Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hòa bình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
----------

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH

TÊN CƠ QUAN:
SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH

Người hướng dẫn
Sinh viên
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa

: Bùi Thị Hiền
: Lê Thanh Hương
: Quản trị Nhân lực
: 1205.QTND

: 2012 - 2016

HÀ NỘI - 2015


Báo cáo kiến tập

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài..............................................4
3. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................4
5. Ý nghĩa đóng góp của đề tài.........................................................................5
6. Kết cấu đề tài................................................................................................5
CHƯƠNG I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH......6
I. Vị trí và chức năng...........................................................................................6
II. Nhiệm vụ và quyền hạn.................................................................................6
III. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................13
CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH.........................................................15
I.

Lý luận chung về đào tạo bồi dưỡng CB, CC..........................................15

1. Khái niệm và đối tượng của công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC.........15
1.1.

Khái niệm về đào tạo bồi dưỡng CB, CC..............................................15

1.2.

Đối tượng đào tạo bồi dưỡng CB, CC...................................................16

2. Vai trò và mực tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng..............................17
2.1.

Vai trò công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC..........................................17



2.2.

Mục tiêu cuả công tác đào tạo bồi dưỡng.............................................18

2.3.

Nhiệm vụ công tác đào tạo bồi dưỡng...................................................19

II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CB, CC TẠI SỞ
NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH..............................................................................20
1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh
Hòa Bình.............................................................................................................20
2. Tình hình chung của đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình trong
giai đoạn hiện nay..............................................................................................22
2.1./ Số lượng đội ngũ CB, CC của Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình......................22

SV: Lê Thanh Hương

Lớp QTNL 12D


Báo cáo kiến tập
3. Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC ở Sở Nội vụ tỉnh Hòa
Bình.....................................................................................................................28
3.1/ Đối tượng, nội dung, hình thức đào tạo bồi dưỡng CB, CC..................28
3.2/ Những kết quả đạt được của công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC giai
đoạn 2010– 2014:...............................................................................................32
4. Đánh giá về công tác ĐTBD CB, CC tại sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình giai
đoạn 2010 – 2014................................................................................................36
4.1/ Những mặt đạt được..................................................................................36
4.2/ Những tồn tại hạn chế................................................................................37
CHƯƠNG III.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC ĐTBD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH...............39
1. Giải pháp về nhận thức.................................................................................40
2. Làm tốt công tác tuyển dụng........................................................................41
3.Tiếp tục rà soát, đánh giá, phân loại chất lượng CB, CC, VC làm cơ sở
cho việc lập quy hoạch đào tạo bồi dưỡng......................................................41
4.Xây dựng cơ chế phối hợp giữa hoạt độngđào tạo bồi dưỡng CB, CC với
quy hoạch...........................................................................................................41
5. Nâng cao tinh thần tự giác học tập của CB, CC, VC.................................42
6. Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác ĐTBD CB, CC...42
7. Xây dựng hệ thống thể chế về công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC đồng
bộ, thống nhất ...................................................................................................43
8. Đào tạo bồi dưỡng CB, CC phải gắn với sử dụng......................................44
9. Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo..............................................................44
10. Có chính sách khuyến khích động viên CB, CC học tập........................44
KẾT LUẬN........................................................................................................46

SV: Lê Thanh Hương

Lớp QTNL 12D


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nội Vụ tỉnh Hòa Bình, Phòng Quản lý
Công chức Viên chức đã tạo mọi điều kiện để Tôi được tìm hiểu, vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế và hoàn thành báo cáo kiến tập này.
Tôi xin chân thành cảm ơn nhất đến lãnh đạo trường Đại học Nội vụ Hà
Nội, lãnh đạo các khoa và các Thầy Cô giáo trong trường đã hết lòng giúp đỡ và
truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập. Đặc biệt Tôi
xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn của các Thầy giáo, Cô giáo trong
khoa Tổ chức và quản lý nhân sự.
Đặc biệt hơn hết là Thầy Đoàn Văn Tình chủ nhiệm lớp QTNL 12D,cùng
toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong phòng Quản lý công chức đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình kiến tập.

