Tải bản đầy đủ

Tuyển chọn đề thi HSG cấp tỉnh môn sinh 11, năm 2108 có ma trận và đáp án

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN THI: Sinh học
Thời gian: 180 phút
Đề thi có 10 câu, gồm 2 trang

A – Ma trận đề:
TÊN CHỦ ĐỀ

Nhận biết

Sinh học tế bào

- Trình bày
các thành
phần cấu
tạo nên
màng sinh
chất.
- Nêu các

hình thức
vận chuyển
các chất qua
màng sinh
chất.
1 câu: câu 2
(2 điểm)

Số câu: 03 câu
Số điểm: 06
điểm
Sinh học vi sinh
vật

Số câu: 02 câu
Số điểm: 04
điểm

Thông hiểu

Vận dụng
Thấp
Cao
Phân biệt
Vận dụng
chức năng
kiến thức
các loại
phần
riboxom và nguyên
giải thích.
phân, giảm
phân để làm
bài tập.

1 câu: câu 1
(2 điểm)
- Hiểu được
quy trình
nhân lên


của virut
- Hiểu được
chức năng
các thành
phần cấu
trúc nên
virut
1 câu: câu 5
(2 điểm)

1 câu: câu 3
(2 điểm)

Tổng

6.0

Vận dụng
kiến thức
sinh trưởng
ở vi khuẩn
để xây dựng
đường cong
sinh trưởng.

1 câu: câu 4
(2 điểm)

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

4.0

1


Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng ở thực
vật

Số câu: 01 câu
Số điểm: 02
điểm
Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng ở động
vật

Số câu: 03 câu
Số điểm: 06
điểm
Sinh trưởng và
phát triển

Hiểu được
cơ chế đóng
mở khí
khổng và lợi
ích của việc
đó
1 câu: câu 6
(2 điểm)
Nêu quy
trình thực
hành quan
sát tim ếch

1 câu: câu 9
(2 điểm)

Giải thích
được tiêu
hóa và hấp
thụ thức ăn
ở ruột non
là quan
trọng nhất
đối với thú
ăn tạp
1 câu: câu 7
(2 điểm)

Vận dụng
công thức
để giải thích
quá trình
trao đổi khí
ở phổi.

1 câu: câu
10 (2 điểm)

6.0

Vận dụng
được vai trò
của
hoocmon để
giải thích
một số hiện
tượng cụ thể
1 câu: câu 8
(2 điểm)

Số câu: 01 câu
Số điểm: 02
điểm
Tổng

2.0

4.0 (20%)

6.0 (30%)

6.0 (30%)

2.0

4.0 (20%)

10 câu
20 điểm

Cấu trúc: 100% tự luận, trong đó nhớ 20%; thông hiểu 30%; vận dụng thấp 30%; vận dụng
cao 20%
B – Đề thi:
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

2


Câu 1 (2,0 điểm). (Vận dụng thấp)
Cho các loại protein sau: Amilaza, insulin, tubulin, ADN polimeraza. Protein nào được
tổng hợp ở riboxom bám màng, riboxom tự do và riboxom ti thể. Giải thích.
Câu 2 (2,0 điểm). (Nhận thức)
Cho các hình vẽ về cấu trúc màng sinh chất (A, B, C, D và E) dưới đây:
(3)

(1)

(4)

(3)

(3)
(3)

(2)
(a)

(3)

A

B

C

(b)

D

ATP

E

a) Gọi tên các thành phần tương ứng được kí hiệu: (1), (2), (3), (4) ở các hình trên
b) Hãy chỉ ra các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất ở hình D.
Câu 3 (2,0 điểm). (Vận dụng cao)
Ở 1 loài động vật, theo dõi quá trinh giảm phân của 9 tế bào sinh trứng ở 1 cá thể người
ta thấy trong các thể định hướng được tạo ra có 81 NST đơn.
a) Xác định bộ NST 2n của loài?
b) Viết kí hiệu bộ NST 2n. Biết rằng đây là giới dị giao tử (XY) và các NST đều có cấu
trúc khác nhau.
c) Ở kỳ giữa của giảm phân I và kỳ giữa của giảm phân II, có bao nhiêu cách sắp xếp của
NST trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
d) Trên thực tế, từ 9 tế bào trên có thể thu được nhiều nhất là bao nhiêu loại trứng và loại
thể định hướng? Ít nhất bao nhiêu loại trứng và thể định hướng?
Câu 4 (2,0 điểm). (Vận dụng thấp)
Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có cơ chất là glucozo cho đến khi đang ở pha
lag, đem cấy chủng sang các môi trường sau:
- Môi trường 1 : có cơ chất là glucozo
- Môi trường 2 : có cơ chất là mantozo
- Môi trường 3 : có cơ chất là glucozo và mantozo
Các môi trường đều trong hệ thống kín. Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn gồm những
pha nào trong từng môi trường nói trên?
Câu 5 (2,0 điểm). (Thông hiểu)
a) Dựa vào kiến thức về chu trình nhân lên của virut hãy giải thích các ý sau:
- Mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
- Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV có khả năng lây lan vào tế bào limpho T,
tế bào đơn nhân, đại thực bào của hệ thống miễn dịch?
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

