Tải bản đầy đủ

Giáo án sinh học 12 cơ bản theo cấu trúc mới HKI 2018 (1); cực chất

Tiết
PPC
T

Số tiết

1

1

Tên bài/ chủ đề:
PHẦN V- DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH
NHÂN ĐÔI ADN

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm gen, mô tả được cấu trúc chung của gen.
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền.
- Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADn làm cơ sở cho sự tự nhân
đôi NST.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa.
3. Thái độ: Bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đả học về Axitnucleic
Hoạt động của giáo viên
- Gợi ý những kiến thức đã học về A.nu
- Khái quát chương trình Sinh học 12

Hoạt động của học sinh
Nhớ lại kiến thức đã học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gen
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm gen
- Trình bày được cấu tạo chung của gen cấu trúc
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm gen
I. GEN
đã được học ở lớp 9 nêu khái niệm gen ?
1. Khái niệm :
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình 1.1 SGK và
- Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã
cho biết :
hóa cho một chuỗi pôlipepetit hay một phân tử ARN.
+ Mỗi gen cấu trúc gồm mấy vùng ? Vị trí và
- Ví dụ: SGK
chức năng của từng vùng ?
2. Cấu trúc của gen cấu trúc :
HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời.
* Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:


GV lưu ý :
- Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’của mạch gốc mang
+ Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục
tín hiệu khởi động và điều hòa quá trình phiên mã.
(gen không phân mảnh).
- Vùng mã hóa: Nằm ở giữa gen, mang thông tin di
+ Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không
truyền mã hóa axit min.
liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa aa (ê xôn) là
- Vùng kết thúc: Nằm ở cuối gen 5’ của mạch mã
các đoạn không mã hóa aa (intron) vì vậy gọi là gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
gen phân mảnh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về mã di truyền
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm MDT
- Trình bày các đặc điểm của MDT
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

1


Hoạt động của GV và HS
GV : Đưa ra câu hỏi tình huống: Gen cấu tạo từ
các nucleotit, protein cấu tạo từ aa. Vậy làm thế
nào mà gen qui định tổng hợp protein được ?
HS: Trả lời được: Thông qua mã di truyền.
GV : Vậy mã di truyền là gì ? Tại sao mã di
truyền là mã bộ ba ?
HS: Nghiên cứu SGK mục II trang 7 trả lời câu
hỏi, lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức.
GV: Mã di truyền có những đặc điểm gì?
HS: Nghiên cứu mục II SGK trang 8 trả lời câu
hỏi.
GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

Nội dung cần đạt
II. MÃ DI TRUYỀN.
1. Khái niệm:
- Mã di truyền là trình tự các nucleôtit trong gen qui
định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin( Mã
di truyền là mã bộ ba)
- Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba không mã hóa aa.
+ 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA, ->qui định tín
hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
+ 1 bộ mở đầu: AUG->qui định điểm khởi đầu dịch
mã và qui định aa metionin (SV nhân thực), foocmin
metionin (SV nhân sơ).
2. Đặc điểm của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên
tục trên từng bộ ba nuclêôtit.
- Mã di truyền có tính phổ biến.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- Mã di truyền có tính thoái hóa.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN
Mục tiêu:
- Nêu được diễn biến chính quá trình nhân đôi ADN
- Nêu được ý nghĩa của nhân đôi ADN
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Treo tranh toàn bộ cơ chế tự nhân đôi của III. QÚA TRÌNH NHÂN ĐÔI AND(tái bản AND).
ADN để HS quan sát và đưa ra câu hỏi:
1. Diễn biến.
+ Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước - Qua trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S(Kì trung
chính?
gian) của chu kì tế bào, chuẩn bị cho phân bào.
+ Bước 2 diễn ra như thế nào? Mạch nào được - Qua trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ
sử dụng làm mạch khuôn?
sung và nguyên tắc bán bảo tồn và gồm các bước:
+ Chiều tổng hợp của các mạch mới? Mạch
Bước 1: Tháo xoắn ADN.
nào được tổng hợp liên tục? Tại sao?
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.
+ Có nhận xét gì về cấu trúc của 2 phân tử
Bước 3: Hai phân tử ADN mới được tạo thành.
ADN con?
2. Ý nghĩa
+ Nhờ nguyên tắc nào mà 2 phân tử ADN con
Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ tế bào này
tạo ra giống nhau và giống với ADN mẹ?
sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác,
HS: Quan sát sơ đồ hình 1.2 thảo luận và thống đảm bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài
nhất ý kiến tả lời các câu hỏi trên.
có một bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định.
GV: Nhận xét bổ sung ý nghĩa của quá trình
nhân đôi ADN để hoàn thiện kiến thức.

Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Hoạt động của giáo viên
Câu 1: 1 gen nhân đôi 3 lần, Xác định số gen
con tạo ra
Câu 2: Vì sao 2 AND con tạo ra có một mạch
liên tục, một mạch gián đoạn

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

2


- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Đọc trước bài 2
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

3


Tiết
PPC
T

Số tiết

Tên bài/ chủ đề:
Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, poliribôxôm.
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã, cơ chế dịch mã.
- Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ.
- Giải thích vì sao thông tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp protein ở ngoài
nhân.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phát triển năng lực suy luận ở HS.
3. Thái độ: HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4. SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Khái niệm gen, mã di truyền, đặc điểm chung Lắng nghe và lên bảng trả lời câu hỏi
của mã di truyền ?
- Cơ chế tự nhân đôi của ADN ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phiên mã
Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của 3 loại ARN
- Mô tả được quá tri trình phiên mã
Hoạt động của GV và HS
GV: Phân biệt cấu trúc và chức năng của các
loại ARN ?
HS : Nghiên cứu thông tin SGK trang 11 và
thảo luận, trả lời được ở mỗi loại ARN :
- Cấu trúc
- Chức năng.
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến
thức.