SV: Lê Thanh Hương

4

Lớp QTNL 12D


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa từ viết tắt

CB

Cán bộ

CC

Công chức

SV: Lê Thanh Hương

5

Lớp QTNL 12D


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ mới, thời kỳ đổi mới hội nhập nền kinh tế,toàn bộ đội ngũ
CB, CC trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ
cho quá trình hoạt động của nhà nước. CB, CC trong thời kỳ mới này cần được
trang bị những kiến thức cần thiết để bắt kịp với thời cuộc, cần có sự chuẩn bị,
chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CB, CC trung thành với lý tưởng xã hội chủ
nghĩa, nắm vững đường lối của đảng, thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh đầy đủ
phẩm chất bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận pháp luật, chuyên môn, có
nghiệp vụ hành chính khả năng thực tiễn để thực hiện những công việc đổi mới.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ luôn liên quan và ảnh hưởng đến chất lượng,
hiệu quả công tác của cán bộ nói chung và cán bộ nghiệp vụ tổ chức nói riêng.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, công tác tổ chức đã đạt được
những thành tích đáng khích lệ, nhiều đầu mối, ban, ngành, nhiều tổ chức cồng
kềnh, kém hiệu quả đã được tinh giản, rút gọn. Nhưng ở một số lĩnh vực, một số
ngành dường như càng thu gọn, tinh giản thì các tổ chức, đầu mối lại càng phình
ra, chồng chéo nhau, dẫn tới tình trạng “nhập vào rồi lại tách ra” một cách thiếu
khoa học, thiếu tổ chức. Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển
của khoa học công nghệ càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng
cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điều hành công việc và xử lý công việc
thực tiễn. Do đó công tác Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CB, CC được đặt ra là rất
cần thiết
Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan
tâm hơn đến việc đào tạo CB, CC tuy nhiên nhiều nơi tổ chức đào tạo bồi dưỡng
chưa phù hợp chức năng công việc. Những hạn chế đó xuất phát từ lý do các cơ
quan tổ chức đào tạo bồi dưỡng chưa có kế hoạch hợp lý gây ra lãng phí về thời
gian, tiền của và nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúng nơi,
đúng lúc, đúng chỗ.

SV: Lê Thanh Hương

6

Lớp QTNL 12D


Sở nội vụ Tỉnh hòa bình là cơ quan hành chính của nhà nước, trong những
năm qua Sở rất quan tâm đến công tá đào tạo bồi dưỡng CB, CC xác định đó là
một yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Với những kiến thức cơ bản được học tại Trường đại học Nội vụ Hà Nội
và qua thời gian kiến tập tại Sở nội vụ tỉnh Hòa Bình em xin trình bày về thực
trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC ở Sở nội vụ tỉnh Hòa Bình và đưa ra
một số ý kiến đánh giá kiến nghị giải pháp mang tính cá nhân về công tác này
qua đề tài:
“ Thực trạng và giải pháp công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại sở nội vụ tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Báo cáo kiến tập của em nhằm khái quát vấn đề đào tạo bồi dưỡng CB,
CC tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình và qua thực tế cùng với lý luận về vấn đè đào
tạo bồi dưỡng em xin đưa ra một số đề suất nhằm hoàn thiện vấn đề đào tạo bồi
dưỡng CB, CC.
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài là chú trọng nghiên cứu trong phạm vi CB,
CC các phòng ban đơn vị thuộc Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình, từ đó đưa ra nhận
xét đánh giá một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng
CB, CC
3. Phạm vi nghiên cứu.
- Mặt không gian : nghiên cứu tại sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình
- Mặt thời gian : nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010-1014
4. Phương pháp nghiên cứu.
Báo cáo dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà
nước ta về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ trương,
chính sách về đầo tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, CB,CC của chính phủ, Đảng
và Nhà nước ban hành.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, logic lịch sử
- Phương pháp điều tra, khảo sát về đào tạo bồi dưỡng CB,CC nhằm
đánh giá thực trạng vấn đê nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin từ tài liệu báo cáo đào tạo bồi dưỡng
của sở
5. Ý nghĩa đóng góp của đề tài.
Báo cáo đã phân tích rõ được một số cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi
dưỡng CB,CC trong nền kinh tế thị trường nước ta, đánh giá đúng công tác đào
SV: Lê Thanh Hương

