Tải bản đầy đủ

THUYẾT MINH THI CÔNG cầu

THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

MỤC LỤC
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA GÓI THẦU...................1
PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LAO LẮP DẦM SUPPER T..6

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA GÓI THẦU
1. Gói thầu số 4B:
XÂY DỰNG NHỊP DẪN PHÍA NĂM CĂN, NHỊP CHÍNH
65+100+100/2, ĐỐT HỢP LONG VÀ TKBVTC
2. Chủ đầu tư:
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
3. Cơ quan quản lý điều hành dự án:
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
4. Phạm vi gói thầu:
Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Năm Căn bắc qua sông Cửa Lớn nối xã Lâm Hải,
huyện Năm Căn và xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, là dự án thành phần của
đường Hồ Chí Minh (nằm trong đoạn Năm Căn - Đất Mũi). Khu vực xây dựng cầu là vùng có hệ
thống đường giao thông đường bộ chưa thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
Vị trí cầu cách cảng Năm Căn (Thị trấn Năm Căn) khoảng 5Km theo chiều dọc sông về phía
Cửa Ông Trang (phía Biển Tây).

Gói thầu 4B xây dựng nhịp dẫn phía Năm Căn, nhịp chính 100+100/2+65 và TKBVTC (gồm
mố M1, trụ T1, T2, T3, T4, T5, T6 nhịp chính T6-T7, T7-T8, 1/2 nhịp T8-T9, 6 nhịp cầu dẫn
38.7m+4x40mx40.3m, 20m sàn giảm tải sau mố và 20m đường đầu cầu sau sàn giảm tải.

5. Điều kiện tự nhiên:
5.1. Đặc điểm địa hình:
Địa hình khu vực xây dựng cầu là đồng bằng có nền thấp ven biển, dọc hai bên bờ sông Cửa
Lớn hình thành các bãi bồi bị chia cắt bởi các kênh rạch nhỏ và đầm nuôi tôm.

NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 1/9


THUYT MINH BPTCTC LAO, LP DM SUPPER T

Chiu rng on sụng Ca Ln chy qua khu vc xõy dng cu khong 400-500m, dũng
chy tng i n nh, mc m rng v st l b sụng khụng ln.
Mt t t nhiờn hai bờn b sụng tng i thp, mt phn ln din tớch thng b ngp vo
cỏc ngy triu cng, nht l trong cỏc thỏng X, XI, XII. Cao mt t t nhiờn trờn b phớa
Nm Cn khong -0.7m ~ +1.9m, trờn b phớa t Mi khong -0.8m ~ +2.2m, cao lũng
sụng sõu nht khong -19.0~-20.0m, chờnh cao mt t t nhiờn gia b sụng v lũng sụng
tng i ln (nhiu ni t 15-20m).

5.2. iu kin a cht:
Cn c vo cỏc s liu a cht thu c t cỏc l khoan hin trng, kt hp vi cỏc kt qu
thớ nghim trong phũng, cú th phõn chia cu trỳc a tng ca khu vc kho sỏt theo cỏc lp t
trờn xung di nh sau:
-

Lp 1: Bựn sột mu xỏm xanh en, trng thỏi chy. Lp ny xut hin tt c cỏc l khoan,
phõn b t sõu 0.0m n 34.6m, chiu dy thay i t 13.2m n 34.5m.

-

Lp 2a: Sột, mu vng, xỏm trng, nõu m xỏm trng, trng thỏi na cng, do cng. Lp
ny xut hin tt c cỏc l khoan, phõn b t sõu 13.2m n 34.5m, chiu dy thay i
t 3.8m n 18.3m.

-



Lp 2b: Sột - sột pha, mu xỏm xanh en, xỏm vng, xỏm tro, trng thỏi do cng. Lp ny
xut hin tt c cỏc l khoan, phõn b t sõu 33.0m n 43.0m, chiu dy thay i t
8.5m n 36.0m.