3


b)Người ta tiến hành thí nghiệm với 2 chủng virut A và B như sau: Lấy vỏ capsit của virut
A trộn với lõi axit nucleic của virut B tạo thành virut lai. Biết rằng mỗi loại virut chỉ kí sinh
trong 1 loại vật chủ.
- Virut lai có thể xâm nhập vào vật chủ nào.
- Giả sử sau khi xâm nhập, virut lai nhân lên thành các virut mới thì các virut mới này
có thể xâm nhập vào vật chủ nào?
Câu 6 (2,0 điểm). (Thông hiểu)
a) Khí khổng đóng trong những trường hợp nào?
b) Khí khổng đóng đã đem lại lợi ích và tác hại gì cho thực vật?
Câu 7 (2,0 điểm). (Thông hiểu)
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở ruột non là quan trọng nhất đối với thú ăn tạp. Vì sao?
Câu 8 (2,0 điểm). (Vận dụng thấp)
a) Anh Sultan Kosen 31 tuổi người Thổ Nhĩ Kỳ là người có chiều cao nhất thế giới với
2,51m. Ông Chandra Bahahur 74 tuổi người Nepal là người thấp nhất thế giới với 0,55m.
Hãy giải thích tại sao những người đàn ông trên lại có chiều cao khác thường như vậy?
b) Ở độ tuổi 17 của các em có nên sử dụng hoocmon sinh trưởng để cải thiện chiều cao
không? Vì sao.
Câu 9 (2,0 điểm). (Nhận thức)
a) Nêu các thao tác hủy tủy ở ếch.
b) Trình bày phương pháp mổ lộ tim ếch và tiến hành quan sát tim ếch?
c) Sau khi mổ lộ tim ếch, nhịm tim của ếch thay đổi như thế nào trong các trường hợp
sau?
- Nhỏ adrenalin 1/100000
- Nhỏ axetincolin
Câu 10 (2,0 điểm). (Vận dụng cao)
Cường độ khuếch tán của 1 chất khí qua 1 lớp màng mỏng được tính theo công thức: D
= k trong đó là chênh lệch áp suất hai bên màng, A là diện tích trao đổi khí, k là hệ số khuếch
tán, d là khoảng cách khuếch tán.
Ở một người, không khí trong phế nang có phân áp O2 là 100mmHg, phân áp CO2 là
40mmHg. Các chỉ số này ở trong máu của các tĩnh mạch đến phế nang lần lượt là 40mmHg
và 45mmHg. Biết hệ số khuếch tán của CO2 cao gấp 20 lần hệ số khuếch tán của O2. Hãy
xác định tỉ lệ giữa cường độ khuếch tán của O2 so với CO2 qua màng phế nang của người
này?

--------------------------- Hết ----------------------------Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

4


(Giám thị không giải thích gì thêm)

C – Hướng dẫn chấm:
Câu

Câu 1
(2đ)

Câu 2
(2đ)

Nội dung

Điể
m

Các loại riboxom thực hiện tổng hợp các loại protein đặc trưng cho tế bào.
Riboxom bám màng (nằm trên lưới nội chất hạt) tổng hợp các protein xuất
bào, riboxom tự do (nằm trong tế bào chất) tổng hợp các protein dùng trong tế
bào, riboxom ti thể tổng hợp các protein dùng cho ti thể.
- Amilaza là enzim phân giải tinh bột, do tuyến tụy và tuyến nước bọt tiết vào
ống tiêu hóa để tiêu hóa tinh bột nên đây là protein xuất bào, do đó protein
này được tổng hợp từ riboxom bám màng
- Insulin là hoocmon điều hòa đường huyết, là protein xuất bào nên protein
này được tổng hợp từ riboxom bám màng
- Tubulin là thành phần cấu tạo nên tơ vô sắc khi phân bào, khung xương tế
bào. ADN polimeraza là enzim dùng cho quá trình nhân đôi ADN nên cả 2
loại protein này được tổng hợp ở riboxom tự do
- ADN polimeraza có cả ở trong nhân tế bào và cả ti thể nên riboxom ti thể
cũng tổng hợp enzim này
a) Chú thích hình:
(1) – Photpholipit
(2) – Cacbohidrat (hoặc glicoprotein)
(3) – Protein xuyên màng
(4) – Các chất tan (hoặc các phân tử tín hiệu)
b) Hình D:
(a) Vận chuyển thụ động
(b) Vận chuyển chủ động
a) 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng nên
9 tế bào sinh trứng sẽ tạo ra 9 x 3 = 27 thể định hướng. Số NST trong 1 thể
định hướng là 81/27 = 3  bộ NST đơn bội n = 3  bộ NST lưỡng bội 2n = 6
b) Quy ước A, B, Y là các NST có nguồn gốc từ mẹ; a, b, X là các NST có
nguồn gốc từ bố  kí hiệu bộ NST 2n : AaBbXY
c) Ở kì giữa I của giảm phân có 23-1 = 4 cách sắp xếp của NST trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

5

0,5

0,5
0,5

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

0,25
0,25
0,25


Câu 3 Cách 1: AABBXX
Cách 2: AABBYY
Cách 3: AAbbXX
Cáh 4:
(2đ) AAbbYY
aa bb YY
aa bb XX
aa BBYY
aa BBXX
Ở kì giữa II của giảm phân có 23-1 = 4 cách sắp xếp của NST trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
Cách 1: AABBXX và aabbYY
Cách 2: AABBYY và
aabbXX
Cách 3: AAbbXX và aaBBYY
Cách 4: AAbbYY và
aaBBXX
d) Trên thực tế 9 tế bào sinh trứng có thể thu được:
- Tối đa: 8 loại trứng và 8 thể định hướng
- Tối thiểu: 1 loại trứng và 2 thể định hướng
- Các môi trường đều trong hệ thống kín, có nghĩa là cơ chất chỉ được cung
cấp 1 lần và chất thải không được lấy ra
- Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn trong hệ thống kín gồm 4 pha: pha
lag, pha log, pha cân bằng, pha suy vong. Đường cong sinh trưởng của vi
Câu 4 khuẩn tương ứng với các môi trường như sau:
(2đ)
+ Môi trường 1: cơ chất là glucozo, đường cong sinh trưởng gồm 3 pha: pha
log, pha cân bằng và pha suy vong. Vì môi trường cũ và môi trường mới cơ
chất đều là glucozo, mà trong môi trường cũ vi khuẩn đang ở pha log nên cấy
sang môi trường mới vi khuẩn không phải trải qua giai đoạn thích ứng nên
không có pha lag
+ Môi trường 2: Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn có đủ 4 pha: pha lag,
pha log, pha cân bằng, pha suy vong. Vì mantozo là cơ chất mới nên vi khuẩn
phải trải qua giai đoạn thích ứng, tiết ra enzim phân giải cơ chất mới nên có
pha lag
+ Môi trường 3: Đường cong sinh trưởng gồm 1 pha lag, 2 pha log, 1 pha
cân bằng, 1 pha suy vong. Vì vi khuẩn đang ở pha log trong môi trường
glucozo ban đầu được cấy sang môi trường mới có đồng thời cả 2 cơ chất
glucozo và mantozo thì vi khuẩn sẽ sử dụng glucozo trước, nó sẽ sinh trưởng
theo pha log, khi sử dụng hết glucozo thì chúng phải thích ứng với cơ chất
mới nên các pha tiếp theo là pha lag, pha log, pha cân bằng và pha suy vong.
a) - Mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định vì thụ
thể của vi rút phải phù hợp với thụ thể của tế bào chủ.
- HIV có khả năng xâm nhập vào tế bào limphoT, tế bào đơn nhân, đại thực
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