7

Lớp QTNL 12D


tạo bồi dưỡng tại sở Nội vụ tỉnh qua giai đoạn 2010-2014 và đầu năm 2015. Đưa
ra được những hạn chế còn tồn đọng, những mặt tích cực đã làm được và những
mặt chưa làm được. Dựa vào đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhất, hiệu quả
nhất nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC. Giúp cho CB,CC thực hiện tốt những
nhiệm vụ của cấp trên giao, và hoàn thành nhiệm vụ đã được đề ra. Trên cơ sở
đó dề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đầo tạo
bồi dưỡng CB,CC trong thời gian tiếp theo.
6. Kết cấu đề tài.
-CHƯƠNG I: Khái quát chung về Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình.
-CHƯƠNG II: Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC của Sở Nội
vụ Tỉnh Hòa Bình.
-CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào
tạo bồi dưỡng CB, CC tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình.

SV: Lê Thanh Hương

8

Lớp QTNL 12D


CHƯƠNG I.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
I. Vị trí và chức năng
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về nội vụ gồm Tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự
nghiệp nhà nước cải cách hành chính, chính quyền địa phương địa giới hành
chính, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ công chức cấp xã,
phường, thị trấn tổ chức hội, tổ chức Phi Chính phủ văn thư lưu trữ Nhà nước
tôn giáo thi đua - khen thưởng.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ
đạo và quản lý về tổ chức biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án chương trình thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
3. Về tổ chức bộ máy
Tham mưu, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện việc thành lập, giải thể, sáp
nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

SV: Lê Thanh Hương

9

Lớp QTNL 12D


4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp
Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc
sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của
pháp luật.
5. Về tổ chức chính quyền
Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các
cấp trên địa bàn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giúp Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
và thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau
khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính
các cấp theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại
xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Về cán bộ, công chức, viên chức
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã.
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển
dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo
quy định của pháp luật
Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh

SV: Lê Thanh Hương

10

Lớp QTNL 12D


phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực
hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức
nhà nước cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và
của Bộ Nội vụ việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo
quy định của pháp luật.
8. Về cải cách hành chính
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách
hành chính tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước
trong tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải cách
hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được
phê duyệt
Tổng hợp, báo cáo công tác cải cách hành chính, việc thực hiện các quy
định về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ
quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật trình phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công
tác cải cách hành chính theo quy định.

SV: Lê Thanh Hương

11

Lớp QTNL 12D


9. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ
Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn
theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi Chính
phủ trong tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và
các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
10. Về công tác văn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn
thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
và Trung tâm Lưu trữ tỉnh
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục
nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh
thẩm tra Danh mục tài liệu hết giá trị của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các cơ
quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữ
huyện.
11. Về công tác tôn giáo
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực
hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo
và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh
Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn
giáo trên địa bàn tỉnh.
12. Về công tác thi đua, khen thưởng
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong công
tác thi đua, khen thưởng cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật

SV: Lê Thanh Hương

12

Lớp QTNL 12D


của nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh làm
nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
13. Về công tác thanh tra
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử
lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao theo quy định của pháp luật.
14. Về công tác thanh niên
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên dự thảo các quyết định, chỉ
thị quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà
nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của
tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện, phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên
giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh
niên
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối
với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã.
15. Về công tác pháp chế
Chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng rà soát, xây dựng, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý Nhà
nước ở địa phương
Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề trong phạm
vi ngành lĩnh vực quản lý Nhà nước ở địa phương có ý kiến về mặt pháp lý đối
với các quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Ủy ban nhân dân
tỉnh, đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị
khác soạn thảo trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định

SV: Lê Thanh Hương

13

Lớp QTNL 12D


Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch, phổ biến giáo
dục và thực hiện pháp luật dài hạn, hàng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực
quản lý của Sở.
16. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được
giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực
khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức
của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
18. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,
thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã công tác văn thư, lưu trữ nhà
nước công tác tôn giáo công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được
giao.
19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp
vụ được giao.
20. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các
lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội
vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy
định.
23. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

