Tải bản đầy đủ

nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang

MỤC LỤC
Phần 1............................................................................................................................1
KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ KIẾN TẬP.......................................................................1
I. Địa điểm kiến tập.................................................................................................1
II .Giới thiệu Phòng Văn hóa-Thông tin thành phố Tuyên Quang..........................1
Phần 2............................................................................................................................6
Nhật ký và kết quả kiến tập........................................................................................6
I. Thời gian kiến tập................................................................................................6
II.
Nhiệm vụ và lịch trình kiến tập......................................................................6
2.1.
Nội dung kiến tập được giao...........................................................................6
2.2.
Lịch trình kiến tập...........................................................................................6
Phần 3............................................................................................................................8
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO.....................................................................8
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN.......................................................................................11
1.1
Công tác triền khai thực hiện........................................................................11
1.2 Công tác tuyên truyền..........................................................................................13
1.3 Công tác kiểm tra.................................................................................................14

2. Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang ở các cơ sở.........15
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG...........................................................................................17
1. Ưu điểm...............................................................................................................18
2. Tồn tại, hạn chế..................................................................................................18
IV. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ....................19
KẾT LUẬN CHUNG.................................................................................................21


Phần 1
KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ KIẾN TẬP
I.

Địa điểm kiến tập.

Phòng Văn hóa – Thông tin thành phố Tuyên Quang.
Địa điểm: xóm Trung Môn 2, Xã An Tường, thành phố Tuyên
Quang, Tỉnh Tuyên Quang.
II .Giới thiệu Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Tuyên
Quang.
Vị trí và chức năng
Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
thành phố; có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố
quản lý nhà nước về: Văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình, các dịch vụ
công thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình; báo chí, xuất
bản, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình,
thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin trên địa bàn thành phố. Chịu sự quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố, sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông.
Nhiệm vụ và quyền hạn
- Về lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình:
+ Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị,
kế hoạch dài hạn 05 năm và hằng năm; xây dựng đề án, chương trình phát
triển văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình; chương trình mục tiêu quốc
gia về văn hoá, phát triển hệ thống, thiết chế văn hoá thể thao và du lịch
từ thành phố đến cơ sở; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải
cách hành chính, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

1



+ Trình Uỷ ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh
vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình thuộc thẩm quyền ban hành của
Uỷ ban nhân dân thành phố.
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát
triển sự nghiệp văn hoá, thể thao du lịch và gia đình; chủ trương xã hội
hoá hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch; chống bạo lực trong gia đình.
+ Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn thành
phố thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể
dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và
lễ hội; xây dựng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hoá"; xây dựng gia đình văn hoá, thôn, xóm, tổ dân phố văn hoá, đơn vị
văn hoá; xây dựng phường đạt chuẩn văn minh đô thị; bảo vệ, trùng tu,
tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh: bảo vệ, tôn
tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu
du lịch, điểm du lịch trên địa bàn thành phố.
+ Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Trung tâm văn hoá, thể thao,
các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở kinh doanh hoạt động
dịch vụ văn hoá, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm
vi quản lý của phòng trên địa bàn thành phố.
+ Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động
các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh
vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình theo quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, thể thao,
du lịch và gia đình đối với các chức danh chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân xã, phường.

2


+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra
việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch và gia
đình trên địa bàn thành phố; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của
công dân về lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình theo quy định
của pháp luật.
+ Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình
hình hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình với Uỷ ban nhân dân
thành phố, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Về lĩnh vực thông tin và truyền thông:
+ Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị,
kế hoạch dài hạn 05 năm và hằng năm về phát triển thông tin và truyền
thông trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực thông tin và truyền
thông.
+ Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về thông
tin và truyền thông thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân
thành phố.
+ Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về lĩnh vực thông tin và truyền thông.
+ Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định hồ sơ đăng ký kinh
doanh, cấp các loại giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực thông tin và
truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp
của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và triển khai hoạt động
các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực
thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

