Tải bản đầy đủ

Đề cương ôn tâp sinh học 10 2018

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10
Họ và tên:

………………………………

Lớp:

………………………………

Thời gian chấm

ĐIỂM

Lần ……Ngày chấm:………………
Nhận xét,
đánh giá của
GV

Lần ……Ngày chấm:………………
Lần ……Ngày chấm:………………
Lần ……Ngày chấm:………………


CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10
Tên Chủ đề
(nội dung, chương…)
Chuyên đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
1. Các cấp tổ chức sống cơ bản
2. Các giới sinh vật và cách đặt tên loài
Chuyên đề 2: SINH HỌC TẾ BÀO
I. Thành phần hóa học của tế bào (các đạt phân tử hữu cơ)
1. Nước của tế bào
2. Cacbohidrat
3. Lipit
4. Axitnucleic (ADN và ARN)
5. Protein
II. Cấu trúc tế bào
1. TB nhân sơ
2. TB nhân thực (Cấu trúc phù hợp với chức năng của các thành phần trong TB)
như: Nhân Tb, Riboxom, khung xương TB, Trung thể, Ty thể, Lục lạp, Lưới nội
chất, Bộ máy Gongi, Lizoxom, Không bào, Màng sinh chất
3. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
III. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
1. ATP
2. Enzim
3. Hô hấp tế bào
4. Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
IV. Phân bào
1. Trực phân (ở VK)
2. Nguyên phân
3. Giảm phân
Chuyên đề 4: SINH HỌC VI SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển của VSV
2. Vi rút
3. Chuyển hóa vật chất ở VSV
4. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

1

1

Phân bổ


thời lượng

Dạng kiến
thức
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
Lý thuyết
LT + BT
LT + BT
Lý thuyết -BT
Lý thuyết
Lý thuyết -BT
Lý thuyết


PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TÂP ADN-ARN-PRÔTÊIN
Đơn vị thường dùng :
1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
Dạng 1. Tính số nucleoti của ADN (gen)
Đối với mỗi mạch của gen :
Gọi: N là tổng số nucleotit của gen
A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen
A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen

Ta có :

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nucleotit và chiều dài của 2 mạch bằng nhau .
A1 = T2 ;

G1 = X2 ;

T1 = A2 ;

N
2
A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
- Số nucleotit mỗi loại của ADN là số nucleotit loại đó ở cả 2 mạch :
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Chú ý :khi tính tỉ lệ %

% A1 + % A2 %T 1 + %T 2
=
2
2
%A = % T =

2

= …..

2

X1 = G2


%G1 + %G 2 % X 1 + % X 2
=
2
2
%G = % X =

=…….

Dạng 2. Tổng số nucleotit của ADN (N)
Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)
A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nucleotit của ADN được tính là :

N
2
N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) Do đó A + G =

hoặc %A + %G = 50%

Dạng 3. Tính số chu kì xoắn ( C )
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit . khi biết tổng số nucleotit ( N) của ADN :

N
20
N = C x 20

=>

C=

Dạng 4. Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :
Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nucleotit suy ra
M = N x 300 đvc
Dạng 5. Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :
Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục . vì vậy chiều dài của

N
2
ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó . Mỗi mạch có

3,4 A0 => L =

N
2

. 3,4A0

Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )
+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X
Một gen có 3000 nucleotit, chiều dài của gen là :
A. 2040 Ao.

B. 3060 Ao.

1.

C. 4080 Ao.

N
2
Giải. Áp tậpng công thức L =

D. 5100 Ao.

3000 Nu
2
x 3,4Ao =

x 3,4Ao = 5100 Ao.

Một gen có chiều dài 0,408µm. Số chu kì xoắn của gen là :
A. 60.

B. 90.

2.

L
34A o
Giải. Áp tậpng công thức C =

3

C. 120.

D. 150.

0, 408 x104 Ao
34 Ao
=

= 120.
3

nucleotit, độ dài của 1 nucleotit là


Một gen có khối lượng 9 x 105 đvC. Gen có số nucleotit là :
A. 3000Nucleotit.

B. 2400Nucleotit.

3.

M
300dvC
Giải. Áp tậpng công thức N =

C. 1800Nucleotit.

D. 1500Nucleotit.

9 x105 dvC
300dvC
=

= 3000Nucleotit.

Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của
gen. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen là :

4.

A. %A=%T=20%, %G=%X=30%.

B. %A=%T=30%, %G=%X=20%.

C. %A=%T=35%, %G=%X=15%.

D. %A=%T=15%, %G=%X=35%.

Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A = 50% (1)
Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 20%

Ta có hệ phương trình

(2)

% X + % A = 50%
% X = 35%
⇔

% X − % A = 20%
 % A = 15%

Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại nucleotit khác bằng 10% số nucleotit
của gen. Số lượng từng loại nucleotit của gen là :
A. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit.

B. A = T = 450Nucleotit, G = X = 1050Nucleotit.

C. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.

D. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit.

Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A = 50% (1)
Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 10%
5.
Ta có hệ phương trình

(2)

% X + % A = 50%
 % X = 30%
⇔

 % X − % A = 10%
% A = 20%.

Mà N = 3000Nucleotit được tính là 100% ⇒ A = T =

N
2
G=X=
6.

x 20% = 600N

3000
2
-A=

- 600 = 900Nucleotit.

Một gen có khối lượng 9.105 đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng
4%. Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn số lượng nucleotit không bổ sung đó. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của
gen là :
A. %A = %T = 40%, %G = %X = 10%.

B. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.

C. %A = %T = 35%, %G = %X = 15%.

D. %A = %T = 10%, %G = %X = 40%.

M
300dvC
Giải. N =

9 x105 dvC
300dvC
=

= 3000Nucleotit.

Theo NTBS ta có phương trình %T + %G = 50%
4

3000
100%

(1)
4


Theo giả thiết ta có phương trình %T x %G = 4%

(2)

Áp tậpng định lý Vi-et ta có phương trình %T2 – 0,5%T + 0,04 = 0
Suy ra %T = %A = 40%, %G = %X = 10%.

Một gen có 150 vòng xoắn và hiệu bình phương giữa Ađênin với loại không bổ sung bằng 15% tổng số
nucleotit của gen. Số nucleotit từng loại của gen là :
A. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.

B. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit.

C. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit.

D. A = T = 1200Nucleotit, G = X = 300Nucleotit.

Giải. Ta có N = 20.C = 20 x 150 = 3000Nucleotit
Theo NTBS ta có phương trình %A + %G = 50%

(1)

Theo giả thiết ta có phương trình %A2 - %G2 = 15%

(2)

Thế (1) vào (2) ta được 50%(%A - %G) = 15% ⇒ %A - %G = 30% (2’)

Kết hợp (1) với (2’) ta được

% A + %G = 50%

% A − %G = 30%

Suy ra %A = %T = 40%, %G - %X = 10%
7.
Mà N = 3000Nucleotit, được tính bằng 100% ⇒ A = T =

N
2
Do đó G – X =

3000
100%
x 40% = 1200Nucleotit.

3000
2
- A. Vậy G = X =

- 1200 = 300Nucleotit.