6

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5
0,5


Câu 5
(2đ)

Câu 6
(2đ)

bào vì màng tế bào có các thụ thể đặc biệt giúp nó nhận ra và liên kết với các
thụ thể tương ứng của virut HIV
b)
- Virut lai chỉ xâm nhập được vào vật chủ của virut A vì vỏ của virut lai chứa
thụ thể của virut A mà không chứa thụ thể virut B
- Sau khi nhân lên, các virut mới tạo ra sẽ giống với virut B vì chúng được
tổng hợp từ gen của virut B, do vậy các virut mới chỉ xâm nhiễm được vào
vật chủ của virut B.
a) Khí khổng đóng trong các trường hợp sau:
- Khi nồng độ CO2 cao: Hô hấp mạnh hơn quang hợp làm hoạt hóa enzim
chuyển đường thành tinh bột. Khi đường bị chuyển thành tinh bột thì lượng
đường trong tế bào chất giảm dẫn tới làm giảm áp suất thẩm thấu của tế bào
hạt đậu làm cho tế bào mất nước và khí khổng đóng
- Vào buổi trưa cường độ thoát hơi nước cao (lượng nước mất đi nhiều hơn
lượng nước hút vào) dẫn tới giảm sức trương tế bào nên khí khổng đóng
- Khi cây bị hạn, hàm lượng axit abxixic trong lá tăng kích thích kênh K+ mở
cho ion này ra khỏi tế bào bảo vệ dẫn tới mất nước và xẹp lại nên khí khổng
đóng
- Khi tế bào bão hòa nước (sau mưa), các tế bào biểu bì xung quanh khí
khổng tăng thể tích, ép lên các tế bào làm khe khí khổng khép lại 1 cách bị
động
- Ban đêm hoặc đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối, khi thiếu ánh sáng làm
cho K+ và nước thoát ra ngoài tế bào nên khí khổng đóng (trừ thực vật CAM)
b) Vai trò và tác hại của đóng khí khổng:
- Vai trò: Khí khổng đóng ngăn chặn sự thoát hơi nước, do đó làm giảm sự
mất nước của cây có tác dụng chống héo cho cây
- Tác hại:
+ Khí khổng đóng làm cho nước không thoát ra được nên không tạo được
động lực phía trên để kéo nước và ion khoáng từ đất lên lá.
+ Khí khổng đóng thì CO2 không khuếch tán được vào lá dẫn tới không có
CO2 cho quang hợp. Đồng thời khí khổng đóng thì hạn chế thoát hơi nước
nên lá sẽ bị đốt nóng bởi ánh sáng.
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở ruột non quan trọng nhất vì:
- Ở miệng và dạ dày thức ăn mới tiêu hóa chủ yếu về mặt cơ học, về biến đổi
hóa học chỉ có gluxit và protein được biến đổi bước đầu
- Nhờ câú tạo ruột non rất dài, diện tích tiếp xúc với thức ăn rất lớn, thời gian

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

7

0,5
0,5

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

0,25

0,5
0,5


Câu 7 tiêu hóa và hấp thụ thức ăn chủ yếu xảy ra ở ruột
(2đ) - Dịch tiêu hóa ở ruột non chứa đầy đủ các enzim tiêu hóa như gluxit, lipit,
protein và tác dụng của các enzim (dịch tụy, dịch ruột) rất mạnh, phân hủy
hoàn toàn thức ăn phức tạp trở thành đơn giản nhất. Nhờ đó, tế bào lông ruột
có thể hấp thụ vào máu.
- Protein là loại thức ăn có cấu trúc phức tạp nhưng ở dạ dày chỉ có enzim
pepsin biến đổi thành chuỗi polipeptit ngắn. Còn ở ruột non có các enzim từ
tuyến tụy và tuyến ruột đã phân cắt các chuỗi polipeptit ở các vị trí xác định
thành các axit amin.
Câu 8 a. - Anh Sultan Kosen người Thổ Nhĩ Kỳ do hàm lượng hoocmon sinh trưởng
(2đ) GH tiết ra quá nhiều, thúc đẩy quá trình phát triển cơ, xương và quá trình
tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ vì thế cơ thể người có kích thước cao lớn
khác thường.
- Ông Chandra Bahahur người Nepal do hàm lượng hoocmon sinh trưởng
GH tiết ra quá ít dẫn đến cơ thể người có kích thước nhỏ bé khác thường.
b. Ở độ tuổi 17 của các em không nên sử dụng hoocmon sinh trưởng để cải
thiện chiều cao. Vì:
- Hoocmon chỉ thực sự phát huy hiệu quả ở lúa tuổi còn nhỏ, khi mà tốc độ
sinh trưởng đang diễn ra mạnh mẽ.
- Ở độ tuổi 17 nếu dùng hoocmon kích thích sinh trưởng sẽ gây ra những dị
dạng khác thường trên cơ thể như đầu to ra, các đầu khớp xương trên cơ thể
phình to…
Câu 9 a) Tay phải cầm kim nhọn, tay trái cầm ếch, dùng ngón tay cái của bàn tay
(2đ) trái ghì lên đầu hơi gập cổ ếch xuống nhằm kéo dãn đốt sống cổ, dùng kim
nhọn lách vào khe khớp của đốt sống cổ và đưa kim sâu xuống 2 - 3 cm dọc
theo cột sống ngoáy nhẹ, đến khi thấy các chi không cử động là được
b) - Phương pháp mổ lộ tim: Ếch đã hủy tủy, ghim ngửa trên khay mổ, dùng
kéo và kẹp cắt bỏ 1 khoảng da ngực hình tam giác. Sau đó dùng mũi kéo nâng
xương ức, bấm 1 nhát hình chữ V ở giữ xương ức và cơ bụng. Từ đây nâng
mũi kéo cắt dọc 2 đường sát hai bên xương ức. Cuối cùng cắt 1 đường ngang
phía đầu lật bỏ xương ức để lộ xoang bao tim và cắt bỏ màng bao tim.
- Quan sát tim ếch:
+ Quan sát trình tự hoạt động của tâm nhĩ và tâm thất, xác định các pha co
tim; Quan sát và so sánh màu máu của tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái với máu của
tâm thất.
+ Đếm số nhịp tim trung bình trong 1 phút
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