GV: Phiên mã là gì? Quá trình phiên mã xảy ra
ở đâu ?
+ Giai đoạn 1 có enzim nào tham gia? Vị trí
tiếp xúc của enzim vào gen? Mạch nào làm

Nội dung cần đạt
I. PHIÊN MÃ.
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.
* ARN thông tin(mARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc
hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và
gắn vào.
- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.
* ARN vận chuyển(tARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy,
đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu.
- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia
dịch thông tin di truyền.
* ARN ribôxôm ( rARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm
liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.
- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm.
2. Cơ chế phiên mã.
a. Khái niệm.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

4


khuôn tổng hợp ARN?
+ Trong giai đoạn kéo dài, enzim di chuyển
theo chiều nào? Sự hoạt động của mạch khuôn
và sự tạo thành mạch mới? Nguyên tắc nào chi
phối?
+ Khi nào thì quá trình phiên mã được dừng?
HS: Nghiên cứu SGK trang 13 trả lời câu hỏi.
GV: Lưu ý:
+ Ở TB nhân sơ, mARN sau phiên mã được
trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
+ Còn ở TB nhân thực tạo ra mARN sơ khai
gồm các êxôn và các intron. Các intron được
loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ
gồm các êxôn tham gia quá trình dịch mã.

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch
khuôn ADN.
- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại
kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo
xoắn.
b. Cơ chế phiên mã
* Tháo xoắn ADN : Enzim ARN pôlimeraza bám
vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch
khuôn 3’ -> 5’.
* Tổng hợp ARN:
+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc
3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U,
G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.
* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’
được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết
lại với nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dịch mã
Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm chính của dịch mã
- Trình bày được ý nghĩa của DM
Hoạt động của GV và HS
GV nêu vấn đề : Dịch mã nghĩa là như thế
nào ?
HS: Nêu khái niệm về dịch mã.
GV: Yêu cầu hS quan sát hình 2.3, mô tả các
giai đoạn của quá trình dịch mã.
HS: Nghiên cứu hình 2.3 và thông tin sgk trang
12,13, nêu được 2 giai đoạn:
- Hoạt hóa axit amin.
- Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
GV bổ sung:
- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số
ribôxôm cùng hoạt động gọi là pôliri bôxôm.
- Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến
nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các
ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và
có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein
nào.

Nội dung cần đạt
II. CƠ CHẾ DỊCH MÃ.
1. Khái niệm.
- Dịch mã là quá trình chuyển tổng hợp prô
- Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã, diễn ra
ở tế bào chất.
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã.
a. Hoạt hóa aa.
Sơ đồ hóa:
enzim
aa + ATP ---------> aa-ATP (aa hoạt hóa)
enzim
-----------> phức hợp aa -tARN.
b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
- Mở đầu( hình 2.3a )
- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b)
- Kết thúc ( Hình 2.3c )
* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
P. mã
D.mã
ADN --------> mARN -------->pr--->T trạng.

Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học giải bài tập trắc nghiệm.
(TN2014- MĐ 918): Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực
(2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi
pôlipeptit
(3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
A. (1), (4).
B. (2), (4)
C. (1), (3)
D. (2), (3)
(THPTQG2017; Câu 92-MĐ 202): Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?
A. Restrictaza.
B. ARN pôlimeraza.
C. ADN pôlimeraza.
D. Ligaza
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

5


(TN2011- MĐ 146): Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5'. Bộ ba tương ứng trên
phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
A. 5'GXU3'.
B. 5'UXG3'.
C. 5'GXT3'.
D. 5'XGU3'.
(TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm
cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
A. pôliribôxôm.
B. pôlinuclêôxôm.
C. pôlinuclêôtit.
D. pôlipeptit.
(TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là
A. mARN.
B. ADN.
C. rARN.
D. tARN.
(THPTQG - 2015) Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5’UAX3’.
B. 5’UGX3’.
C. 5’UGG3’.
D. 5’UAG3’.
(THPTQG - 2016) Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
A. Phiên mã tổng hợp tARN.
B. Nhân đôi ADN.
C. Dịch mã.
D. Phiên mã tổng hợp mARN.
(THPTQG2017; Câu 88-MĐ 205):

(ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được
thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép
(2) phân tử tARN
(3) Phân tử prôtêin
(4) Quá trình dịch mã
A. (1) và (3)
B. (1) và (2)
C. (2) và (4)
D. (3) và (4)
(THPTQG2017; Câu 93-MĐ 205):

(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 205):

(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 206):

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

6


……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

7


Tiết
PPC
T

Số tiết

3

1

Tên bài/ chủ đề:
Bài 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu trúc của Ôpêrôn lac.
- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ
về hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli.
2. Kĩ năng: Tư duy phân tích lôgic và khả năng khái quát hóa cho học sinh.
3. Thái độ : HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 3.1, 3.2a, 3.2b. SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài 2
Hoạt động của giáo viên
- Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ?
- Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế
nào?