SV: Lê Thanh Hương

14

Lớp QTNL 12D


24. Xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ
máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức
thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
hoặc quyết định theo thẩm quyền.
25. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

SV: Lê Thanh Hương

15

Lớp QTNL 12D


III. Cơ cấu tổ chức
1. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ
+ Văn phòng;
+ Thanh tra;
+ Phòng Tổ chức, cán bộ;
+ Phòng Quản lý công chức;
+ Phòng Xây dựng chính quyền;
+ Phòng Cải cách hành chính;
+ Phòng Công tác thanh niên
+ Phòng Tôn giáo
2.Tổ chức trực thuộc Sở:
+ Ban Thi đua - Khen thưởng (có tư cách pháp nhân, có con dấu)
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
+ Chi cục Văn thư – Lưu trữ.

SV: Lê Thanh Hương

16

Lớp QTNL 12D


Phòng công
tác thanh niên
Chi cục văn thư
lưu trữ
Thanh tra sở

Phòng cải
cách hành
chính

Giám Đốc

Ban tôn giáo

Phó Giám Đốc

Phòng quản lý
công chức

Văn Phòng sở
Phòng xây
dựng chính
quyền

Ban thi đua khen
thưởng

Phòng tổ
chức biên
chế

SV: Lê Thanh Hương

17

Lớp QTNL 12D


CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI
SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
I. Lý luận chung về đào tạo bồi dưỡng CB, CC.
1. Khái niệm và đối tượng của công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC.
1.1. Khái niệm về đào tạo bồi dưỡng CB, CC.
Đào tạo được xem như một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng là
việc cho người học và bố chí đưa họ vào các chương trình, khoa học, môn học
có một cách hệ thống hoặc nói cách khác là giáo dục một cách hệ thống, có sự
kết trong các lĩnh vực khoa học chuyên ngành như kĩ thuật, thương mại văn
phòng, tài chính,hành chính hay các lĩnh vực khác nhằm nâng cao kết quả thực
hiện công việc cho cá nhân, tổ chức và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ và các mục
tiêu công tác.
Bồi dưỡng là quá trình làm cho người ta tăng thêm năng lực hoặc phẩm
chất, nư vậy đào tạo bồi dưỡng chíh là việc tổ chức ra những cơ hội cho người ta
học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường
năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản, quan trọng nhất là CB, CC.
Đào tạo bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chứ làm cho họ có thể làm
việc tốt hơn cho phép họ sử dụng các khả năng tiềm năng vốn có phát huy hết
năng lực làm việc.
Khái niệm đào tạo, theo điểm 1, điều 5, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
(ngày 05/03/2010) của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng công chức thì:” đào tạo
là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những chi thức, kĩ năng theo quy
định của từng cấp học, bậc học”. Như vậy đào tạo được hiểu là quá trình tác
động tới con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo... một cách hệ thống, chuyển bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, hoàn thành tốt nhiệm
vụ công vụ được giao
Khái niệm đào tạo, theo điểm 2, điều 5, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
(ngày 05/03/2010) của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng công chức thì:” Bồi
SV: Lê Thanh Hương

18

Lớp QTNL 12D


dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kĩ năng làm việc”.
Như vậy, bồi dưỡng là học tập để nâng cao kĩ năng và năng lực liên quan đến
công vụ, nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo
trước đó nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và
cá nhân CB, CC.
Tóm lại đào tạo bồi dưỡng CB, CC là một khâu của công tác cán bộ, là
một trong những hoạt động thường xuyên nhằm đảm bảo cho đội ngũ CB, CC
đáp ứng được những điều kiện luôn thay đổi trong môi trường công vụ và sự
nghiệp phát triển của đát nước.
1.2.

