
Ngành: THÚ Y
Lớp: TC03TYBN
Niên khoá: 2003 - 2008

Tháng 06/ 2009


KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM LEPTO

TRÊN BÒ CÁI SINH SẢN Ở XÃ HÀM L


HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬ

Tác giả

LÝ VĂN CƯỜNG

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu c
Cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:
TS. LÊ ANH PHỤNG
BSTY. LÊ THỊ HÀ

Tháng 6 năm 2009
i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚN
Họ và tên sinh viên thực tập: Lý Văn Cường
Tên khóa luận: “Khảo sát tình hình nhiễm Leptospira trên bò
Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2008”.

Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn v
đóng góp của hội đồng thi tốt nghiệp ngày 25/ 06/ 2009

Giáo

Tiến s

ii


LỜI CẢM TẠ

Chúng tôi xin chân thành cám ơn:
-

Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Ch


-

Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y.

Đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức quý báu, kinh

chúng tôi trong suốt quãng đời sinh viên để làm hành trang vào đ
-

TS. LÊ ANH PHỤNG

Đã hết lòng dạy bảo hướng dẫn, giúp đỡ và hướng dẫn ch
gian học tập và hoàn thành khóa luận.
-

BSTY. LÊ THỊ HÀ.

Đã tận tình giúp đỡ chỉ dẫn chúng tôi trong suốt thời gian
nghiệp và hoàn thành khóa luận này.
-

Chi cục thú y tỉnh Bình Thuận.

-

Trạm thú y huyện Hàm Thuận Bắc.

-

UBND xã Hàm Liêm.

-

Ban điều hành thôn 1, thôn 2, thôn 5 của xã Hàm Liêm

Đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho chúng tôi trong
nghiệp.
-

Gia đình, người thân và các bạn đồng nghiệp, các bạn

03 Bình Thuận thân yêu.

Đã chia sẽ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũ
giúp đỡ trong lúc thực tập tốt nghiệp.



iii


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Khóa luận nghiên cứu: “Khảo sát tình hình nhiễm Lepto

sinh sản ở xã Hàm Liêm thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, tỉn

2008” được tiến hành tại phòng thí nghiệm vi trùng, khoa Chăn

Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ 1/11/

Xét nghiệm 100 mẫu huyết thanh bò cái sinh sản bằng phản ứng

với bộ kháng nguyên gồm 12 serovar do viện Pasteur thành ph
cấp.
Kết quả thu được:

- Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản ở xã Hàm L
Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận là 14%.
- Tỷ lệ nhiễm Leptospira

trên bò cái sinh sản cao nhất ở

(15%) và thấp nhất ở thôn 5 (10%).

- Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản theo quy mô

những hộ > 10 con/hộ (15%); kế đến là quy mô chăn nuôi < 5co
nhất là quy mô chăn nuôi 5 – 10 con/hộ (12,5%).

- Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo lứa đẻ: Bò đẻ trên 3 lứa có
(28%) và tỷ lệ nhiễm thấp nhất là bò đẻ 1 lứa (4%).
- Đã phát hiện 10 serovar nhiễm trên bò cái sinh sản ở

Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận với serovar chiếm tỷ lệ cao
bovis (23,5%).
- Đã phát hiện nhiều nhất 3 serovar nhiễm trên một cá thể

- Mức hiệu giá kháng thể ngưng kết với Leptospira ở mứ
(57,14%).

iv


MỤC LỤC

Trang tựa ....................................................................................

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .........................

LỜI CẢM TẠ ..............................................................................

TÓM TẮT LUẬN VĂN ..............................................................

MỤC LỤC ...................................................................................

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................

DANH SÁCH CÁC BẢNG .........................................................

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ .......................................

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ ..............................

Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ...................................................

1.2.1 Mục tiêu..............................................................................

1.2.2 Yêu cầu...............................................................................

Chương 2. TỔNG QUAN ............................................................

2.1 SƠ LƯỢC GIỚI THIỆU HUYỆN HÀM THUẬN BẮC ........

2.1.1 Điều kiện tự nhiên...............................................................

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ......................................................

2.1.3 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y .................................

2.2 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ LEPTOSPIROSIS.........................

2.2.1 Đặc điểm chung và lịch sử phát hiện bệnh..........................

