Tải bản đầy đủ

Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT SÔNG RAY
*_____ oo0oo______*
Mã số: ………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12

Người thực hiện: Phạm Thành Định.
Lĩnh vực nghin cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học




- Lĩnh vực khác: ......................



x

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mơ hình Phần mềm  Phim ảnh
 Hiện vật khc

Năm học: 2011 - 2012.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 1

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Đề tài: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Để tiếp tục quá trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao hiệu
quả dạy - học; từng bước hiện thực hóa mục tiêu lấy học sinh làm trung tâm, học sinh
chủ động tích cực tiếp thu kiến thức. Đòi hỏi người giáo viên không chỉ thực hiện tốt
các tiết dạy trên lớp mà còn phải tạo môi trường, điều kiện để học sinh có thể tự học
tập, tự nghiên cứu để củng cố và mở rộng kiến thức.
Đặc thù của môn Sinh học ở trường phổ thông nói chung, sinh học 12 nói riêng
có nhiều kiến thức thực tế. Để học sinh hứng thú, yêu thích môn học người dạy cần


giúp các em giải quyết được các vấn đề thực tế liên quan đến nội dung bài học. Trong
đó bài tập sinh học lớp 12 là một vấn đề thực tế khó giải quyết đối với các em.
Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa số học sinh trung bình và
yếu, trong khi đó bài tập di truyền đã học ở THCS các em gần như đã quên hết. Bên
cạnh đó số tiết học và ôn tập để hướng dẫn giải các bài tập rất ít; hệ thống sách tham
khảo về môn Sinh học rất nhiều nhưng chưa phù hợp với tiến trình giảng dạy trên
lớp, không phù hợp với năng lực học sinh,…nên việc tiếp cận và giải quyết các bài
tập đối với các em là rất khó khăn.
Nhằm mục đích tạo điều kiện cho các em tự tìm hiểu, giải quyết những khó
khăn trong học tập môn Sinh học lớp 12. Thống nhất yêu cầu về bài tập của sách giáo
khoa cơ bản và sách giáo khoa nâng cao; định hướng giải bài tập theo yêu cầu của
các đề thi,...và tạo tâm lý tự tin trong học tập bộ môn Sinh học, làm cho các em yêu
thích và đam mê môn học hơn. Tôi đã đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “Hệ thống
phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”.
Đây là đề tài rộng và khó, phần nội dung kiến thức chuyên sâu về di truyền còn
nhiều quan điểm khác nhau. Bản thân là giáo viên vùng sâu, ít được tiếp cận với các
phương pháp, kiến thức mới nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự
góp ý, chia sẻ từ quý thầy cô đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 2

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1) Cơ sở khoa học:
1.2./ Cơ sở lý luận:
Mặc dù theo chuẩn kiến thức - kỹ năng cần đạt của bộ môn sinh học yêu
cầu về bài tập không nhiều. Nhưng bài tập có vai trò quan trọng trong giảng dạy và
học tập bộ môn sinh học, đặc biệt là phần di truyền học ở lớp 12. Khi nghiên cứu,
giải quyết được các bài tập trong chương trình sẽ có tác dụng to lớn đối với các em:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức môn học, hiểu và khắc sâu kiến thức, nhất
là kiến thức di truyền học vốn khó nhớ, khó hiểu.
+ Tin tưởng hơn vào kiến thức di truyền học, cảm thấy kiến thức được học gần
gũi và cần thiết cho cuộc sống.
+ Bài tập chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao
đẳng, nên giải được bài tập sẽ tạo ra sự yêu thích, đam mê môn học hơn; từ đó các
em có đủ tự tin để học và dự thi khối B nhiều hơn.
2.2./ Cơ sở thực tiễn:
Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa phần học sinh có học lực
trung bình và yếu. Trường có phân ban (thành Ban KHTN và Ban Cơ bản) nên sự
phân hóa năng lực học tập của học sinh giữa các lớp khá cao. Khả năng tự vận dụng
để giải các bài tập sau mỗi bài và bài tập ôn tập chương rất thấp, nhất là các lớp cơ
bản. Năng lực yếu các em cung rất khó khăn trong việc sử dụng các sách tham khảo
vốn trình bày theo chuyên đề với mức độ khó cao.
Số tiết bài tập theo phân phối chương trình vừa ít vừa rơi vào cuối chương,
trong khi đó sau mỗi bài học có nhiều kiến thức liên quan cần phải củng cố, vận
dụng. Các bài tập trong các sách giáo khoa và sách bài tập mỗi ban (sách nâng cao và
sách cơ bản) lại không thống nhất, có nhiều phần chưa bám sát yêu cầu chung của
môn học(chuẩn kiến thức – kỹ năng) hoặc chưa bám sát của các đề thi.
Để giải quyết những bất cập trên, năm học 2008 – 2009 - là năm đầu tiên của
lớp 12 chương trình phân ban, tôi bắt đầu soạn ra hệ thống các bài tập cơ bản và nâng
cao phần sinh học phân tử và được sự đón nhận của học sinh. Trong 3 năm qua, tôi
tiếp tục hoàn thiện phần nội dung đã có, soạn bổ sung phần sinh học tế bào và cho
đến nay đã hệ thống toàn bộ phần bài tập di truyền học của lớp 12.
2.3./ Những mục tiêu cần đạt của “Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và
nâng cao sinh học 12”:
Thứ nhất, là tài liệu tham khảo phù với năng lực và trình độ của học sinh ở
trường THPT Sông Ray. Phù hợp với tiến trình bài giảng trên lớp, bám sát các nội
dung kiến thức vừa được học để củng cố và nâng cao kiến thức – kỹ năng môn học
cho học sinh.
Thứ hai, hệ thống hóa các dạng bài tập cơ bản và nâng cao có trong chương
trinh sinh học 12, có trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh cao đẳng, đại học.
Thứ ba, cập nhật các phương pháp giải phù hợp để vừa rèn luyện kỹ năng cơ
bản, vừa có thể rèn luyện cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập theo hướng
yêu cầu của các đề thi.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 3

