Tải bản đầy đủ

CD 05 TM DE CUONG QUAN TRAC LUN NGHIENG CT d1 MENSION

Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh

ĐỀ CƯƠNG
QUAN TRẮC LÚN, NGHIÊNG CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH: TÒA NHÀ D1 MENSION
ĐỊA ĐIỂM: 608 VÕ VĂN KIỆT,PHƯỜNG CẦU KHO,QUẬN 1,TP.HỒ CHÍ MINH.

TƯ VẤN GIÁM SÁT

ĐƠN VỊ QUAN TRẮC

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Tp.HCM, ngày ...../...../2015
TÒA NHÀ D1 MENSION

1


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
MỤC LỤC

PHẦN A: THUYẾT MINH CHUNG

1.Giới thiệu.................................................................................................................................

4

2.Cơ sở lập đề cương..................................................................................................................

4

3.Mục đích..................................................................................................................................

4

4.Nội dung công việc..................................................................................................................

5

5.Báo cáo kỹ thuật ......................................................................................................................

6

6.Quy trình nghiệm thu ..............................................................................................................

6

PHẦNB:PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TRÌNH LÂN CẬN

1.THIẾT BỊ QUAN TRẮC ........................................................................................................

7

1.1.Mốc chuẩn ............................................................................................................................... 7
1.2.Mốc đo lún.............................................................................................................................. 7
1.3.Thiết bị quan trắc..................................................................................................................... 7
2.P HƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC............................................................................................

8

3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ......................................................................................



8

PHẦN C: QUAN TRẮC NGHIÊNG CÔNG TRÌNH

1.THIẾT BỊ QUAN TRẮC ......................................................................................................
1.1.Mốc chuẩn ......................................................................................................................... 7
1.2.Điểm đo nghiêng.................................................................................................................

7

1.3.Máy toàn đạc điện tử………………………………………………………………………

10

2.PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC........................................................................................... 11
3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .....................................................................................
3.1.Độ chính xác …………………………………………………………………………………………………………………………………
3.2.Thành phần độ nghiêng......................................................................................................
PHẦN D: BẢN VẼ SƠ ĐỒ MỐC QUAN TRẮC LÚN VÀ NGHIÊNG 11

TÒA NHÀ D1 MENSION

2


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
PHẦN A:THUYẾT MINH CHUNG
1. Giới thiệu
Công trình: TÒA NHÀ D1 MENSION.
Địa chỉ : 608 , Võ Văn Kiệt, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP.HCM
Công việc xây dựng có thể sẽ ảnh hưởng đến độ ổn định
của các công trình xung quanh. Để xây dựng hệ thống cảnh báo, kiến nghị tiến hành công tác quan
trắc địa kỹ thuật:
 Quan trắc lún nghiêng công trình đưa vào sử dụng.
 Quan trắc lún và chuyển vị ngang của đỉnh tường vây bằng phương pháp trắc đạc.
2. Cơ sở lập đề cương
Đề cương này được lập dựa trên những cơ sở dưới đây:
 Yêu cầu của Chủ Đầu Tư và Đơn vị Tư vấn.
 Các bản vẽ thiết kế.
 TCVN 9360:2012 “Yêu cầu kỹ thuật cho việc xác định độ lún công trình dân dụng và công
nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học”.
 TCVN 9398:2012 “Công tác trắc địa trong công trình – Yêu cầu kỹ thuật”.
 TCVN 9381 : 2012 “Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của nhà”
 Chỉ thị 07/2007/CT-BXD về tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các công trình xây
dựng nhà cao tầng
 Thông Tư 39 /2009/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
 Tiêu chuẩn thành lập lưới quốc gia Hạng I, II, III và IV.
 Tiêu chí thiết kế về công tác quan trắc tại công trình.
3. Mục đích
 Xác định độ lún (độ lún lệch, tốc độ lún trung bình…) và độ nghiêng của công trình do
ảnh hưởng của việc thi công công trình;
 Phát hiện các giá trị lún, nghiêng vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến chất lượng
công trình lân cận;
 Giá trị và trạng thái dịch chuyển ngang là cơ sở để Tư Vấn và Nhà thầu đánh giá được sự ổn
định công trình lân cận.
 Theo dõi sự hạ mực nước ngầm do thấm hoặc thoát nước để dự đoán lún của các công trình
xây dựng xung quanh.
 Đưa ra các kiến nghị đối với công trình.
 Bổ túc hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình.

