Tải bản đầy đủ

Giáo án Toán 4 chương 2 bài 2: Nhân với số có hai chữ số

BÀI 10:
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai
chữ số.
-Aùp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan.
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -4 HS lên bảng làm bài, HS dưới
tập 1b, dòng 2 bài 2b của tiết 58, kiểm tra vở bài lớp theo dõi để nhận xét bài làm
tập về nhà của một số HS khác.
của bạn.
Bài 1b: * 642 x ( 30 – 6)
= 642 x 30 – 642 x 6
= 19 260 – 3 852 = 15
408

* 287 x ( 40 – 8)
= 287 x 40 – 287 x 8
= 11 480 – 2 296 = 9 184
Bài 2b dòng 2
* 94 x 12 + 94 x 88 = 94 x (12 +
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
88) = 94 x 100 = 9400
3.Bài mới:
* 537 x 39 – 537 x 19 = 537 x (39
a.Giới thiệu bài:
– 19) = 537 x 20 = 10 740
-Giờ học toán hôm nay các em biết cách thực
hiện phép nhân với số có hai chữ số.
b.Phép nhân 36 x 23
-HS lắng nghe.
* Đi tìm kết quả:
-GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đó yêu
cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một -HS tính:
tổng để tính.
36 x 23 = 36 x (20 +3)
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
-Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?
- 36 x 23 = 828
* Hướng dẫn đặt tính và tính:


-GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo cách tính
trên chúng ta phải thực hiện hai phép nhân là 36 x
20 và 36 x 3, sau đó thực hiện một phép tính cộng
720 + 108, như vậy rất mất công.
-Để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính
nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt tính nhân với
số có một chữ số, bạn nào có thể đặt tính 36 x
23 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng: Viết 36 rồi viết số
23 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng
đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, viết dấu nhân


rồi kẻ vạch ngang.
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:
+Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36 theo
thứ tự từ phải sang trái:
 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng
9, thêm 1 bằng 10, viết 10.
 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1; 2
nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
+Thực hiện cộng hai tích vừa tìm được với
nhau:
 Hạ 8; 0 cộng 2 bằng 2, viết 2; 1 cộng 7 bằng
8, viết 8.
+Vậy 36 x 23 = 828
-GV giới thiệu:
 108 gọi là tích riêng thứ nhất.
 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai
được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72
chục, nếu viết đầy đủ phải là 720.
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 36 x 23.
-GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
c. Luyện tập, thực hành:
Bài 1a,b:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các phép tính trong bài đều là phép tính nhân
với số có hai chữ số, các em thực hiện tương tự
như với phép nhân 36 x 23.
-GV chữa bài, khi chữa bài yêu cầu 2 HS lần

-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp
đặt tính vào giấy nháp.

-HS theo dõi và thực hiện phép
nhân.
x

36
23
108
72
828

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào bảng con.
-HS nêu như SGK.
-Đặt tính rồi tính.
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên
bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào bảng con.
-HS nêu.
a) 86
x
53

b)
x

33
44


lượt nêu cách tính của từng phép tính nhân.

258
430
4558

132
132
1452

-Tính giá trị của biểu thức 45 x a.
-Với a = 13, a = 26, a = 39.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 45 x a
với những giá trị nào của a ?
-Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a với a =
13 chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS đặt tính ra
giấy nháp.

-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài trước lớp.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập 1c,d và chuẩn
bị bài cho tiết sau.
-GV nhận xét tiết học.

-Thay chữ a bằng 13, sau đó thực
hiện phép nhân 45 x 13.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.
+Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 =
585
+Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 =
1170
+Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 =
1755
-HS đọc.
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
Bài giải
Số trang của 25 quyển vở cùng loại
đó là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×