Đối tượng đào tạo bồi dưỡng CB, CC

Đối tượng của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ bao gồm :
- CB, CC hành chính, công chức dự bị, hợp đồng lao động không xác
định thời hạn đang làm việc trong cơ quan hành chính của đảng, nhà nước, các
tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương cấp tỉnh và cấp huyện
- Cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong
đơn vị sự nghiệp công lập
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, CB, CC xã phường, thị trấn, cán
bộ không chuyên trách cấp xã
- Cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ chức dân phố ở
phường thị trấn
- Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp
Như vậy, đối tượng của hoạt động đào tạo bồi dưỡng CB, CC nhà nước là
một đội ngũ rất đông đảo những người đang làm việc trong các cơ quan Đảng,
nhà nước và đoàn thể từ trung ương đến cơ sở

2. Vai trò và mực tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng
2.1. Vai trò công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC
Công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC nhà nước là một yêu cầu khách quan,
là đòi hỏi thường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển bền
vững. Có thể nói đào tạo bồi dưỡng CB, CC nhà nước giữ vai trò trực tiếp trong
SV: Lê Thanh Hương

19

Lớp QTNL 12D


công việc nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu qủa của nền hành chính nhà
nước. Bởi hiệu lực hiệu quả của nền hành chính nhà nước nói chung, của nền
hành chính nói riếng suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực,và
kết quả công tác của đội ngũ CB, CC, phẩm chất của đội ngũ CB, CC ngoài khả
năng và tinh thần tự học tập lại phụ thuộc rất nhiều vào công tác đào tạo bồi
dưỡng thường xuyên kiến thức và kỹ năng thực hành cho họ. trong điều kiện đội
ngũ CB, CC hiện nay được đào tạo còn yếu kém chưa phát huy hết được khả
năng làm việc của đội ngũ CB, CC , chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của
nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mở cửa hội nhậm
với khu vực và cả thế giới, thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh
tế-xã hội, việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ tin
học và hiện đại hóa nền hành chính công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC trở lên
cần thiết hơn bao giờ hết.
Có thể khái quát vai trò của công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC qua sơ đồ
sau:
TỔ CHỨC:
- MỤC TÊU
- CHƯC
NĂNG

NHU CẦU
ĐÀO TẠO BỒI
DƯỠNG

CÁCH
THỨC
THỰC
HIỆN

- NHIỆM VỤ
- VỊ TRÍ
LÀM TĂNG NĂNG
CÔNG TÁC LỰC CÁN BỘ, TỔ
CB
CHỨC

ĐÀO TẠO
TẬP
TRUNG

TỰ ĐÀO
TẠO

SỬ DỤNG VÀO
THỰC TIỄN
QUẢN LÝ

KẾT QUẢ
ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG
(TĂNG SỰ
HIỂU
Tóm lại: Đào tạo bồi dưỡng có vai trò quan trọng trong
côngBIẾT)
tác quản lý

phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức Nhà nước nhằm xây dựng,
phát triển đội ngũ CB, CC chuyên nghiệp, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ,
chung thành với nhà nước, tận tình với công việc. Kết quả mà mỗi công chức
thu được sau mỗi khóa học không chỉ có ý nghĩa với bản thân họ mà còn có ý
nghĩa quan trọng với chất lượng hoạt động cơ quan, đơn vị họ công tác.
SV: Lê Thanh Hương

20

Lớp QTNL 12D


2.2.

Mục tiêu cuả công tác đào tạo bồi dưỡng.

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của công tác
cán bộ, là yêu cầu khách quan trong xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ có số lượng hợp lý, cơ cấu đồng
bộ, chất lượng cao kết hợp với đào tạo, bồi dưỡng, tự đào tạo bồi dưỡng là yếu
tố quan trọng trong công tác cán bộ. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn:
Người lãnh đạo muốn biết mình, tốt nhất là phải có thái độ và cách làm việc thật
sự dân chủ, để mọi người xung quanh mạnh dạn, thẳng thắn nói những ưu,
khuyết điểm của mình. Người lãnh đạo thật sự dân chủ, ý kiến của cán bộ được
thật sự tôn trọng, thì khối đoàn kết nội bộ được củng cố, những sáng kiến được
nảy nở, công việc nhất định sẽ được hoàn thành tốt đẹp. Người nói: “Dân chủ,
sáng kiến, hăng hái, ba điều đó rất quan hệ với nhau. Có dân chủ mới làm cho
cán bộ và quần chúng đề ra sáng kiến. Những sáng kiến đó được khen ngợi, thì
những người đó càng thêm hăng hái và người khác cũng học theo. Càng dân chủ
thì càng có nhiều sáng kiến. Sáng kiến chỉ ra đời khi người đó tâm huyết, hăng
hái làm việc trong một môi trường dân chủ” Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì
muốn có cán bộ tốt thì Đảng phải làm tốt công tác huấn luyện cán bộ, “huấn
luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”. Theo Người, huấn luyện cán bộ phải
toàn diện, đồng thời phải chuyên sâu và có phương pháp khoa học. Những năm
qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất coi trọng công tác cán bộ và nhất là việc đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ theo nội dung tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trong nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra
nhiệm vụ” xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở
các cấp vững vàng về chính trị gương mẫu về đạo đức trong sáng về lối sống, có
trí tuệ, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn , gắn bó với nhân dân.
Xấy dựng đội ngũ CB, CC phải có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu
cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước gồm 3 mục tiêu cơ bản:
- Đào tạo bồi dưỡng nhằm đáp ưng yêu cầu, nhiệm vụ chức danh
CB,CC đã được quy định