3


+ Giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức công tác bảo
vệ an toàn, an ninh thông tin, trong các hoạt động xuất bản, bưu chính,
viễn thông, công nghệ thông tin, internet, phát thanh truyền hình.
+ Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình,
dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố theo sự
phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã,
phường quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn
theo quy định của pháp luật.
+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá
nhân trên địa bàn thành phố thực hiện pháp luật về các lĩnh vực bưu
chính, viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, phát
thanh truyền hình, báo chí, xuất bản.
+ Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với mạng
lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở.
+ Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
+ Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông.
+ Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật
và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố
giao hoặc theo quy định của pháp luật.
- Quản lý cán bộ, công chức của đơn vị theo quy định của pháp luật
và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
Cơ cấu tổ chức và biên chế

4


1. Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố có Trưởng phòng, không
quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên
môn, nghiệp vụ:
a) Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin;
b) Phó Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin giúp Trưởng
phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi
Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;
c) Việ c bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, đánh giá,
khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức và thực hiện chế độ, chính
sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Văn hóa và Thông
tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định.
2. Biên chế:
a) Biên chế công chức của Phòng Văn hóa và Thông tin do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế công chức
của thành phố đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Văn hóa và
Thông tin phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công
chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức./.

5


Phần 2
Nhật ký và kết quả kiến tập
I. Thời gian kiến tập.
từ ngày 18/5/2018 đến 18/6/2018 nhưng do chuyến di thực tế ở
Lào Cai do Khoa tổ chức từ ngày 9/5/2018 đến 13/5/2018, nên phòng
Văn hóa – Thông tin đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện kiến tập chính
thức tại Phòng Văn hóa – Thông tin từ ngày 15/5/2018 đến ngày
14/6/2018.
II. Nhiệm vụ và lịch trình kiến tập.
II.1. Nội dung kiến tập được giao
Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
- Buổi sáng từ 7h15 đến 11h30
- Buổi chiều từ 13h30 đến 17h00
II.2. Lịch trình kiến tập.
Trong quá trình kiến tập tôi đã ghi chép những công việc mình làm
theo ngày.
Ngày 15/5 nhóm chúng tôi bắt đầu ra mắt cơ quan kiến tập. Chúng
tôi được bác Trương Đức Tiến - trưởng phòng phòng văn hóa – thông tin
thành phố giới thiệu phòng và được hướng dẫn trực tiếp về việc kiến tập
trực tiếp tại cơ quan. Giới thiệu và làm quen với các cô chú cán bộ trong
cơ quan.
Ngày 16/5, tìm hiểu về cơ cấu chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ quan. Tôi đã nghiên cứu bằng các tài liệu nội bộ của cơ quan và có
tham khảo trên các trang mạng.
Ngày 17/5, làm quen với các công việc liên quan đến nghiệp vụ
văn phòng.
6


Ngày 18/5 tôi tiếp tục nghiên cứu về kết quả hoạt động của các lễ
hội trên địa bàn như lễ hội Thành Tuyên, ngày hội Văn hóa dân tộc Dao
toàn quốc lần thứ nhất năm 2017…
Ngày 21/5 đọc tạp chí văn hóa chuyên đề nếp sống văn minh.
Ngày 22/5, tôi bắt đầu xây dựng đề cương báo cáo.
Ngày 23/5, đọc và thu thập tài liệu làm báo cáo.
Ngày 24/5, nghiên cứu về việc cưới, việc tang.
Ngày 25/5, làm một số công việc liên quan đến nghiệp vụ văn
phòng như đưa hồ sơ, đánh văn bản…
Ngày 28,29,30: Tìm tài liệu và nghiên cứu về thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang
Ngày 4,5: Đọc tìm hiểu các Thông tư, Quyết định, các văn bản quy
định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.
Từ 6 – 12: Làm báo cáo kiến tập.
Ngày 14: Nghe nhận xét ưu, nhược điểm trong thời gian kiến tập.