*Mối tương quan về số lượng giữa gen và từng mạch đơn
A

T

G

X

1
ge

T

A

X

G

2

Do gen có hai mạch đơn, mà giữa hai mạch đơn, các nucleotit liên kết nhau theo NTBS, suy ra A 1 = T2, Tl =
A2, Gl = X2, Xl = G2.
Mặt khác ta có A = T= A1 + A2 = A1 + Tl = A2 + T2 = Tl + T2 =
Tương tự G = X = Gl + G2 = Gl + X1 = G2 + X2 = Xl + X2.

5

5


Mạch đơn thứ nhất của gen có 10% Adênin, 30% Guanin. Mạch đơn thứ hai của gen có 20% Ađênin. Tỉ lệ
phần trăm từng loại nucleotit trên từng mạch
đơn là :
A. %A1 = %T2 = 20%, %T1 = %A2 = 10%, %G1 = %X2 =30%, %X1 = %G2 = 40%.
B. %A1 = %T2 = 10%, %T1 = %A2 = 20%, %G1 = %X2 =40%, %X1 = %G2 = 30%.
C. %A1 = %T2 = 10%, %T1 = %A2 = 20%, %G1 = %X2 =30%, %X1 = %G2 = 40%.
8.

D. %A1 = %T2 = 10%, %T1 = %A2 = 30%, %G1 = %X2 =30%, %X1 = %G2 = 30%.
Giải. Theo giả thiết ta có %Al = 10% ; %Gl = 30% ; %A2 = 20%.
Theo NTBS : %Tl = %A2 = 20%. Mà mỗi mạch đơn của gen được tính là 100%
Suy ra %X1 = 100% - (%A1 + %Tl + %G1) = 100% - (l0% + 20% + 30%) = 40%
Từ mạch 1 ta có mạch 2 là :
% A2 = %Tl = 20% ; %T2 = %Al = 10% ;
%G2 = %Xl = 40% ; %X2 = %Gl = 30%
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp, mỗi gen đều dài 4080 Angstron. Gen trội A có
3120 liên kết hydrô. Số lượng từng loại nucleotit của gen là :
A. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.

B. A = T = 480Nucleotit, G = X = 720Nucleotit.

C. A = T = 720Nucleotit, G = X = 480Nucleotit.

D. A = T = 525Nucleotit, G = X = 975Nucleotit.

2 x 4080 Ao
3, 4 Ao

2L
3,4A o

9.
Giải. N =

=

= 2400 Nucleotit. Gen A có số liên kết hiđrô H = N + G

⇒ G = X = H – N = 3120 – 2400 = 720Nucleotit. A = N =
10.

N
2400
−G =
− 720 = 480
2
2
Nucleotit.

Một gen có 20% Ađênin so với số nucleotit của gen và 3120 liên kết hydrô. Số lượng từng loại nucleotit của
gen là:
A. A = T = 350Nucleotit, G = X = 250Nucleotit.

B. A = T = 525Nucleotit, G = X = 975Nucleotit.

C. A = T = 250Nucleotit, G = X = 350Nucleotit.

D. A = T = 480Nucleotit, G = X = 720Nucleotit.

Giải. Ta có %A + %G = 50% ⇒ %G = 50% - %A ⇒ %G = 50% - 20% = 30%

2%A.N 2%G.N
+
100%
100%
H=

⇒ 3120 =

2.20%.N 3.30%.G.N
+
100%
100%
=

40%.N 90%.N
+
100%
100%

Mà %N = 100% ⇒ A = T =
6

⇒N=

3120.100%
130%
= 2400Nucleotit.

2400
x 20% = 480
100%
Nucleotit.
6


N
2400
−A =
− 480 =
2
2
G=X=

720Nucleotit.

Một gen có 2346 liên kết hyđrô. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại nucleotit khác bằng 20% tổng số
nucleotit của gen đó. Chiều dài của gen là:
A. 3060A°.

B. 3468A°.

C. 4080A°.

D. 5100A°.

Giải. Theo NTBS ta có phương trình %A + %G = 50% (1)
Theo giả thiết ta có phương trình %A - %G = 20%

Kết hợp lại ta có hệ phương trình
11.

(2)

% A + %G = 50%

% A − %G = 20%

Suy ra %A = %T = 35% ; %G = %X = l5%

Ta có H =

⇒N=

2%A.N 3%G.N
+
100%
100% ⇔

2 x 35%.N + 3x15% N
100%
2346 =

2364x100%
= 2040
115 %
Nucleotit.

N
2
Chiều dài của gen : L =

2040
2
x 3,4Ao =

x 3,4ªo = 3468ªo

Một gen có chu kì xoắn là 120. Số liên kết hoá trị của mỗi gen là :
A. 4798.
12.

B. 4800.

C. 2398.

D. 2400.

Giải. Số liên kết hóa trị của mỗi gen là tổng số liên kết hóa trị cả ngang và dọc.
Ta có N = 20.C = 20 x 120 = 2400 Nucleotit ; Lk = 2(N-1)= 2(2400-1).
Một gen của sinh vật nhân thật có chiều dài 0,51µm. Số liên kết phosphodieste giữa các nucleotit của gen là :
A. 5998.

13.

B. 6000.

D. 300.

Giải. Đây là số liên kết hóa trị dọc của gen.

2L
3,4A o
Ta có N=
7

C. 2998.

2.0,51.104 Ao
3, 4 Ao
=

= 3000Nucleotit. Mà Lk dọc = N – 2 = 3000 – 2 = 2998.
7


Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nucleotitclêotit của gen. Trên mạch thứ nhất của gen
có 10% timin và 30% xitôzin. Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là:
A. A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%.
14.

B. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%.
C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%.
D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.
Một gen có khối lượng 540000 đvC có 2320 liên kết hidrô. Số lượng từng loại nucleotit nói trên bằng:
A. A = T = 380, G = X = 520.

B. A = T = 520, G = X = 380.

C. A = T = 360, G = X = 540.
15.

D. A = T = 540, G = X = 360.

Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nucleotit
của gen là:
A. A = T = 180; G = X =270

B. A = T = 270; G = X = 180

C. A = T = 360; G = X = 540

D. A = T = 540; G = X = 360

Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306micrômet . Số lượng
từng loại nucleotit của gen là:
16.

A. A = T = 360; G = X = 540

B. A = T = 540; G = X = 360

C. A = T = 270; G = X = 630

D. A = T = 630; G = X = 270

Một gen có khối lượng phân tử là 72.104 đvC. Trong gen có X = 850. Gen nói trên tự nhân đôi 3 lần thì số
lượng từng loại Nucleotit tự do môi trường Cung cấp là :
17.

A. ATD = TTD = 4550, XTD = GTD = 3850

B. ATD = TTD = 3850, XTD = GTD = 4550

C. ATD = TTD = 5950, XTD = GTD = 2450

D. ATD = TTD = 2450, XTD = GTD = 5950

(TN2009 – MĐ159): Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
18.

A. Guanin (G). B. Uraxin (U).

C. Ađênin (A). D. Timin (T).

(THPTQG - 2015) Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
19.

A. Ađênin.

B. Timin.

C. Uraxin.

D. Xitôzin.

(ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A+ G/ T + X = 1/2 .
Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
20.

A. 0,2.

B. 2,0.

C. 0,5.

D. 5,0.

(TN2009 – MĐ159): Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số
nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
21.

8

A. 40%.

B. 20%.

C. 30%.

8

D. 10%.


(TN2011- MĐ 146): Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và
G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
22.