2.2.2 Căn bệnh học .....................................................................

2.2.3 Dịch tễ học..........................................................................

2.2.4 Chẩn đoán ...........................................................................

2.2.5 Phòng bệnh và điều trị........................................................

2.2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu có liên quan........

Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .................................................

v


3.1.1 Thời gian.............................................................................

3.1.2 Địa điểm .............................................................................

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................

3.3 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM .....................................................

3.3.1 Mẫu khảo sát.......................................................................

3.3.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất ..................................................

3.3.3 Bộ kháng nguyên Leptospira chuẩn ....................................

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................

3.4.1 Bố trí lấy mẫu huyết thanh bò cái sinh sản ..........................

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu..........................................................

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán Leptospira bằng phản ứng vi ngưn

3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ..................................................

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................................

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................

4.1 TỶ LỆ NHIỄM LEPTOSPIRA TRÊN BÒ CÁI SINH SẢN ...

4.2 TỶ LỆ NHIỄM LEPTOSPIRA TRÊN BÒ CÁI SINH SẢN T

CHĂN NUÔI...............................................................................

4.3 TỶ LỆ NHIỄM LEPTOSPIRA TRÊN BÒ CÁI SINH SẢN Ở

THEO QUY MÔ CHĂN NUÔI ...................................................

4.4 TỶ LỆ NHIỄM LEPTOSPIRA TRÊN BÒ CÁI SINH SẢN Ở

THEO LỨA ĐẺ ...........................................................................

4.5 CÁC SEROVAR PHÁT HIỆN ĐƯỢC ..................................

4.6 SỐ SEROVAR NHIỄM TRÊN CÁ THỂ ...............................

4.7 HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ NGƯNG KẾT VỚI LEPTOSPIRA

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................

5.1 KẾT LUẬN ...........................................................................

5.2 ĐỀ NGHỊ...............................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................

PHỤ LỤC ....................................................................................

vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮ
KN : kháng nguyên
KHV: Kính hiển vi
Ctv: Cộng tác viên
HT: Huyết thanh
ELISA: Enzyme linked immuno sorbent assay
EMJH: Ellinghausent McCuluogh Johnson Harri
IFAT: Immunofluorescen Test
MAT: Microscopic Agglutination Test
OIE: Organization of International Epidemiology
PCR: Polymerase Chain Reaction
PBS: Phosphate Butffer Saline
WHO: World Health Organization
IFT: Immuno Fluoresscence Test
E. coli: Escherichia coli
χ2 :

Chi–Square Test

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng gia súc của huyện Hàm Thuận Bắc qua các năm.
Bảng 2.2 Tỷ lệ tiêm phòng vaccine tụ huyết trùng đàn bò của huyện

Bảng 2.3 Phân biệt các đặc điểm của 2 loài Leptospira.....................

Bảng 3.1 Bộ kháng nguyên Leptospira dùng cho chẩn đoán .............

Bảng 3.2 Bảng phân bố lấy mẫu huyết thanh bò ................................

Bảng 4.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh bò cái dương tính với Leptospira....

Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản theo địa bàn th

Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản theo quy mô ch

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản theo lứa đẻ .....

Bảng 4.5 Tỷ lệ ngưng kết của các serovar được phát hiện .................

Bảng 4.6 Tỷ lệ các serovar nhiễm trên một cá thể bò cái sinh sản (bò

Bảng 4.7 Tỷ lệ các mức hiệu giá kháng thể ngưng kết trên bò cái sinh

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ Đ

Hình 2.1 Hình dạng của Leptospira dưới kính hiển vi điện tử ......

Sơ đồ 2.1 Vòng truyền lây của Leptospira ...................................

Sơ đồ 2.2 Xét nghiệm Leptospira theo thời gian ..........................

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thực hiện phản ứng vi ngưng kết (MAT) ............

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ xác định hiệu giá kháng thể ................................

viii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢ

Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc.................

Bản đồ 4.2 Địa hình các thôn thuộc xã Hàm Liêm ......................

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ bò dương tính với Leptospira ...........................

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo địa bàn chăn nuôi .........

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo quy mô chăn nuôi ........
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản theo lứa

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ các serovar phát hiện........................................

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ các serovar nhiễm trên một cá thể ....................