-

Lp 3: Cỏt pha, mu xỏm xanh, xỏm tro, xỏm xanh en, trng thỏi do. Lp ny xut hin
cỏc l khoan LC-T2, LC-T4ữ LC-T6, LC-T10, LC-T11, LC-T13, LC-T15, LC3 v LC-M2,
phõn b t sõu 51.0m n 59.5m, chiu dy thay i t 2.3m n 9.9m.

-

Lp TK: Cỏt pha, mu xỏm xanh en, trng thỏi do. Lp ny xut hin l khoan LC-T6 v
LC2, phõn b sõu 71.2mm n 75.4m, chiu dy thay i t 3.8m n 8.2m.

-

Lp 4: Sột, sột pha, mu xỏm xanh en, xỏm trng, xỏm tro, trng thỏi do cng n na
cng. Lp ny xut hin cỏc l khoan LC1, LC2, LC3, LC-T2ữ LC-T6, LC-T8ữ LC-T13,
LC-T15 v LC-M2, phõn b t sõu 51.2m n 69.2m, chiu dy thay i t 5.8m n
48.8m.

5.3. Khớ hu:
-

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 26-270C.

-

Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa ma và mùa khô. Mùa ma từ tháng 5 đến tháng
11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

-

Lợng bốc hơi trung bình khoảng 1.022 mm/năm; mùa khô có lợng bốc hơi
cao. Độ ẩm trung bình năm 85,6%, mùa khô độ ẩm thấp, thấp nhất vào
tháng 3, khoảng 80%.

-

Cà Mau có rất nhiều giờ nắng, thời gian nắng trung bình 2.200 giờ/năm,
bằng 52% giờ chiếu sáng thiên văn. Từ tháng 12 đến tháng 4, số giờ

NH THU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 2/9


THUYT MINH BPTCTC LAO, LP DM SUPPER T

nắng trung bình 7,6 giờ/ngày; từ tháng 5 đến tháng 11, số giờ nắng
trung bình 5,1 giờ/ngày.
-

Trên địa hình bằng phẳng của một vùng đồng bằng rộng lớn, gió đổi
chiều rõ rệt theo mùa và có hớng thịnh hành khá phù hợp với hớng gió của
toàn khu vực. Mùa khô hớng gió thịnh hành theo hớng Đông Bắc và Đông,
với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8m/s. Mùa ma gió thịnh hành theo
hớng Tây Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5m/s.

-

Độ ẩm trung bình năm vào khoảng 84%.

6. Gii thiu v d ỏn:
6.1. Gii thiu chung v d ỏn:
1. D ỏn:
- Tờn d ỏn: D ỏn u t xõy dng cụng trỡnh cu Nm Cn, tnh C Mau thuc d ỏn
ng H Chớ Minh.
- Ch u t: B giao thụng vn ti.
- C quan qun lý, iu hnh d ỏn: Ban Qun lý d ỏn ng H Chớ Minh.
- Ngun vn: Ngun vn trỏi phiu chớnh ph
- Quyt nh phờ duyt u t: Quyt nh s 2911/Q-BGTVT ngy 07/10/2010 ca B
giao thụng vn ti.
- Quyt nh phờ duyt iu chnh k hoch u thu: Quyt nh s 734/Q-BGTVT ngy
06/04/2012 ca B giao thụng vn ti.

2. a im xõy dng
- V trớ:

+ im u d ỏn: Kt ni vi Gúi thu s 4 D ỏn ng H Chớ Minh, on Nm Cn t Mi, tnh C Mau ti Km 8+606.76, cỏch tim sụng khong 750m v phớa xó Lõm Hi, huyn
Nm Cn.
+ im cui d ỏn: Kt ni vi Gúi thu s 5 d ỏn ng H Chớ Minh, on Nm Cn t Mi, tnh C Mau ti Km 11+800, cỏch tim sụng khong 1530m v phớa xó Viờn An ụng,
huyn Ngc Hin.
+ Chiu di ton b tuyn tớnh t im u d ỏn n im cui d ỏn l 3392.22m. Trong
ú, phm vi thit k phn cu Nm Cn t lý trỡnh K9+021.52 (u sn gim ti b Nm Cn)
n lý trỡnh K9+918.52 (cui sn gim ti b Ngc Hin) cú chiu di l 897.0m, chiu di cu
Nm Cn (tớnh n uụi m): Lc=817.0m.
- a im xõy dng: ni xó Lõm Hi, huyn Nm Cn v xó Viờn An ụng, huyn Ngc
Hin, tnh C Mau.

3. Quy mụ xõy dng
3.1. Loi, cp cụng trỡnh:
+ Loi cụng trỡnh: Cụng trỡnh giao thụng ;
+ Cp cụng trỡnh: Cu cụng trỡnh cp I, ng cụng trỡnh cp II.

3.2. Quy mụ, cỏc ch tiờu k thut:
NH THU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 3/9


THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

3.2.1. Phần cầu:
- Quy mô: Cầu được xây với tuổi thọ thiết kế 100 năm bằng BTCT và BTCT DƯL.
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN272-05.
- Tải trọng thiết kế cầu: Hoạt tải HL-93, tải trọng người đi 3kN/m2.
- Tần suất thiết kế cầu: P = 1%.
- Động đất: cấp V (theo TCXDVN375:2006-Thang MSK-64).
- Khổ thông thuyền: BxH=80mx10m (Phù hợp với cấp sông và các văn bản thỏa thuận với
UBND tỉnh Cà Mau, Bộ Quốc phòng và các đơn vị quản lý liên quan).
- Tải trọng va tàu ứng với sông cấp I.
- Quy mô mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang cầu có tổng bề rộng ΣB = 12.0m, trong đó:
+ Làn xe chạy

:

2x3.5m

= 7.0m

+ Làn xe hỗn hợp :

2x2.0m

= 4.0m (cùng mức)

+ Gờ lan can

2x0.5m

= 1.0m

:

3.2.2.Phần đường:
- Qui mô: Đường đầu cầu thiết kế theo quy mô đường cấp III đồng bằng.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường: TCVN 4054-2005; mục II.1 của 22TCN 262-2000.
- Tần suất thiết kế nền đường: P = 2%.
- Quy mô mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang đường đầu cầu thiết kế theo quy mô đường cấp III
đồng bằng (tiêu chuẩn TCVN 4054-2005) cụ thể: B nền=12.0m, Bmặt=7.0m, Blề gia cố=2x2.0m
=4.0m, Blềđất= 2x0.5m=1.0m.
3.2.3.Các công trình khác:
- Trên tuyến, toàn bộ hệ thống cọc tiêu, hộ lan, biển báo, sơn mặt đường được thiết kế đảm
bảo an toàn giao thông theo tiêu chuẩn Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.
- Cống thoát nước: Thiết kế cống mới đảm bảo tần suất thủy văn tính toán 2%.

6.2. Giới thiệu về gói thầu:
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Gói thầu 4B xây dựng nhịp dẫn phía Năm Căn, nhịp chính 65+100+100/2, đốt hợp long và
TKBVTC (gồm mố M1, trụ T1, T2, T3, T4, T5, T6, T7, T8, nhịp T6-T7, T7-T8, 1/2 nhịp T8-T9,
6 nhịp cầu dẫn 38.7m+4x40mx40.3m, 40m đường đầu cầu sau mố, 20m sàn giảm tải sau mố).
- Tên gói thầu: Gói thầu số 4B- Xây dựng nhịp dẫn phía Năm Căn, nhịp chính
65+100+100/2, đốt hợp long và TKBVTC.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu.
- Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ năm 2012 đến năm 2014.
- Nguồn vốn: Vốn Trái phiếu chính phủ.