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát điều hòa hoạt động của gen
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm ĐHH ĐG
- Nêu được các mức độ ĐHH ĐG
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Nêu khái niệm điều hòa hoạt động của
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG
gen?
CỦA GEN.
+ Điều hòa hoạt động của gen phụ thuộc vào
- Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản
những yếu tố nào?
phẩm của gen được tạo ra.
+ Cơ chế nào giúp tế bào tổng hợp protein cần - Điều hòa hoạt động của gen xảy ra ở nhiều mức
thiết vào lúc thích hợp?
độ :
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV để trả lời
+ Điều hòa phiên mã : Điều hòa số lượng mARN
câu hỏi.
được tổng hợp trong tế bào.
GV: Nhận xét, bổ sung:
+ Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng prôtêin được
tạo ra.
+ Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô têin sau
khi đực tổng hợp để thực hiện chức năng nhất định.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ĐHH ĐG ở SVNS
Mục tiêu:
- Trình bày được các yếu tố tham gia ĐHH ĐG ở SVNS
- Trình bày được khái niệm, thành phần của Oprol LAC
- Nêu được cơ chế ĐHH ĐG ở SVNS theo mô hình Oprol LAC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV treo tranh cấu trúc Operol: Ôpêrôn lac là II. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

8


gì? Cho ví dụ.
HS: Đọc mục II trang 18 trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xétvà bổ sung để hoàn thiện kiến
thức.
GV: + Cấu tạo của ôpêrôn lac gồm các thành
phần nào?
+ Ôpêrôn lac hoạt động như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung.
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến
thức.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.2a, 3.2b trang
16, 17 SGK và cho biết:
+ Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn lac trong
trạng thái bị ức chế (I)
+ Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn lac khi
có các chất cảm ứng lactôzơ (II).
HS: Thảo luận trong nhóm -> đại diện của
nhóm trình bày -> Các HS khác bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá, tổng kết.
GV bổ sung thêm: Khi lactôzơ bị phân giải hết,
chất ức chế được giải phóng. Chất ức chế
chuyển từ trạng thía bất hoạt sang trạng thái
hoạt động đến bám vào vùng chỉ huy và ôpêrôn
lại chuyển sang trạng thái bị ức chế

VẬT NHÂN SƠ.
1. Cấu trúc của ôpêrôn lac
* Khái niệm về ôpêron: Trên ADN của vi khuẩn, các
gen có liên quan về chức năng thường được phân bố
thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được
gọi là ôpêron.
VD: ô pê rôn lac ở vi khuẩn E.Coli điều hòa tổng
hợp các enzim giúp chúng sử dụng đường lactôzơ.
* Ôpêrôn lac gồm 3 thành phần:
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định tổng hợp
enzim tham gia vào các phản ứng phan giải đường
lactôzơ.
- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất
prôtêin ức chế ngăn cản phiên mã.
- Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN polimeraza
bám vào và khởi đầu phiên mã.
2. Cơ chế hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli.
- Khi môi trường không lac tôzơ:
+ Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế.
+ Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận hành.
+ Các gen cấu trúc không hoạt động phiên mã.
- Khi môi trường có lactôzơ:
+ Phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế,làm
biến đổi cấu hình prôtêin.
+ Prôtêin ức chế bị không liên kết được với vùng vận
hành( bất hoạt), mARN của các gen Z, Y, A được
tổng hợp và sau đó được dịch mã tổng hợp các
enzim phân giải đường lactôzơ.
+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế
liên kết vời vùng vận hành, phiên mã bị dùng.

Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học giải BTTN.
(ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
(ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Cho các thành phần:
(1) mARN của gen cấu trúc;
(2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X;
(3) ARN pôlimeraza;
(4) ADN ligaza;
(5) ADN pôlimeraza.
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là
A. (3) và (5).
B. (2) và (3).
C. (1), (2) và (3).
D. (2), (3) và (4).
(ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

9


(ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn
ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
(THPTQG 2017; MĐ 205)

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NV 1: Kẻ bảng phân biệt 2 hình thức ĐHG ở - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
SVNS
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
NV 2: Phân biệt ĐHG ở SVNS với SVNT
NV 3: Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK
trang 19.
NV 4: Nghiên cứu bài đột biến gen trang 20.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPCT

Số tiết

4

1

Tên bài/ chủ đề:
ĐỘT BIẾN GEN

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB
2. Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.
3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh về biểu hiện các đột biến gen.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

10


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đả học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1: Nêu tên và chức năng các thành phần HS lên bảng trả lời câu hỏi
tham gia ĐHG ở SVNS
Câu 2: Phân biệt ĐH cảm ứng với ĐH ức chế

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm ĐBG
Mục tiêu:
- Phân biệt được BD với TĐB
- Nêu được khái niệm ĐBG, ĐB điểm
- Trình bày được các dạng ĐBG (ĐB điểm)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đặt vấn đề:
I. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘT BIẾN GEN
+ Thế nào là đột biến gen?
1. Khái niệm.
+ Tần số đột biến tự nhiên là lớn hay nhỏ?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của
+ Có thể thay đổi tần số này không?
gen.
+ Thể đột biến là gì? Hãy phân biệt đột biến - Đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử
gen với thể đột biến?
ADN liên quan đến một cặp nucleôtit được gọi là đột
biến điểm.
HS: Đọc mục I.1 SGK trang 19 để trả lời câu - Đặc điểm:
hỏi.
+ Mỗi lần biến đổi gen tạo ra 1 alen mời.
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến + Tần số đột biến gen tự nhiên là rất thấp (10-6 -10-4).
thức.
- Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã
biểu hiện ở kiểu hình của cơ thể.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I.2 2. Các dạng đột biến gen:
trang 19 và trả lời câu hỏi: Hãy phân biệt các a. Đột biến thay thế một cặp nucleôtit:
dạng đột biến gen? Trong các dạng đột biến làm thay đổi trình tự aa trong prôtêin và thay đổi
gen, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Tại sao?
chức năng của prôtêin.
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và b. Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleôtit: mã di
trả lời các câu hỏi.
truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến -> làm
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thay đổi trình tự aa trong chuỗi pôipeptit và làm thay
thức.
đổi chức năng của protein.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG
Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân của ĐBG
- Phân tích được cơ chế phát sinh ĐBG
Hoạt động của GV và HS
GV nêu câu hỏi :
+ Các dạng đột biến gen do nguyên nhân, yếu
tố nào ?
HS: Nghiên cứu mục II.1 SGK trang 21 trả lời
câu hỏi, yêu cầu nêu được:
+ Do bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng: Dạng
thường và dạng hiếm. Dạng hiếm gây hiện
tượng kết cặp bổ sung sai trong quá trình nhân
đôi ADN -> đột biến gen.
+ Do các tác nhân li hóa hoặc do rối loạn trao
đổi chất trong tế bào.
GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Vậy cơ chế tác động của các tác nhân dẫn
đến đột biến gen là như thế nào?