Biều đồ 4.7 Tỷ lệ các mức hiệu giá kháng thể ngưng kết với Lept

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp đang

là một ngành chiếm vị trí rất quan trọng không thể thiếu được tro
nghiệp của đất nước. Trong đó nghề chăn nuôi bò phát triển sẽ

rất lớn cho người chăn nuôi đồng thời góp phần nâng cao nhu cầ
cao của con người như: thịt, sữa, da,... ngoài ra nghề chăn nuôi
nay còn cung cấp sức kéo trong sản xuất nông nghiệp.

Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nói chung, Bình Thuận

Hàm Thuận Bắc nói riêng, các bệnh truyền nhiễm gây không í
chăn nuôi bò, đó là vấn đề đang được quan tâm nhất cần được
những bệnh đã và đang được quan tâm

hiện nay và chưa từng

trong chăn nuôi bò tại địa phương đó là bệnh xoắn trùng (Leptosp
Bệnh do Leptospira là bệnh truyền nhiễm chung cho

người. Bệnh còn có tính chất nguồn dịch thiên nhiên, bệnh thư

tính, ít thể hiện triệu chứng lâm sàng và không gây chết hàng loạ

truyền nhiễm khác nhưng khả năng lây sang người và vật nuôi

năm gần đây bệnh có chiều hướng gia tăng đã gây thiệt hại nhiề

chăn nuôi đặc biệt ở những bò cái sinh sản như: sẩy thai, khô tha

Được sự phân công của khoa Chăn Nuôi – Thú Y trườn

Thành phố Hồ Chí Minh; cùng với sự đồng ý của Chi cục Thú
Trạm Thú y huyện Hàm Thuận Bắc; dưới sự hướng dẫn của
BSTY



Thị



chúng

tôi

tiến

hành

khóa

luận:

“Khảo

s

Leptospira trên đàn bò sinh sản ở xã Hàm Liêm thuộc huy
tỉnh Bình Thuận năm 2008”

1


1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục tiêu
Xác định tình hình nhiễm Leptospira trên bò cái sinh sản

huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận từ đó đề xuất các biện
đồng thời có biện pháp phòng và điều trị bệnh thích hợp.
1.2.2 Yêu cầu

Dùng phản ứng vi ngưng kết (MAT - Microscopic Agglut

huyết thanh bò, để xác định tình trạng nhiễm các serovar của L

sinh sản ở xã Hàm Liêm thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình
– Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên đàn bò cái sinh sản.
– Số serovar của Leptospira được phát hiện.
– Tỷ lệ các serovar dương tính trên đàn bò cái sinh sản.
– Tỷ lệ nhiễm các serovar trên cá thể.
– Hiệu giá kháng thể ở bò cái sinh sản bị nhiễm.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 SƠ LƯỢC GIỚI THIỆU HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
(Theo niên giám thống kê huyện Hàm Thuận Bắc, 2007)
TỈNH LÂM ĐỒNG

HUY

HUYỆN
TÁNH
LINH

HUYỆN HÀM THUẬN NAM

T

Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hàm Thu

3


Vị trí địa lý
Hàm Thuận Bắc nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Bình Thuận,

128.470 ha. Phía Đông Bắc và Bắc giáp huyện Bắc Bình, tỉnh B
và Tây Bắc giáp

huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Phía Đông và

phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Phía Tây giáp huyện Hàm T
Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Địa hình

Hàm Thuận Bắc là nơi cuối cùng của dãy Trường Sơn đổ ra
xu hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, có thể
vùng chính như sau:

– Các xã vùng cao: Thuận Minh, Đông Giang, Đông Tiến, La D

– Các xã có đồi núi: Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm T
Sơn và Hồng Liêm.