Phần 3
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
Ngay sau khi có kết luận số 51- Kl/TW ngày 22/7/2009 của Bộ
Chính trị, Chỉ thị số 02-CT-UT ngày 17/7/2013 của Ban thường vụ Tỉnh
ủy về tăng cường thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang
7


trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Văn bản số 3046/UBND-VX ngày
10/12/2013 của UBND tỉnh về tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND
ngày 30/11/2013 của UBND tỉnh về ban hành quy định thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Ủy ban nhân dân
thành phố đã sao lục gửi các phòng ban, cơ quan thành phố, Ủy ban nhân
dân các xã, phường các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, ủy ban
nhân dân các xã, phường triền khai sâu, rộng tới các cán bộ công chức,
viên chức trong cơ quan, đơn vị, thôn xóm, tổ dân phố và các hộ gia đình
bằng nhiều hình thức như: Tổ chức học tập, tuyên truyền lồng ghép qua
các cuộc họp, thông qua hệ thống thiết chế văn hóa thông tin cơ sở, trên
hệ thống loa truyền thanh của thành phố và các xã phường, tuyên truyền
lưu động bằng xe loa về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,
việc tang.
Thực hiện Quyết định số 28/2013QĐ-UBND ngày 30/11/2013 của
UBND tỉnh về ban hành quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang, Ủy ban nhân dân thành phố đã xây dựng các chương trình
,kế hoạch,văn bản đều lồng ghép các nội dung về thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang, cụ thể: Ban hành văn bản số 96/UBNDVX ngày 22/01/2014 về việc tăng cường công tác quản lí hoạt đọng văn
hóa, lễ hội, du lịch trong dịp Tết Nguyên đán; Văn bản số 119/ UBND –
VX ngày 27/1/2014 về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,
việc tang và lễ hội.
Thực hiện chủ trương của Thành ủy về việc tiếp tục xây dựng nhà
văn hóa xã, phường, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, xóm, tổ dân phố gắn
với khu vui chơi, hoạt động thể thao, Hội đồng nhân dân thành phố đã
ban Nghị quyết số 02/2013/HQ-HĐND ngày 10/1/2013 về việc hỗ trợ
làm nhà sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân
8


thành phố đã ban hành Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 31/3/2013 về
phê duyệt các mẫu thiết kế nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, xóm, tổ nhân
dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của Quyết định
308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ Tướng chính phủ về thục
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Ủy ban nhân
nhân dân đã tập trung vào việc triển khai thực hiện các nội dung của
Quyết định 308/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ bằng nhiều hình
thức, giải pháp như triển khai trong kế hoạch bình xét thôn, xóm tổ, gia
đình văn hóa hằng năm, triển khai trong kế hoạch tổ chức trung thu hằng
năm.
+ Về việc cưới: Thực hiện nghiêm thông tư số 04/2011/TTBVHTTDL ngày 2/1/2011 của bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch, khi bản
thân hoặc có con tổ chức đám cưới phải báo cáo trực tiếp lãnh đạo xã.
Thời gian tổ chức không làm ảnh hưởng tới thời gian lao động, chỉ mời
khách dự tiệc trong phạm vi gia đình, họ tộc, bạn bề và đồng nghiệp thân
thiết, không mời chàn lan…
+ Về việc tang: Lễ viếng, truy điệu, ngoài việc thực hiện theo quy
định của Nhà nước phải gắn với phong tục tập quán quy định của địa
phương nơi cư trú và gia đình để tiến hành lễ viềng, lễ truy điệu được
nghiêm trang trong thể và tiết kiệm.
Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang đã ra quyết định số
350/QĐ-UBND ngày 12/6/2015 công nhận quy ước cho 20 thôn trên địa
bàn xã trong đó có nội dung: Thực hiện nếp sống văn hóa trong việc cưới,
việc tang.
Thực hiện Quyết định 308/2005/QĐ- TTg ngày 25/11/ 2005 của
Thủ tướng Chính phủ, Kết luận số 51-KL/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị
số 02-CT/TU ngày 17/7/2013 của Ban thường vu Tỉnh ủy về tăng cường
thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang trên địa bàn tỉnh
9


