Tải bản đầy đủ

Giáo án Toán 4 chương 2 bài 3: Chia một số cho một tích

BÀI 3
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện một số chia cho một tích.
- Áp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán
có liên quan.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng con, một số tờ phiếu khổ to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
1.Ổn định:
-Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tìm số bé, số lớn của dạng
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
chúng ?
- Muốn tìm số trung bình cộng em làm
thế nào ?
- GV nhận xét chung.

3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với tính chất một số chia cho
mọát tích.
b) Tìm hiểu bài :
* Tính và so sánh giá trị các biểu thức
- Ghi lên bảng ba biểu thức sau

Hoạt động học
- Cả lớp thực hiện.

- 2 HS nêu

- HS nghe giới thiệu bài.

- HS cùng quan sát.
- HS tính và 3 HS nêu cách tính
của 3 biểu thức đó : 24 : ( 3 x


24 : ( 3 x 2 ) ; 24 : 3 : 2 ; 24 : 2 : 3
2 ) = 24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
thức trên.
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
- Kết quả của 3 biểu thức đó
điều bằng 4, các giá trị đó bằng
nhau.
-Vậy các em hãy so sánh giá trị của ba - 3 biểu thúc đó bằng nhau.
biểu thức trên ?
- Vậy kết luận của 3 biểu thức ?
-Vậy ta có :
24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 =24 : 2 : 3 - HS nêu.
* Tính chất một số chia cho một tích
- Khi chia một số cho một tích hai thừa
số ta làm sao ?
- HS nêu.
c) Luyện tập , thực hành


* Bài 1 : SGK/78 : Hoạt động cá - 3 HS làm bài ở phiếu học tập,
cả lớp làm bài vào vở.
nhân :
- Dán kết quả và trình bày.
- Bài tập yêu cầu chúng làm gì?
- GV khuyến khích HS tính giá trị của - Giá trị của ba biểu thức trên
biểu trong bài theo ba cách khác nhau, 3 bằng nhau và cùng bằng 24 .
- HS nêu : + C1 : Lấy một số
HS nhận phiếu làm bài trên phiếu.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn chia cho một tích.
+ C2 : Lấy số đó chia cho một
trên bảng.
thừa số rồi lấy kết quả chia tiếp
Hỏi : Nêu cách làm của 3 biểu thức đó ? cho thừa số kia.
+ C3 : Tương tự như C2
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- 1 HS đọc.
* Bài 2 : SGK/78 : Hoạt động cá


nhân :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và
cho HS đọc biểu thức.
-Vậy các em hãy suy nghĩ làm thế nào
để chuyển phép chia 60 : 15 thành phép
chia một số cho một tích (Gợi ý 15 bằng
mấy nhân mấy).
- GV nêu : Vì 15 = 3 x 5
nên ta có: 60 : 15 = 60 : ( 3 x 5 )
- Các em hãy tính giá trị của 60 : ( 3 x 5 )

- HS suy nghĩ, nêu 60 : 15 = 60
: ( 3x 5 ).

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
Vậy
60 : 15 bằng bao nhiêu ?
- GV cho HS tự làm tiếp các phần còn lại
của bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.

- 3 HS làm bàivào phiếu, mỗi
HS làm một phần, HS cả lớp
làm bài vào vở.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau.

- HS nghe giảng.
- HS tính:
60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 3 : 5 = 20 :
5=4
60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 5 : 3 = 12 :
3=4
- Bằng 4.

-1 HS đọc đề toán.
* Bài 3 : SGK/78 : Hoạt động nhóm -1 HS tóm tắt trước lớp.
đôi :
- HS các nhóm thảo luận và
- Gọi HS đọc đề bài toán
làm bài vào vở, 2 nhóm làm bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, tóm vào phiếu.
tắt bài toán và giải bài vào vở, phát phiếu - Dán phiếu và trình bày .
cho 2 nhóm làm bài vào phiếu.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS phát biểu ý kiến.
- 1 HS đọc lại bài giải đúng.
Bài giải


- Muốn tính giá tiền của một quyển vở
Số tiền mỗi bạn phải trả là
em làm sao ?
7 200 : 2 = 3 600 ( đồng )
- GV nhận xét và chốt bài giải đúng :
Giá tiền của mỗi quyển vở là
Bài giải
3 600 : 3 = 1 200 ( đồng )
Số quyển vở cả hai bạn mua là:
Đáp số : 1 200 đồng
3 x 2 = 6 (quyển )
Giá tiền của mỗi quyển vở là:
7 200 : 6 = 1 200 ( đồng ) - HS nêu.
Đáp số : 1 200 đồng
4.Củng cố:
- HS cả lớp lắng nghe về nhà
- Muốn chia một số cho một tích hai thừa thực hiện.
số em làm sao ?
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn
bị bài : Chia một tích cho một số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×