– Các xã đồng bằng: Hàm Đức, Ma Lâm, Hàm Thắng, Hàm Hiệ
Khí hậu
Huyện Hàm Thuận Bắc có khí hậu nắng nóng, lượng mưa
thấp so với bình diện quốc gia. Cụ thể các chỉ số về khí hậu như
– Nhiệt độ trung bình 26,70 C (cao nhất 400C và thấp nhất là

– Lượng mưa trung bình: 1.300mm (cao nhất 1.500mm và thấp n
bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến
– Độ ẩm trung bình: 74,03%.
– Số giờ nắng trung bình trong năm: 2.280 giờ (190 ngày).
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số; Dân tộc

Theo niên giám thống kê huyện Hàm Thuận Bắc (2007), dân số

là 161.799 người; trong đó: Kinh 149.194 người (chiếm 92,2%

4


(chiếm 2,97%), K’ho 5.614 người (chiếm 3,46%), Gia–rai 309 ngư

glai 1.155 người (chiếm 0,71%) và 708 người (chiếm 0,49%) là các
2.1.3 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y
Mô hình kinh tế của huyện
Trồng trọt: cây lúa là cây chủ lực, cây thanh long và cây mía
Chăn nuôi: chú trọng phát triển con bò và con heo.

(Trích nghị quyết số 14 của Huyện Uỷ huyện Hàm Thuận Bắ
Phương thức chăn nuôi bò của huyện
Chăn thả chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.

Bảng 2.1 Số lượng gia súc của huyện Hàm Thuận Bắc qua
2001

2002

2003

2004

2005

730

917

915

896

669

Bò (con)

26.257

28.618

30.479

31.319

35.485

Heo (con)

35.576

39.908

43.527

45.860

47.403

Trâu (con)

(Theo niên giám thống kê huyện Hàm Thuận Bắc
Con giống và thức ăn cho bò

(Theo báo cáo tổng kết Trạm khuyến nông huyện Hàm Thuậ
Giống bò ở đây chủ yếu là bò ta vàng (chiếm 80%).
Thức ăn cho bò chủ yếu là dựa vào đồng cỏ tự nhiên và phụ
Công tác thú y các năm qua
(Theo báo cáo Trạm thú y huyện Hàm Thuận Bắc, 2008).
Trạm thú y: gồm 4 người, nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện

tiêm phòng định kỳ cho gia súc gia cầm; điều tra dịch tễ; kiểm
dịch động vật; kiểm soát giết mổ; ... Tuy nhiên,
soát giết mổ gia súc thực hiện chưa được liên tục.

5

công tác kiểm


Thú y cơ sở: chưa triển khai lực lượng thú y xã theo Pháp lện

Bảng 2.2 Tỷ lệ tiêm phòng vaccine tụ huyết trùng đàn bò của
2004

2005

2006

Số bò tiêm

Tỷ lệ (%)

Số bò tiêm

Tỷ lệ (%)

Số bò tiêm

Tỷ lệ (%)

19.418

62

23.775

67

25.826

68

2.1.4 Đặc điểm của xã Hàm Liêm

Hàm Liêm là xã miền núi, về phía Đông Nam của huyện Hàm

Liêm có 6 thôn (thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 5, thôn Thuận Thành

với diện tích tự nhiên 5.724,50 ha (chiếm 4,46% diện tích tự nhiê
Tình hình chăn nuôi và công tác thú y
(Theo báo cáo Trạm thú y huyện Hàm Thuận Bắc, 2008).
Hiện nay, số lượng của đàn bò của xã Hàm Liêm có hơn

1.600 con, đàn cừu hơn 260 con, tổng đàn gia cầm khoảng 18
chăn nuôi còn nhiều hạn chế, cụ thể: đàn bò cái sinh sản còn

trồng cỏ của hộ chăn nuôi gia đình chưa rộng rãi, công tác phòn

lưới thú y hoạt động kém (hiện nay có 01 thú y viên, trình độ ngh

biệt là ý thức tiêm phòng cho đàn gia súc còn hạn chế, chưa thườ
định kỳ gia súc.
2.2 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ LEPTOSPIROSIS
2.2.1 Đặc điểm chung và lịch sử phát hiện bệnh
Đặc điểm chung
Leptospirosis là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài

Leptospira interrogans gây nên. Đặc điểm của bệnh cấp tính là

xuất huyết, thường ói ra máu và phân sậm màu, nhiễm trùng huy

tiểu vàng sậm, viêm thận, và gây sẩy thai (Nguyễn Vĩnh Phước, 1

6


Lịch sử phát hiện bệnh

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978), thì lịch sử phát hiện bện
ghi nhận như sau:

Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1850 trên chó ở Stutt
gọi là bệnh thương hàn chó.