2. Thời hạn hoàn thành: 18 tháng kể từ ngày phát hành Thông báo thực hiện (bao gồm cả ngày
nghỉ và ngày lễ).
6.3. Quy mô gói thầu:
6.3.1. Kết cấu cầu phần dưới:
NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 4/9


THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

- Mố cầu M1: Dạng mố tường bằng BTCT đổ tại chỗ, đặt trên nền móng gồm 8 cọc khoan
nhồi BTCT D1.2m, chiều dài cọc dự kiến L=70m (tính từ đáy bệ đến mũi cọc). Chiều dài cọc và
cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi khoan cọc thử. Do phần cọc khoan nhồi
của mố M1 nằm tại vị trí lớp đất yếu lớn nên bố trí ống vách thép vĩnh cửu có đường kính trong
Dtr=1.20m, chiều dày ống vách t=3mm, chiều dài ống vách dự kiến L=29m. Đồng thời bố trí
ống vách thép thi công có đường kính trong Dtr=1.30m, chiều dày ống vách t=14mm, chiều dài
ống vách dự kiến L=32m.
- Trụ cầu dẫn T1÷ T5: Dạng trụ 2 cột bằng BTCT đổ tại chỗ, đặt trên nền móng gồm 32
cọc BTCT 45x45cm đóng thẳng, chiều dài cọc dự kiến L=56m (bao gồm cả chiều dài ngàm vào
bệ). Chiều dài cọc và cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi đóng cọc thử.
- Trụ biên T6: Dạng trụ 2 cột bằng BTCT đổ tại chỗ, đặt trên nền móng gồm 10 cọc khoan
nhồi BTCT D1.2m, chiều khoan nhồi BTCT D1.2m, chiều dài cọc dự kiến L=70m (tính từ đáy
bệ đến mũi cọc). Chiều dài cọc và cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi khoan
cọc thử. Do phần cọc khoan nhồi của trụ T6 nằm tại vị trí lớp đất yếu lớn nên bố trí ống vách
thép vĩnh cửu có đường kính trong Dtr=1.20m, chiều dày ống vách t=3mm, chiều dài ống vách
dự kiến L=32m. Đồng thời bố trí ống vách thép thi công có đường kính trong Dtr=1.30m, chiều
dày ống vách t=14mm, chiều dài ống vách dự kiến L=29m.
- Trụ giữa nhịp chính T7, T8 : Thân trụ dạng trụ rỗng bằng BTCT đổ tại chỗ. Móng đặt
trên nền móng gồm 16 cọc khoan nhồi D=1.80m, chiều dài cọc dự kiến L=95m. Chiều dài cọc và
cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi khoan cọc thử. Do phần cọc khoan nhồi
của trụ T7, T8 nằm tại vị trí có chiều sâu mực nước cũng như lớp đất yếu lớn nên bố trí ống
vách thép vĩnh cửu có đường kính trong Dtr=1.90m, chiều dày ống vách t=10mm, chiều dài ống
vách dự kiến L=35m .
6.3.2. Kết cấu thượng bộ :
- Cầu chính: Gồm 4 nhịp dầm liên tục (65+2x100+65)m bằng BTCT DƯL trong kết hợp
DƯL ngoài thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng. Mặt cắt ngang dạng một hộp thành
xiên có chiều dày thành hộp (điển hình) là 0.4m, chiều cao thay đổi theo dạng đường parabol có
phương trình y=0.00145x2+2.6, chiều cao tại đỉnh trụ h=5.8m và chiều cao tại giữa nhịp (khối
hợp long) h = 2.6m. Bề rộng đáy hộp thay đổi từ 4.2m (ở trên đỉnh trụ chính) đến 5.2m tại giữa
nhịp (khối hợp long). Chiều dài của các khối đúc của dầm liên tục như sau: khối K0 dài 11.9m;
khối đúc hẫng cân bằng K1 dài 2.1m, khối K2÷ K14 dài 3.15m; khối đầu dầm đúc trên đà giáo
dài 14.0m; khối hợp long dài 2.0m.
- Cầu dẫn: Bố trí tại bờ xã Lâm Hải (phía Thị trấn Năm Căn) và xã Viên An Đông (phía Đất
Mũi), mỗi phía gồm 6 nhịp dầm BTCT DƯL giản đơn Super T có sơ đồ 39m+4x40m+39m và
được chia làm 2 liên, mỗi liên gồm 3 nhịp được nối liên tục nhiệt tại bản mặt cầu, chiều dài dầm
L=38.2m. Mặt cắt ngang cầu gồm 05 phiến dầm, khoảng cách giữa các phiến dầm a=2.30m,
chiều cao các phiến dầm h = 1.75m. Bản mặt cầu bằng BTCT đổ tại chỗ chiều dầy thay đổi từ
17.5cm đến 25cm.

NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 5/9


THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LAO LẮP DẦM SUPPER T

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ THI CÔNG LAO LẮP
CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG
(Nạo vét đất tại bờ sông cho xàlan cẩu vào
sát vị trí mố nhô và phía ngoài trụ T6, kiểm
tra, sữa chữa đường công vụ, các bãi tập kết
xe cẩu...)

TẬP KẾT THIẾT BỊ LAO LẮP ĐẾN
CÔNG TRƯỜNG

VẬN CHUYỂN DẦM BẰNG ĐƯỜNG
THỦY TỪ CẢNG TRUNG CHUYỂN ĐẾN
CÔNG TRÌNH

LAO LẮP DẦM

NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 6/9


THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

1. Công tác chuẩn bị mặt bằng:
Dùng cẩu đứng trên xà lan kết hợp gàu cạp, tiến hành nạo vét đất tại khu vực mố nhô và
phía mặt ngoài của trụ T6 đảm bảo độ sâu với mức nước trung bình là 2,5m để xàlan dầm vào sát
mố nhô tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lấy dầm.
Thi công các đường nhánh vào vị trí các trụ: Kích thước đường nhánh 8x13x1m, tại các vị
trí đường nhánh này được đổ đầy cát có bề dày trung bình 1m và được lu lèn kỹ lưỡng.
2. Công tác vận chuyển cẩu và dầm tới vị trí lao lắp:
Khi thiết bị tới công trường dùng tole có chiều dày từ 14mm -:- 16mm lót trên đường công
vụ. Các tấm tole được lót dọc theo đường bánh xích cẩu di chuyển và lót ngang phía dưới ngay
giữa điểm giáp giữa hai mí tole lót dọc. Sau khi lót tole đường công vụ xong, cho cẩu 80 tấn di
chuyển trên đường công vụ thử tải nhiều lần, quan sát, đánh dấu các vị trí có hiện tượng bị lún,
tiến hành sửa chữa ngay các vị trí này.
Dầm được vận chuyển bằng xàlan về tới công trình. Công tác câu, vận chuyển dầm vào vị
trí lao lắp được thực hiện bằng 3 cần cẩu, gồm: 02 cẩu bánh xích 80 tấn và 01 cẩu bánh xích 100
tấn được chở bằng xàlan tới công trình. Các thiết bị này phải đảm bảo có đủ công suất phục vụ
công tác thi công và được kiểm định trước khi đưa vào công trình.
Khi thiết bị tập kết đến công trình cho 02 cẩu 80T chuyển lên bờ. Cẩu 100T được đặt trên
xàlan và được neo, giữ cố định bằng cáp cố định vào xàlan.
3. Công tác lao lắp dầm
Sau khi thử tải nhiều lần trên đường công vụ với tình huống bất lợi nhất đảm bảo đường
công vụ và vị trí lấy dầm tại mố nhô không lún bắt đầu thực hiện lao lắp dầm.
Trình tự lao lắp dầm:
+

Nhịp T5 – T6.