TÒA NHÀ D1 MENSION

3


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
4. Nội dung công việc
Nội dung công việc quan trắc và khảo sát bao gồm như sau:
TT

Mô tả nội dung công việc

A

QUAN TRẮC LÚN NGHIÊNG CHO CÔNG TRÌNH

I

Đơn vị

Khối
lượng

Công tác lắp đặt

1

Xây dựng mốc chuẩn(300*300*100) LOCK A

Mốc

3

2

Xây dựng mốc quan trắc gắn trên thân công trình
(mốc quan trắc lún)

Mốc

20

3

Xây dựng mốc chuẩn(300*300*100) LOCK B

Mốc

3

II
4

5

Ghi chú

Công tác quan trắc lún nghiêng
Đo quan trắc lún trong thời gian thi công phần
thô và trong thời gian thi công hoàn thiện

Chu kỳ

Đo quan trắc nghiêng trong thời gian thi công
phần thô và hoàn thiện – đưa vào sử dụng

Chu kỳ

Ghi chú:
− Tần suất quan trắc có thể điều chỉnh tùy theo số liệu đo được
− Số công trình khảo sát hiện trạng do Chủ đầu tư chỉ định.
− Các hạng mục quan trắc khác sẽ thực hiện trong giai đoạn thi công cho
đến khi công trình đưa vào sử dụng.
TÒA NHÀ D1 MENSION

4

5

5

Trong 01 tháng
Trong 01 tháng


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
5. Báo cáo kỹ thuật
 Kết quả quan trắc
 Mặt bằng bố trí mốc quan trắc
 Kết luận và kiến nghị
6. Quy trình nghiệm thu

Nhập vật tư, thiết bị vào công trường

Nghiệm thu vật tư, máy móc thiết bị với các bên liên quan
Nghiệm thu công tác lắp đặt thiết bị quan trắc với các bên liên quan
Chứng kiến quan trắc tại hiện trường theo chu kỳ

Nghiệm thu kết quả quan trắc theo đợt

Ghi chú:
− Sau khi kết thúc công tác hiện trường, các bên liên quan ký xác nhận vào biên bản chứng
kiến.
PHÂN B :PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TRÌNH LÂN CẬN

1.THIẾT BỊ QUAN TRẮC
1.1. Mốc chuẩn
Sử dụng hệ thống mốc chuẩn của Chủ đầu tư làm mốc chuẩn quan trắc lún và đo nghiêng. Các mốc
chuẩn của công trình phải đảm bảo các yêu cầu:
 Giữ được độ cao ổn định trong suốt quá trình đo độ lún công trình;
 Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác;
 Cho phép dẫn độ cao đến các mốc đo lún một cách thuận lợi.
1.2. Mốc đo lún
1.2.1.Mốc quan lún công trình
Mốc đo lún được gắn trên kết cấu lưới cột và các vách cứng của công trình. Các mốc đo lún thường
được đặt ở các vị trí ổn định.
Số lượng mốc được thiết kế dựa trên cơ sở công trình 20 mốc bao gồm 02 tòa nhà Lock A và Lock
B.
TÒA NHÀ D1 MENSION

5


Cơng ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
Trong đó:
Mốc lún làm bằng thép và được gắn vào kết cấu cơng trình bằng Sikadua(xem bản vẽ chi tiết).
C Ấ
U TẠO MỐ
C ĐO LÚ
N
Thé
p mạ inox

3 .0 C M

Đầ
u mố
c

15 CM

GẮ
N MỐ
C LÚ
N TR Ê
N CỘ
T

C ộ
t BêTô
ng

C ộ
t BêTô
ng

Mố
c quan trắ
c

10-15c m

10-15c m

4cm

Keo Sika

Mặ
t sà
n hầ
m1

Mặ
t sà
n hầ
m1

MỐ
C QUAN TR Ắ
C GẮ
N TRÊ
N CỘ
T

KHOAN LO?ĐE ÅLẮ
P ĐẶ
T MỐ
C QUAN TRẮ
C

Cấu tạo mốc quan trắc lún cơng trình
1.3. Thiết bị quan trắc
Sử dụng máy thủy chuẩn tự động cân bằng LEICA NA03 để quan trắc lún cơng trình với mia
Invar chun dụng (kèm theo máy) cho độ chính xác cao (0.3 mm/1km )