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

2) Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Để thực hiện chuyên đề đạt được những mục tiêu đề ra tôi đã thực hiện theo
các căn cứ sau:
Thứ nhất, hệ thống các bài tập theo hướng bám sát tiến trình giảng dạy và
logic của môn sinh học lớp 12. Bố cục của chuyên đề trình bày theo trình tự:
Phần I: Sinh học phân tử.
Dạng I: Bài tập định tính về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã và đột biến gen.
Dạng II: Bài tập định lượng về cấu trúc ADN, ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
Dạng III: Bài tập đột biến gen.
Phần II: Sinh học tế bào.
Dạng I: Bài tập nguyên phân và giảm phân.
Dạng II: Bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Phần III: Quy luật di truyền.
Dạng I: Quy luật phân ly.
Dạng II: Quy luật phân ly độc lập.
Dạng III: Quy luật tương tác gen
Dạng IV: Quy luật liên kết – hoán vị gen.
Dạng V: Quy luật di truyền liên kết giới tính.
Phần IV: Di truyền học quần thể.
Dạng I: Quần thể tự phối.
Dạng II: Quần thể ngẫu phối – Cân bằng Hacdi – Vanbec.
Thứ hai, lựa chọn các bài tập có nội dung ngắn gọn phù hợp với hướng giải đề
thi trắc nghiệm. Không đi sâu vào tính toán toán học mà chủ yếu suy luận dựa vào
kiến thức sinh học, không chọn các bài tập hàn lâm, quá khó.
Thứ ba, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố và vận dụng kiến thức
đã được học trên lớp.
+ Để củng cố kiến thức phần nguyên tắc, cơ chế ADN nhân đôi, phiên mã và dịch mã
thì sử dụng bài:
Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX XTA…5’
a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là mạch
mã gốc.
c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAU-Aspactic
AAU-Asparagin. Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên.
+ Để củng cố kiến thức phần cấu trúc di truyền quần thể thì chúng ta sử dụng bài:
Ở cừu: AA: bò đen, Aa: bò vàng; aa; bò trắng. Một quần thể 10000 con có 4900
bò đen, 4200 bò xám và còn lại là bò trắng.
a) Xác định thành phần kiểu gen của quần thể.
b) Xác định tần số tương đối của mỗi alen.
c) Quần thể đã cho đã cân bằng hay chưa?
+ Để củng cố kiến thức về cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể thì dùng
bài:
Xét cặp NST giới tính ở người.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 4

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

a) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân I. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
b) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành?
c) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành?
d) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm
phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành?

Thứ tư, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố các kỹ năng mà các em
cần đạt.
+ Để củng cố kỹ năng viết sơ đồ lai ở phần quy luật phân ly độc lập phải sử dụng bài:
Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng;
B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài.
Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được
F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.
a) Viết sơ đồ lai từ P  F2 .
+ Để củng cố kỹ năng viết giao tử và sơ đồ lai của quy luật Liên kết – hoán vị gen thì
sử dụng các bài:
(1) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen; D cánh dài; d cánh ngắn.Trội lặn hoàn
toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
a) Viết kiểu gen của cơ thể:Thân xám, cánh dài thuần chủng; Thân đen, cánh ngắn.
b) Viết kiểu gen của cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.
c) Viết kiểu gen của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen.
d) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.
e) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen.
(2) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen;V cánh dài; v cánh ngắn.Trội lặn hoàn
toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Ở ruồi giấm cái xảy ra hoán vị gen với tần số f= 18%.
a) Viết tỉ lệ các loại giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau:
+ KG mẹ BV/bv; Bv/ bV
b) Nhận xét gì về giao tử của các kiểu gen Bv/bv và bV/bv.
c) Lai phân tích ruồi cái F1 KG BV/bv được Fa; Viết sơ đồ lai.
d) Lai phân tích ruồi cái F1 KG Bv/bV được Fa; Viết sơ đồ lai.

Thứ năm, tập hợp và hệ thống hóa các bài tập của cả hai chương trình (sách
nâng cao và sách cơ bản) theo hướng đạt được yêu cầu chung của môn học.
Ví dụ:
Bài: Màu lông ở trâu do 1 gen quy định. Một trâu đực trắng(1) giao phối với một
trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen(4).
Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen(5) sinh ra một nghé trắng(6).
a) Xác định kiểu gen của 6 con trâu nói trên.
b) Trâu đen (4) giao phối trâu đực đen(5) sinh ra con thứ hai là nghé đen (7). Nghé
đen (7) lớn lên giao phối trâu trắng (8). Tính xác suất sinh được trâu trắng?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 5

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

(Bài 5/ tr 45 - SGK 12- NC)
Hay bài: Mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm trên NST thường khác nhau, trộ lặng
hoàn toàn. Cho phép lai: P: AaBbDdee x AabbDdEe
a) Tính số loại giao tử của bố, mẹ.
b) Tính tỉ lệ kiểu gen giống mẹ ở F1?
c) Tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen ở F1?
d) Tính tỉ lệ kiểu hình A-B-ddee ở F1?
Bài 2 /trang 66 – SGK 12CB.

Thứ sáu, bổ sung các bài tập ngoài chương trình lớp 12 nhưng làm cơ sở để hiểu
và vận dụng kiến thức mới:
+ Bổ sung kiến thức về cấu trúc ADN( lớp 10) làm cơ sở để giải các bài tập định
lượng về ADN nhân đôi, phiên mã, dịch mã, đột biến gen thì sử dụng các bài:
(1) Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1= 150 và
X1 = 250. Hãy tính:
a) Tổng số Nu của gen?
b) Số Nu từng loại của gen?
c) Số liên kết hidro của gen?
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?
(2) Một gen dài 3060Ao, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu loại khác 10%. Hãy tính:
a) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?
b) Tính số liên kết hidro của gen?
+ Bổ sung kiến thức về nguyên phân giảm phân làm cơ sở hiểu về cơ chế phát sinh
đột biến niễm sắc thể thì sử dụng bài:
(1) Một tế bào có 2n = 16 nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành các tế bào con.
Quá trình nguyên phân diễn ra bình thường tính:
a) Số tế bào con sinh ra?
b) Tính số NST có trong các tế bào con.
(2) Một tế bào có 2n = 24, nguyên nhân 2 lần liên tiếp rồi tất cả các tế bào con tham
gia quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
Nếu quá trình giảm phân bình thường:
a) Tính số NST trong tất cả các tế bào con của quá trình nguyên phân?
b) Tính số tinh trùng tạo thành sau quá trình phân bào trên?
.....
Thứ bảy, bổ sung các bài tập không có trong sách giáo khoa sinh học 12
nhưng thường ra trong các đề thi tuyển sinh:
(1) Ở bắp chiều cao thân do 3 cặp gen không alen(A, a; B, b và D, d) tương tác cộng
gộp quy định. Mỗi gen trội cây cao thêm 5cm và cây thấp nhất có chiều cao 90cm.
a) Xác định kiểu gen cây cao nhất, cây cao trung bình?
b) Lai cây cao nhất với cây thấp nhất được F1. Lai phân tích cây F1, xác định tỉ
lệ cây cao 100cm ở Fa .
(2) Có 2000 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab. Trong quá trình giảm phân tạo giao
tử có 400 tế bào xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa A và B .
a) Tính số giao tử có Ab và aB
b) Tính tần số hoán vị cơ thể.
...
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 6