Tuyên Quang. Văn bản số 3046/UBND-Vx ngày 10/12/3013 của UBND
tỉnh về tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/11/2013 của UBND tỉnh về
ban hành quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang.Ủy ban nhân dân thành phố đã xây dựng các chương trình, kế hoạch,
văn bản đều lồng ghép các nội dung về thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang, cụ thể:
Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 13/6/2011 về tổ chức các hoạt
động văn hóa, thể thao lớn trên địa bàn thành phố.
Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 25/6/2011 về xây dựng thôn
xóm, tổ nhân dân “ ba không” ( không có tội phạm, không có tệ nạn xã
hội, không mất đoàn kết trong cộng đồng)
Văn bản số 624/UBND-VX ngày 5/6/2013 của UBND thành phố
về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
Văn bản số 1256/UBND-VX ngày 01/10/2013 của UBND thành
phố về việc thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TU của Ban thường vụ Tỉnh
ủy( khóa XV)
Văn bản số 96/UBND-XV ngày 22/1/2014 về việc tăng cường các
hoạt động văn hóa, lễ hội, du lịch trong dịp Tết Nguyên đán,
Văn bản số 119/UBND-XV ngfay 27/1/2014 về việc thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 8/5/2014 về việc thực hiện
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 30/11/2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Hằng năm Phòng văn hóa và Thông tin và các phòng ban chuyên
môn thành phố đã tham mưu UBND thành phố ban hành các kế hoạch tổ
chức thực hiện nếp sống văn minh đô thị, tháng hành động vì thành phố
Tuyên Quang “ xanh, sạch, đẹp” và tổ chức cuộc thi thành phố sạch đẹp
10


văn minh thành phố Tuyên Quang, Hội đua thuyền trên Sông Lô, kế
hoạch hưởng ứng tuần văn hóa du lịch, kế hoạch tổ chức Đêm hôi Thành
Tuyên.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1.1 Công tác triền khai thực hiện
Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo các phòng ban, cơ quan liên
quan, UBND các xã, phường tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao
nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn
thể, vận động nhân nhân thực hiện Quyết định 308/2005/QĐ-TTg ngày
25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của tỉnh về
thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.
Ngay sau khi triển khai quyết định số 28/ 2013/QĐ-UBND ngày
30/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội các phòng, ban, ơ
quan, đơn vị,Ủy ban nhân dân các xã, phường tích cực triển khai thực
hiện. Việc xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
nói riêng đã có những chuyển biến rõ nét, hạn chế được một số tiêu cực,
hủ tục lạc hậu, kết quả:
Trong việc cưới: Đến nay, thành phố cơ bản không có trường hợp
tảo hôn. Hầu hết các đám cưới được tổ chức trang trọng, vui tươi lành
mạnh, tiết kiệm, đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình, phù hợp
với tập quán, truyền thống văn hóa của địa phương và hoàn cảnh mỗi gia
đình. Các thủ tục như chạm ngõ, ăn hỏi, xin cưới, đón dâu, đăng kí kết
hôn được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, đúng pháp luật,không phô trương
hình thức, không rườm rà, không nặng về đòi hỏi lễ vật. Hầu hết các
Đảng viên, cán bộ và nhân dân thành phố đã gương mẫu chấp hành quy
định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới. Hiện tượng tổ chức
đám cưới linh đình đã được hạn chế. Nhiều đám cưới tổ chức gọn nhẹ,
khách mời dự tiệc chủ yếu là những người trong họ tộc và bạn bè thân
11


thiết và thực hiện” không sử dụng thuốc lá”. Để thực hiện tiết kiệm và
tránh hiện tượng chiếm lòng đường tổ chức đám cưới, nhiều xã, phường
đã tạo điều kiện và khuyến khích các hộ gia đình tổ chức đám cưới tại
Nhà văn hóa, Điểm văn hóa, khu vui chơi hoạt động thể dục thể thao.
Trong việc tang: Các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan trong việc tang
đã bị loại bỏ. Hiện tượng sử dụng nhạc hiếu bằng loa nén, âm lượng to,
gây ồn ào, ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng giảm đáng kể. Tình trạng
thuê khóc qua tăng ăm, loa phóng thanh và hiện tượng dải tiền thật, tiền
xu, vàng mã, tiền âm phủ trên các trục đường lớn được hạn chế. Một số
đám hiếu đã hạn chế vòng hoa, bức trướng. Thời gian mai táng đã được
thực hiện đúng quy định.Việc chôn cất người qua đời đã được thực hiện
theo hướng dẫn tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008. hành
phố không còn trường hợp sử dụng tâm linh tổ chức hoạt động mê tín dị
đoan trong việc tang, đã có nhiều gia định áp dụng hình thức hỏa tang
thay cho địa tang qua đó góp phần giảm ô nhiễm môi trường, giảm bớt
các tục, lệ, chi phí, gây tốn kém tiền của của nhân dân.
Đảng ủy và Ủy ban nhân dân các ban, ngành đoàn thể thường
xuyên quán triệt Quyết định 308/2005 của Thủ tướng Chính phủ ngày
25/11/2005 trong các hội nghị giao ban mở rộng và triền khai đến các chi
bộ trên địa bàn xã, hang năm Ủy ban nhân dân thường xuyên thường
xuyên tuyên truyền cho các cán bộ nắm bắt đầy đủ mục đích, ý nghĩa của
việc thực hiện nếp sống văn hóa, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc
tang và lễ hội
Ủy ban nhân dân cũng thường xuyên phối hợp cùng các ban ngành
đoàn thể tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới toàn thể nhân dân bằng nhiều
hình thức như qua lao phóng thanh, các buổi hợp… Do vậy mà các nội
dung của Quyết định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội đã từng bước đi vào cuộc sống và tạo sự chuyến biến tích
cực về mặt nhận thức của các cấp và toàn thể nhân dân và đã được hình
12