PHẠM VI SỬ DỤNG
Cấpđolúncơngtrình
ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO CAO
Độchínhxác
Đođiệntửvớimianhơm invar
Đođiệntửvớimianhơm (mãvạch)
Đobằngquanghọc
Saisốtiêuchuẩnđiệntử
PHẠM VI ĐO
Khoảngcáchđođiệntử
Khoảngcáchđoquanghọc
ĐO ĐIỆN TỬ
Đovớiđộphângiảicao
Thờigian 1 lầnđo
Kiểuđo
Chươngtrìnhđo
Mã code
LƯU TRỮ SỐ LIỆU
TỊA NHÀ D1 MENSION

Đochênhcaovớiđộcaođiểmxuấtphátvàđiểmbốtrí
- Cấp I Và II
- Đochínhxác
Độlệchchuẩncho 1km đođiđovề (ISO 17123-2)
0.3 mm
1.0 mm
2.0 mm
1 cm/20m (500ppm)
1.8 m – 110 m
Từ 0.6 m
0.01 mm, 0.0001 ft, 0.0005 inch
3 giây
Đo 1 lần, đotrungbình, đochỉgiữa, đonhiềulầnĐovàlưu,
đocao / đoxa. BF, aBF, BFFB, aBFFBĐiểm, code tự do,
tạo code nhanh
6


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
Bộnhớtrong
Thẻnhớhổtrợ
Đolưutrựctiếp
Chuyểnđổidữliệu
ỐNG KÍNH
Độphóngđạiốngkính
Kiểu
Khoảnglàmviệc
Độchínhxáccàiđặt
Mànhình
NGUỒN ĐIỆN HOẠT ĐỘNG
Pin GEB 111
Pin GEB 121
Khaysạc GAD39
Trọnglượng
BẢO QUẢN
Nhiệtđộlàmviệc
Nhiệtđộcấtgiữ
Kínnướcvàbụi (IEC60529)
Độẩm

6000 điểmhoặc 1650 trạmmáy
Thẻ PCMCIA (ATA – Flash/SRAM
Dạng GSI qua R232
GSI8/GSI16/XML/flexibleformats
24X
Con lắctựđộngvớidaođộngtừtính
±10’
0.3”
Tinhthểlỏng, 8 dòng 24 kýtự
12 giờ
24 giờ
Pin Alkaline, 6x LR6/AA/AM3, 1.5V
2.8kg
- 20°C ~ + 50°C
- 40°C ~ + 70°C
IP53
95% khôngtụlại

Máy thủy chuẩn tự động cân bằng LEICA NA03

TÒA NHÀ D1 MENSION

7


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh

Bảng3.1 :Tóm tắt chỉ tiêu kĩ thuật
STT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Cấp I

Cấp II

Cấp III

1

Độ phóng đại ống kính

≥ 40x

35x ÷ 40x

≥ 24x

2

Giá trị khoảng chia trên bọt nước dài

≤ 12"/2 mm

≤ 12"/2 mm

≤ 15"/2 mm

3

Chiều dài tia ngắm

s ≤ 25 m

s ≤ 30 m

s ≤ 40 m

4

Chiều cao tia ngắm

h ≥ 0,8 m

h ≥ 0,5 m

h ≥ 0,3 m

Trên một trạm đo

s ≤ 0,4 m

s≤1m

s≤2m

Tích lũy Trên đoạn đo

s≤2m

3÷4m

s≤5m

Chênh lệch khoảng cách từ máy đến mia
5
6

Sai số khép tuyến giới hạn fh

2.PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC
Nội dung của phương pháp là xác định độ cao các mốc đo lún (được gắn tại các vị trí thích hợp
trên hạng mục công trình) theo độ cao giả định của hệ thống mốc chuẩn bằng phương pháp thủy
chuẩn hình học tia ngắm ngắn.
Việc quan trắc lún tiến hành theo các chu kỳ, giá trị lún của từng mốc trong mỗi chu kỳ đo được
xác định dựa trên chênh lệch cao độ giữa hai lần đo (hai chu kỳ).
Trong quá trình đo đạc mốc chuẩn và mốc quan trắc lún cần tuân thủ quy trình, hạn sai trong tiêu
chuẩn TCVN 9360-2012 của Nhà nước với một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:
 Mốc chuần tuân thủ phương pháp đo cao hình học cấp 1
 Sai số khép vòng fh phải thoả mãn:
fh<=  0.3