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Thứ tám, đưa ra yêu và hướng dẫn giải nhằm củng cố các kỹ năng cơ bản ở
học sinh; làm cơ sở để học sinh vận dụng giải các bài tượng tự. Như phần quy luật di
truyền đều yêu cầu viết sơ đồ lai và hướng dẫn viết các sơ đồ lai cơ bản.
Ví dụ bài: Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng;
B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài.
Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được
F1, cho F1 tự thụ phấn được F2.
a) Viết sơ đồ lai từ P  F2 .
b) Tính số kiểu gen, kiểu hình ở F2.
c) Tính tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F2.
b) Lai phân tích cây F1 thì ở Fa thu được kết quả như thế nào?
Thứ chín, cập nhật các phương pháp giải nhanh phù hợp với cách làm đề thi
trắc nghiệm.
Ví dụ: (1) Lai phân tích F1: Pa: AaBbDd
x
aabbdd
Tỉ lệ cây cao 100cm là tổng tỉ lệ những cây có 2 alen trội ở Fa:
AaBbdd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8
AabbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8
aaBbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8
Tỉ lệ cây cao 100cm
= 3/8
(2) Ở người: N: măt nâu trội hoàn toàn so với n: mắt xanh; Nhóm máu ABO có:
IAIA, IAIO : Nhóm máu A.
IAIB: Nhóm máu AB.
IBIB, IBIO : Nhóm máu B.
IOIO : Nhóm máu O.
a) Một người mắt nâu đồng hợp, nhóm máu AB lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O.
a.1) Họ có thể sinh ra những người con có kiểu gen, kiểu hình nào?
a.2) Người con nhóm máu A lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O. Tính xác suất để họ sinh
được đứa con mắt xanh, nhóm máu O.
b) Xét hai tính trạng này, tính số kiểu gen, số kiểu hình có thể của quần thể người?
Hướng dẫn giải:
a) a.1) Viết sơ đồ lai để có kiểu gen, kiểu hình của những người con.
a.2) P: NnIAIO
x
nnIOIO
Tỉ lệ mắt xanh, nhóm máu O(KG: nnIOIO) = (1/2)(1/2) = 1/4 = 0,25.
b) + Số kiểu gen có thể của quần thể người:
Màu mắt có 3 kiểu gen: NN, Nn, nn.
Nhóm máu có 6 kiểu gen: IAIB, IAIA, IAIO , IBIB, IBIO , IOIO
=> Số kiểu gen = (3)(6) = 18.
+ Số kiểu hình có thể của quần thể người:
Màu mắt có 2 kiểu hình: Mắt nâu và mắt xanh.
Nhóm máu có 4 kiểu hinh: Nhóm máu A, B, AB và O.
 Số kiểu hình = (2)(4) = 8.
(3) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục.
Giả sử hai cặp gen này nằm trên một nhiễm sắc thể. Lai giữa hai thứ cà chua thuần
chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, F1 giao phấn
với cá thể khác ở F2 thu được kết quả: 51% cao–tròn, 24% thấp–tròn, 24% cao-bầu
dục, 1% thấp– bầu dục. Xác định kiểu gen cây đem lai và tần số hoán vị gen?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 7

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Hướng dẫn giải:
- Ta có: Tỉ lệ cây thấp – bầu dục(ab/ab) = 0,01 = (0,1 ab)(0,1 ab).
- F1 và cây đem lai đều cho giao tử ab = 0,1 < 0,25 là giao tử hoán vị gen.
=> cây đem lai và F1 đều có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 0,1 x 2 = 0,2.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
“Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12” là
tài liệu tham khảo bổ ích và được học sinh trường THPT Sông Ray tiếp nhận tích
cưc. Do tài liệu sát thực nên các em dùng để tự ôn tập, tự rèn luyện giải các bài tập,
nhiều em có thể giải thành thạo các bài trong sách giáo khoa hoặc bài tập nâng cao
khi giáo viên yêu cầu trong tiết ôn tập hoặc tiết tự chọn trái buổi của ban Khoa học tự
nhiên. Từ đó các em giảm bớt sự e ngại khi học môn sinh, có nhiều em yêu thích và
đam mê bộ môn hơn.
Sự tiến bộ rõ thể hiện ở điểm kiểm tra giữa học kỳ I (bài kiểm tra có tỉ lệ bài
tập khá nhiều) qua các năm đều tăng.
Bảng thống kê điểm kiểm tra giữa học kỳ I trong toàn trường qua các năm hoc
( đề kiểm tra cùng mức độ = cùng ma trận đề)
Năm học
Tổng số
Từ 8 đ Tỉ lệ Từ 5 đ Tỉ lệ
Từ 3 đ Tỉ lệ Điểm
Tỉ lệ
học sinh

trở lên

2008 - 2009

687

06

2009- 2010

652

2010 - 2011
2011 - 2012

%

đến < 8

%

đến < 5

%

<3

%

0,9

158

23,0

459

66,8

64

9,3

13

2,0

235

36,0

357

54,8

47

7,2

640

19

2,9

297

46,6

282

44,1

42

6,6

617

28

4,5

326

52,9

234

37,9

29

4,7

Bên cạnh đó, tỉ lệ đăng ký dự thi và đậu khối B của trường đại học, cao đăng ngày
càng tăng, trong đó có nhiều em đậu cả đại học Y – Dược TP. HCM và Cần Thơ (năm
2009: 4( 1 cử tuyển); 2010: 8(4 cử tuyển); 2011: 3(không cử tuyển)). Mặc dù kết quả
các bài kiểm tra và thi tuyển sinh phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên sự
tiến bộ này cũng có sự đóng góp tích cực của chuyên đề.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Đề tài đã được áp dụng trong phạm vi toàn trường THPT Sông Ray có hiệu
quả khá cao. Tuy nhiên để phát huy hết tác dụng, ngày càng hoàn thiện và sát thực
với nhu cầu của học sinh hơn tôi đề xuất một số ý sau:
- Mong nhận được có sự phối hợp, hỗ trợ của quý đồng nghiệp giảng dạy môn sinh
khối 12 trong việc tiếp tục cập nhật, hoàn thiện hệ thống bài tập và các phương pháp
giải mới.
- Đề nghị BGH nhà trường cho phép điều chỉnh kế hoạch dạy học tự chon trái buổi
của các lớp ban KHTN theo hướng sử dụng nội dung bài tập trong chuyên đề. Qua đó
thúc đẩy sự tim tòi, nghiên cứu của học sinh về các vấn đề trong chuyên đề để các em
nâng cao kiến thức cho bản thân.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 8