thành môi trường văn hóa lành mạnh, tiết kiệm,vui tươi phù hợp với tâm
tư, nguyện vọng, điều kiện kinh tế của mỗi gia đình. Khơi dậy và phát
huy giá trị văn hóa tốt đẹp, loại bỏ mê tín dị đoan và các tập tục cũ, lạc
hậu không phù hợp, tạo sự chuyến biến tích cực về nhận thức và hành
động trong việc thực hiện việc cưới, việc tang.
1.2 Công tác tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang, giáo dục khắc phục tình trạng mê tín dị đoan,
chống việc lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng gây ảnh hưởng đến đời sống xẫ
hội, chăm lo đến đời sống của nhân dân, giảm hộ nghèo, giúp đỡ đồng
bào theo đạo, nâng cao dân trí thực hiện tốt trách nhiệm của người công
dân. Phát huy hiệu quả phong trào” Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”, phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa đã củng cố và
nâng cao tính kỷ cương, nề nếp nơi công sở, 100% thôn, xóm, tổ dân phố
đã xây dựng quy ước, hương ước đảm bảo đúng quy định của pháp luật,
có kế thừa giá trị truyền thống dân tộc gắn với việc thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang góp phần phát huy những phong tục,
tập quán tốt đẹp, các hủ tục, tệ nạn xã hội bị đẩy lùi, đoàn kết thôn xóm,
tổ nhân dân, cộng đồng nhân dân, nhân dân chủ động tích cực thực hiện
mọi chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.Trên địa
bàn thành phố có 10/13 xã, phường có nhà văn hóa, 168/297 thôn, xóm,tổ
dân phố có nhà văn hóa, hiện nay UBND thành phố đã có chủ trương tiếp
tục đầu tư xây dựng một số nhà văn hóa làm điểm tổ chức cưới ở xã,
phường,tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang.
Công tác tuyên truyền” Thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang và lễ hội” có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất
lượng đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, khắc phục tình trạng mê
tín dị đoan, tránh việc lợi dụng tôn giáo tín ngưỡng gây ảnh hưởng đến
13


đời sống xã hội, chăm lo phát triển kinh tế xã hội, thực hiện tốt trách
nhiệm của người công dân đối với đất nước. Phát huy vai trò nêu gương
những điển hình tiên tiến, những mô hình làm tốt của cán bộ, đảng viên
trong việc “ Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang”…
các phong chuyên môn của thành phố tăng cường công tác quản lý của
nhà nước, thường xuyên kiểm tra việc tổ chức việc cưới việc tang ở các
địa phương, gia đình, khu dân cư… Kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm
những hành vi vi phạm pháp luật, những việc làm sai trái,những hiện
tượng tiêu cực phát sinh.
Phát huy vai trò nêu gương điển hình tiên tiến, những mô hình làm
tốt của cán bộ, đảng viên trong việc “thực hiện nếp sống văn minh trong
việc cưới, việc tang”… Các phòng chuyên môn của thành phố tăng cường
công tác quản lý của nhà nước đối với các hoạt động, thường xuyên kiểm
tra việc tổ chức việc cưới, việc tang ở các địa phương, hộ gia đình, khu
dân cư… Kịp thời chấn chỉnh và xử lí nghiêm những hành vi vi phạm
pháp luật, những việc sai trái, những hiện tượng tiêu cực phát sinh.
1.3 Công tác kiểm tra.
Công tác kiểm tra thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,
việc tang được thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức như: Lồng
ghép trong các cuộc kiểm tra về phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”, việc thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”, phối hợp với Thanh tra Sở văn hóa, Thể thao và Du
lịch kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, giám sát việc
thực hiện Chương trình hành động số 17- Ctr/TU ngày 30/10/2012 của
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TU
ngày 29/6/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh quy hoạch xây
dựng và phát triển thành phố Tuyên Quang, kiểm tra thực hiên Nghị
quyết số 40-NQ/TU ngày 26/7/2012 của ban Thường vụ thành ủy về công
tác giảm nghèo trên địa bàn thành phố, kiếm tra chấn chỉnh các hoạt động
14