8

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5
0,5

0,5

0,5

0,5


Câu
10
(2đ)

+ Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
c) - Nhỏ adrenalin 1/100000 tim đập nhanh, mạnh, nhịp tim tăng
- Nhỏ axetincolin: tim đập chậm, yếu, nhịp tim giảm
- Gọi hệ số khuếch tán của O2 là a  hệ số khuếch tán của CO2 là 20a.
- Cường độ khuếch tán của CO2 là D1:

D1 = 20a. =

- Cường độ khuếch tán của O2 là D2:

D2 = a. =

0,25
0,25
0,5
0,5

- Cường độ khuếch tán của O2 so với CO2 qua màng phế nang của người
0,5
này:
= : = = 60%
0,5
Lưu ý: học sinh giải cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

9


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN THI: Sinh học
Thời gian: 180 phút
Đề thi có 10 câu, gồm 2 trang

ĐỀ SỐ 2

A. Ma trận đề:
Tên chủ đề
Nhận biết
Sinh học tế
bào
- Thành phần
hóa học của
tế bào.
- Cấu trúc tế
bào
- Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng
trong tế bào.
- Phân bào
Số câu , số
điểm
Sinh học Vi
sinh vật

Số câu, số
điểm
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng ở

- Nhận biết
về cấu trúc tế
bào.
( Câu 1- 2
điểm)
- Nhận biết
kết quả thí
nghiệm hoạt
động của
enzim.
(Câu 3a- 1
điểm)
3điiểm

Cấp độ nhận thức
Thông hiểu Vận dụng
thấp

- Giải bài tập
tính thời gian
chu kì tế bào.
( Câu 5- 2
điểm)

- Hiểu được
vai trò của
các nhân tốt
mt ảnh
hưởng đến
hoạt tính của
enzim.
(Câu 3b- 2
điểm)

- Hiểu được
sự sinh
trưởng của
vsv trong các
đk môi
trường khác
nhau.
( Câu 4- 2
điểm)

Tổng
Vận dụng
cao

- Gải thích
hoạt động
của vsv khi
lên men
giấm từ
rượu.
( Câu 2- 2
điểm)

Hiểu được
Vận dụng
đặc điểm tiêu kiến thức
hóa ở một số giải thích

Vận dụng
kiến thức
quang hợp

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

10


thực vật,
động vật.

nhóm đv
( Câu 8a- 1
điểm)

Số câu, số
điểm
Cảm ứng

1 câu

Hiểu được
một cung
phản xạ gồm
những bộ
phận nào
tham gia.
( Câu 8b- 1
điiểm)

Số câu, số
điểm
Sinh trưởng
phát triển ở
thực vật,
động vật

Số câu, số
điểm
Tổng

Liệt kê các
kiểu hướng
động và vai
trò của
hướng động
( Câu 10a- 1
điểm)

ứng dụng
trong thực tế.
( Câu 6 – 2
điểm)
Vận dụng
kiến thức để
giải bài tập
về hệ tuần
hoàn
( Câu 9 – 1
điểm)
2 câu


giải thích một
số thí
nghiệm.
( Câu 72điểm)

1 câu


1 điểm
Giải thích
vai trò của
iot đối với sự
sinh trưởng
phát triển ở
người.
( Câu 10b- 1
điểm)

Số điểm
Số điểm
Số điểm
4,0 (20%)
6,0 (30%)
6,0 (30%)
Câu 1 (2.0 điểm). Nhận biết
Các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy giải thích?

Số điểm
4,0 (20%)

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

10 câu
20 điểm

11


a. Mọi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.
b. Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, lục lạp, ti thể, trung tử, nhân…
c. Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào.
d. Bơm Na – K sử dụng năng lượng ATP để vận chuyển các ion Na + và K+.
Câu 2 (2.0 điểm). Vận dụng thấp
Trong quá trình chế biến giấm từ rượu, sau một thời gian ta thấy có một lớp màng
trắng phủ lên bề mặt:
a. Váng trắng do vi sinh vật nào gây ra? Ở đáy cốc có loại VSV này không? Giải thích
b. Nhỏ một giọt dịch nuôi cấy VSV này lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung 1 giọt H2O2 vào giọt
dịch nuôi cấy trên thì thấy hiện tượng gì? Giải thích.
c. Vì sao nếu để cốc giấm có váng trắng quá lâu thì độ chua của giấm sẽ giảm đi dần?
Cách khắc phục hiện tượng này?
Câu 3 (3.0 điểm).
Người ta làm các thí nghiệm đối với enzim tiêu hóa ở động vật như sau:
Thứ tự
thí nghiệm