+

Nhịp M1 – T1

+

Nhịp T1 – T2

+

Nhịp T2 – T3

+

Nhịp T3 – T4

+

Nhịp T4 – T5

3.1/ Lao lắp dầm Supper T, L=38,2m nhịp T5 – T6 :
Khi xàlan chở dầm được vận chuyển đến công trình và được tàu kéo đưa vào vị trí như bản
vẽ. Dùng cẩu 100T đứng trên xàlan kết hợp với cẩu 80T đứng tại mố nhô nâng dầm lên khỏi
xàlan chở dầm (dùng 02 cẩu nâng dầm vừa nhóm khỏi mặt xàlan thì dừng lại, duy trì trạng thái
này khoảng 1 phút để đánh giá mức độ ổn định của cẩu 80T đứng trên mố nhô có bị lún không
hoặc cẩu đứng trên xàlan có gì trục trặc không, nếu có hiện tượng mất ổn định phải nhanh chóng
hạ dầm xuống lại xàlan và tiến hành sửa chữa lại nền, khi đã an toàn mới tiến hành nâng dầm lên
cao).
Ra hiệu lệnh cho 02 cẩu cùng nhấc dầm lên khỏi mặt xàlan và cùng lúc dựng cần cho dầm
tiến sát vào cẩu để an toàn cho cẩu. Cẩu 80T đứng trên bờ di chuyển từ từ vào vị trí đường nhánh
trụ T5 (trong quá trình di chuyển dầm phải đảm bảo khoảng dầm cách mặt đất khoản 50cm để
NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 7/9


THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

trên đường di chuyển nếu có hiện tượng mất ổn định thì kịp gởi dầm xuống đất nhằm đảm bảo an
toàn cho dầm trong quá trình di chuyển). Khi cẩu đã đến vị trí lắp đặt dầm thì dừng lại , duy trì
trạng thái này khoản 1 phút để thử tải đường công vụ, nếu có hiện tượng mất ổn định phải nhanh
chóng hạ dầm xuống và tiến hành sửa chữa lại nền và lặp lại quá trình trên. Khi đã ổn định, tiến
hành nâng dầm lên cao và lắp đặt dầm vào vị trí đã định sẵn trên xà mũ trụ. Tiến hành kê kích,
hàn giằng cố định dầm. Lặp lại các bước tương tự cho các dầm tiếp theo, sau khi hoàn tất lao
phóng nhịp tiến hành kê kích và hàn giằng liên kết các dầm để tránh dầm bị chuyển vị.
3.2/ Lao lắp dầm Supper T, L=38,2m nhịp M1 – T1, nhịp T1 – T2, nhịp T2 – T3, nhịp T3 –
T4, nhịp T4 – T5, nhịp T5 – T6 :
Do 05 nhịp này nằm trên bờ nên dùng 03 cần cẩu để lao lắp (02 cẩu 80 tấn đứng trên bờ và
01 cẩu 100 tấn đứng trên xàlan).
Khi xàlan chở dầm được tàu kéo đưa tới vị trí như bản vẽ thì cẩu 100T đứng trên xàlan
cùng với cẩu 80T đứng tại mố nhô nâng dầm lên khỏi xàlan (dùng 02 cẩu nâng dầm vừa nhóm
khỏi mặt xàlan thì dừng lại, duy trì trạng thái này khoảng 1 phút để đánh giá mức độ ổn định của
cẩu đứng trên mố nhô có bị lún không hoặc cẩu đứng trên xàlan có gì trục trặc không, nếu có
hiện tượng mất ổn định phải nhanh chóng hạ dầm xuống lại xàlan và tiến hành sửa chữa lại nền,
khi đã an toàn mới tiến hành nâng dầm lên cao).
Ra hiệu lệnh cho 02 cẩu cùng nhấc dầm lên khỏi mặt xàlan và cùng lúc dựng cần cho dầm
tiến sát vào cẩu để an toàn cho cẩu. Cho cẩu 80T di chuyển từ từ vào trong đồng thời xàlan cẩu
100T được tàu kéo bắt cố định với xàlan đặt cẩu đẩy xàlan tiến thẳng vào mố nhô để đưa dầm
lên bờ (dọc theo hướng xàlan cẩu di chuyển được cấm các ống sắt tròn Ø350 dài 18m – 24m để
chịu dây giữ xàlan cẩu khi cần dừng lại hoặc xả dây từ từ cho tốc độ di chuyển của xàlan chậm
lại, tốc độ di chuyển của xàlan được tàu kéo điều khiển chịu dây chỉ để phòng hờ trường hợp khi
cần và cột giữ xàlan cố định khi xàlan cẩu tới vị trí để đưa dầm lên bờ).
Khi xàlan cẩu 100T tới sát mố nhô, tiến hành gởi đầu dầm lên bờ tại vị trí mố nhô (tại điểm
gởi ta đã dùng tôn lót và được kê cây). Dùng cẩu 80T câu đầu dầm này và cùng với cẩu 80T (cẩu
đang vận chuyển câu dầm) di chuyển đưa dầm vào vị trí để lắp đặt (trong quá trình di chuyển 02
cẩu luôn vở dầm khỏi mặt đất khoản 50cm để đề phòng trên đường di có hiện tượng mất ổn định
thì kịp gởi dầm xuống đất nhằm đảm bảo cho dầm và cẩu. Khi cẩu đã đến vị trí lắp đặt dầm thì
dừng lại , duy trì trạng thái này khoản 1 phút để thử tải đường công vụ, nếu có hiện tượng mất ổn
định phải nhanh chóng hạ dầm xuống và tiến hành sửa chữa lại nền và lặp lại quá trình trên. Khi
đã ổn định, tiến hành nâng dầm lên cao và lắp đặt dầm vào vị trí đã định sẵn trên xà mũ trụ. Tiến
hành kê kích, hàn giằng cố định dầm. Lặp lại các bước tương tự cho các dầm tiếp theo, sau khi
hoàn tất lao phóng nhịp tiến hành kê kích và hàn giằng liên kết các dầm để tránh dầm bị chuyển
vị.
Lặp lại các bước tương tự cho các nhịp còn lại.
4. Cảnh giới giao thông phục vụ lao lắp dầm
Trong quá trình lao phóng dầm đòi hỏi các yêu cầu sau: Xin phép Quản Lý Đường Sông,
Đường Bộ và Chủ Đầu Tư cho phép xàlan và thiết bị tập kết tại công trình. Di chuyển các xàlan
khác khỏi vị trí thi công lao lắp dầm.
5. Xe máy, thiết bị phục vụ lao lắp dầm.

NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 8/9


THUYẾT MINH BPTCTC LAO, LẮP DẦM SUPPER T

STT
01
02
03

Loại xe máy thiết bị
Xe cẩu bánh xích
(Kobelco 7080: 80 tấn)
Xe cẩu bánh xích
(Hitachi KH300: 80 tấn)
Xe cẩu bánh xích
(IHI 1000: 100 tấn)

Đơn vị
tính

Số
lượng

Hạng mục

Xe

01

Cẩu lao lắp dầm

Xe

01

Cẩu lao lắp dầm

Xe

01

Cẩu lao lắp dầm
- 01 xàlan đặt cẩu
- 03 xà lan chở dầm

04

Xà lan mặt boong

Chiếc

04

05

Tole 16mm, 22mm:
1,5m x 6m

Tấm

80

Lót đường công vụ cho cẩu di chuyển

06

Vĩ bò cần (8x2,2m)

cái

02

Dùng cho cẩu bò từ xàlan lên bờ và lót
ngay vị trí cẩu đứng lao lắp dầm vào vị
trí nhằm không bị lún

NHÀ THẦU: CAT DONG CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY

Trang 9/9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×