văn hóa tại đền, chùa góp phần hạn chế những biểu hiện sai lệch, vi phạm
quy định trong việc thực hiện nếp sống văn minh.
+ Kết quả cụ thể:
Tổng số đám cưới thực hiện theo nếp sống văn hóa mới: 7.061
Tổng số đám cưới vi phạm quy định nếp sống văn hóa mới: không
Tổng số đám tang thực hiện theo nếp sống văn hóa mới: 2.934
2. Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang ở
các cơ sở.
+ Xã An Khang:
Triền khai văn bản số 119/ UBND-VX ngày 07/01/2015 của Ủy
ban nhân dân thành phố Tuyên Quang về việc thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang, kế hoạch 45/KH-UBND ngày 8/5/2015
của UBND thành phố thực hiện quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày
30/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy
định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, văn bản số
62/UBND-VX ngày 1/10/2013 của Ủy ban nhân nhân thành phố Tuyên
Quang về thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
tăng cường thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến cán bộ xã và các thôn cho 55 người tham
gia
Ủy ban nhân dân xã đã triển khai các nội dung trong văn bản của
cấp trên qua hội nghị mở rộng, cuộc họp các tổ chức toàn thể và sao lục
các văn bản cấp trên gửi tới thành viên ban chỉ đạo xã, các thôn, đồng
thời chỉ đạo các thành viên BCĐ, các thôn tổ chức triển khai sâu rộng tới
cán bộ, đảng viên, đoàn xã, hội viên và nhân dân bằng nhiều hình thức
phong phú và đa dạng.
Tuyên truyền và vận động nhân dân làm tốt công tác xã hội hóa
xây dựng đường làng, ngõ xóm được 717m, kiên cố hóa được 500m kênh
mương, vệ sinh đường làng ngõ xóm, các hộ gia đình quy hoạch vườn
15


tạp, chỉnh trang nhà cửa,khuân viên tường rào, nâng cấp, sửa chữa, làm
mới công trình vệ sinh để đảm bảo đạt các tiêu chí nông thôn mới
Về việc cưới: Trong năm qua toàn xã không có đám cưới nào tổ
cức linh đình, sống lượng khách mời không vượt quá mức quy định của
nhà nước, việc cưới được tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh, tiết
kiệm không phô trương, hình thức đúng quy định của luật hôn nhân và
gia đình.
Việc tang: Được thực hiện theo đúng quy định, không mê tín, dị
đoan, không dải tiền việt, các loại tiền nước ngoài ra đường, không còn
hiện tượng dải vàng mã ra đường mà được xếp gọn vào đốt, được thực
hiện ở 12/12 thôn trong toàn xã.
+ Xã An Tường:
Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã ban hành
quy định cụ thể về thực hành tiết kiệm, thực hiện nếp song văn hóa trong
việc cưới, việc tang. Để Nghị quyết đi vào cuộc sống, ngay sau khi ban
hành,Đảng ủy đã triển khai chương trình học tập, quán triệt, triển khai
Nghị quyết tới cán bộ, đảng viên, hội viên các đoàn thể chính trị và nhân
dân trong xã. Ủy ban nhân xã tổ chức các hội nghị,phối hợp với đoàn thể,
trường học, hội trường các hội để triển khai Nghị quyết tới từng đảng
viên, chính quyền thôn, tổ chức cho nhân dân ký cam kết thực hiện
nghiêm túc Nghị quyết của đảng và quy định ủy ban nhân dân xã về thực
hành tiết kiệm, thực hiện nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang. Đài
truyền thanh xã liên tục tuyên truyền, vân động nhân dân thực hành tiết
kiệm, xây dựng nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang. Ủy ban nhân
dân xã chỉ đạo đã hướng dẫn 30/30 thôn sửa đổi, bổ sung theo Quyết định
20/2013/ QĐ-UBND ngày 30/11/2003 vào quy ước, hương ước có thôn
có nội dung thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang có kế
thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, góp phần phát
huy những phong tục tập quán tốt đẹp, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín
16