Enzim

Cơ chất

Điều kiện thí nghiệm
Nhiệt độ
pH
(oC)
1
Amilaza
Tinh bột
37
7-8
2
Amilaza
Tinh bột
97
7-8
3
pepsin
Lòng trắng trứng
30
2-3
4
pepsin
Dầu ăn
37
2-3
5
pepsin
Lòng trắng trứng
40
2-3
6
Pepsin
Lòng trắng trứng
37
12-13
7
Lipaza
Dầu ăn
37
7-8
8
Lipaza
Lòng trắng trứng
37
2-3
a. Hãy cho biết sản phẩm sinh ra từ mỗi thí nghiệm. nhận biêt
b. Hãy cho biết mục tiêu của các thí nghiệm sau: hiểu
- Thí nghiệm1 và 2
- thí nghiệm 1,3,6,7
- Thí nghiệm 3 và 5
- Thí nghiệm 3,4,7,8.
Câu 4: (2.0 điểm) vận dụng thấp
Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục có cơ chất là glucôzơ
cho đến khi đang ở pha log, đem cấy chúng sang các môi trường sau:
- Môi trường 1: Có cơ chất là glucôzơ .
- Môi trường 2: Có cơ chất là glucôzơ và mantôzơ.
Các môi trường đều trong hệ thống kín. Ngoài nguồn Cácbon thì các điều kiện khác của môi
trường cũ và mới được coi là giống nhau. Hãy vẽ đường cong sinh trưởng của vi khuẩn
trong các môi trường trên và giải thích?
Câu 5. (2.0 điểm) vận dụng cao
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

12


Ở một loài có bộ NST 2n = 20. Theo dõi sự phân bào của 1 tế bào sinh dưỡng trong
24 giờ ta nhận thấy thời gian kì trung gian dài hơn thời gian tiến hành phân bào là 14 giờ.
Quá trình phân bào đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu mới hoàn toàn
tương đương với 1240 NST. Thời gian tiến hành kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của 1 chu
kì nguyên phân lần lượt tương ứng 1:3:2:4.
a. Xác định thời gian mỗi kì trong chu kì nguyên phân.
b. Xác định thời gian của 1 kì trung gian.
c. Ở thời điểm 9 giờ 32 phút và 23 giờ 38 phút (tính từ lúc tế bào bắt đầu phân bào lần thưc
nhất):
- Tế bào trên đang phân bào ở đợt thứ mấy?
- Đặc điểm về hình thái của NST ở mỗi thời điểm nói trên?
Câu 6 ( 2.0 điểm)
Giải thích các công việc sau đây?
a. Khi mới trồng cây người ta phải cắt bớt lá?
b. Khi trồng lúa phải làm cỏ sục bùn?

Câu 7 ( 2.0 điểm)
Có 1 thí nghiệm được tiến hành ngoài ánh sáng như sau : Cho 2 cành rong tươi có
kích thước tương tự nhau vào 2 ống nghiệm A và B đổ đầy nước đã đun sôi để nguội. trên
mặt nước có phủ 1 lớp dầu thực vật. Cho thêm vào ống A một ít natri cacbonat. Sau đó tiến
hành qua sát 2 ống nghiệm một thời gian dài. Hãy cho biết:
a. Mục đích của thí nghiệm trên.
b. Tác dụng của lớp dầu thực vật.
c. Tại sao cho muối natri cacbonat vào ống A mà không cho cả 2 ống?
d. Sẽ quan sát được hiện tượng gì?
Câu 8 ( 2.0 điểm)
a. Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất ít nhưng chúng vẫn
phát triển và hoạt động bình thường?
b. Khi trời rét, thấy môi tím tái, sởn gai ốc ta vội đi tìm áo ấm mặc. Hãy phân tích những bộ
phận nào của hệ thần kinh tham gia vào phẩn ứng trên và đó là phản xạ gì?
Câu 9 ( 1.0 điểm)
Một chu kì tim gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ , co tâm thất và pha dãn chung. Thời gian
trung bình của một chu kì tim của người bình thường là 0,8 s. Một người phụ nữ có nhịp tim
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

13


đo được là 84nhip / phút. Khối lượng máu trong tim cô ấy là 132,252ml vào cuối tâm trương
và 77,433ml vào cuối tâm thu.
a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim của người phụ nữ trên.
b. Tính lượng máu bơm trên 1 phút của người phụ nữ đó.
Câu 10 ( 2.0 điểm)
a. Các kiểu hướng động và vai trò của hướng động trong đời sống thực vật?
b. Vì sao thiếu iot gây bệnh bướu cổ?
C/ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu, Nội dung
ý
Câu 1 1. Sai. Một tế bào nhân chuẩn điển hình mới có đủ các thành phần trên chứ
không phải mọi tế bào.
Ví dụ: Tế bào vi khuẩn không có các bào quan như bộ máy gôngi, lưới nội
chất,… Tế bào hồng cầu không có nhân.
2. Sai. Tế bào thực vật bậc cao không có trung tử. Tế bào lông hút không
có lục lạp.
3. Sai. Nấm cũng có thành tế bào bằng kitin. Không phải tất cả vi khuẩn
đều có thành tế bào như Mycoplasma.
4. Đúng.

Điểm

Câu 2 a
– Váng trắng là do nhóm vi khuẩn axetic liên kết với nhau tạo thành.
- Vi khuẩn axetic là nhóm vi khuẩn hiếu khí bắt buộc nên đáy cốc không
có nhóm vi khuẩn này do không có oxi.
b
- Nhỏ 1 giọt nuôi cấy dịch nuôi cấy VSV này lên lam kính, rồi nhỏ bổ
sung 1 giọt H2O2 vào thì thấy có hiện tượng sủi bọt (bọt khí bay lên).
Giải thích: Vi khuẩn axetic là vi khuẩn hiếu khí bắt buộc nên có enzim
catalaza phân giải H2O2 thành nước và giải phóng oxi: 2H2O2 Enzim Catalaza
2H2O + O2
c.
– Khi giấm để lâu ngày, vi khuẩn Acetobacter có khả năng oxi hóa axit
lactic thành CO2 và H2O, làm độ pH của dịch nuôi giấm giảm tính axit dần
=> giấm giảm độ chua.
- Cách khắc phục: duy trì nồng độ rượu trong dịch nuôi cấy ít nhất từ 0,3%
đến 0,5% để ức chế hoạt động của vi khuẩn Acetobacter.