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

- Để học sinh quan tâm, tự rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chuyên đề đề nghi
giáo viên sau mỗi tiết học cần giao bài tập ôn tập chương ( những bài vận dụng kiến
hức tiết học) cho học sinh về nhà nghiên cứu. Từ đó, việc giải quyết các bài tập kịp
thời, đồng thời thúc đẩy việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu ở các em.
- Đối với các trường khác nên nghiên cứu, biên soan ra hệ thống bài tập phù hợp với
điều kiện trường mình để áp dụng.
V.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Sinh học 12(CB) - Nguyễn Thành Đạt (Tổng CB); NXB Giáo dục Năm 2009.
2. Sách giáo khoa Sinh học 12(NC) - Vũ Đức Lưu(Tổng CB); NXB Giáo dục - Năm
2009.
3. Sách Bài tập Sinh học 12(NC) – Trịnh Đình Đạt ; Nguyễn Như Hiền; Chu Văn
Mẫn; Vũ Trung Tạng, NXB Giáo dục - Năm 2008.
4. Sách Bài tập Sinh học 12(CB) – Đặng Hữu Lanh(CB); Trần Ngọc Danh; Mai Sỹ
Tuấn - NXB Giáo dục - Năm 2010.
5. Luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức – kĩ năng sinh học 12(NC)Vũ Đức Lưu - NXB Giáo dục - Năm 2010.
6. Hướng dẫn giải nhanh bài tập trọng tâm sinh học 12 – Huỳnh Quốc Thành –
NXB ĐH Quốc gia Hà Nội – Năm 2009.
7. Luyện giải bài tập Di tuyền qua các đề thi – Nguyễn Mạnh Hùng - NXB Giáo dục
- Năm 2006.
8. Đề thi tuyển sinh Cao đẳng – Đại học các năm 2009 đến 2011- Bộ GD&ĐT.

NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Phạm Thành Định

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 9

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Phần I :

SINH HỌC PHÂN TỬ

Dạng I: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH VỀ ADN, ARN VÀ PROTEIN.
* Các bài tập có lời giải:
Bài 1: Một đoạn gen có trình tự Nu như sau: 3’…AGX TTA AGX XTA…5’
a) Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với đoạn mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. Biết mạch đã cho là
mạch gốc.
c)Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: UXG- Xerin; GAUAspactic
AAU-Asparagin. Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen
trên.
Hướng dẫn giải:
a) Trình tự Nu của mạch bổ sung:
Ta có:
Mạch thứ nhất : 3’...AGX TTA AGX XTA...5’
Mạch bổ sung: 5’…TXG AAT TXG GAT…3’
b) Trình tự riboNu của mARN:
Ta biết: Mạch mã gốc: 3’...AGXTTAAGXXTA...5’
mARN:

5’…UXG AAU UXG GAU…3’

c) Trình tự axit amin của chuỗi polypeptit:
Ta có: mARN:
5’…UXG AAU UXG GAU…3’
Chuỗi poly peptit: …Xerin – Asparagin – Xerin – Aspactic…
Bài 2: Một đoạn polypeptit có trình tự axit amin sau: …Valin- xerintriptophan- aspactic…Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các codon
sau: GUU- Valin; UGG- Triptophan; UXG- Xerin; GAU-Aspactic .
a) Viết trình tự các riboNu trên mARN tổng hợp nên polypeptit trên.
b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen đã tổng hợp nên polypeptit
trên.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 10

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN tham gia giải
mã tạo polypeptit.
Hướng dẫn giải:
a) Viết trình tự các riboNu trên mARN:
Ta có: Polypeptit: …Valin- xerin- triptophan- aspactic…
mARN: 5’… GUU UXG UGG GAU…3’
b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’
ADN
Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA) .
* Các bài tập cơ bản & nâng cao:
Bài 3: Cho một đoạn mạch của gen có trình tự Nu như sau:
3’- XGG-TTT–XAA–AAX -5’
a) Hãy viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên.
b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên.
c) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các
codon của mARNmã hóa các axit amin tương ứng là:GUU:Valin; AAA:Lizin
;
GXX:Alanin; UUG:Lơxin;XGG:Acginin; UUU: Pheninalanin; XAA:
Glutamin và AAX: Asparagin.
Gợi ý: Mục b, c cần làm 2 trường hợp.
Bài 4: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:
…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…
a. Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên của gen.
b. Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích.
c. Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên. Chiều của nó?
d. Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các
codon mã hóa các axit amin tương ứng là: XGG –Acginin, AUG f.Metionin, AUA- Izo lơxin, UUG – Lơxin, GXA – Alanin, GXG – Alanin,…
Gợi ý: Mạch đã cho là mạch mã gốc, có chiều 3’ - 5’. Vì có bộ ba TAX mã
hóa axit amin mở đầu f- Metionin.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 11 Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Bài 5: Gọi tên mạch đơn và hoàn thiện cấu trúc đơn phân và chiều của các
mạch sau:
A
T
G
(1)3’
5’
T G
T
(2)
U A
G
(3)
Dạng II: BÀI TẬP CẤU TRÚC ADN, ADN NHÂN ĐÔI:
I ./ MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ:
Gọi N là tổng số Nucleoti của gen.
Ta có các công thức:
N
(1) Chiều dài của ADN( gen): (L)
L=
x 3,4 Ao
2

(2) Số lượng từng loại Nu của gen:
A+G+X+T = N
N
A+G = 2

Về tỉ lệ % : %A + %T+ %G + %X = 100%
A+ G = 50%

(3) Số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch:
Gọi: A1, G1, X1, T1 là số Nu từng loại của mạch 1.
Và A2, G2, X2, T2 là số Nu từng loại của mạch 2.
A1 + A2 = A1 + T1 = A
G1 + G2 = G1 + X1 = G

Về tỉ lệ % : %A1 + %A2 = %A1 + %T1 = %A
2
2
%G1 + %G2 = %G1 + %X1 = %G
2
2

(4) Số liên kết hidro: (H)

2A + 3G = H

(5) Số ADN con tạo thành sau khi ADN nhân đôi k lần là: 2 k.
(6) Số liên kế hóa trị giữa các Nu: PNu = N - 2
(6) Số ADN con chứa hoàn toàn Nu mới của môi trường cung cấp là: 2k - 2
(7) Số Nu môi trường cung cấp:

Nmtcc = N(2k – 1)
=> Số Nu từng loại môi trường cung cấp:
Amtcc = A(2k – 1)
Gmtcc = G(2k – 1)