dị đoan, tệ nạn xã hội góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát
triển kinh tế, văn hóa- xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương.
Một số thôn đã xây dựng mô hình thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang như thôn Sông Lô 6, Sông Lô 2, nòng cốt là
Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Hội phụ nữ.
+ Về việc cưới: Trong 10 năm qua toàn xã có 1.143 đám cưới,
không có đám cưới nào tổ chức linh đình, số lượng khách mời không
vượt quá mức quy định của nhà nước, việc cưới được tổ chức vui tươi,
trang trọng, lành mạnh, không phô trương, hình thức, thực hiện đúng quy
định của luật hôn nhân và gia đình, không có trường hợp tảo hôn, có số
đám cưới không mời thuốc lá.
+ Về việc tang: Trong 10 năm qua có 878 đám tang được thực hiện
theo đúng quy định, không có trường hợp nào để quá thời gian quy định,
không mê tín dị đoan, đã có một số hộ gia đình đã tổ chức hỏa tang, nhiều
đám đã xóa bỏ các thủ tục rườm rà như bắc cầu, đội mũ rươm, lăn đường,
chèo đò… các đám điều không cử nhạc hiếu quá 22 giờ và trước 5h sáng.
Việc tang được tổ chức gọn nhẹ không có trường hợp lợi dụng chức vụ
làm đám tang linh đình.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Ủy ban nhân dân thành phố đã kịp thời triển khai các văn bản của
trung ương, tỉnh, Thành ủy đến các phòng, ban cơ quan, đơn vị, Ủy ban
nhan dân các xã, phường, các thôn, xóm, tổ dân phố và các hộ gia đình
trên địa bàn, đồng thời lồng ghép việc thực hiện nếp sống văn minh trong
việc cưới việc tang trong các chương trình, kế hoạch hằng năm.
Việc thực hiên nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang trên
địa bàn thành phố từ 2006 đến nay có những chuyến biến rõ nét, một số
đám cưới được tổ chức theo nếp sống mới, hạn chế được các tiêu cực, hủ
17


tục lạc hâu trong việc cưới, việc tang. Không có trường hợp tảo hôn,
haafu hết các đám cưới được tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh, tiết
kiệm, đúng quy định, phù hợp với tập quán, truyền thống văn hóa của địa
phương và hoàn cảnh của từng gia đình, việc tang được tiến hành nhanh,
gọn nhẹ, không kéo dài như trước, không rải nhiều tiền âm phủ, tiền thật,
âm thanh mở đúng giờ quy định của nhà nước.
Thực hiện tổ chức tốt việc cưới, việc tang góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân, thực hiện có hiệu quả phong trào “Tòn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và thực hiện Nghị quyết số 33NQ/TW, ngày 09/6/2014 Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương
Đảng ( khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” trên địa thành phố.
2. Tồn tại, hạn chế.

Một số tổ dân phố tổ chức phổ biến, học tập các chỉ thị, Nghị quyết
các văn bản của nhà nước, quy định đến các cán bộ và dân dân chưa kịp
thời, tỉ lệ nhân dân tham gia học tập các Chỉ thị, Nghị quyết chưa cao.
Việc đưa ra nhân dân thực hiện tham gia ý kiến, còn hạn chế vì một số tổ
dân phố chưa có Nhà văn hóa nên phải tổ chức họp ở nhà dân, nhân dân
tham gia họp ít chưa tập trung.
Thực hiện các quy định về việc cưới còn hạn chế, vẫn còn một số
hộ gia đình lấn chiếm lòng đường để tổ chức đám cưới gây ảnh hưởng
lớn đến an toàn giao thông, hiện tượng mời rượu trong đám cưới còn phổ
biến, một số ít đám cưới còn tổ chức ăn uống linh đình gây tốn kém, lãng
phí. Một số cô dâu chú rể là người dân tộc thiểu số nhưng không mặc
trang phúc truyền thống của dân tộc,
Thực hiện quy định về việc tang ở một số xã, phường có lúc có nơi
vẫn còn hiện tượng sử dụng hát khóc qua tăng âm, loa phóng thanh sai
quy định, hiện tượng khóc thuê vẫn còn, gây ảnh hưởng đến đời sống,