0,25đ
0,25đ

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

14

0.5

0,5
0,5
0,5

0,25đ
0,25đ

0,5đ
0,5đ


Câu 3 a.
Sản phẩm được sinh ra:
TN1: Glucozo
TN2: Không biến đổi
TN3: Axít amin
TN4: Không biến đổi
TN5: Axít amin
TN6: Không biến đổi
TN7: Glyxêrin + axít béo
TN8: Không biến đổi
b.
Mục tiêu của các thí nghiệm:
- Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ
thể (khoảng 37oC). Ở nhiệt độ cao enzim bị phá hủy.
- Thí nghiệm 3 và 5: Nhiệt độ môi trường càng tăng thì tốc độ xúc tác
cơ chất của enzim càng tăng (trong giới hạn).
- Thí nghiệm 1, 3, 6 và 7: Mỗi enzim tiêu hóa hoạt động thích nghi
trong môi trường có độ pH xác định.
- Thí nghiệm 3, 4, 7 và 8: Mỗi loại enzim chỉ xúc tác biến đổi một loại
chất (cơ chất) nhất định.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

15

1.0 đ

0,5
0,5
0,5
0,5


Câu 4 - Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn tương ứng với các môi trường như 0.5
sau:
+ Môi trường 1: cơ chất là glucôzơ , đường cong sinh trưởng gồm 3 pha: 0.5
pha log, pha cân bằng, pha suy vong. Vì môi trường cũ và mới đều có cơ
chất là glucôzơ, mà ở môi trường cũ vi khuẩn đang ở pha log, nên cấy sang
môi trường glucôzơ mới, vi khuẩn không phải qua giai đoạn thích ứng với
cơ chất mới nên không có pha lag.

0.5

+ Môi trường 2: Đường cong sinh trưởng gồm 1 pha lag, 2 pha log, 1 pha
0.5
cân bằng, 1 pha suy vong. Vì vi khuẩn đang ở pha log trong môi trường
gluco ban đầu được cấy sang môi trường mới có đồng thời hai cơ chất
gluco và manto thì vi khuẩn sẽ sử dụng glucôzơ trước, nó sẽ sinh trưởng
theo pha log, khi sử dụng hết glucôzơ thì chúng phải thích ứng với cơ chất
mới nên các pha tiếp theo là pha lag, pha log, pha cân bằng và pha suy
vong.

Câu 5 a .
- Gọi x là số lần nguyên phân (x – nguyên dương), ta có:
2n.(2x - 2) = 1240 => x = 6.
- Gọi t là thời gian của 1 lần phân bào (4 kì nguyên phân), ta có:
24.60p – 6.t = 14.60p => t = 50 phút.
Vậy thời gian các kì:
+ Kì đầu: 1/10 . 50 = 5 phút.
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

0,25

0,5

16


+ Kì giữa: 3/10 . 50 = 15 phút.
+ Kì sau: 2/10 . 50 = 10 phút.
+ Kì cuối: 4/10 . 50 = 20 phút.
b.
0,25
- Thời gian của 1 kì trung gian = (24.60p – 6.50p)/6 = 190 phút.
c.
0,5
Ở thời điểm 9 giờ 32 phút ~ 572 phút.
- Thời gian của 1 chu kì nguyên phân: 190 + 50 = 240 phút.
- Số lần phân bào đã thực hiện: 572/240 = 2,38(3) ~ 2 lần phân bào và dư
0,38(3).240 = 92 phút.
Như vậy tế bào đã kết thưc lần phân bào 2 và đang ở kì trung gian lần phân
bào 3. Do không xác định rõ thời gian của các pha (G1, S, G2) của kì trung
gian nên không biết chính xác NST đang ở trạng thái nào (nếu tế bào vẫn ở
pha G1 thì NST ở trạng thái đơn, nếu ở pha S hoặc G2 thì NST ở trạng thái
kép).
0,5
* Ở 23 giờ 38 phút ~ 1418 phút.
- Số lần phân bào đã thực hiện: 1418/240 = 5 lần dư 218 phút.
- Với 218 phút tế bào đã trải qua các kì của lần phân bào thứ 6 là: 190 phút
kì trung gian + Kì đầu 5 phút + Kì giữa 15 phút = 210 phút và đang ở phút
thứ 8/10 phút của Kì sau.
Do vậy NST kép đang tách nhau ra ở tâm động thành 2 NST đơn và bắt
đầu phân li về 2 cực của tế bào.
Câu 6

a.

1.0
Khi cây mới trồng bộ rễ bị tổn thương nên khả năng hút nước giảm
đi. Trong khi đó nếu không cắt bớt bộ lá thì quá trình thoát hơi nước
diễn ra bình thường . Do đó không cung cấp đủ nước cho nhu cầu
của cây làm cây bị héo
1.0

b.
Nhằm mục đích
+ Loại bỏ cỏ tránh cạnh tranh dinh dưỡng với lúa
+ Đất trồng lúa thường xuyên ngập nước nên dễ bị thiếu ooxxi tạo
điều kiện cho vi sinh vật hoạt động hô hấp kị khí tạo các sản phẩm
gây ngộc độc cho cây trồng đồng thời kìm hãm hoạt động hô hấp
của rễ làm chức năng hút nước và muối khoáng kém
Người ta sục bùn giúp cho các khí độc thoát ra đồng thời cung cấp
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