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 12

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

(8) Số liên kết Hidro hình thành:
Hht = 2H(2k – 1)
(9) Số liên kết Hidro bị phá vỡ:
Hpv = H(2k – 1)
II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN:
Bài 6: Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1=
150 và X1 = 250. Hãy tính:
e) Tổng số Nu của gen?
f) Số Nu từng loại của gen?
g) Số liên kết hidro của gen?
h) Số Nu từng loại của mỗi mạch?
Lx 2 5100 x 2
Hướng dẫn giải:
a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 => N = ------ = ------------ = 3000 Nu
3,4
3,4
b) Số Nu từng loại của gen:
Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2
 G = N/ 2 – A = 1500 – 600 = 900(Nu).
Vậy: A = T = 600(Nu)
G = X = 900(Nu)
c) Số liên kết Hidro:
H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro).
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch:
Theo giả thiết:
A1= 150, mà A1 + A2= A => A2= A- A1= 600 – 150 = 450.
X1= 250, mà X1 + X2= X => X2= X- X1= 900 – 250 = 650.
Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 ------------- Mạch 2 =
Số lượng
A1
=
T2
=
150.
T1
=
A2
=
450.
G1
=
X2
=
650.
X1
=
G2
=
250.
o
Bài 7: Một gen dài 3060A , Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác
10%. Hãy tính:
c) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?
d) Tính số liên kết hidro của gen?
Hưỡng dẫn giải:
- Theo giả thiết: L = 3060 Ao => N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu).
a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 13

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1).
Theo NTBS: %A + %G = 50%(2).
Từ (1) và (2) ta có hệ: %A - %G = 10%
=> %A = %T = 30% =
540.
%A + %G = 50%
%G = %X = 20% =
360.
b) HS tự tính.
Bài 8: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Tính số Nu từng
loại của gen?
Hướng dẫn giải:
Ta có: Chiều dài của gen: L = 0,51Mm = 5100 Ao => N= (L x 2)/ 3,4 =
3000(Nu)
Vậy theo NTBS có: A + G = 1500(1)
Số lkH của gen là: H = 2A + 3G = 3600 (2). Giải hệ(1) và (2) ta suy ra:
A = T = 900 và G = X = 600.
Bài 9: Một phân tử ADN chứa 650000 Nu loại X, số Nu T bằng 2 lần số Nu
X.
a) Tính chiều dài của phân tử ADN đó.
b) Khi ADN này nhân đôi, cần bao nhiêu Nu tự do trong môi trường nội
bào?
Hướng dẫn:
a) Từ X => T = ? => N = 2(X+T) = ? => L = ?
b) Ta áp dụng công thức tính Nu môi trường cung cấp:
DẠNG III: PHIÊN MÃ, GIẢI MÃ.
I ./ MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ:
Gọi rN là tổng số riboNu của mARN; rA, rG, rX, rU là các loại riboNu.
N
(1) Tổng số riboNu của mARN là:
rN = rA + rG + rX + rU = 2
(2) Số lượng từng loại Nu của gen: rA + rU = A = T
rG + rX = G = X

Lưu ý: Về % ta có: (%rA + %rU)/ 2 = %A= %T và tương tự đối với %G,
%X.
(3) Số lượng từng loại riboNu của mARN và từng loại Nu của gen:
AND
Mạch 1(mạch gốc) - -Mạch 2 =
mARN
A1
=
T2
=
rU
=
T1
=
A2
=
rA
=
G1
=
X2
=
rX
=
X1
=
G2
=
rG
=
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 14

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Bảng này đúng cả với tỉ lệ %.
(4) Số axit amin trong chuỗi polypeptit( hoàn chỉnh):

N
N
aa = (2.3 - 2) = (6

- 2)

(5) Số axit amin môi trường cung cấp để tổng hợp chuỗi polypeptit:

N
N
aamtcc = ( 2.3 - 1) = ( 6

- 1)

(6) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi polypeptit:
N
Số H2O = ( 6 - 2)
II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN & NÂNG CAO:
Bài 10: : Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600. Mạch gốc của gen có A =
150,
X = 250. Hãy tính:
a) Tính số Nu từng loại của gen.
b) Tính số riboNu từng loại của mARN tổng hợp từ gen đó.
Hướng dẫn giải:
a) Xem cách tính câu 6a, 6b.
b) Số riboNu từng loại của mARN tổng hợp từ gen đó:
Ta có: A1= 150 => A2= A- A1 = 600 – 150 = 450.
X1= 250 => X2 = X – X1 = 900 – 250 = 650.
Theo NTBS ta có:
AND
Mạch 1(mạch gốc) Mạch 2 =
mARN
Số lượng
A1
=
T2
=
rU
= 150
T1
=
A2
=
rA
= 450
G1
=
X2
=
rX
= 650
X1
=
G2
=
rG
= 250
Bài 11: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Gen phiên mã
tổng hợp mARN tham gia vào quá trình dịch mã. Phân tử mARN tổng hợp từ
gen trên có rA = 250 , rG = 300 riboNu. Hãy tính:
a) Số lượng Nu từng loại của gen.
b) RiboNu từng loại của mARN.
c) Số riboNu từng loại môi trường cung cấp để tổng hợp 1 mARN.
d) Nếu gen phiên mã 3 lần, Tính số riboNu môi trường cung cấp cho quá
trình phiên mã.
e) Số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã tổng hợp 1 chuỗi
polypetit.
f) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi Polypeptit?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 15