SV: Lê Thanh Hương

21

Lớp QTNL 12D


- Đào tạo bồi dưỡng nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng
những nhu cầu tương lai của tổ chức.
- Đào tạo bồi dưỡng giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công vieejv
tốt hơn. Đào tạo bồi dưỡng không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực
công tác của CB.CC mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu
cầu phát triển khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc để
cán bộ đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện và
chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn
trong tương lai của CB,CC
2.3. Nhiệm vụ công tác đào tạo bồi dưỡng
ĐTBD chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta học tập, nhằm
giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm
gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là CBCC làm
việc trong tổ chức. ĐTBD tác động đến con người trong tổ chức, làm cho họ có
thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn
có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ. Với quan niệm như vậy thì
ĐTBD CBCC nhằm tới các mục đích sau:
-

Phát triển năng lực làm việc CBCC và nâng cao khả năng thực hiện

công việc thực tế của họ.
-

Giúp CBCC luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực

trong tương lai của tổ chức.
-

Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của CBCC do

thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủ khả năng
làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm.
Nhìn chung, ĐTBD là hoạt động nhằm:
-

Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công

-

Thay đổi thái độ và hành vi;

-

Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc;

-

Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và của tổ chức.

việc;

SV: Lê Thanh Hương

22

Lớp QTNL 12D


Đào tạo và phát triển là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức. Nó không
chỉ nâng cao năng lực công tác cho CBCC hiện tại mà chính là đáp ứng các yêu
cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức. ĐTBD CBCC là thực hiện nhiệm
vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có trong
hiện tại với một bên là những yêu cầu cho những thứ cần ở tương lai, những thứ
mà cần phải có theo chuẩn mực
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CB, CC
TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC tại Sở Nội vụ
tỉnh Hòa Bình
Như ta đã biết hiệu lực hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung, của hệ
thống hành chính nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng
lực và kết quả công tác của đội ngũ CB, CC nhà nước. Quán triệt chủ trương,
chính sách của Đảng và nhà nước, đặc biệt là tinh thần Quyết định số
40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng CB, CC giai đoạn 2006-2010 ; và phương hướng
nhiệm vụ trong thời gian tới giai đoạn 2011-2015; từ nhiệm vụ chính trị, mục
tiêu phát triển của Sở và từ thực trạng đội ngũ CB, CC ở Sở vẫn còn tồn tại một
số hạn chế, Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình luôn xác định đào tạo bồi dưỡng là yếu tố
cơ bản cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước luôn gắn công tác đào
tạo bồi dưỡng với việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế
xã hội , từng bước khắc phục những tồn tại về chất lượng đội ngũ CB, CC trong
bộ máy công quyền.
Trong những năm qua Sở đã đạt được nhiều thành quả: Kinh tế - xã hội,
hệ thống chính trị được củng cố, quốc phòng an ninh được đảm bảo và giữ vững.
Đạt được kết quả trên là do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự đóng góp của đội
ngũ CB, CC
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Sở cần
tích cực đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới để phù hợp với thời đại, giữ gìn ổn định
chính trị và trật tự an toàn xã hội đòi hỏi CB, CC, Sở phải có đủ phẩm chất đạo
SV: Lê Thanh Hương