Đến năm 1986, Adolf Weil ở Heidelberg (Đức) đã mô tả d

bệnh này là sốt phát ban, sưng túi mật, đặc biệt bệnh xuất hiện đ
lách to, vàng da và viêm thận. Năm 1887, Goldchimdt đặt tên

Weil (Maladie de Weil), để ghi nhớ công lao của Adolf Weil. Tá

là một loại xoắn trùng đã được phân lập ở Nhật và Đức vào nă
(1915) đã phát hiện ra Spirochaeta trong máu của các thợ mỏ bị

da tại Nhật Bản và kháng thể đặc hiệu đối với loại xoắn trùng này
Đến

1918,

Noguchi

đã

đề

nghị

đặt

tên

cho

căn

bệnh

icterohaemorrhagiae. Cũng trong thời gian này, Martin và Pe
nguyên tắc phản ứng

vi ngưng kết (MAT – Microscopic Agglu

đoán Leptospira về mặt huyết thanh học. Đây là một phản ứng
hiệu cao nên được áp dụng nhiều nhất.

Tại Việt Nam, bệnh được Ragiot và Souchard phát hiện lầ

năm 1931. Đến nay, bệnh có ở tất cả các vùng trong cả nước
1996).
2.2.2 Căn bệnh học
Phân loại
Theo P. J Quinn (1998), Leptospira thuộc:
Lớp: Schizomycetes
Bộ: Spirochaetales
Họ: Leptospiraceae
Giống: Leptospira
Loài:

– Leptospira interrogan
7


– Leptospira

biflexa

(hoại

sinh)

Theo WHO (World

1992), hiện đã phát hiện hơn 200 biến thể huyết thanh (serovar
vào 25 serogroup (nhóm huyết thanh).
Cách viết tên Leptospira như sau:
Thí

dụ:

Leptospira

interrogans

serovar

Pomona

hoặc

L

serogroup Pomona serovar Pomona.
Bảng 2.3

Phân biệt các đặc điểm của 2 loài Leptospira
L. interrogans

Đặc điểm
Khả năng gây bệnh

+

Mọc ở 130 C trên môi trường EMJH



Mọc khi có 8 azaguanin (225g/ml)



Biến thành dạng hình cầu khi có NaCl 1M

+

Hoạt tính lipase

Thay đổi

(Nguồn: Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liê
Hình thái học
Leptospira có dạng xoắn nên còn gọi là xoắn trùng.

Theo Trần Thanh Phong (1996), thì xoắn trùng Leptospira
2µm, và có khoảng 15 – 20 vòng xoắn, hai đầu cong, có vỏ bọc.

Hình 2.1 Hình dạng của Leptospira dưới kính hiển
(Nguồn:

http://pathmicro.med.sc.edu/leptospira.j

8


Cấu tạo

Bên ngoài xoắn trùng được bao bởi một màng gồm 3 – 5 l

chất hình xoắn được bao bọc bằng một lớp Peptidoglycan, hai sợ
ngoài và nguyên sinh chất. Mỗi sợi ở một đầu của tế bào và gắn

của nguyên sinh chất, đầu tự do vươn tới gần giữa thân của tế bào
Sức đề kháng

Leptospira rất nhạy cảm với tác nhân vật lý như ánh sáng

hạn,... và các chất sát trùng thông thường như: acid phenic 0,

formol 0,25% diệt được trong 5 phút, NaOH 0,5% trong 10 phút

phép Leptospira sống trong 10 phút. Xoắn trùng nhạy cảm với x

biệt rất mẫn cảm với nước muối, dung dịch NaCl 2,8% giết chế
phút (Đinh Văn Hân, 2005).

Leptospira đề kháng kém với nhiệt độ, ở nhiệt độ 560C diệ

phút, ở nhiệt độ 300 C là thích hợp nhất cho Leptospira, với nhiệ

âm thì xoắn trùng chết nhanh. Trong điều kiện thông thường thì

1,5 tháng, ánh sáng mặt trời và sự khô hạn có thể giết chết Lepto
chóng (Lê Anh Phụng, 2002).