Nội dung cần đạt
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH
ĐỘT BIẾN GEN
1. Nguyên nhân.
- Do tác động lí, hóa, sinh học ở ngoại cảnh.
- Do những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen.
a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
- Các bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng cấu trúc :
dạng thường và dạng hiếm.
+ Các dạng hiếm (hỗ biến) có những vị trí liên kết
hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng
khi nhân đôi, từ đó dẫn đến phát sinh đột biến gen.
+ VD: Guanin dạng hiếm (G *) có thể làm biến đổi
cặp G*-X → A-T.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

11


+ Đột biến gen phụ thuộc vào các nhân tố nào?
HS: Đọc SGK, trao đổi nhóm, đại diện HS
trình bày, lớp nhận xét bổ sung, yêu cầu nêu
được:
+ Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân,
cường độ, liều lượng của tác nhân và đặc điểm
cấu trúc của gen.
+ Sự thay đổi 1 nucleotit ở 1 mạch (tiền đột
biến) -> đột biến.
GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK:
Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay
thế cặp nucleotit lại hầu như vô hại đối với thể
đột biến?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận, và
trả lời.

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tác động của các tác nhân vật lí : Tia tử
ngoại(UV)làm cho 2 bazơ Timin trên 1 mạch ADN
liên kết với nhau làm phát sinh ĐBG.
- Tác động của các tác nhân hóa học : 5-Brôm
Uraxin là đồng đẳng của Timin gây thay thế A-T →
G-X.
- Tác nhân sinh học : Virut gây ra đột biến.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hậu quả ĐBG
Mục tiêu:
- Trình bày được hậu quả và ý nghĩa ĐBG
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Đột biến gen có vai trò như thế nào đối III. HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN
với tiến hóa và chọn giống?
GEN.
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời.
1. Hậu quả của đột biến gen.
GV: Nhận xet và bổ sung.
- Đột biến gen có thể gây hại ,vô hại hoặc có lợi cho
thể đột biến.
- Mức độ gây hại của các alen đột biến phụ thuộc
vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ
hợp gen.
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen.
- Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình
tiến hóa và chọn giống và nghiên cứu di truyền.
Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu:
- Khái quát nội dung kiến thức bài học
- HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm
(TN2009 – MĐ159): Tác nhân hoá học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên
ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền?
A. Êtyl mêtal sunphônat (EMS).
B. 5-brôm uraxin (5BU).
C. Acridin.
D. Cônsixin.
(TN2009 – MĐ159):: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng
nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
B. Thêm một cặp nuclêôtit.
C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
D. Mất một cặp nuclêôtit.
(TN2009 – MĐ159): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
B. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
C. Tất cả các đột biến gen đều có hại.
D. Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
(ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Đột biến gen
A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
B. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu
tính.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

12


C. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ
thể.
D. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
(ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
C. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A. tần số phát sinh đột biến.
B. số lượng cá thể trong quần thể.
C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
D. môi trường sống và tổ hợp gen.
(ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến
thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây
là của thể đột biến?
A. AABb, AaBB.
B. AABB, AABb.
C. AaBb, AABb. D. aaBb, Aabb.
(ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
D. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
(THPTQG - 2016) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
C. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Tiết
PPCT

Số tiết

5

1

Tên bài/ chủ đề:
NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB
2. Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.
3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK, sơ đồ hình thái, cấu trúc hiển vi NST; máy chiếu.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức về đột biến gen
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

13


Câu 1: Thế nào là đột biến điểm? Nêu tên và HS lên bảng trả lời câu hỏi
đặc điểm của các dạng ĐB điểm.
Câu 2: Trình bày cơ chế phát sinh và vai trò
của đột biến gen.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về NST và ĐBCTNST
Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực.
- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài.
- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc
NST và hậu quả của chúng.
Hoạt động của GV và HS
* ND 1: Tìm hiểu về hình thái và cấu trúc
NST.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trang 23
SGK và cho biết: Vật chất cấu tạo nên NST và
tính đặc trưng của bộ NST lưỡng bội của loài,
trạng thái tồn tại của NST trong tế bào xô ma?
Sự khác nhau về hình thái NST ở tế bào chưa
phân chia và khi tế bào ở kì giữa của nguyên
phân?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét và bổ sung về hình thái NST để
hoàn thiện kiến thức.
GV: Cho HS quan sát hình 5.2 SGK phóng to
và yêu cầu trả lời câu hỏi: Hình vẽ thể hiện
điều gì? Mô tả rõ từng cấp độ xoắn? Trong
nhân mỗi tế bào đơn bội ở người chứa 1 m
ADN. Bằng cách nào lượng ADN khổng lồ này
có thể xếp gọn trong nhân?
HS: Nghiên cứu hình 5.2 và thông tin SGK để
thảo luận và trả lời.