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Hướng dẫn giải:
a) Số lượng Nu từng loại của gen: HS tự tính.
Đáp án: A = T = 900.
G = X = 600.
b) RiboNu từng loại của mARN:
Ta có: rA = 250 mà rA + rU = A => rU = A- rA = 900 – 250 = 650.
rG = 300 mà rG + rX = G => rX = G- rG = 600 – 300 = 300.
c) Số riboNu từng loại môi trường cung cấp cho qua trình phiên mã:
Ta biết: 1gen phiên mã một lần tổng hợp được 1 phân tử mARN.
Nên số riboNu từng loại môi trường cung cấp là:
rAmtcc = rA = 250
rUmtcc = rU = 650
rGmtcc = rG = 300
rXmtcc = rX = 300.
d) Số riboNu môi trường cung cấp cho gen phiên mã 3 lần:
Một gen phiên mã 3 lần tổng hợp được 3 phân tử mARN.
Nên số riboNu từng loại môi trường cung cấp là:
rAmtcc = rA x 3 = 250x 3 = 750.
rGmtcc = rG x 3 = 300 x 3 = 900
rUmtcc = rU x 3 = 650 x 3 = 1950.
rXmtcc = rX x 3 = 300 x 3 = 900.
e) Số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã tổng hợp 1 chuỗi
polypetit:
N
Ta có công thức: aamtcc =
- 1 = 3000 - 1 = 499 (aa)
6
6
N
f) Số phân tử nước tạo ra khi tổng hợp 1 chuỗi Polypeptit là
- 2 = 498.
6
A+T
Bài 12: Bộ gen của một loài động vật có tỉ lệ G +X = 1,5 và chứa 3x10 9
cặp Nu.
a) Tính số lượng từng loại Nu và tổng số liên kết Hidro trong bộ gen đó.
b) Nếu loài có 2n = 6 và chiều dài của NST ngắn hơn chiều dài ADN 20000
lần.
Tính chiều dài trung bình của mỗi NST? Học sinh tự giải:
Bài 13: Một gen có độ dài 5100Ao, có hiệu số % giữa A với loại Nu khác
bằng 10% tổng số Nu của gen. Một mạch đơn của gen này có số Nu T bằng
150 và số Nu loại X bằng 16% số Nu của mạch. Trên phân tử mARN sao mã
từ gen trên có số lượng U bằng 10% số riboNu.
a) Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại Nu của gen.
b) Tỉ lệ % và số lượng từng loại riboNu của mARN?
Học sinh tự giải:
Lưu ý: b) Từ U trên mARN suy ra A trên mạch mã gốc => Xác định mạch
mã gốc. Dựa vào công thức NTBS tính ra được kiết quả.
Bài 14: Một gen điều khiển giải mã tổng hợp được 20 Chuỗi Polypeptit, đòi
hỏi môi trừng nội bào cung cập 5980 axit amin. Mạch mã gốc có T= 10% so
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 16

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

với số Nu của mạch. Phân tử mARN được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen
này có X = 200 và G = 2X.
a) Tính chiều dài của gen.
b) Số lượng từng loại Nu trong mỗi mạch đơn của gen là bao nhiêu?
c) Số lượng từng loại riboNu của mARN.
d) Nếu có 5 riboxom cùng hoạt động trên mỗi phân tử mARN thì số
lượng riboNu cần cho toàn bộ quá trình phiên mã là bao nhiêu?
Học sinh tự giải:
Lưu ý: Số Chuỗi Polypeptit = Số Riboxom trượt trên mỗi mARN x Số
mARN.

Dạng IV:
BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN
I./ Bảng hệ thống các dạng độ biến gen:
Dạng
Chiều Tổng Số lượng từng Số lk
đột biến
dài
số Nu
loại Nu
Hidro
(L)
(N)
A=T G =X
Mất một
(-)
(-)
(-)
0
(- 2)
cặp Nu.
0
(-)
(- 3)
Thêmmột ( + )
(+)
(+)
0
(+ 2)
cặp Nu.
0
( + ) (+ 3)
Thay thế
0
0
(+)
(-)
(- 1)
cặp Nu
(-)
(+)
(+1)

Thay đổi
Hậu quả
aa của
Pro đb
(-)
Đột biến dịch
khung, trong đó
có khi gặp đột
(+)khi
thêm > 3 biến vô nghĩa.
Tối đa Đột biến đồng
có 1 aa nghĩa, sai nghĩa
mới
và vô nghĩa.
Lưu ý: Một số ký hiệu: ( - ) là giảm; ( + ) là tăng; 0 là không thay đổi.
II./ Bài tập cơ bản và nâng cao:
Bài 15: Một đoạn gen có trình tự Nu mạch gốc như sau:
3’…AGX TTA AGX XTAGGX…5’
Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UXG- Xerin; AAUAsparagin; GAU-Aspactic; XXG- Prolin; AUG- Metionin.
a) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ đoạn gen trên.
b) Nếu gen trên bị đột biến thay thế cặp Nu số 7 thành cặp G-X. Viết trình tự
axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ đoạn gen đột biến.
c) Dựa vào trình tự axit amin của 2 chuỗi polypeptit thì đột biến trên gọi là
đột biến gì? Vì sao?
d) Nếu đột biến xảy ra làm mất các cặp Nu số 4, số 6 và số 8. Viết trình tự
axit amin của chuỗi Polipeptit được tổng hợp từ gen đột biến. So sánh nó với
chuỗi polipeptit của gen chưa đột biến. Rút ra kết luận gì?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 17

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Hướng dẫn giải:
a) Tự giải: Đáp án:…Xerin – Asparagin - Xerin – Aspactic - Prolin…
b) Trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tổng hợp từ gen đột biến:
Gen đột biến(mạch gốc): 3’…AGX TTA GGX XTA GGX…5’
mARN:
Polypeptit:

5’…UXG AAU XXG GAU XXG…3’
…Xerin – Asparagin – Prolin – Aspactic - Prolin…

c) Đột biến sai nghĩa. Vì thay thế cặp Nu A-T bằng cặp G-X, làm codon thứ
3 mã hóa Xerin thì lại mã hóa Prolin, trình tự axit amin của chuỗi polipeptit
thay đổi 1 aa.
d) Viết trình tự axit amin của chuỗi Polipeptit được tổng hợp từ gen đột biến:
Gen bình thường(mạch gốc): 3’…AGX TTA AGX XTA GGX…5’
Gen đột biến (mạch gốc):

3’…AGX TAX XTA GGX…5’

mARN:

5’ …UXG AUG GAU XXG…3’

Polipeptit:
…Xerin – Metionin – Aspactic - Prolin…
So sánh chuỗi polipeptit tổng hợp từ gen đột biến và gen bình thường:
Chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen đột biến ít hơn chuỗi polipeptit của gen
bình thường 1 axit anin và có 1 axit amin mới.
** Từ trường hợp này mở rộng ra:
Nếu mất 3 cặp Nu thuộc phạm vi x bộ ba mã hóa thì: Chuỗi polipeptit mới
giảm 1 axit amin và có (x-1) axit amin mới.
Bài 16: Một gen B có chiểu dài 5100Ao và chiếm 20% tổng số Nu của gen.
Do đột biến điểm tạo thành gen b,có chiều dài bằng gen B nhưng có số lk
hidro giảm 1.
a) Xác đinh dạng đột biến?
b) Tính só Nu từng loại của gen a?
Hướng dẫn giải:
a) Đột biến gen mà chiều dài của gen không thay đổi, số liên kết Hidro
giảm 1 là đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.
b) Số Nu từng loại của gen b:
- Tính số Nu từng loại của gen B.
Ab = Tb = AB + 1 = ?
- Đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A – T nên: Gb = Xb = GB - 1 = ?