A. 1500.

B. 1200.

C. 2100.

(THPTQG 2017; MĐ205)

23.

9

9

D. 1800.


Chuyên đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Câu 1 :
A.
C.
Câu 2 :
A.
B.
C.
D.
Câu 3 :
A.
C.
Câu 4 :
A.
C.
Câu 5 :
A.
C.
Câu 6 :
A.
C.
Câu 7 :
A.
B.
C.
D.
Câu 8 :
A.
C.
Câu 9 :
A.
B.
C.
D.
Câu 10 :
A.
Câu 11 :
A.
B.
C.
D.
Câu 12 :
A.
B.
C.
D.
Câu 13 :
A.
C.
Câu 14 :
A.
B.
C.
10

Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành
Hạt kín.
B. Rêu.
Hạt trần.
D. Quyết.
Đặc điểm cơ bản nhất dể phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật không xương sống là
có bộ xương trong và bộ xương ngoài.
cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngoài.
có bộ xương trong và cột sống.
cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
tế bào.
B. các đại phân tử.
cơ quan.
D. mô.
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là:
quần thể sinh vật.
B. cá thể snh vật.
cá thể và quần thể.
D. quần xã và hệ sinh thái.
Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng

Uytakơ.
B. Lơvenhu
Linnê.
D. Hacken.
Nguồn gốc chung của giới động vật là
động vật nguyên sinh nguyên thuỷ.
B. động vật đơn bào nguyên thuỷ.
tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.
D. động vật nguyên sinh.
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật không xương sống là
có bộ xương trong và cột sống.
cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngoài.
cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong.
có bộ xương trong và bộ xương ngoài.
Ngành thực vật có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử là ngành
Rêu.
B. Hạt kín.
Quyết.
D. Hạt trần
Vi sinh vật bao gồm các dạng
vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh .
vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi trùng, vi rút.
vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi rút, nấm .
vi khuẩn cổ, vi rút,vi tảo, vi nấm,động vật nguyên sinh .
Địa y là sinh vật thuộc giới
thực vật.
B. nấm.
C. khởi sinh.
D. nguyên sinh.
Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm
trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng .
cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể.
loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
Giới động vật gồm những sinh vật
đa bào, một số tập đoàn đơn bào,nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là
Sinh sản bằng bào tử.
B. Thuộc nhóm nhân sơ.
Phagơ có thể xâm nhập vào cơ thể.
D. Hình thành hợp tử từng phần.
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
có khả năng thích nghi với môi trường.
phát triển và tiến hoá không ngừng.
10


D.
Câu 15 :
A.
B.
C.
D.
Câu 16 :
A.
B.
C.
D.
Câu 17 :
A.
C.
Câu 18 :
A.
B.
C.
D.
Câu 19 :
A.
C.
Câu 20 :
A.
C.
Câu 21 :
A.
C.
Câu 22 :
A.
B.
C.
D.
Câu 23 :
A.
B.
C.
D.
Câu 24 :
A.
Câu 25 :
A.
Câu 26 :
A.
B.
C.
D.

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là:
loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới.
loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.
giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.
Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là:
Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật.
Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật.
Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm.
Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
Giới khởi sinh gồm:
virut và vi khuẩn lam.
B. nấm và vi khuẩn.
vi khuẩn và vi khuẩn lam.
D. tảo và vi khuẩn lam.
Nguồn gốc chung của giới động vật là
tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.
động vật nguyên sinh.
động vật đơn bào nguyên thuỷ.
động vật nguyên sinh nguyên thuỷ.
Nguồn gốc chung của giới thực vật là
tảo lụ
B. vi tảo.
tảo lục đơn bào.
D. tảo lục đa bào nguyên thuỷ.
Thực vật có nguồn gốc từ
tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.
B. nấm.
virut.
D. vi khuẩn.
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
quần xã sinh vật .
B. cá thể sinh vật.
quần thể sinh vật.
D. cá thể và quần thể.
Giới thực vật gồm những sinh vật
đa bào, một số loại đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm.
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm.
đa bào, nhân thực, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống.
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
Nấm men thuộc giới
nấm.
B. khởi sinh.
C. nguyên sinh.
D. thực vật.
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:
1. quần xã;
2. quần thể;
3. cơ thể;
4. hệ sinh thái; 5. tế bào
Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là…
5->3->2->1->4.
B. 5->2->3->1->4.
C. 5->3->2->1->4.
D. 5->2->3->4->1.
Giới nguyên sinh bao gồm
tảo, nấm nhày, động vật nguyên sinh.
vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh .
tảo, nấm, động vật nguyên sinh.
vi sinh vật, động vật nguyên sinh.
Chuyên đề 2: SINH HỌC TẾ BÀO
I. Thành phần hóa học của tế bào (các đạt phân tử hữu cơ)

Câu 27 : Nước đá có đặc điểm
A. các liên kết hyđrô luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
B. các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
11

11


C.
D.
Câu 28 :
A.
B.
C.
D.
Câu 29 :
A.
Câu 30 :
A.
Câu 31 :
A.
B.
C.
D.
Câu 32 :
A.
C.
Câu 33 :
A.
C.
Câu 34 :
A.
C.
Câu 35 :
A.
B.
C.
D.
Câu 36 :
A.
C.
Câu 37 :
A.
C.
Câu 38 :
A.
Câu 39 :
A.
Câu 40 :
A.
Câu 41 :
A.
B.
C.
D.
Câu 42 :
A.
B.
C.
D.
Câu 43 :
A.
12

các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.
không tồn tại các liên kết hyđrô.
Chức năng của ADN là
lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.
truyền thông tin tới riboxôm.
vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein.
Chất hữu cơ có đặc tính kị nước là
lipit.
B. Axít nuclêic.
C. prôtit.
D. gluxit.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Cacbon.
B. Hydro.
C. Oxy.
D. Nitơ.
Chức năng chính của mỡ là
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
ADN là thuật ngữ viết tắt của
axit đêoxiribonulei
B. axit nuclei
axit nucleotit.
D. axit ribonucleic.
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
có tính phân cực.
B. có xu hướng liên kết với nhau.
dễ tách khỏi nhau.
D. rất nhỏ.
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glxêrôl với 1 axít béo
B. 3 phân tử glxêrôl với 3 axít béo.
1 phân tử glxêrôl với 2 axít béo.
D. 1 phân tử glxêrôl với 3 axít béo.
Phốtpho lipit cấu tạo bởi
1 phân tử glixêrin liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
1 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
3 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
2 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
Trong tế bào loại chất chứa 1 đầu phân cực và đuôi không phân cực là
phốtpholipit.
B. sáp.
lipit trung tính.
D. triglycerit.
Các bon hyđrát gồm các loại
đường đơn, đường đôi.
B. đường đơn, đường đa.
đường đôi, đường đơn, đường đa.
D. đường đôi, đường đa.
Đơn phân của prôtêin là
axít amin.
B. nuclêôtit.
C. glucôzơ.
D. axít béo.
Đơn phân của ADN là
axít amin.
B. nuclêôtit.
C. bazơ nitơ.
D. axít béo.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
cacbohyđrat.
B. xenlulôzơ.
C. tinh bột.
D. đường đôi.
Cholesteron ở màng sinh chất
liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp
năng lượng.
làm nhiện vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin.
là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit.
số vòng xoắn.
chiều xoắn.
tỷ lệ A + T / G + X.
Các chức năng của cácbon trong tế bào là
dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
12