17


thêm ooxxi cho đất giúp bộ rễ sinh trưởng và hô hấp tốt hơn.
Câu 7

a. Chứng minh quang hợp cần CO2
b. Lớp dầu thực vật có tác dụng ngăn cách nước với không khí không
cho CO2 từ không khí đi vào nước.
c. Ở ống A chứa natricacbonat sẽ cho ra CO 2, còn ống B không chứa
nattri cacbonat không có CO2 co2 dùng làm đối chứng với A.
d. Quá trình quang hợp xãy ra ở ống A và xuất hiện bọt khí O 2 còn ống
B không xãy ra quang hợp

Câu 8
-

-

-

Câu 9

Câu
10

a
Khối lượng thức ăn hàng ngày lớn.
0.5
Có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vsv trong dạ cỏ và 0.5
hệ vsv phát triển sẽ là nguồn bổ sung prooteein cho cơ thể
b.
Các bộ phân tham gia: bộ phận tiếp nhận kích thích(các thụ thể trên 0.5
da),bộ phân phân tích và tổng hợp(các dây thần kinh và trung khu
0.5
thần kinh), bộ phận thực hiện
Gồm 2 loại phản xạ là:
+ PXKĐK : môi tím tái sởn gai ốc
+ PXCĐK: đi tìm áo ấm mặc

a. Thời gian chu kỳ tim: 60:84 = 0,714 s
Thời gian của pha co tâm nhĩ : 0.1 :0.8:0.714 = 0,089s
Pha co tâm thất:0.3 :0.8:0.714= 0.268s
Pha giãn chung 0.357s
b. Lượng máu bơm /phút của người phụ nữ là:
84x(132,252- 77,433) =4604,796 ml/phút

-

0.5
0.5
0.5
0.5

0.5
0.25
0.25
0.5
0.5

a.
Các loại hướng động là : hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa,
hướng nước, hướng tiếp xúc
Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và
phát triển
b.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

0.5
0.5

1.0
18


- Iot là thành phần cấu tạo nên hoocmôn tiroxin, thiếu iot tức là thiếu
tiroxin. Lượng tiroxin ít sẽ không đủ để ức chế tuyến yên tiết ra TSH nên
TSH được tiết ra nhiều làm tăng số lượng và kích thước nang tuyến giáp
và làm tăng tiết dịch nang làm tuyến giáp phình to gây bệnh bướu cổ.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

19


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN THI: Sinh học
Thời gian: 180 phút
Đề thi có 10 câu, gồm 2 trang

ĐỀ SỐ 3

A. MA TRẬN
Cấp độ

Vận dụng
Nhận biết

Tên chủ đề
(Nội dung,
chương...)
Sinh học tế bào

Số câu

Thông
hiểu

Câu 1
Nêu được
trong tế bào
nhân thực:
bào
quan
nào có cấu
trúc màng
kép, màng
đơn,
bào
quan
nào
không

màng bao
bọc?
Nêu được
loại tế bào
nào

nhiều
lizoxom :
hồng cầu,
bạch cầu,
cơ,
thần
kinh.

Câu 2
Chỉ ra
được các
đặc điểm
cấu trúc
phù hợp
với chức
năng của
ADN.

Số câu 1

Số câu 01

Cộng
Cấp độ
thấp

Cấp độ
cao
Câu 10
Làm được
bài tập về
phân bào.

Số câu 1

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

Số câu 3
20


Số điểm

Tỉ lệ %

Số điểm 2đ

Tỉ lệ %

Câu 4
Nêu được
khái niệm
vi sinh vật
nguyên
dưỡng, vi
sinh vật
khuyết
dưỡng. ứng
dụng trong
thực tiễn.
Số câu 1
Số điểm 2đ

Vi sinh vật

Số câu
Số điểm

Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Cảm ứng

Số điểm


Câu 5
Giải thích
được một
số
hiện
tượng về
trao đổi
nước

thực vật.
Số câu 1
Số điểm

Câu 6
Phân biệt
hướng
động và
ứng động
không
sinh
trưởng.
giải thích
cơ chế

Số điểm

Câu 3
HS vận
dụng kiến
thức đã
học về
VSV dự
đoán kết
quả và
giải thích
thí nghiệm

6.điểm=30%

Số câu 1
Số điểm


Số câu 2
4 điểm=20%

Câu 7
- Tính được
tốc độ thoát
hơi nước,
- Làm được
bài tập về
chu kì tim
Số câu 1
Số điểm

Câu 8
Giải thích
được các
hiện tượng
xảy ra khi
dùng thuốc
liên quan
đến khả
năng dẫn
truyền

Số câu
4 điểm=20%

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

21


của ứng
động.

xung tk qua
xinap.

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %

Số câu 1
Số điểm


Sinh trưởng và
phát triển

- Câu 9
Giải thích
được ảnh
hưởng của
quang chu
kì đến sự ra
hoa
của
TV.
Số câu 1
Số điểm 2đ
Số câu 3
Số câu 3
Số câu 2
Số điểm 6 Số điểm 6 Số điểm 4
30%
30%
20%

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Số câu 2
Số điểm 4
20%

Số câu
2điểm=10%

Số câu 2
4 điểm=20%
Số câu 10
Số điểm
20 (100%)