Cấu trúc kháng nguyên, tính sinh miễn dịch và độc lực
Cấu trúc kháng nguyên

Theo Rothstein và Hatt (1956, trích dẫn Nguyễn Văn Đờ Ro
2 loại kháng nguyên:
Kháng nguyên vỏ (kháng nguyên P) có bản chất là protein –

chịu nhiệt và có vai trò thiết yếu trong phản ứng vi ngưng kết

kháng nguyên này nằm ở lớp vỏ và một số có mang vị trí quy

(épitope) nhờ vậy người ta có thể xác định được serovar và serog

Kháng nguyên thân (kháng nguyên O) là kháng nguyên c
lipopolysaccharide. Các kháng nguyên này nằm ở thành tế bào
trưng cho serogroup với các vị trí quyết định kháng nguyên
(Brouqui và ctv, 1990; trích dẫn Quảng Trọng Hiền, 2005).
9


Tính sinh miễn dịch

Do đặc tính đa dạng về cấu trúc kháng nguyên nên miễn dị

khá phức tạp. Khả năng miễn dịch do Leptospira tạo ra thường k

biệt về kháng nguyên, vì vậy phản ứng chéo giữa các serogroup
Bá Lâm, 1999).
Độc lực
Leptospira tiết ra hemolysin phá hủy hồng cầu ở thú nhiễm

phần quan trọng trong tính chất gây bệnh của Leptospira như: h
suy thận (Trần Thanh Phong, 1999).
2.2.3 Dịch tễ học
Địa dư bệnh lý
Phân bố Leptospirosis ở bò trên thế giới

Theo Nguyễn Lương (1997), bệnh xoắn trùng xảy ra ở hầu

giới. Tùy theo quốc gia mà số serovar Leptospira được phát hiện

Năm 1935, ở phía Bắc Causasus, Niki và Azinow đã mô tả v
gây bệnh trên bò cái.

Theo Rabian (1971): ở Châu Âu các serovar gây nhiễm t
grippotyphosa, icterohaemorrhagiae, tarassovi. Trong khi đó ở
nhiều nhất là các serovar australis, sejroe.

Ở các nước Châu Á như Ấn Độ, tỷ lệ bò nhiễm serovar a
trong tổng số bò nhiễm Leptospira (1979). Ở Châu Mỹ: tại

serovar sejroe và hardjo chiếm 59% tổng số các bò dương tính (
nhiễm serovar hebdomadis chiếm tỷ lệ 71% (1976).
Phân bố Leptospirosis trên bò ở Việt Nam

Theo kết quả điều tra của Viện Thú Y sau nhiều năm cho thấ

xảy ra ở tất cả các tỉnh thành từ Bắc đến Nam với tỷ lệ nhiễm
(Nguyễn Lương, 1997).

10


Phía Bắc

Vũ Đình Hưng và Nguyễn Thị Diện (1978; trích dẫn Võ T

tiến hành điều tra tình hình nhiễm Leptospira trên bò ở các tỉnh p
dương

tính

chiếm

38%,

trong

đó

serovar

grippotyphosa

ch

icterohaemorrhagiae chiếm 10,7%.

Nguyễn Thị Ngân (2000; trích dẫn Nguyễn Văn Tình, 2005
phía Bắc cho biết bò nhiễm Leptospira với tỷ lệ 42,79%.
Phía Nam

Lâm Thanh Tùng (1994), điều tra 567 mẫu huyết thanh bò

Hóc Môn, Gò Vấp thuộc Tp.HCM cho thấy ở mức hiệu giá 1
nhiễm Leptospira là 28,15%.

Phạm Minh Trạng (2002), khảo sát 100 mẫu huyết thanh bò

nuôi quốc doanh, hộ gia đình của huyện Long Thành (Đồng Na
là 41%.

Bùi Văn Quyền (1995), điều tra tình hình nhiễm Leptospira
Củ Chi cho biết tỷ lệ dương tính là 30,66%.

Lương Hữu Lạc (1998), tiến hành điều tra 596 mẫu huyết tha
cho biết tỷ lệ dương tính với Leptospira là 47%.

Võ Thành Phương (2003), thăm dò tình hình nhiễm Lepto
thành phố Hồ Chí Minh cho biết tỷ lệ dương tính là 38,6%.

Trần Hoàng Đức (2004), khảo sát tình hình nhiễm Leptospir
thuộc huyện Hóc Môn cho biết tỷ lệ nhiễm là 35,88%.