n

, n số trạm máy

 Mốc quan trắc lún tuân thủ phương pháp đo cao hình học cấp 2
 Chiều dài tia ngắm nhỏ hơn 25 mét.
 Chênh lệch khoảng cách từ máy đến mia trước và mia sau không được vượt quá 1 mét. Tuy
nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện mặt bằng công trình mà chênh lệch khoảng ngắm có thể tới
lớn hơn.
 Sai số khép vòng fh phải thoả mãn:
fh<=  0.5

n

, n số trạm máy

Công tác quan trắc lún sẽ được thực hiện theo chu kỳ quan trắc. Số chu kỳ quan trắc được xác định
phụ thuộc vào đặc điểm công trình, tiến độ xây dựng và đặc điểm về độ lún của công trình. Chu kỳ
quan trắc được tính toán để phản ánh đúng thực chất quá trình chịu tải của nền móng và sự ổn định
của công trình.
3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
 Lưới độ cao đo lún được bình sai chặt chẽ theo nguyên lí số bình phương nhỏ nhất
TÒA NHÀ D1 MENSION

8


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
[Pvv] = min.
Trong đó: v là số hiệu chỉnh vào các đại lượng đo trực tiếp.
P là trọng số của các đại lượng đo.
 Số liệu đo đạc được xử lý trên máy vi tính theo chương trình bình sai chuẩn các đại lượng đặc
trưng cho độ lún của công trình được tính theo các công thức sau:
 Độ lún tương đối của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k so với chu kỳ thứ i là:

Ltdj  H kj  Hij (1)
 Độ lún tổng cộng của mốc thứ j được tính bằng hiệu độ cao của mốc đó tại chu kỳ thứ k và độ
cao của nó tại chu kỳ đầu tiên:

Ltcj  H kj  H1j (2)
 Trong các công thức (1) và (2):
j

liên tiếp i và k).
 Ltcj : Độ lún tổng cộng của mốc thứ j (Độ lún của mốc thứ J xảy ra trong khoảng thời gian từ
chu kỳ đầu tiên đến chu kỳ thứ k)
 H ij : Độ cao của mốc thứ J trong chu kỳ thứ i Lktd
j

 Độ lún trung bình của công trình trong chu kỳ thứ k :

(3)
Lktc
 n
tb

n : Số mốc được quan trắc trên công trình.
 Độ lún trung bình tổng cộng của công trình trong chu kỳ thứ k:




n

(4)

L
t
c


t
b

 Tốc độ lún trung bình của công trình trong chu kỳ thứ k là(tính bằng mm/tháng
, một tháng lấy
TÒA NHÀ D1 MENSION

9


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh
bằng 30 ngày):

Ltd t  30 (5)

v
b

Sngik 
 Tốc độ lún trung bình của công trình kể từ khi bắt đầu quan sát là:

Ltc t  30 (6)
V
b

Sng1k


Trong các công thức (5) và (6 ):
Sng(i-k): Số ngày giữa hai chu kỳ liên tiếp
Sng(1-k): Số ngày giữa chu kỳ đầu tiên và chu kỳ thứ k

PHẦN C:QUAN TRẮC NGHIÊNG CÔNG TRÌNH
1.THIẾT BỊ QUAN TRẮC
1.1. Mốc chuẩn
Sử dụng hệ thống mốc chuẩn của Chủ đầu tư làm mốc chuẩn quan trắc. Các mốc chuẩn của côn
g
trình phải đảm bảo các yêu cầu:
Giữ được độ cao ổn định trong suốt quá trình đo độ lún công trình;
Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác;
Cho phép đo đến các mốc nghiêng gắn trên thân công trình và các mốc cơ sở khác một cách
thuận lợi.
Mốc quan trắc nghiêng được gắn trên thân công trình và các công trình lân cận nhằm đảm bảo và độ
chính xác trong quá trình thi công phần móng và thân;
1.2. Điểm đo nghiêng
Để xác định độ nghiêng của công trình trong thời gian thi công xây dựng cần phải tiến hành đo
đạcở các vị trí dự đoán có ánh hưởng nhiều.

TÒA NHÀ D1 MENSION

10


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh

Gương dán kỹ thuật dùng để đo nghiêng (60*60)
Trong trường hợp địa hình khó khăn không sử dụng được gương dán kỹ thuật thì có thể dùng
gương phản quang chuyên dùng thay thế, hoặc đánh dấu lên vị trí cần quan trắc và sử dụng máy
đovới chế độ tích hợp không gương..
1.3. Máy toàn đạc điện tử
Sử dụng máy toàn đạc điện tử Lieca TS 02 của Thuỵ Sỹ hoặc các máy khác có chế độ đo không
gươngtương tự để xác định độ nghiêng công trình.