B.
C.
D.
Câu 44 :
A.
B.
C.
D.
Câu 45 :
A.
B.
C.
D.
Câu 46 :
A.
B.
C.
D.
Câu 47 :
A.
B.
C.
D.
Câu 48 :
A.
Câu 49 :
A.
Câu 50 :
A.
C.
Câu 51 :
A.
B.
C.
D.
Câu 52 :
A.
B.
C.
D.
Câu 53 :
A.
Câu 54 :
A.
Câu 55 :
A.
C.
Câu 56 :
A.
B.
13

cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim.
điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
Trong nhân của tế bào sinh vật nhân chuẩn
ADN nhân mã hoá cho sự tổng hợp của rARN.
phần lớn ADN mã hoá cho prôtêin.
tất cả prôtêin là histôn.
sự phiên mã của ADN chỉ xảy ra trong vùng dị nhiễm sắc.
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym.
phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ.
nhóm phốtphát và bazơ nitơ.
đường pentôzơ và bazơ nitơ.
đường pentôzơ và nhóm phốtphát.
Cacbonhydrat cấu tạo nên màng sinh chất
chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại
tế bào có chức năng bảo vệ.
là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.
Chỉ có ở mặt trong của tế bào.
Fructôzơ là 1 loại
đường hecxôzơ.
B. đisaccarrit.
C. đường pentôzơ.
D. pôliasaccarit.
Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết
hyđrô.
B. ion.
C. peptit.
D. cộng hoá trị.
Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi
ARN.
B. Các bào quan.
ADN.
D. Tế bào chất.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
tính phân cự
lực gắn kết.
nhiệt dung riêng cao.
nhiệt bay hơi cao.
Khi cây trồng thiếu phụtpho sẽ dẫn tới
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và
pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
ức chế quá trình tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế
sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân
giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc
bậc 1.
B. bậc 4.
C. bậc 2.
D. bậc 3.
Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
tĩnh điện.
B. hiđrô.
C. cộng hoá trị
D. este.
Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp
nên protein là
mARN.
B. tARN.
AN
D. rARN.
Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi
số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
13


C.
D.
Câu 57 :
A.
C.
Câu 58 :
A.
C.
Câu 59 :
A.
Câu 60 :
A.
C.
Câu 61 :
A.
Câu 62 :
A.
Câu 63 :
A.
C.
Câu 64 :
A.
B.
C.
D.
Câu 65 :
A.
C.
Câu 66 :
A.
Câu 67 :
A.
B.
C.
D.
Câu 68 :
A.
B.
C.
D.
Câu 69 :
A.
B.
C.
D.
Câu 70 :
A.
C.
Câu 71 :
A.
14

số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
Cácbonhiđrat là hợp chất hưũ cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O.
B. C, H, O, N.
C, H, O, P.
D. C, H, N, P.
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, P.
B. O, P, C, N.
C, H, O, N.
D. H, O, N, P.
Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh
hưởng nhất là
bậc 1.
B. bậc 4.
C. bậc 3.
D. bậc 2.
Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là
cộng hoá trị.
B. hyđrô.
ion.
D. Vande – van.
Thành phần nằm trong tế bào được cấu tạo từ ADN và prôtêin Histon là
nhiễm sắc thể.
B. ribôxôm.
C. ti thể.
D. trung tử.
Khi chăm sóc cây trồng người ta thấy có hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen,
phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại đây là hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng
can xi.
B. photpho.
C. kali.
D. magie.
Nước có tính phân cực do
2 đầu có tích điện trái dấu.
B. electron của hiđrô yếu.
cấu tạo từ oxi và hiđrô.
D. các liên kết hiđrô luôn bền vững
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
tính phân cự
nhiệt bay hơi cao.
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
Vai trò cơ bản của các liên kết yếu là duy trì cấu trúc
không gian của các đại phân tử.
B. màng tế bào.
hoá học của các đại phân tử.
D. protein.
Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
peptit.
B. hydro.
C. cộng hoá trị.
D. ion.
Khi cây trồng thiếu magie sẽ dẫn tới
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và
pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế
sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân
giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do
liên kết hidro giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
liên kết hiđro giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Đường mía (saccarotơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ.
hai phân tử glucozơ.
hai phân tử fructozơ.
một phân tử gluczơ và một phân tử galactozơ.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi đơn phân là
glucozơ và tructozơ.
B. fructozơ.
saccarozơ.
D. glucozơ.
Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như
sắc tố, vitamin, sterôit, phốtpholipit, mỡ.
14


B.
C.
D.
Câu 72 :
A.
Câu 73 :
A.
B.
C.
D.
Câu 74 :
A.
B.
C.
D.
Câu 75 :
A.
C.
Câu 76 :
A.
C.
Câu 77 :
A.
B.
C.
D.
Câu 78 :
A.
C.
Câu 79 :
A.
B.
C.
D.
Câu 80 :
A.
B.
C.
D.
Câu 81 :
A.
B.
C.
D.
Câu 82 :
A.
C.
Câu 83 :
15

mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, tinh bột.
Vitamin, sterôit, glucozơ, cácbohiđrát.
tinh bột, glucozơ, mỡ, fructôzơ.
Các phân tử ARN được tổng hợp nhờ quá trình
Sao mã.
B. Phân bào.
C. Tự sao.
D. Giải mã.
Khi cây trồng thiếu can xi sẽ dẫn tới
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và
pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế
sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân
giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở
đó có nước hay không vì
nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá
vật chất và duy trì sự sống.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
cacbonhidrat.
B. protein.
axit nucleic.
D. lipit.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
đại phân tử hữu cơ.
B. prôtêin, vitamin.
lipit, enzym.
D. glucôzơ, tinh bột, vitamin.
Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các ARN thường
bị các enzin của tế bào phân huỷ thành các Nuclêôtit.
liên kết lại với nhau.
tồn tại tự do trong tế bào.
bị vô hiệu hoá.
Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ gồm
glicôgen và saccarôzơ.
B. tinh bột và glicôgen.
saccarôzơ và xenlulôzơ.
D. tinh bột và saccrôzơ.
Cácbon là nguyên tố hoá học đăc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử
hữu cơ vì cacbon
có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử
khác).
là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
Là nguyên tố cấu tạo nên CO2.
Prôtêin bị mất chức năng sinh học khi
prôtêin bị mất một axitamin.
prôtêin được thêm vào một axitamin.
cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin bị phá vỡ.
prôtêin bị thay thế một axitamin.
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
nucleotit ( A,T,G,X ).
nuclcotit ( A, U, G, X).
ribonucleotit (A,U,G,X ).
ribonucleotit ( A,T,G,X ).
Thành tế bào thực vật được hình thành bởi sự liên kết giữa
các đơn phân glucôzơ với nhau.
B. các phân tử xenlulôzơ với nhau.
các vi sợi xenlucôzơ với nhau.
D. các phân tử fructôzơ.
Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền là
15


A.
Câu 84 :
A.
C.
Câu 85 :
A.
Câu 86 :
A.
C.
Câu 87 :
A.
B.
C.
D.
Câu 88 :
A.
B.
C.
D.
Câu 89 :
A.
C.
Câu 90 :
A.
Câu 91 :
A.
C.