Nguyễn Văn Dũng (2005), điều tra tình hình nhiễm Leptosp
số quận thuộc Tp.Hồ Chí Minh
hebdomadis,

tarassovi,

đã phát hiện 17 serovar là:

saxkoebing,

vughia,

hardjo

har

hondutrecht, canicola chiffon, bataviae, husbridge, castellonis,
pyrogenes, tonkini, javanica, pomona, australis. Trong đó, bò

serovar hardjo hardjo bovis (29,56%), hebdomadis (25,57%) và t
11


Loài cảm thụ

Loài động vật cảm thụ trong tự nhiên: Leptospirosis là b

nguồn dịch thiên nhiên đồng thời là bệnh truyền lây giữa thú và
gia cầm, động vật hoang dã, động vật máu lạnh (ếch, nhái, rắn,

và tiết túc đều bị nhiễm, loài gặm nhấm (nhất là chuột) là ngu

quan trọng nhất. Loài gặm nhấm và thú hoang dã thường mắc bệ

mang trùng. Nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao là nông dâ

công nhân chăn nuôi, công nhân lò mổ, công nhân hầm mỏ, côn
viên, ... (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978).
Theo

Nguyễn

Lương (1997),

tỷ lệ nhiễm Leptospira tha

serovar gây bệnh và tùy loài động vật cảm thụ. Động vật non m

lớn nhưng động vật lớn có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn do thời gian số

Loài cảm thụ trong phòng thí nghiệm: người ta gây bệnh ch

bằng cách tiêm bệnh phẩm vào phúc mạc hoặc cho thú bơi trong
(Võ Bá Lâm, 1999).

Động vật thí nghiệm thường dùng là thỏ non, chuột lang, c

chó con, gà 2 ngày tuổi, phôi gà 17 ngày. Chỉ một số ít thú phát b
số trở thành động vật mang trùng (Nguyễn Lương, 1997).
Chất có mầm bệnh

Nguồn bệnh chủ yếu là các con vật, động vật hoang dã m
chuột. Ở thú mới nhiễm (khoảng 2 tuần lễ) Leptospira có trong

tô huyết). Những tuần lễ sau Leptospira chủ yếu có thể có ở tiể

bàng quang, ống dẫn tiểu, nước tiểu, thai bị sẩy và màng thai (gia
Ngoài ra Leptospira có thể có trong tinh dịch của những thú

những thú cái bị nhiễm bệnh trong giai đoạn sốt (Trần Thanh Pho
Theo Liubasenko (1961; trích dẫn Nguyễn Lương, 1997) ở

trùng trong 120 ngày; dê, cừu 180 ngày; chó 700 ngày; ngựa 12

chồn 514 ngày và người 163 ngày. Thời gian bài trùng nhiều

serovar cảm nhiễm... Thí dụ: chuột đồng chỉ bài serovar grippot
12


đến vài tháng, bò bài pomona trong 3 – 4 tháng, heo bài pomo

chuột bài icterohaemorrhagiae trong 1 – 2 năm hoặc suốt đời, c
năm sau khi lành bệnh.
Đường xâm nhập và phương thức truyền lây
Đường xâm nhập

Leptospira xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa: qua th

nhiễm Leptospira. Gia súc ăn phải mầm bệnh do chuột mang
nước tiểu) (Trần Thị Bích Liên, 1999).

Mầm bệnh còn xâm nhập qua da, niêm mạc bị tổn thương (

nguyên lành). Chỉ cần bôi canh trùng Leptospira vào đùi chuột t

xoắn trùng trong máu. Trong thí nghiệm chỉ cần cho chuột bơi tr

hoặc tiêm canh trùng vào dưới da, phúc mạc, bắp thịt hay cho uố
(Trần Thanh Phong, 1996).