Máy toàn đạc điện tử Leica TS 02

Bảng C.4 – Các máy toàn đạc điện tử chính xác cao
Đo góc

Tên
máy

Hãng và
nước chế
tạo

Độ phân
giải bàn độ
(“)

Đocạnh

Sai số trung
phương đo
góc ngang/
đứng

Sai số trung
phương đo
cạnh.

Leica

TÒA NHÀ D1 MENSION

0,1

Ghi chú

km

(“/“)

TS 02

Tầm hoạt
động xa
nhất

1/1

± (1 mm + 1
ppm
11

2,5 đến
3,5

Đo tự động
500 m chính

Đo tự
động 200


Công ty TNHH Xây Dựng - Đo Đạc - Thương Mại Đình Hạnh

ThụySỹ

TC
2003

Leica
Thụy

0,1

± (1 mm + 1
ppm

1/1

Sỹ

2,5
đến 3,5

xác từ 2 mm
đến 3 mm

m chính
xác đến 1
mm

Đo tự động
500 m chính
xác từ 2 mm
đến 3 mm

Đo tự
động 200
m chính
xác đến 1
mm

2.PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC
Sử dụng máy toàn đạc điện tử Lieca TS 02 tiến hành đo đo các điểm quan trắc nghiêng bằng phương
pháp tọa độ.
Để xác định được độ nghiêng của công trình là việc so sánh giá trị đo của chu kỳ đầu tiên so với
chu kỳ đo tiếp theo, giá trị chênh lệch về số gia tọa độ chính là độ nghiêng công trình nếu có.
Quá trình đo đạc được tiến hành như sau: Mỗi chu kỳ ở 1 vị trí đo đặt máy tại điểm mốc chuẩn lần
lượt ngắm tới các điểm quan trắc được đánh dấu trên thân công trình và tiến hành đo các khoảng
cách ngang (hoặc tọa độ) tương ứng. Trường hợp đứng máy tại các mốc chuẩn không thấy hết các
điểm quan trắc nghiêng thì bố trí thêm các điểm cọc phụ.
3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
3.1. Độ chính xác
Độ chính xác đo độ nghiêng bằng máy TĐĐT chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của loại
máy được sử dụng. Máy toàn đạc điện tử Lieca TS 02 có độ chính xác.
mD =  (3 + 2 * 10 -6* D)
Trong đó : D là khoảng cách đo (m)


Sai số xác định độ nghiêng 1 lần đo sẽ là:
mex = mey = 3mm 2 = 4,24mm



Sai số xác định véc tơ tổng hợp 1 lần đo là:
me = 4,24mm x 2 = 6mm



Tại mỗi điểm đo tiến hành đo 4 lần:

6 m  3,00mm
m
m
e



TÒA NHÀ D1 MENSION

4

12


3.2. Thành phần độ nghiêng
Tọa độ sử dụng để tính độ nghiêng công trình là tọa độ giả định, trục XY của hệ tọa độ thườngbố trí sao
cho trùng hoặc song song với trục của công trình đang thi công.
Truyền số liệu từ máy đo sang máy tính ta xác định được toạ độ X, Y các điểm đo nghiêng, rồi
sử dụng phần mềm excel để tính độ nghiêng cho các điểm quan trắc
Giá trị độ nghiêng được tính theo công thức Qx = x j - x1; Qy = y j - y1.
Trong đó :
+Qx là thành phần độ nghiêng theo phương trục X
+Qy là thành phần độ nghiêng theo phương trục Y
+X1, y1 là tọa độ điểm quan trắc đo được tại chu kỳ 1
+Xj, yj là tọa độ điểm quan trắc đo được tại chu kỳ thứ j

PHẦN D: BẢN VẼ SƠ ĐỒ MỐC QUAN TRẮC LÚN VÀ NGHIÊNG
SƠ ĐỒ MỐC QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH ………


QL7
QL6

QL8

QL4

QL5

QL9

QL12

QL1

QL2

QL3

QL10

QL11

SƠ ĐỒ MỐC QUAN TRẮC NGHIÊNG CÔNG TRÌNH TẦNG …..


QTN1

QTN2

QTN3

M1

M3


NLC6

NLC5

NLC4

NLC3

NLC2

NLC1

NLC7

NLC8

NLC9

NLC1
0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×