ADN.
B. mARN.
C. rARN.
D. protein.
Chức năng không có ở prôtêin là
xúc tác quá trình trao đổi chất.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
điều hoà quá trình trao đổi chất.
D. cấu trúc.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố chiếm số lượng ít nhất trong cơ thể người là
phốt pho.
B. ni tơ.
C. các bon.
D. hiđrrô.
Trong các cấu trúc tế bào cấu trúc không chứa axitnuclêic là
lưới nội chất trơn.
B. lưới nội chất có hạt.
ti thể.
D. nhân.
Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì
chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống .
chúng có tính phân cực.
có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau.
Khi cây trồng thiếu ka li sẽ dẫn tới
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và
pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế
sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân
giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Câu 47. Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohyđrat là
glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
B. glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
D. fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo građien nồng độ được gọi là
sự khuếch tán.
B. sự thực bào.
C. sự thẩm thấu.
D. sự ẩm bào.
Nhiều tế bào động vật được ghép nối với nhau một cách chặt chẽ nhờ
các bó vi ống.
B. các bó vi sợi.
các bó sợi trung gian.
D. chất nền ngoại bào.

II. Cấu trúc tế bào
Câu 92 :
A.
Câu 93 :
A.
C.
Câu 94 :
A.
C.
Câu 95 :
A.
C.
Câu 96 :
A.
B.
C.
D.
Câu 97 :

16

Ở người, loại tế bào có nhiều lizoxom nhất là
bạch cầu.
B. cơ tim .
C. biểu bì .
D. hồng cầu.
Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là
tế bào cơ tim.
B. tế bào biểu bì.
bạch cầu.
D. hồng cầu.
Những thành phần không có ở tế bào động vật là
màng xellulôzơ, diệp lục.
B. diệp lục, không bào.
màng xellulôzơ, không bào.
D. không bào, diệp lục.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá
học của
vùng tế bào.
B. màng.
vùng nhân.
D. thành tế bào.
Màng sinh chấtcủa tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
các phân tử prôtêin và phôtpholipit.
các phân tử prôtêin và axitnuclêic.
các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic.
các phân tử prôtêin.
Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách
1. có thể khuyếch tán qua kênh Prôtein (theo chiều Gradien nồng độ)
2. có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh Prôtein ngược chiều Gradien nồng độ.
3. có thể nhờ sự khuyếch tán theo hiện tượng vật lý.
4. thẩm thấu.
16


A.
Câu 98 :
A.
B.
C.
D.
Câu 99 :
A.
C.
Câu 100 :
A.
Câu 101 :
A.
B.
C.
D.
Câu 102 :
A.
C.
Câu 103 :
A.
B.
C.
D.
Câu 104 :
A.
B.
C.
D.
Câu 105 :
A.
B.
C.
D.
Câu 106 :
A.
B.
C.
D.
Câu 107 :
A.
C.
Câu 108 :
A.
C.
Câu 109 :
A.
Câu 110 :
A.
Câu 111 :
A.
C.
Câu 112 :

1, 2.
B. 2, 3.
C. 1, 3.
D. 3, 4.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
dễ thực hiện trao đổi chất.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
dễ di chuyển.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
tARN dạng vòng.
B. ADN dạng vòng.
mARN dạng vòng.
D. rARN dạng vòng.
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
ti thể.
B. lạp thể.
C. bộ máy gôngi.
D. ribôxôm.
Các prôtêin được vận chuyển từ nơi tổng hợp tới màng tế bào bằng
sự chuyển động của tế bào chất.
các thành phần của bộ xương trong tế bào
các túi tiết
phức hợp prôtêin – cácbonhiđrat mang các tín hiệu dẫn đường trong cytosol.
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
nhân, ti thể, lục lạp
B. nhân, ribôxôm, lizôxôm.
lizoxôm, ti thể, peroxixôm.
D. ribôxôm, ti thể, lục lạp
.
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Không bào trong đó tích các chất độc, chất phế thải thuộc tế bào
lông hút của rễ cây.
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
cánh hoa.
đỉnh sinh trưởng.
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
riboxom.
B. ti thể.
lưới nội chất.
D. bộ máy gongi.
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng.
B. không cần tiêu tốn năng lượng.
cần có các kênh protein.
D. cần các bơm đặc biệt trên màng.
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lizôxôm nhất là tế bào
hồng cầu.
B. thần kinh.
C. bạch cầu.
D. cơ.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu.
B. bạch cầu.
C. cơ.
D. biểu bì.
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
khuếch tán trực tiếp .
B. xuất nhập bào.
vận chuyển thụ động.
D. vận chuyển chủ động.
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc
vào
A. đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng.

17

17


B.
C.
D.
Câu 113 :
A.
C.
Câu 114 :

A.
Câu 115 :
A.
C.
Câu 116 :
A.
Câu 117 :
A.
B.
C.
D.
Câu 118 :
A.
B.
C.
D.
Câu 119 :
A.
B.
C.
D.
Câu 120 :
A.
B.
C.
D.
Câu 121 :
A.
C.
Câu 122 :
A.
Câu 123 :

18

đặc điểm của chất tan.
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan gữa trong và ngoài màng tế bào.
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
nhập bào.
B. vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
D. xuất bào.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
1. có kích thước bé.
2. sống kí sinh và gây bệnh.
3. cơ thể chỉ có 1 tế bào.
4. chưa có nhân chính thức.
5. sinh sản rất nhanh.
Câu trả lời đúng là:
1, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 5.
C. 1, 2, 3, 4.
D. 1, 2, 4, 5.
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật là
ti thể.
B. trung thể.
bộ máy gongi.
D. lưới nội chất.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ribôxôm.
B. trung thể.
C. ti thể.
D. lạp thể.
Không bào trong đó tích nhiều nước thuộc tế bào
lông hút của rễ cây.
đỉnh sinh trưởng.
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
cánh hoa.
Các prôtêin được vận chuyển từ nơi tổng hợp tới màng sinh chất trên
phức hợp prôtêin – cácbonhiđrat mang các tín hiệu dẫn đường trong cytosol.
các thành phần của bộ xương trong tế bào.
các túi tiết.
sự chuyển động của tế bào chất.
Đặc điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân thực hay của 1 sinh vật tiền nhân là
nó có vách tế bào.
vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng 1 rào cản bán thấm.
vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nuclêic và prôtêin.
tế bào di động
Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Có cấu trúc màng kép.
Chứa vật chất di truyền.
Có nhân con.
Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất.
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
cacbonhidrat.
B. protein.
colesteron.
D. photpholipit.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
lizôxôm.
B. ribôxôm.
C. gliôxixôm.
D. perôxixôm.
Trong tế bào sống có
1 các ribôxôm.
2 tổng hợp ATP.
3 màng tế bào.
4 màng nhân.
5 các itron.
6 ADN polymerase.
7 sự quang hợp.
8 ti thể.
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực là
18