Leptospira có thể xâm nhập qua nhau thai hoặc qua vết cô
đường hô hấp (Nguyễn Lương, 1997).
Phương thức truyền lây
THÚ HOANG
LOÀI GẶM NHẤM
(Nước tiểu)

NƯỚC NHIỄM,
ĐẤT,
BÙN LẦY

NGƯ

GIA SÚC

Sơ đồ 2.1 Vòng truyền lây của Leptospira
(Trần Thanh Phong, 1996)

13


Truyền lây trực tiếp

Bệnh lây lan trực tiếp từ mẹ sang con, qua đường sinh dục,

khỏe (Trần Thanh Phong, 1996), qua vết thương ở da, qua niêm

mắt, mũi, miệng. Người có thể nhiễm Leptospira trực tiếp từ t
Văn Dũng, 2005).
Truyền lây gián tiếp

Bệnh lây gián tiếp dễ dàng qua ăn, uống phải thức ăn bị nhiễ

trường vấy nhiễm như nước, bùn, đất hoặc nước tiểu, mô th

Leptospira. Người có thể nhiễm Leptospira gián tiếp khi tiếp x

ngâm mình, làm việc ở những nguồn nước có chứa mầm bệnh (N
Một số côn trùng như ruồi có thể truyền mầm bệnh một cách cơ
Leptospira sang thế hệ sau qua trứng và có thể truyền sang các
1989; WHO, 2002; trích dẫn Đinh Văn Hân, 2005)
Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập qua da hoặc niêm mạc, xoắn trùng Leptosp

tới các cơ quan và nhân lên nhanh chóng ở các cơ quan nhu mô
màng não,... Xoắn trùng có thể ở đó tới 16 ngày rồi di trú đến
(gây nhiễm trùng huyết nhiều ngày sau khi sốt lắng xuống). Lúc
xuất hiện trong máu nên xoắn trùng tồn tại trong thận và có

kháng thể này được phát hiện sau 5 – 10 ngày kể từ ngày nhiễm
đa khoảng 3 tuần sau đó (Nguyễn Thị Phước Ninh, 1998).

Leptospira sau khi vào máu gây nhiễm trùng huyết, gây sốt

pomona, grippotyphosa, canicola,... tiết ra độc tố hemolysin m

làm cho gia súc thiếu máu, vàng da và có huyết sắt tố trong nướ
tổn thương ở các mao quản gây xuất huyết, thủy thủng, hoại tử

máu, mầm bệnh đi vào gan làm các mạch máu nhỏ cũng nhanh c

hẹp bởi các đám thâm nhiễm tế bào. Sự nhiễm độc tố kéo theo s
máu làm chảy máu nên tế bào gan bị phá vỡ và thoái hóa. Do

trong tế bào gan và máu gây hoàng đản nhất là ở những thú non

14


Khi xoắn trùng định cư ở thận: thường có mặt trong tiểu quản t

viêm và hoại tử nên có thể dẫn đến urê huyết, albumine niệu,...(B

Cuối thời kỳ bệnh, mầm bệnh thường khu trú ở niệu quản thậ

tử, thỉnh thoảng bài theo nước tiểu. Mầm bệnh còn gây viêm ga

con cái có chửa, thai rất nhạy cảm với độc tố của xoắn trùng (Đin
2.2.4 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào các triệu chứng, kết hợp với đặc điểm dịch tễ của b
chất nguồn dịch thiên nhiên, xuất hiện nhiều vào mùa mưa, đặc

lụt, vùng đầm lầy ngập nước, gần sông hồ, cống rãnh, vùng có
sinh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978).
Chẩn đoán phân biệt lâm sàng
* Với biểu hiện hoàng đản cần phân biệt:
– Hoàng đản do ngộ độc hoá chất (Arsenic, Cu, ...)

– Hoàng đản do ngộ độc một số độc tố của nấm như: aflatoxi
– Hoàng đản do nhiễm vi trùng E.coli gây dung huyết.
– Hoàng đản do dinh dưỡng: ăn nhiều thức ăn có sắc tố vàng
* Với biểu hiện xáo trộn sinh sản, cần phân biệt với:
– Bệnh sẩy thai truyền nhiễm do Brucella (Brucellosis).
– Bệnh do Parvovirus.

Tóm lại, các triệu chứng chỉ cho phép nghi ngờ có bệnh. Mu

tiến hành chẩn đoán ở phòng thí nghiệm (Nguyễn Vĩnh Phước, 1
Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm
Tìm Leptospira

Lấy bệnh phẩm: theo Trần Thanh Phong (1996), trong

Leptospira có thể tìm thấy trong máu và dịch não tủy. Từ ngày th

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×