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 18

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Bài 17: Một gen A có chiểu dài 5100Ao và chiếm 30% tổng số Nu của gen.
Do đột biến điểm tạo thành gen a, có chiều dài bằng gen A nhưng có số lk
hidro là 3601.
a) Xác đinh dạng đột biến?
b) Tính só Nu từng loại của gen a?
Hướng dẫn giải:
a) Xác định dạng đột biến:
Ta có L = 5100Ao => N = ?
Có: A = 30% = ? mà: A + G = 50% => G = ? % =
=> Số liên kết Hidro của A là: H = ?
Gen a có số liên kết Hidro là 3601 => Tăng 1 so với số liên kết Hidro của
A.
Đột biến gen mà chiều dài không đổi, số liên kết Hidro tăng 1 là đột biến
thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.
Aa = Ta = AA - 1 = ?
b) Tính số Nu từng loại của a:
-Đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X nên:Ga = Xa = GA + 1 = ?
Bài 18: Một gen A có A= 600 Nu và chiếm 20% tổng số Nu của gen. Do đột
biến thành gen a, protein tổng hợp từ gen a ít hơn protein tổng hợp từ gen A
một axit amin và có 4 axit amin mới.
a) Xác định dạng đột biến.
b)* Nếu đột biến xảy ra bắt đầu từ cặp Nu thứ 210 kể từ đầu gen, thì cặp Nu
cuối cùng bị đột biến có thể đứng ở những vị trí nào?
Học sinh tự giải:
Bài 19: Protein bình thường có 90 axit amin. Khi protein này bị đột biến thì
axit amin thứ 60 của nó bị thay thế bởi một axit amin mới. Loại đột biến gen
có thể sinh ra protein đột biến trên?
Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng hệ thống các dạng đột biến để xác định.
Đáp án: Thay thế 1 cặp Nu ở cặp Nu thứ 178 hoặc 179 hoặc 180.
A
Bài 20: Một gen qui định một chuỗi polipeptit gồm 498 axit amin có tỉ lệ G
= 2/3
Cho biết đột biến xảy ra không làm thay đổi chiều dài của gen.
a) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ A xấp xỉ 66,85%. Đột
G
biến này thuộc dạng nào?
A
b) Một đột biến làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ G xấp xỉ 66,48%. Đột
biến này thuộc dạng nào?Cấu trúc của gen đã bị thay đổi như thế nào?
Học sinh tự giải.
Bài 21: Một gen dài 0,408 micromet có 3120 liên kết hydro. Do đột biến
điểm xảy ra tạo thành gen mới có chiều dài không đổi so với gen ban đầu.
a) Nếu đột biến không làm thay đổi số liên kết hidro thì đột biến đó thuộc
dạng nào? Số lượng từng loại Nu của gen đột biến?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 19

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

b) Nếu đột biến làm tăng số liên kết hidro thì đột biến đó thuộc dạng nào? Số
lượng từng loại Nu của gen đột biến?
c) Nếu đột biến làm giảm số liên kết hidro thì đột biến đó thuộc dạng nào?
Số lượng từng loại Nu của gen đột biến?
Học sinh tự giải.
Bài 22: Một gen dài 0,51 micromet, có Nu loại A nhiều hơn loại Nu không
bổ sung 10%. Do đột biến gen này mất một đoạn chứa 360 liên kết hidro và
có hiệu số A – G = 30.
1) Tính số Nu từng loại của gen sau đột biến.
2) Mạch gốc của gen ban đầu có A = 250, G = 150. Sau đột biến, mạch gốc
của gen mới có A = 235, G = 120. Tính số riboNu từng loại cung cấp cho:
a) Gen ban đầu phiên mã 1 lần?
b) Gen đột biến phiên mã 4 lần?
Học sinh tự giải.

Phần II:
SINH HỌC TẾ BÀO
I ./ Một số kiến thức về phân bào:
So sánh Quá trình nguyên phân:
Quá trình giảm phân:
Xảy ra ở - TB sinh dưỡng; sinh dục
- Tế bào sinh dục chín.
sơ khai.
Diễn
1) Kỳ trung gian: Là thời gian giữa 2 lần phân bào,Gồm 3 pha:
biến:
+ Pha G1: Tế bào lớn lên, tăng về kích thước và khối lượng.
+ Pha S: NST nhân đôi thành NST kép.
+ Pha G2: Trung thể nhân đôi, tăng số bào quan.
2) Phân chia tế bào:
2) Phân chia tế bào: 2 lần
a) Kì đầu:
2.1) Phân bào 1:
- NST co xoắn, hình thành a) Kì đầu: - NST co xoắn, hình thành thoi vô sắc.
thoi vô sắc.
- Xảy ra trao đổi chéo giữa 2 NST kép tương
b) Kì giữa:
đồng.
- NST co xoắn cực đại, có
b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, có hình dạng và
hình dạng và kích thước
kích thước đặc trưng cho loài.
đặc trưng cho loài.
- NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng
- NST kép tập trung thành xích đạo thoi vô sắc.
1 hàng trên mặt phẳng xích c) Kì sau : - Hai NST kép trong cặp tương đồng
đạo thoi vô sắc.
tách nhau ở tâm động, tiến về 2 cực tế bào.
c) Kì sau :
d, Kì cuối: - NST tập trung ở cực tế bào, màng nhân
- Hai NST đơn trong NST và nhân con tái hiện, tạo 2 nhân.
kép tách nhau ở tâm động, 2.2) Phân bào 2:
tiến về 2 cực tế bào.
a) Kì đầu:- NST co xoắn, hình thành thoi vô sắc.
d) Kì cuối:
b) Kì giữa: - NST co xoắn cực đại, NST kép tập
- NST tập trung ở cực tế
trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi vô
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 20

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

bào, màng nhân và nhân
con tái hiện, tạo 2 nhân.

Kết quả:
1TB mẹ nguyên phân 1 lần 2 TB con
(2n)
(2n)
nguyên phân k lần k
1TB mẹ
2 TB con
(2n)
(2n)

sắc.
c) Kì sau : - Hai NST đơn trong NST kép tách
nhau ở tâm động, tiến về 2 cực tế bào.
d, Kì cuối: - NST tập trung ở cực tế bào, màng nhân
và nhân con tái hiện, tạo 2 nhân.
1TB mẹ(2n) Giảm phân 1 lần
4 Giao tử(n)
1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo 1 trứng ( + 3 thể
định hướng bi tiêu biến).
1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo 4 tinh trùng.