A.
C.
Câu 124 :
A.
B.
C.
D.
Câu 125 :
A.
Câu 126 :
A.
Câu 127 :
A.
C.
Câu 128 :
A.
Câu 129 :
A.
C.
Câu 130 :
A.
B.
C.
D.
Câu 131 :
A.
B.
C.
D.
Câu 132 :
A.
B.
C.
D.
Câu 133 :
A.
Câu 134 :
A.
C.
Câu 135 :
A.
C.
Câu 136 :
A.
Câu 137 :
A.
C.
Câu 138 :
A.
Câu 139 :
19

các phân tử axit đêôxiribônuclêic.
B. các phân tử axitnucleeic.
hệ gen.
D. nuclêopotêin.
Các đại phân tử như prôtêin có thể qua màng tế bào bằng cách
xuất bào, ẩm bào, khuếch tán.
xuất bào, ẩm bào hay thực bào.
xuất bào, ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
nấm .
B. động vật.
C. vi khuẩn.
D. thực vật.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế
bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
B. nhược trương.
C. bão hoà.
D. đẳng trương.
Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải " cắt " chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực
hiện việc này là
ribôxôm.
B. lizôxôm.
lưới nội chất.
D. ty thể.
Khi khuếch tán qua kênh, mỗi loại protein vận chuyển một chất riêng được gọi là vận chuyển
chuyển cảng
B. đơn cảng
C. đồng cảng
D. đối cảng
Trong tế bào, các bào quan chỉ có 1 lớp màng bao bọc là
ti thể, lục lạp.
B. lizôxôm, perôxixôm.
ribôxôm, lizôxôm.
D. perôxixôm, ribôxôm.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
chỉ chứa ribôxom và nhân tế bào.
hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
chứa bào tương và nhân tế bào.
các bào quan không có màng bao bọc.
Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào
đỉnh sinh trưởng.
lông hút của rễ cây.
cánh hoa.
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
Sự khác biệt chủ yếu giữa không bào và túi tiết là
không bào nằm gần nhân, cond túi tiết nằm gần bộ máy Gôngi.
không bào di chuyển tuơng đối chậm còn túi tiết di chuyển nhanh.
màng không bào dày, còn màng túi tiết mỏng.
màng không bào giàu cácbonhiđrat, còn màng túi tiết giàu prôtêin.
Tế bào thực vật không có trung tử nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về
các cực của tế bào là nhờ
các vi ống.
B. ti thể.
C. mạch dẫn.
D. lạp thể.
Số lượng lục lạp và ti thể trong tế bào được gia tăng nhờ
di truyền.
B. tổng hợp mới.
phân chi
D. sinh tổng hợp mới và phân chi
Bộ phận của tế bào thực vật có thành phần chính là xenlulôzơ là
màng nhân.
B. thành tế bào.
lục lạp.
D. màng sinh chất.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
đỏ.
B. vàng.
C. xanh.
D. nâu.
Các bào quan có axitnucleic là
ti thể và không bào.
B. ti thể và lạp thể.
lạp thể và lizôxôm.
D. không bào và lizôxôm.
Bào quan là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống là
ti thể.
B. trung thể.
C. lạp thể.
D. không bào.
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua
màng, nhưng nước và urê thì qua đượThẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi
ngập trong dung dịch
19


A.
C.
Câu 140 :
A.
Câu 141 :
A.
C.
Câu 142 :
A.
B.
C.
D.
Câu 143 :
A.
B.
C.
D.
Câu 144 :
A.
B.
C.
D.
Câu 145 :
A.
C.
Câu 146 :

A.
Câu 147 :
A.
Câu 148 :
A.
B.
C.
D.
Câu 149 :

A.
C.
Câu 150 :
20

saccrôzơ ưu trương.
B. saccrôzơ nhược trương.
urê nhược trương.
D. urê ưu trương.
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
protein.
B. photpholipit.
C. colesteron.
D. lipit.
Trong tế bào, protein được tổng hợp ở
bộ máy gôngi.
B. riboxom.
nhân tế bào.
D. ti thể.
Plasinit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
số lượng Nuclêôtit rất ít.
thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
chiếm tỷ lệ rất ít.
nó có dạng kép vòng.
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước
lớn.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
tiêu tốn ít thức ăn.
Khung xương tế bào được tạo thành từ
các vi ống theo công thức 9+2.
B. 9 bộ ba vì ông xếp thành vòng.
9 bộ hai vi xếp thành vòng
D. vi ống, vi sợi, sợi trung gian.
Những chất có thể đi qua lớp phôtpholipit kép của màng tế bào (màng sinh chất) nhờ sự khuyếch tán

1. những chất tan trong lipít
2. chất có kích thước nhỏ không tích điện và không phân cực.
3. Các đại phân tử Protein có kích thước lớn
4. ADN.
5. glucozo.
1,2,3, 4, 5.
B. 1, 3.
C. 1, 2.
D. 2, 5.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
vàng.
B. xanh.
C. đỏ.
D. tím.
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Cố định hình dạng của tế bào.
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
liên lạc với các tế bào lân cận.
Trong tế bào sống có
1. các ribôxôm.
2. tổng hợp ATP.
3. màng tế bào.
4. màng nhân.
5. các itron.
6. ADN polymerase.
7. sự quang hợp.
8. ti thể.
Những thành phần có thể có trong cả tế bào sinh vật nhân thực và nhân sơ là…
1, 3, 5, 6.
B. 1, 2, 3, 6, 7.
1, 2, 3, 4, 7.
D. 1, 2, 3, 5, 7, 8.
Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là
1. chứa đựng thông tin di truyền.
20


A.
Câu 151 :
A.
Câu 152 :
A.
C.
Câu 153 :
A.
B.
C.
D.
Câu 154 :
A.
B.
C.
D.
Câu 155 :
A.
C.
Câu 156 :
A.
Câu 157 :
A.
B.
C.
D.
Câu 158 :
A.
C.
Câu 159 :
A.
B.
C.
D.
Câu 160 :
A.
C.
Câu 161 :
A.
C.
Câu 162 :
A.
C.
Câu 163 :
A.
B.
C.
D.
Câu 164 :
A.
C.
Câu 165 :
21

2. tổng hợp nên ribôxôm.
3. trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
4. tổng hợp cacbohidrat.
1, 4.
B. 3, 4.
C. 1, 2.
D. 1, 3.
Lục lạp là loại bào quan chỉ có ở tế bào
vi khuẩn.
B. thực vật.
C. động vật.
D. nấm.
Ribôxôm định khu
trên bộ máy Gôngi.
B. trên mạng lưới nội chất trơn.
trên mạng lưới nội chất hạt.
D. trong lục lạp.
Lưới nội chất trơn có nhiệm vụ
tổng hợp prôtêin.
tổng hợp axit nucleic.
cung cấp năng lượng.
chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với cơ thể.
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường.
bảo vệ nhân.
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là
ti thể.
B. trung thể.
lục lạp.
D. lưới nội chất hạt.
Grana là cấu trúc có trong bào quan
lizoxom.
B. trung thể.
C. ti thể.
D. lục lạp.
Không bào trong đó chứa nhiều sắc tố thuộc tế bào
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
cánh hoa.
lông hút của rễ cây.
đỉnh sinh trưởng.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
riboxom.
B. ti thể.
bộ máy Gôngi.
D. lưới nội chất.
Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân thực khác nhau ở chỗ
chỉ có một số màng được cấu tạo từ phân tử lưỡng cực.
mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng.
phốtpho lipít chỉ có ở một số loại màng.
chỉ có một số màng có tính bán thấm.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
colesteron.
B. peptiđôglican.
photpholipit và protein.
D. xenlulozơ
.
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
một cách tuỳ ý.
B. một cách có chọn lọc .
chỉ cho các chất vào.
D. chỉ cho các chất rắn vào và ra.
Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là
vận chuyển chủ động.
B. sự thẩm thấu.
vận chuyể qua kênh.
D. vận chuyển tích cự
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
làm cho cây không thể phát triển được.
làm cho cây héo , chết.
làm cho cây chậm phát triển.
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức
ẩm bào và thực bào.
B. vận chuyển chủ động.
thực bào.
D. ẩm bào.
Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp
21