* ND 2: Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST.
GV: Đột biến cấu trúc NST là gì?
HS: Nghiên cưua thông tin SGK để trả lời.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK
trang24, 25 để phân biệt cơ chế phát sinh và
hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST?
Tại sao đột biến mất đoạn thường gây chết?
HS: Do mất cân bằng hệ gen. Mất đoạn nhỏ
không ảnh hưởng -> lợi dụng mất đoạn nhỏ
trong chọn giống để loại bỏ gen không mong
muốn.
GV: Tại sao dạng đột biến này ít hoặc không
ảnh hưởng đến sức sống sinh vật?
HS: Do không tăng không giảm VCDT, chỉ
làm tăng sự sai khác giữa các NST.

Nội dung cần đạt
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể
- NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với
các loại prôtêin khác nhau(chủ yếu prôtein histôn)
- Mỗi nhiễm sắc thể chứa:
+ Tâm động: chứa trình tự nu đặc biệt, là vị trí liên
kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực
của tế bào trong phân bào.
+ Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ NST, làm cho
NST không dính vào nhau, có trình tự nu khởi đầu
quá trình nhân đôi ADN.
- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng,
hình thái và cấu trúc.
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Ở sinh vatạ nhân thực: NST được cấu tạo từ chất
nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin:
+ Phân tử ADN rất dài.
+ ADN được xếp vào các NST khác nhau và có sự
gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong
mỗi NST.(Hình 5.2)
- Ở sinh vật nhân sơ: Mỗi tế bào chỉ chứa 1 phân tử
ADN mạch kép, có dạng vòng, chưa có cấu trúc
NST.
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Khái niệm.
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu
trúc của NST, thực chất là sắp xếp lại trình tự các
gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
2. Các dạng đột biến cấu trúc NST.
a. Mất đoạn :
- Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST
- Làm giảm sl gen trên NST, mất cân bằng gen.
- Thường gây chết hoặc giảm sức sống.
b. Lặp đoạn:
- Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp
lại một hay nhiều lần.
- Làm tăng sl gen trên NST, mất cân bằng gen.
- Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính
trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các
gen mới trong quá trình tiến hóa.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

14


GV: Tại sao đột biến chuyển đoạn lại gây hậu
quả nghiêm trọng, đặc biệt ảnh hưởng đến sức
sinh sản của sinh vật?
HS: Sự chuyển đoạn thay đổi lớn trong cấu
trúc NST, khiến cho các NST trong cặp mất
trạng thái tương đồng, dẫn đến khó khăn trong
quá trình phát sinh giao tử.
GV: Có thể lợi dụng chuyển đoạn nhỏ trong
chọn giống? (chuyển đoạn NST chứa gen mong
muốn khác loài).

c. Đảo đoạn:
- Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo
ngược 1800 và nối lại.
- Làm thay đổi trình tự pbố của các gen trên NST.
- Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng
sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho
tiến hóa,
d. Chuyển đoạn:
- Là đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một
NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
- Một sôa gen trên NST thể này chuyển sang NST
khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết.
- Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất
khả năng sinh sản.

Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu:
- Khái quát nội dung kiến thức bài học
- HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm
(TN2011- MĐ 146): Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân
thực?
A. mARN và prôtêin. B. tARN và prôtêin.
C. rARN và prôtêin.
D. ADN và prôtêin.
(TN2009 – MĐ159): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi
cơ bản có
đường kính
A. 11 nm.
B. 2 nm.
C. 30 nm.
D. 300 nm.
(TN2014- MĐ 918): Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang
nhiễm sắc thể khác.
D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(ĐH 2008): Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây
đột biến
A. lặp đoạn lớn NST.
B. mất đoạn nhỏ NST.
C. lặp đoạn nhỏ NST D. đảo đoạn NST.
(ĐH 2008): Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1) ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
(2) ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
A. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST.
B. (1) - chuyển đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn chứa tâm động.
C. (1) - chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST.
D. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn không chứa tâm động.
(ĐH 2008): Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến.
NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến.
C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
(TN201-MĐ381): Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim
amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
A. Chuyển đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Đảo đoạn.
Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số
5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ
loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
A. 1/4.
B. 1/2.
C.1/8.
D. 1/16.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

15


IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Tiết
PPCT

Số tiết

6,7

2

Tên bài/ chủ đề:
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB
2. Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.
3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, SGK; máy chiếu.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức về NST và ĐBCTNST
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1: Trình bày cấu trúc hiển vi của NST. Vì HS lên bảng trả lời câu hỏi
sao nói NST là VCDT ở cấp tế bào?
Câu 2: Kể tên các dạng ĐBCTNST? Trong các
dang đó dạng nào ít ảnh hưởng tới sức sống của
sinh vật nhất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ĐB lệch bội
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội.
- Giải thích được cơ chế phát sinh thể lệch bội
- Trình bày đuọc hậu quả của ĐBLB ở người.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* ND 1 : Tìm hiểu về đột biến lệch bội.
I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI.
GV: Thế nào đột biến lệch bội ?
1. Khái niệm và phân loại.
+ Phân biệt các dạng đột biến lệch bội: Thể 1 - Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng
nhiễm, khuyết nhiễm, ba nhiễm, bốn nhiễm?
NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng.
HS: Vận dụng kiến thức đã học, trao đổi trong - Các dạng lệch bội: Hình 6.1 SGK trang 27.
nhóm thống nhất ý kiến -> đại diện 1 số HS trả - Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở
lời -> lớp nhận xét, bổ sung.
động vật.
GV: Đánh giá, chỉnh sửa đi tới kết luận.
2. Cơ chế phát sinh.
GV: Nêu tiếp vấn đề:
- Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân bào, một
+ Nếu tế bào 2n phân chia không bình thường hay vài cặp NST không phân li → Giao tử thừa hoặc
thì trong đó hình thành các dạng giao tử có sự thiếu 1 vài NST → Các giao tử này kết hợp với giao
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