18


sinh hoạt ở khu dân cư. Hiện tượng dải tiền thật, vàng mã trên đường đưa
tang vẫn còn, gây ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị và vệ sinh môi trường,
IV. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CÓ HIỆU
QUẢ.
+ Một số giải pháp
Tăng cường công tác quản lý về văn hóa trên địa bàn.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng, chính quyền các cấp
đến hoạt động phong trào. Ủy ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tiếp
tục duy trì và nâng cao chất lượng cuộc vận động” Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa khu dân cư”, Phong trào 5 không, các đoàn thể
tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng toàn thể đoàn viên, hội viên và
nhân dân nội dung phong trào lồng ghép công tác của hội.
Cần tập trung tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa về việc thực hiện
nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, cũng như gương mẫu thực
hiện của cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện để nhân dân làm theo
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào “toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”, gắn với việc thực hiện “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhậ
thức về mục đích ý nghĩa của phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống
văn hóa”, tham gia tích cực vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, thực hiện tốt
nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa cho hoạt động phong trào, bổ sung
kịp thời quy ước, hương ước.
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, tổng kết năm thực hiện.

19


KẾT LUẬN CHUNG
Trong thời gian kiến tập tại Phòng văn hóa Thông tin thành phố
Tuyên quang đã giúp em trau dồi thêm rất nhiều kiến thức và kinh
nghiệm. Đây là khoảng thời gian ý nghĩa đối với sinh viên năm 3 như em.
Qua việc học tập tại trường và thực hành tại cơ quan em đã thấy được sự

20


khác biệt giữa học lí thuyết và thực hành, hiểu rõ được công việc sẽ làm
của mình trong tương lai.
Ở trường được thầy cô giảng dạy, truyền đạt kiến thức, giúp em có
được những hiểu biết cơ bản về văn phòng và công tác quản lý văn hóa
cũng như các kiến thức cơ bản về xã hội. Còn tại cơ quan em được thực
hành và làm việc dựa trên cơ sở những kiến thức đã học và nhờ sự giúp
đỡ tận tình của cô chú trong cơ quan. Nhờ vậy mà em đã phần nào nâng
cao được kiến thức, rèn luyện ý thức làm việc, phong cách làm việc của
lãnh đạo và các chuyên viên. Đặc biệt là sự kết hợp hài hòa giữa thực tiễn
và lí luận để chuẩn bị tốt cho công việc sau khi ra trường và có nhận thức
rõ hơn về vai trò của ngành quản lí văn hóa trong xã hội hiện nay.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chung và khoa quản lí xã hội riêng đã tạo điều kiện cho chúng em được
học tập và kiến tập tại cơ quan Nhà nước để chúng em học hỏi thêm
nhiều kiến thức và những kinh nghiệm quý báu, có thể tự tin trên con
đường tương lai sau này. Đồng thời em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới
Phòng văn hóa Thông tin thành phố Tuyên Quang đã tiếp nhận giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian kiến tập vừa qua.
Đặc biệt, em cảm ơn cô Trần Thị Phương Thúy- giảng viên hướng
dẫn kiến tập đã truyền đạt những kiến thức cơ bản để em có thể hoàn
thành tốt đợi kiến tập nghề này. Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến
chị Hoàng Minh Diệu- chuyên viên Phòng văn hóa Thông tin thành phố
Tuyên Quang đã trực tiếp chỉ dạy và giúp đỡ em trong thời gian kiến tập
vừa qua.
Trên đây là báo cáo kiến tập của em, em đã cố gắng hoàn thành tốt
nhưng do còn thiếu kinh nghiệm, hiểu biết còn hạn chế và cũng là lần đầu
tiên áp dụng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế nên còn nhiều bỡ ngỡ
và không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, mong các thầy cô giáo và

21


các cô, chú trong cơ quan góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×