A.
Câu 166 :
A.
C.
Câu 167 :
A.
Câu 168 :
A.
Câu 169 :
A.
Câu 170 :
A.
C.
Câu 171 :
A.
B.
C.
D.
Câu 172 :
A.
Câu 173 :
A.
Câu 174 :
A.
Câu 175 :
A.
B.
C.
D.
Câu 176 :

pôlisáccarit.
B. prôtêin.
C. lipit.
D. glucô.
Bộ máy Gôngi không có chức năng
gắn thêm đường vào prôtêin.
B. tổng hợp lipit
tạo ra glycôlipit
D. bao gói các sản phẩm tiết.
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
biểu bì.
B. cơ tim.
C. hồng cầu.
D. xương.
Ở tế bào thực vật, bào quan chứa enzim phân huỷ các axit béo thành đường là
glioxixôm.
B. lizôxôm.
C. lục lạp.
D. ribôxôm.
Grana là cấu trúc có trong bào quan
trung thể.
B. lục lạp.
C. ti thể.
D. lizoxom.
Loại tế bào cho phép nghiên cứu lizôxôm 1 cách dễ dàng nhất là
tế bào cơ.
B. tế bào bạch cầu có khả năng thực bào.
tế bào lá của thực vật.
D. tế bào thần kinh.
Chất tế bào của vi khuẩn không có
các bào quan không có màng bao bọc, tương bào.
hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọ
hệ thống nội màng, tương bào, bào quan có màng bao bọc.
tương bào và các bào quan có màng bao bọ
Khi khuếch tán qua kênh, protein vận chuyển 2 chất cùng lúc cùng chiều được gọi là vận chuyển
đơn cảng.
B. đồng cảng.
C. đối cảng.
D. kép.
Ở người, loại tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là
cơ.
B. bạch cầu.
C. biểu bì da.
D. hồng cầu.
Trong tế bào , bào quan có kích thước nhỏ nhất là
ty thể.
B. ribôxôm.
C. lạp thể.
D. trung thể.
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào .
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào .
Khi khuếch tán qua kênh , mỗi loại protêin vận chuyển đồng thời cùng lúc hai chất ngược chiều
được gọi là vận chuyển
A. đơn cảng.
B. đối cảng.
C. đồng cảng .
D. chuyển cảng.
Câu 177 : Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế
bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
A. đẳng trương.
B. bão hoà.
C. nhược trương.
D. ưu trương.
III. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Câu 178 :
A.
C.
Câu 179 :
A.
C.
Câu 180 :
A.
Câu 181 :
A.
C.
Câu 182 :
A.
C.
Câu 183 :
22

Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
tổng hợp glucôzơ.
B. hấp thụ năng lượng ánh sáng.
thực hiện quang phân li nước.
D. tiếp nhận CO2.
Quang hợp chỉ được thực hiện ở
tảo, thực vật, động vật.
B. tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
tảo, thực vật, nấm.
D. tảo, nấm và một số vi khuẩn.
Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không phải là enzim:
Proteaza.
B. Cacbohiđrat.
C. Amilaza.
D. Lipaza.
Tế bào cơ thể điều hoà tốc độ chuyển hoá hoạt động vật chất bằng bằng việc tăng giảm
nhiệt độ tế bào.
B. nồng độ enzim trong tế bào.
độ pH của tế bào.
D. nồng độ cơ chất
Sự hô hấp nội bào được thực hiện nhờ
sự có mặt của cácphân tử CO2.
B. sự có mặt của các nguyên tử Hyđro.
vai trò của các phân tử ATP.
D. vai trò xúc tác của các enzim hô hấp.
Trong quá trình hô hấp tế bào, ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu
trình là
22


A.
Câu 184 :
A.
C.
Câu 185 :
A.
Câu 186 :
A.
Câu 187 :
A.
Câu 188 :
A.
Câu 189 :
A.
Câu 190 :
A.
C.
Câu 191 :
A.
Câu 192 :

glucozơ.
B. axit piruvic.
C. axetyl CoA.
D.
Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng sáng của quá trình quang hợp là
ATP; O2; C6H12O6. ; H2O.
B. A .ATP; . NADPH; O2.
C6H12O6; H2O; ATP.
D. H2O; ATP; O2.
Loại sắc tố quang hợp mà cơ thể thực vật nào cũng có là
phicobilin.
B. clorophin a.
C. clorophin b.
D.
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
thuỷ phân.
B. tổng hợp.
C. phân giải
D.
Trong chu trình C3, chất nhận CO2 đầu tiên là
AP.
B. RiDP.
C. APG.
D.
Chất khí được thải ra trong quá trình quang hợp là
CO2.
B. H2.
C. O2.
D.
Thành phần cơ bản của ezim là
lipit.
B. protein.
C. cacbon hiđrat.
D.
Nước tham gia vào pha sáng quang hợp với vai trò cung cấp
electron và hiđro.
B. NADPH.
năng lượng.
D. oxi.
Đường phân là quá trình biến đổi
glucôzơ.
B. galactozơ.
C. saccarôzơ.
D.
Hô hấp hiếu khí được diễn ra trong
lizôxôm.
ti thể.
A.
B. lạp thể.
C.
D.

Câu 193 :
A.
C.
Câu 194 :
A.
B.
C.
D.
Câu 195 :
A.
Câu 196 :
A.
B.
C.
D.
Câu 197 :
A.
C.
Câu 198 :
A.
C.
Câu 199 :
A.
C.
Câu 200 :
A.
B.
C.
D.
Câu 201 :
A.
23

NADH, FADH.

carotenoit

.

oxi hoá khử .
ALPG.
N2.
axit nucleic.

fructôzơ.
lưới nội chất.

Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời thực hiện được nhờ
lục lạp.
B. các phân tử sắc tố quang hợp.
màng tilacôit.
D. chất nền của lục lạp.
Dị hoá là
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Kết thúc quá trình đường phân, tế bào thu được số phân tử ATP là
1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đồng hoá là
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
ở tế bào thực vật ATP được tạo ra trong sự phản ứng với ánh sáng. Chuỗi truyền điện tử liên quan
đến quá trình này được định vị ở
strôma của lục lạp.
B. màng thylacoid của lục lạp.
màng trong của ti thể.
D. Grana.
Khả năng hoá tổng hợp có ở một số
tảo.
B. vi khuẩn.
nấm.
D. thực vật bậc cao.
Từ 1 phân tử glucôzơ sản xuất ra hầu hết các ATP trong
Chu trình Crep và đường phân.
B. chu trình Crep.
đường phân.
D. chuỗi truyền êlectron hô hấp.
Pyruvate là sản phẩm cuối của quá trình đường phân. Vậy phát biểu nào dưới đây là đúng?
Trong 6 phân tử CO2 có nhiều năng lượng hơn trong 2 phân tử Pyruvate.
Trong 2 phân tử Pyruvate có ít năng lượng hơn trong 1 phân tử glucô.
Trong 6 phân tử CO2 có nhiều năng lượng hơn trong 1 phân tử Glucô.
Pyruvate là 1 chất oxi hoá mạnh hơn CO2.
Điều nào sau đây là đúng với quá trình đường phân?
Tạo ra được 36 ATP.
B. Chia glucôzơ thành 2 axít pyruvíc.
23


C.
Câu 202 :
A.
C.
Câu 203 :
A.
C.
Câu 204 :
A.
B.
C.
D.
Câu 205 :
A.
C.
Câu 206 :
A.
C.
Câu 207 :
A.
B.
C.
D.
Câu 208 :
A.
Câu 209 :
A.
C.
Câu 210 :
A.
C.
Câu 211 :
A.
Câu 212 :
A.
Câu 213 :
A.
B.
C.
D.
Câu 214 :
A.
C.
Câu 215 :
A.
C.
Câu 216 :
A.
B.
C.
D.
Câu 217 :
A.
24

Tạo ra 6 NADH.
D. Tạo ra 4 FADH2.
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
chất nền của lục lạp.
B. màng tilacôit của lục lạp.
chất nền của ti thể.
D. màng ti thể.
Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng tối của quá trình quang hợp là
A.C6H12O6.; O2;
B. H2O; ATP; O2;
C6H12O6; H2O; ATP.
D. C6H12O6.
Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá của tế bào là
điều chỉnh nhiệt độ của tế bào.
điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào.
điều hoà bằng ức chế ngược.
xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào.
Một phân tử glucôzơ bị oxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs, nhưng hai quá trình
này chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở
trong FAD và NAD+.
B. trong O2.
trong NADH và FADH2.
D. mất dưới dạng nhiệt.
Oxi được giải phóng trong
pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
B. pha sáng nhờ quá trình phân li CO2. .
pha sáng nhờ quá trình phân li nướ
D. pha tối nhờ quá trình phân li nướ
Hoá tổng hợp là khả năng oxi hoá các chất
hữu cơ lấy năng lượng tổng hợp cacbonhiđrat.
hữu cơ lấy năng lượng tổng hợp protein.
vô cơ lấy năng lượng tổng hợp cacbonhiđrat.
vô cơ lấy năng lượng tổng hợp protein.
Trong quá trình hô hấp tế bào, từ 1 phân tử glucozơ tạo ra được
2 ATP.
B. 4 ATP.
C. 20 ATP.
D. 38 ATP.
Câu 226. Sự hô hấp nội bào được thực hiện nhờ
sự có mặt của cácphân tử CO2.
B. sự có mặt của các nguyên tử Hyđro.
vai trò xúc tác của các enzim hô hấp.
D. vai trò của các phân tử ATP.
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
chu trình Crep.
B. quá trình đường phân.
chuỗi truyền điện tử
D. chu trình Canvin.
Trong quá trình quang hợp, oxy được sinh ra từ
H2O.
B. CO2.
C. chất hữu cơ.
D. chất diệp lục.
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2.
B. CO2..
C. ATP, NADPH.
D. H2O.
Trong phản ứng oxi hóa khử, điện tử cần tách ra từ một phân tử và chuyển cho một phân tử kháCâu
nào sau đây là đúng?
NADH rất phù hợp với việc mang các điện tử.
Sự mất điện tử gọi là khử cực.
Các điện tử được gắn vào NAD+, sau đó NAD+ sẽ mang điện tử sang một chất nhận điện tử khác.
FADH2 luôn được oxi hoá đầu tiên.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
trung gian .
B. chuỗi truyền electron hô hấp.
chu trình Crep.
D. đường phân.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
3 ATP; 2 NADH.
B. 1 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 2 NADH.
D. 2 ATP; 1 NADH.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat.
ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Khâu quan trọng trong quá trình chuyển đổi bằng năng lượng của thế giới sống là các phản ứng
tổng hợp các chất.
B. phân giải các chất.
24


C.
Câu 218 :
A.
C.
Câu 219 :
A.
C.
Câu 220 :
A.
C.
Câu 221 :
A.
C.
Câu 222 :
A.
C.
Câu 223 :
A.
Câu 224 :
A.
C.
Câu 225 :
A.
Câu 226 :
A.
C.
Câu 227 :
A.
C.
Câu 228 :
A.
B.
C.
D.
Câu 229 :
A.
B.
C.
D.
Câu 230 :
A.
B.
C.
D.
Câu 231 :

ôxi hoá khử.
D. thuỷ phân.
Chuỗi truyền êlectron hô hấp diễn ra ở
màng ngoài của ti thể.
B. màng lưới nội chất hạt.
màng trong của ti thể.
D. màng lưới nội chất trơn.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
2 ATP; 1 NADH.
B. 1 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 2 NADH.
D. 3 ATP; 2 NADH.
Tế bào cơ thể điều hoà tốc độ chuyển hoá hoạt động vật chất bằng bằng việc tăng giảm
nồng độ enzim trong tế bào.
B. nồng độ cơ chất
độ pH của tế bào.
D. nhiệt độ tế bào.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của chu trình C3 là
hợp chất 6 cacbon.
B. hợp chất 4 cacbon.
hợp chất 3 cacbon.
D. hợp chất 5 cacbon.
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
tỉ lệ giữa CO2/O2.
B. nồng độ cơ chất.
nhu cầu năng lượng của tế bào.
D. hàm lượng oxy trong tế bào.
Chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử trong sự photphorin hoá oxi hoá là
Nước.
B. Pyruvat.
C. Oxi.
D. ADP.
Oxi được giải phóng trong
pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
B. pha sáng nhờ quá trình phân li CO2.
pha sáng nhờ quá trình phân li nướ
D. pha tối nhờ quá trình phân li nướ
Chất khí cần thiết cho quá trình quang hợp là
N2.
B. O2.
C. H2.
D. CO2.
Sự phối hợp giữa PSI và PSII là cần thiết để
thực hiện phốt pho rin hoá vòng.
B. tổng hợp ATP.
khử NADP+.
D. oxi hoá trung tâm phản ứng của PSI.
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
quá trình chuyển hoá năng lượng.
B. quá trình cố định CO2.
pha sáng của quang hợp.
D. quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
Quang hợp là quá trình
biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Phân giải các chất hữu cơ tạo ra năng lượng ATP.
Một phân tử glucôzơ đi vào đường phân khi không có mặt của O2 sẽ thu được
38 ATP.
4 ATP.
2 ATP.
0 ATP, bởi vì tất cả điện tử nằm trong NADH.
Trong các nhận định định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tác dụng của năng lượng
ánh sáng trong pha sáng của quang hợp
1. kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo.
2. quang phân li nước tạo các điện tử thay thế các điện tử của diệp lục bị mất.
3. giải phóng O2.
4. Trực tiếp tạo ra ATP.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 232 : Trong quá trình hô hấp tế bào, đoạn chuỗi dẫn truyền elestron tạo ra được
A. 2 ATP
B. 20 ATP
C. 34 ATP
D. 4 ATP
Câu 233 : Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
A. cofactơ.
B. coenzim.
25

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×