16


khác nhau về số lượng NST như: n-2, n-1, n+1,
n+2...Vậy nguyên nhân là gì?
+ Cơ chế phát sinh các dạng đột biến lệch bội
là như thế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 33 mục
II.2 trả lời câu hỏi
GV: nhận xét đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung
hoàn thiện kiến thức.
GV: Tại sao thể lệch bội thường không có khả
năng sống hoặc giảm sức sống, giảm khả năng
sinh sản?
HS: Do sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay
vài cặp NST làm mất cân bằng của toàn bộ hệ
gen.

tử bình thường sẽ tạo các thể lệch bội.
- Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): Nếu lệch
bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử →
một phần cơ thể mang đột biến lệch bội → thể khảm.
3. Hậu quả.
- Thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc
sức sống giảm, giảm khả năng sinh sản tùy loài.
- VD: Hội trứng Đao, Siêu nữ 3X (XXX), Toc nơ
(XO), Claiphen tơ (XXY)ở người.
4. Ý nghĩa: Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và
chọn giống
II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI.
1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội.
- Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần bộ NST
đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Trong đó
3n, 5n, 7n...gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n... gọi là đa
bội chẵn.
- Cơ chế phát sinh:
+ Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào
không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Qua thụ
tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo
thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình
thường n sẽ tạo thể tam bội 3n.
+ Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tế
bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ
bội.
2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.
- Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số bộ NST
đơn bội của 2 loài khác nhau.
- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị đa bội
là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị
bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai.
VD: Hình 6.3 SGK trang 29.
3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội
- Đặc điểm của thể đa bội:
+ Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe,
chống chịu tốt.
+ Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) hầu như không có khả
năng sinh giao tử bình thường. Các giống cây ăn quả
không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho...)
- Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng
trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng
trọt (tạo cây trồng năng suất cao...)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ĐB đa bội
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đột biến đa bội.
- Phân biệt ĐB tự đa bội với dị đa bội.
- Trình bày đuọc hậu quả và ý nghĩa của ĐB đa bội.
* ND 2: Tìm hiểu đột biến đa bội.
II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI.
1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội.
GV: Nêu khái niệm thể tự đa bội ?
- Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần bộ NST
đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Trong đó
HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời.
3n, 5n, 7n...gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n... gọi là đa
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

17


bội chẵn.
GV : Thể tự đa bội đực hình thành như thế - Cơ chế phát sinh:
nào ?
+ Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào
không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Qua thụ
HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin SGK tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo
trang 28 để trả lời nêu được :
thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình
+ Trong ggiảm phân.
thường n sẽ tạo thể tam bội 3n.
+ Trong nguyên phân.
+ Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tế
bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ
GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến bội.
thức.
2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.
- Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số bộ NST
GV: Nêu khái niệm thể dị đa bội ?
đơn bội của 2 loài khác nhau.
HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời.
- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị đa bội
là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị
GV : Thể dị đa bội đực hình thành như thế bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai.
nào ?
VD: Hình 6.3 SGK trang 29.
HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin SGK 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội
trang 28 để trả lời ?
- Đặc điểm của thể đa bội:
GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến + Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe,
thức.
chống chịu tốt.
GV: Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với tiến + Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) hầu như không có khả
hóa và chọn giống?
năng sinh giao tử bình thường. Các giống cây ăn quả
GV nhấn mạnh : Thể đa bội có ý nghĩa đối với không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho...)
chọn giống cây trồng vì đa bội có nhiều đặc - Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng
điểm tốt, đặc biệt là các cây mà chúng ta sử trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng
dụng cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, củ, rễ...) trọt (tạo cây trồng năng suất cao...)
hoặc tạo các cây ăn quả không hạt. Dị đa bội có
thể tạo loài mới.
GV gợi ý một số cây như nho, dưa hấu, cam
chanh... không hạt hoặc củ cải đường, rau
muống, dâu tằm, dương liễu có sản lượng cao,
lớn nhanh.
Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Hoạt động của giáo viên

(CĐ-2012) Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể
một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A. AaBbDdEe.
B. AaBbEe.
C. AaBbDEe.
D.
AaaBbDdEe.
(TN201-MĐ381): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48. Tế bào sinh
dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
A. 94.
B. 47.
C. 49.
D. 24.
(TN201-MĐ381): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột
biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là
A. 8.
B. 13.
C. 7.
D. 15.
(CĐ-2008) Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật
này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số nhiễm sắc thể là
A. 21.
B. 17.
C. 13.
D. 15.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

Hoạt
động
của học
sinh
Quan
sát, thảo
luận trả
lời câu
hỏi

18


(ĐH-2012) Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong
mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 17.
B. 18.
C. 9.
D. 24.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
BT: Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
- Lên bảng trình bày kết quả
- Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
- Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
- Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột
biến; thể 0, thể 1 và thể 3?
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết
PPC
T