23

Lớp QTNL 12D


đức, năng lực thực thi công vụ, được đào tạo cơ bản và toàn diện cả về kiến
thức, chuyên môn, kỹ năng và lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, đạo đức
nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội phương đây là nhiệm vụ tất
yếu mang tính khách quan. Măt khác, đào tạo bồi dưỡng CB, CC còn xuất phát
từ nhiệm vụ thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước theo tinh thần,
chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đề ra. Công tác cải cách hành chính của
Sở được tiếp tục thực hiện một cách tích cực, đồng bộ và hiệu quả hơn nữa
nhằm tạo được bước chuyển biến căn bản theo hướng: công khai, dân chủ, minh
bạch trong hoạt động quản lý nhà nước , tạo điều kiện để tổ chức, công dân tham
gia giám sát hoạt động quản lý nhà nước, thực hiện có hiệu quả công tác phòng
chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao .được mặt bằng chung về chất lượng của
đội ngũ công chức. Do đó đào tạo bồi dưỡng CB, CC được xác định là biện
pháp tối ưu không chỉ nhằm thực hiện nhiệm vụ CCHC hiện tại mà còn có ý
nghĩa lâu dài hơn là hình thành một nền công vụ chuyên nghiệp, hiện đại hơn.
Vì vậy, Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình và một số cơ quan trong địa bàn tỉnh, trong cả
nước tiếp tục quán triệt tinh thần Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CB, CC giai đoạn
2010-2014, đồng thời với sự chỉ đạo của cán Bộ, ngành liên quan; Đặc biệt là sự
chỉ đạo của tỉnh Hòa Bình và quan trọng hơn là quyết tâm của Sở Nội vụ tỉnh
Hòa Bình, công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC của cơ quan sẽ tiếp tục được
quan tâm và đổi mới.
2. Tình hình chung của đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
trong giai đoạn hiện nay
2.1./ Số lượng đội ngũ CB, CC của Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình
- Khối hành chính gồm có 60 CB, CC
Tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Dưới 30

12

20

Từ 30-40

24

40

Từ 41-50

16

26,6

SV: Lê Thanh Hương

Giới tính

Tỷ lệ (%)

Nam

Nữ

Nam

Nữ

34

26

56,6

43,4

24

Lớp QTNL 12D


Từ 51-60

8

13,4

Tổng

60

100

- Nguồn báo cáo thống kê số lượng , chất lượng CB,CC thuộc khối
Hành chính Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình tới 31/12/2014
Qua bảng số liệu trên ta thấy lực lượng CB, CC tại Sở vẫn chưa có sự cân
đối và sự chuyển tiếp liên tục qua các thế hệ: có 8 số CB, CC có độ tuổi từ 51
trở lên; lực lượng kế tiếp là CB, CC dưới 30 tuổi là 12 CB, CC chiếm 20%, như
vậy vẫn chưa có sự chuyển tiếp giữa lớp CB, CC cao tuổi với lớp trẻ; CB, CC độ
tuổi từ 30 đến 50 tuổi là chủ yếu, đây là độ tuổi biểu hiện cho sự trưởng thành về
nhận thức, kinh nghiệm trong hoạt động quản lý, tạo điều kiện chuẩn hóa đội
ngũ CB, CC.
Về cơ cấu giới tính: Nam có 34 người chiếm 56,6%, Nữ có 26 người
chiếm 43,4%, nhìn chung cơ cấu giới tính CB, CC trong khối Hành chính tương
đối đồng đều

- Khối sự nghiệp gồm có 6 CB, CC
Tuổi

Số lượng

Tỷ lệ

Dưới 30

1

16,66

Từ 31-40

3

50

Từ 41-50

1

16,66

Từ 51-60

1

16.66

Tổng

6

100

Giới tính

Tỷ lệ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

1

5

16,7

83,3

- Nguồn báo cáo thống kê số lượng , chất lượng CB,CC thuộc khối sự
nghiệp Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình tới 31/12/2014
SV: Lê Thanh Hương

25

Lớp QTNL 12D


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×