B. ĐỀ THI
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

22


Câu 1 (2,0 điểm):
a. Hãy cho biết trong tế bào nhân thực: bào quan nào có cấu trúc màng kép, màng
đơn, bào quan nào không có màng bao bọc?
b. Trong cơ thể người, có các loại tế bào sau: hồng cầu, bạch cầu, cơ, thần kinh. Hãy
cho biết loại tế bào nào có nhiều lizoxom nhất? Tại sao?L
Câu 2((2,0 điểm): Trình bày các đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của ADN ? Đặc
điểm nào về cấu trúc của ADN giúp tế bào có thể sữa chữa được thông tin di truyền một khi
có sai sót?
Câu 3. (2,0 điểm).
1. Cho 3 ống nghiệm đánh dấu 1,2,3
- Ống 1 chứa dịch phagơ
- Ống 2 chứa dịch vi khuẩn
- Ống 3 chứa hỗn hợp dịch ống 1 và 2
Tiến hành thí nghiệm như sau: lấy một ít dung dịch từ mỗi ống nghiệm cấy lần lượt lên 3 đĩa
thạch dinh dưỡng (đã đánh dấu tương ứng)
a. Nêu các hiện tượng có thể quan sát được?
b. Giải thích hiện tượng?
Câu 4 (2,0 điểm). Nêu khái niệm vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng. Hiểu
về vi sinh vật khuyết dưỡng có ứng dụng gì trong thực tiễn?
Câu 5 (2,0 điểm): Trên cơ sở hút và thoát nước ở cây xanh, hãy giải thích:
a. Hiện tượng 1: Cây sống trong môi trường dư thừa nước (hiện tượng ngập úng)
nhưng cây vẫn không hấp thụ được nước, thậm chí cây có thể bị chết?
b. Hiện tượng 2: Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân
thảo?
Câu 6(2,0 điểm). Phân biệt hướng động và ứng động không sinh trưởng của thực vật? Cho
một ví dụ về ứng động không sinh trưởng và giải thích cơ chế của ứng động đó?
Câu 7. (2,0 điểm).
1. Cắt một mảnh lá ngô diện tích 100cm2, cân ngay sau khi cắt được 20g. Để mảnh lá nơi
thoáng 15 phút rồi cân lại, được 18,95g.
a. Tính tốc độ thoát nước của lá ngô trong một giờ (đơn vị g/cm2/giờ)?
b. Dung tích nước ước tính mà cây ngô trên thoát nước trong một ngày đêm là bao nhiêu lít
trên 1cm2 ?
2. Một chu kì tim của người gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha giãn chung. Thời gian
trung bình của một chu kì tim của người bình thường là 0,8s. Một người phụ nữ X có nhịp
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

23


tim đo được là 84 nhịp /phút. Khối lượng máu trong tim của cô ta là 132,252ml vào cuối tâm
trương và 77,433ml vào cuối tâm thu.
a. Xác định thời gian mỗi pha của 1 chu kì tim của người phụ nữ đó?
b. Tính lượng máu bơm trong một phút của người phụ nữ đó?
Câu 8 (2,0 điểm): Dựa trên cơ sở dẫn truyền xung thần kinh qua xinap, hãy giải thích :
- tác dụng giảm đau của thuốc atropin
- tác dụng an thần của thuốc aminazin
Câu 9 (2,0 điểm): Một cây ngày ngắn có thời gian chiếu sáng tới hạn là 9 giờ. Trong những
điều kiện sau, điều kiện nào làm chúng ra hoa? Giải thích?
a. 8h chiếu sáng/10h tối/2h chiếu sáng/4h tối
b. 6h chiếu sáng/che tối/6h chiếu sáng/12 h tối.
c. 8,5h chiếu sáng/15,5h tối (có chiếu sáng ngắt quãng)
d. 9h sáng/15h tối
Câu 10 (2,0 điểm):
a. Theo dõi 3 nhóm tế bào sinh dục sơ khai đang nguyên phân, sau cùng một khoảng
thời gian người ta nhận thấy: Nhóm A gồm 1/4 số tế bào đã nguyên phân 3 lần; nhóm B gồm
1/3 số tế bào đã nguyên phân 4 lần; nhóm C gồm các tế bào còn lại đã nguyên phân 5 lần; tất
cả tạo thành 2480 tế bào con. Hãy xác định số tế bào đã tham gia nguyên phân.
b. Nhuộm màu các tế bào con của nhóm A đang ở lần nguyên phân thứ 3 đếm được
1920 nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về các cực của tế bào. Xác định bộ NST 2n của loài?

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

24


C. BIỂU ĐIỂM CHẤM
Câu
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Nội dung

Điểm

a.
- Bào quan có màng kép: nhân, ti thể, lục lạp
- Bào quan có màng đơn: lưới nội chất, bộ máy Gonghi, peroxisome,
lizoxom, không bào.
- Bào quan không có màng bao bọc: riboxom, trung thể.
b.
- TB bạch cầu có nhiều lizoxom nhất.
- Giải thích: do TB bạch cầu có chức năng tiêu diệt các TB vi khuẩn
cũng như các TB già, TB bệnh lí nên nó phải có nhiều lizoxom nhất.
* Chức năng ADN : luư trữ và truyền đạt TTDT.
* Cấu tạo phù hợp :
+ Theo nguyên tắc đa phân => lưu trữ TTDT.
+ Cấu tạo bởi 2 mạch theo NTBS nên TTDT được bảo quản tốt qua
qt tự nhân đôi và phiên mã.
* Đặc điểm về cấu trúc của ADN giúp tế bào có thể sữa chữa được
thông tin di truyền một khi có sai sót: Cấu tạo bởi 2 mạch theo NTBS.
Nếu hư hỏng mạch này thì mạch kia sẽ làm khuôn sữa chữa.
a.
- Đĩa 1: không xuất hiện khuẩn lạc
- Đĩa 2: xuất hiện khuẩn lạc của vi khuẩn
- Đĩa 3:
+TH1: ban đầu xuất hiện khuẩn lạc sau đó khuẩn lạc mất
+TH2: xuất hiện khuẩn lạc
b. Giải thích
- Đĩa 1 do phagơ(VR kí sinh trên vi khuẩn) không sống được trong môi
trường nhân tạo (kí sinh nội bào bắt buộc) nên không xuất hiện khuẩn
lạc
- Đĩa 2: vi khuẩn sinh sống được trong môi trường nhân tạo nên tao
quần thể vi khuẩn gọi là khuẩn lạc
- Đĩa 3:
+TH1: ban đầu vi khuẩn phát triển tạo khuẩn lạc nhưng sau đó phagơ
sinh sản phá vỡ tế bào tiêu diệt vi khuẩn (phagơ độc) nên không thấy
khuẩn lạc nữa

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

25

1.0

0.5
0.5
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×