Số tiết
1

Tên bài/ chủ đề:
Bài 7. THỰC HÀNH- QUAN SÁT CÁC DẠNG DỘT
Ngày soạn:....../........./......
BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU
BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI.
Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và các dạng đột biến
số lượng NST trên tiêu bản cố định.
- Vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp.
- Có thể làm được tiêu bản tạm thời để xác định hình thái và đếm số lượng NST ở châu chấu đực.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận và chính xác.
II. Chuẩn bị
- Mỗi nhóm 6 HS: 1 kính hiển vi quang học, hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người, châu chấu
đực, nước cất, oocxein axetic 4-5/100, lam men, lam, kim phân tích, kéo.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Vẽ sơ đồ khái quát các dạng đột biến
Lên bảng nêu KQ
Hoạt động 2: Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố định Mục tiêu:
Mục tiêu:
- HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và các dạng đột biến
số lượng NST trên tiêu bản cố định
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

19


GV: Nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí
nghiệm:
- Phải quan sát thấy, đếm số lượng và vẽ được
hình thái của bộ NST trên cá tiêu bản có sẵn.
GV hướng dẫn các bước tiến hành và thao tác
mẫu.
GV: Lưư ý học sinh việc điều chỉnh để nhìn
thấy được các tế bào mà NST rõ nhất (không
có sự chồng lấp nhau giữa các NST).
HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm.
GV: Nhận xét thái độ học tập của các em, tính
cẩn thận tỉ mỉ khi quan sát tiêu bản dưới KHV.

1. Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản
cố định:
a. GV hướng dẫn:
- Đặt tiêu bản trên kính hiển vi và nhìn từ ngoài
(chưa qua thị kính) để điều chỉnh cho vùng có mẫu
vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.
- Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia
dưới vật kính 10x để sơ bộ xác định vị trí của những
tế bào mà NST đã tung ra.
- Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính
để chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x.
b. HS thực hành:
- Thảo luận nhóm để xác định kết quả quan sát được.
- Vẽ hình thái NST ở 1 tế bào thuộc mỗi loại vào vở.
- Đếm số lượng NST trong mỗi tế bào và ghi vào vở.

Hoạt động 3: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST.
Mục tiêu:
- Biết làm tiêu bản tạm thời để quan sát NST
- Vẽ được ác dạng ĐB NST
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 2: Làm tiêu bản tạm thời và
quan sát NST.
GV: Nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm:
- Phải làm thành công tiêu bản tạm thời NST
của tinh hoàn châu chấu đực.
GV: hướng dẫn HS các bước tiến hành và thao
tác mẫu.
- Lưu ý HS cách phân biệt châu chấu đực với
châu chấu cái, kĩ thuật mổ, tránh làm nát tinh
hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng. Kĩ thuật lên
kính và quan sát.
- Điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này
thành công?
HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm.
GV: Tổng kết, nhận xét chung. Đánh giá những
thành công của từng cá nhân, từng nhóm.
Những kinh nghiệm rút ra từ chính thực hành
của các em.

Nội dung cần đạt
2. Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST.
a. GV hướng dẫn:
- Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu châu đực.
- Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần
bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong
đó có tinh hoàn bung ra.
- Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vào đó vài giọt
nước cất.
- Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh hoàn,
gạt sạch mỡ khỏi lam kính.
- Nhỏ vài giọt oocxein axetic lên tinh hoàn để nhuộm
trong thời gian 15-20 phút.
- Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen
cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung ra.
- Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: Lúc đầu bội giác
nhỏ sau bội giác lớn.
b. HS thao tác thực hành:
- Làm theo hướng dẫn và quan sát kĩ hình tháI của
tứng NST để vẽ vào vở.

Hoạt động 3: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành.
- HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ.
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

20


Hoạt động của giáo viên
1. Từng HS viết thu hoạch vào vở.
STT
Tiêu bản
Kết quả quan sát
Giải thích
1
Người bình thường
2
Bệnh nhân đao
3
...
4
...
2. Mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở té bào tinh hoàn châu
chấu đực

Hoạt động của
học sinh
- Ghi câu hỏi và
bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn
bị cho bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
Điểm
………………..

BÀI THU HOẠCH- THỰC HÀNH QUAN
SÁT ĐBNST
NĂM HỌC 2017- 2018
Họ tên:………………..........….Lớp…………
Thời gian:…....Ngày kiểm tra………….….
Câu 1: Chú thích các mức độ cấu trúc hiển vi
của NST
1......................................................................
2.....................................................................
3.....................................................................
4.....................................................................
5.....................................................................
Câu 2: Nêu chức năng của nhiễm sắc thể

Hình 1 Cấu trúc hiển vi của NST
Các hình 2, 3, 4 mô tả bộ NST bất thường ở người làm phát sinh các thể đột biến.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

21


Hình 2
Câu 4:
Tên
gọi:.............................
Số lượng NST................
Câu 5: Dùng sơ đồ lai
giải thích cơ chế phát sinh
từng thể đột biến
P:
2nAA x 2n AA
GP:
nA
...........
F1:
.............................

Hình 3

Hình 4

Tên gọi:................................
Số lượng NST.....................

Tên gọi:................................
Số lượng NST.....................

P:
XX
x
XY
GP: ...................................
F1:.........................................
.

P:
XX
x
XY
GP: ....................................
F1:.........................................
.