II./ MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO:
Bài 1: Một tế bào có 2n = 16 nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo thành các tế bào
con.
a) Quá trình nguyên phân diễn ra bình thường tính:
+ Số tế bào con sinh ra?
+ Tổng số NST có trong các tế bào con.
b) Nếu 1 tế bào trong nguyên phân có 1 NST không phân ly tạo ra các tế bào
con có
số NST là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a) Quá trình nguyên phân bình thường:
+ Số tế bào con sinh ra sau 3 lần nguyên phân là: 2k = 23 = 8.
+ Tổng số NST trong các tế bào con là: 2k . 2n = 23 . 16= 8 . 16 = 128 (NST).
b) Nếu 1 tế bào trong nguyên phân có 1 NST không phân ly tạo ra các tế bào
con có
số NST là: + 1 tế bào thừa 1 NST = 2n + 1 = 17.
+ 1 tế bào thiếu 1 NST = 2n – 1 = 15.
Bài 2: Một tế bào có 2n = 24, nguyên nhân 2 lần liên tiếp rồi tất cả các tế bào
con tham gia quá trình giảm phân tạo tinh trùng.
1) Nếu quá trình giảm phân bình thường:
Năm học 2010 – 2011 là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích
trong giáo dục. Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo để học
sinh noi theo. Xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực. Đổi mới phương
pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 21

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

Hiện nay, tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đang được quan tâm.
Thực hiện tích hợp trong dạy học sẽ mang lại nhiều lợi ích cho việc góp phần hình
thành, phát triển năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Về bản chất, mỗi môn học là một lĩnh vực tri thức khoa học có tính liên ngành,
bao gồm một hệ thống những kiến thức cơ bản và cần thiết được kết hợp lại trên cơ
sở nhiều ngành khoa học và kỹ thuật hiện đại, người ta gọi đây là một hệ thống tri
thức khoa học tích hợp ( kết hợp lại với nhau, hòa nhập vào nhau, lồng ghép vào
nhau).
Dạy học tích hợp được hình thành trên cơ sở của những quan niệm tích cực về
quá trình học tập và quá trình dạy học, thực hiện quan điểm tích hợp trong giáo dục
sẽ góp phần phát triển tư duy tổng hợp, năng lực giải quyết vấn đề và làm cho việc
học tập trở nên có ý nghĩa hơn với học sinh so với việc học tập và thực hiện các mặt
giáo dục một cách riêng rẽ. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội vốn không tồn tại
một cách rời rạc, đơn lẻ, chúng là những thể tổng hợp hoàn chỉnh và có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.
Các ngành khoa học đã tạo nên sức mạnh tổng hợp cho việc truyền thụ kiến thức
của giáo viên và sự tiếp nhận kiến thức của học sinh một cách tự giác. Cũng chính do
đặc điểm đó mà giáo dục bảo vệ môi trường được đưa vào nội dung giáo dục phổ
thông chủ yếu bằng con đường tích hợp, tức là liên kết, lồng ghép với các môn học
có sẵn trong chương trình giáo dục phổ thông một cách hợp lý, nhưng chủ yếu là
môn Địa lý.
Môi trường là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa
đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, bảo vệ môi trường
hiện nay là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu, ở nước ta bảo vệ môi
trường cũng là vấn đề được quan tâm sâu sắc.
Nhằm định hướng cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ. Bộ giáo dục và đào
tạo xây dựng và đưa vào giảng dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong các
môn học, trong đó có môn Địa lý.
Đó là lý do vì sao tôi chọn đề tài: Một số phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường trong giảng dạy Địa lý 7.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 22

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

I.2: Mục đích nghiên cứu:
- Khi giảng dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào bộ môn Địa lý giúp
học sinh hiểu và nắm vững nội dung học tập hơn.
- Học sinh hiểu được mối quan hệ qua lại giữa các động lực môi trườngvà các
nhân tố khác của chất lượng cuộc sống và những quyết định hợp lý.
- có những hiểu biết về những hành vi thuộc về lĩnh vực môi trường , nhằm
cải thiện chất lượng cuộc sống của bàn than mình và gia đình, rộng hơn nữa là cộng
đồng, quốc gia, quốc tế và thế giới.
- Hình thành cho học sinh niềm tin dựa trên cơ sở khoa học về khả năng của
con người nói chung và của chính bản thân mình nói riêng trong việc điều khiển quá
trình tái sản xuất con người.
- Hình thành cho học sinh ý thức tự giác, tự nguyện đề ra cho mình những
quyết định đúng đắn, có ý thức trách nhiệm, có thái độ và hành động hợp lý về môi
trường.
- Tránh sự trùng lặp, chồng chéo giữa các môn học. Do đó, tích hợp sẽ giúp
cho việc tiết kiệm được thời gian học tập và tránh sự nhàm chán trong học tập của
học sinh.
- Giúp học sinh phát triển tư duy, năng lực hành động, năng lực vận dụng kiến
thức kỹ năng vào thực tế một cách có hiệu quả trên cơ sở hiểu bản chất của vấn đề.
- Làm cho nội dung học tập sinh động, hấp dẫn hơn.
- Giúp học sinh nhận thức thế giới một cách tổng thể và toàn diện hơn.

I.3: Thời gian và địa điểm.
- Thời gian: Áp dụng trong năm học 2009 – 2010. từ tháng 9/2009 đến tháng
5/2010.
- Địa điểm: học sinh khối lớp 7 tai trường THCS Nguyễn Công Trứ
I.4: Đóng góp mới về mặt lý luận và về mặt thực tiễn.
I.4.1: Cơ sở lí luận:
- Tích hợp trong dạy học Địa lý là sự vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ
năng của các phân môn của Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế xã hội vào việc nghiên
cứu tổng hợp về Địa lý các châu lục, một khu vực một quốc gia. Mặt khác tích hợp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 23

Người thực hiện: Phạm Thành Định


Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

Đề tài: Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12.
……………………………………………………………………………………………...............

cũng còn là việc sử dụng các kiến thức, kỹ năng của các môn học khác có liên quan
như nhau như: Lịch Sử, Sinh Học … vào dạy học Địa lý, giúp học sinh hiểu và nắm
vững các nội dung học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học .
- Làm cho học sinh thông hiểu và biết đánh giá đúng đắn tình hình môi trường
hiện nay ở nước ta và trên thế giới, nhận thức rõ ràng mối quan hệ giữa môi trường
với phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng của môi trường đối với chất lượng cuộc
sống xã hội, gia đình hiện tại và tương lai.
I.4.2: Cơ sở thực tiễn.
Trong thực tế giảng dạy, giáo viên chỉ chú trọng việc cung cấp những kiến
thức mới, những phần trọng tâm của bài học chứ chưa chú trọng lồng ghép những
kiến thức phải tích hợp, bởi vì những kiến thức phải tích hợp chỉ là một đơn vị nhỏ
trong một bài học.
Giáo viên coi một Đơn vị kiến thức cần phải giảng dạy tích hợp là nằm trong bộ môn
khác sẽ giảng dạy nhưng môn Đ

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường THPT Sông Ray

Trang 24

Người thực hiện: Phạm Thành Định



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×