Câu 6: Nêu tên các thể đột biến và số NST tương
ứng với các hình từ 1 đến 6

Câu 7: Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế phát
sinh dạng 1, 2, 4.
Dạng1: (2n – 2)
Dạng 2: (2n – 1)
Dạng 4: (2n + 1)

Câu 8: Gia sử một loài 2n = 16. Nếu xảy ra đột biến thể 1 nhiễm kép
- Số NST trong một tế bào của thể đột biến này là bao nhiêu:..............................................
- Số khả năng có thể xảy ra dạng đột biến này là bao nhiêu?..............................
Câu 8: Hoàn thành 3 sơ đồ dưới đây bằng cách điền các thôngtin thích hợp vào các số từ 1 đến
5.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

22


Tiết
PPC
T

Số tiết
1

Tên bài/ chủ đề:
Chương II. TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN
Bài 8: QUI LUẬT MONĐEN : QUI LUÂT PHÂN LI

Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen.
- Phát biểu qui luật phân li.
- Giải thích được cơ sở tế bào của qui luật phân li.
- Nêu được điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li.
2. Kĩ năng : Quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận kiến thức.
3. Thái độ : HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, Hình 8.2 SGK.
2. Học sinh : SGK, ôn tập kiến thức lớp 9
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Hệ thống háo lại những kiến thức chương 1
- Khái quát kiến thức chương II
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nêu những nội dung kiến thưca - HS nhớ lại kiến thức, trình bày KQ
cơ bản của chương I
-Khái quát nội dung chính chương II

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu DT của Menden
Mục tiêu:
- Giải thích được những thuận lợi về đối tượng nghiên cứu của Menden
- Nêu được khái niệm lai phân tích
- Trình bày được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Phương pháp lai và phân tích con lai của I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN
Menđen được thể hiện như thế nào?
CỦA MEN ĐEN.
* Phương pháp lai và phân tích con lai của
HS: Trình bày các bước trong phương pháp lai Menđen.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

23


và phân tích con lai của Menđen.
Nêu thí nghiệm và cách suy luận của Menđen.

- Tạo dòng thuần về từng tính trạng.
- Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2
tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3.
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau
thức.
đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
* Thí nghiệm và cách suy luận khao học của
Menđen.
SGK trang 34
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình thành giả thuyết khoa học.
Mục tiêu:
- Nêu được nội dung gt của Menden
- Trình bày nội dung quy luật phân li.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Menđen đã đưa ra giả thuyết như thế nào II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC.
để giải thích kết quả phân li kiểu gen ở F1: 1. Nội dung giả thuyết:
1:2:1?
- Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui
định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trình bày giả vào nhau.
thuyết và viết sơ đồ lai.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử)
1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền.
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung để hoàn thiện - Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách
kiến thức.
ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
2. Kiểm tra giả thuyết:
GV: Theo em Men đen đã thực hiện phép lai - Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến
như thế nào để kiểm tra lại giả thuyết của hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với cây hoa
mình?
trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1
- Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen.
HS: Lai cây dị hợp với cây đồng hợp tử lặn aa. 3. Nội dung qui luật:
- Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen.
GV: Hãy phát biểu nội dung của qui luật phân - Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể
li theo thuật ngữ hiện đại?
con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen
HS: Tham khảo phần in nghiên SGK trang 35, phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử
liên hệ kiến thức lớp 9 trả lời.
chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cơ sở tế bào học của qui luật phân li.
Mục tiêu:
- Giải thích được cơ sở tế bào của qui luật phân li.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 SGK phóng III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT
to và cho biết: Hình này thể hiện điều gì? Vị trí PHÂN LI.
của alen A so với alen a trên NST? Sự phân li - Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn
của NST và sự phân li của các gen trên đó? Tỉ tồn tại thành từng cặp. Các gen nằm trên các NST.
lệ giao tử chứa alen A và tỉ lệ chứa alen a? - Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một
(ngang nhau)
cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng
Điều gì quyết định tỉ lệ này?
phân li đồng đều về các giao tử.
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 35 và 36 - Lôcut: là vị trí xác định của gen trên NST.
để trả lời.
- Alen: là những trạng thái khác nhau của cùng 1
gen.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

24


Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
1.0
Nội dung 1: QLDT Menden
Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là
1.
1.1
A. Tự thụ phấn
B. Lai thuận nghịch
C. Lai phân tích
D. Lai gần
Một giống cây, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Muốn xác
định kiểu gen của cây thân cao thì phải cho cây này lai với :
2.
1.1
A. Cây thân cao và thân thấp.
B. Với chính nó.
C. Cây thân thấp.
D. Cây thân cao khác.
Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp
3.
1.1
A. Lai phân tích.
B. Lai thuận nghịch.
C. Tự thụ phấn ở thực vật.
D. Lai gần.
Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di
truyền là:
4.
1.1
A. Lai phân tích.
B. Phân tích các thế hệ lai.
C. Sử dụng xác xuất thống kê.
D. Lai giống.
Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
5.
1.1
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:
A. (4), (1), (2), (3).
B. (4), (2), (3), (1).
C. (4), (3), (2), (1).
D. (4), (2),
(1), (3).
Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng :
A. Con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng.
6.
1.1
B. P đồng tính mà con có kiểu hình khác bố mẹ.
C. Gen quy định tính trội đã hòa lẫn với gen lặn tương ứng.
D. Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
7.
1.1
A. Aa x aa.
B. Aa x Aa và Aa x aa.
C. Aa x Aa.
D. AA x Aa.
(TN2009 – MĐ159): Bản chất quy luật phân li của Menđen là
A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
8.
1.1
C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.
D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
A. Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh.
B. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
9.
1.1
C. Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong
thụ tinh.
D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng.
(TN2009 – MĐ159): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
10.
1.1 định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. Aa × Aa.
D. AA × Aa.
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản
thân.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2017-2018

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×