Tải bản đầy đủ

Tuyển tập bộ đề thi olimpic sinh học 10 Tập 2

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

THPT
TB

H- S

TẬP ĐỀ THI OLIMPIC SINH 10
Giáo viên:
Tổ:
Bộ môn:

Nguyễn Viết Trung
Hóa- Sinh
Sinh học

,

Năm học: 2017 -2018


1


1.
2.
3.
4.
5.

1
1
1
2
1

Mức độ
nhận
thức
1
3
1
2
3

6.

1

4

Câu I:

Câu II.
7.
8.
9.
10.
Câu III:
11.
12.


Câu IV:
13.
14.
Câu V:
15.
16.

7 điểm

7 điểm
1
2
2
2
2 điểm
1
1
2 điểm
1
1
2 điểm
1

1
2
3
3

1

2

1
3
1
2
1

ĐỀ THPT TB 2018
- Thành phần hóa học của tế bào
- Cấu trúc của tế bào
Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin.
Dựa vào bảng số liệu. Nhận biết cấu trúc các laoị axít nuclêic.
Ti thể và lục lạp
Đặc điểm các bào quan của tế bào nhân thực
Cấu trúc và tính chất của màng sinh chất.
Dự vào đặc điểm môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương nhận
dạng sự thay đổi kích thước của tế bào trong 3 loại môi trường.
- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
- Thực hành lên men- thí nghiệm enzim
Cấu tạo và cơ chế truyền năng lượng của ATP.
Phân biệt 3 giai đoạn của hô hấp tế bào.
Pha sáng và pha tôi của quang hợp
Vai trò của enzim và thí nghiệm nhận biết enzim.
Bài tập nguyên phân, giảm phân
Đặc điểm kì trung gian ở một số loại tế bào.
Bài tập phân bào.
Chuyển hóa vật chất và năng lương ở vi sinh vật
Nhận biết loại môi trường nuôi cấy
Nhận biết và các kiểu dinh dưởng của vi sinh vật.
Sinh trưởng của vi sinh vật
Sinh trưởng của VK trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Giải thích đặc điểm sinh trưởn của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy
liên tục và không liên tục.

2


Phần I (7 điểm). Thành phần hóa học và cấu trúc của tế bào
Cấu 1 (1 điểm). Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin.
Câu 2 (1 điểm). Cho tỉ lệ phần trăm các nucleotit ở các loài khác nhau theo bảng sau:
A

G

T

X

U

Loài
I
21
29
21
29
0
II
29
21
29
21
0
III
21
21
29
29
0
IV
21
29
0
29
21
V
21
29
0
21
29
Từ số liệu bảng trên hãy cho biết tên và cấu trúc các axit nucleic của những loài sinh
vật trên.
Câu 3 (1 điểm). Nêu những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?
Câu 4 (2 điểm). Cho các bào quan sau: ribôxôm, trung thể, bộ máy Gôngi, lizôsôm, không bào, nhân,
ti thể, lục lạp.
a. Hãy cho biết trong tế bào nhân chuẩn: Bào quan nào có cấu trúc màng kép, bào quan nào có
cấu trúc màng đơn, bào quan nào không có màng bao bọc?
b. Trong cơ thể người, có các loại tế bào sau: hồng cầu, bạch cầu, cơ, thần kinh. Hãy cho biết
loại tế bào nào có nhiều lizôxôm nhất? Tại sao?
Câu 5 (1 điểm).
a. Nêu chức năng của prôtêin xuyên màng, côlestêrôn.
b. Tại sao nói màng sinh chất có tính khảm động?
Câu 6 (1 điểm). Cho 3 mô thực vật cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau vào ba môi
trường khác nhau:
- Mô 1 vào môi trường chứa nước cất.
- Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương.
- Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch muối đẳng trương.
Sau vài giờ thì 3 mô thực vật trên có thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó.
Phần II (7 điểm). Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Câu 7 (1 điểm). Trình bày cấu tạo hóa học của ATP. ATP truyền năng lượng cho hợp chất khác bằng
cách nào?
Câu 8. (2 điểm). Phân biệt các giai đoạn của hô hấp tế bào (nơi xảy ra, nguyên liệu tham gia, sản
phấm tạo thành, hiệu quả năng lượng).
Câu 9 (2 điểm).
a. Trong pha sáng quang hợp, ôxi được sinh ra từ quá trình nào? Trình bày vai trò của quá trình
đó.
b. Trong pha tối quang hợp, sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C 3 là chất nào? Tại sao
người ta lại gọi con đường C3 là chu trình?

3


Câu 10 (2 điểm).
a. Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định.
ức chế ngược
ức chế ngược
A

B

C
E
ức chế ngược

F

H
D
G
Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng lên bất thường? Giải thích?
b. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em Ánh đã tiến hành thí
nghiệm sau:
Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào:
Ống 1: thêm nước cất.
Ống 2: thêm nước bọt.
Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào.
Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm.
Ánh quên không đánh dấu các ống. Em có cách nào giúp Ánh tìm đúng các ống nghiệm trên?
Theo em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao?
Phần III (2 điểm). Phân bào
Câu 11 (1 điểm)
a. Nêu đặc điểm các pha trong kỳ trung gian của quá trình phân bào.
b. Em có nhận xét gì về kỳ trung gian ở các loại tế bào sau: Tế bào vi khuẩn, tế bào hồng cầu, tế
bào thần kinh, tế bào ung thư?
Câu 12 (1 điểm). Hình dưới mô tả một kì của của quá trình phân bào từ một tế bào mẹ ban
đầu.

Giả sử bộ nhiếm sắc thể của loài 2n = 8. Quan sát hình này, xác định:
1. Tế bào đang thực hiện hình thức phân bào gì?
2. Thuộc kì nào của phân bào?
3. Số tế bào con tạo ra khi kết thúc quá trình phân bào trên là bao nhiêu?
4. Tổng số nhiễm sắc thể của tất cả các tế bào con khi kết thúc quá trình phân bào là bao nhiêu?
Phần IV (2 điểm). Chuyển hóa vật chất và năng lương ở vi sinh vật
Câu 13 (1 điểm). Khi có ảnh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi
trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
- (NH4)3 PO4 - 1,5;
- KH2PO4 - 1,0;
- MgSO4 - 0,2;
- CaCl2 - 0,1;
- NaCl - 5,0.
a) Môi trường trên là loại môi trường gì? vì sao ?
b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì? vì sao?
Câu 14 (1 điểm). Bốn loài vi sinh vật dưới đây có 4 kiểu dinh dưỡng khác nhau
Loài 1: Vi khuẩn lam.

4


Loài 2: Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tía.
Loài 3: Vi khuẩn nitrat hóa.
Loài 4: Nấm men.
Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon chủ yếu. Hãy cho biết kiểu dinh dưỡng của 4
loài vi sinh vật trên.
Phần V (2 điểm). Sinh trưởng của vi sinh vật
Câu 15 (1 điểm). Quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục sinh trường theo một
đường cong gồm 4 pha đó là những pha nào? Vẽ đồ thị đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
trong nuôi cấy không liên tục.
Câu 16 (1 điểm). Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha
tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
-------HẾT-------

5


BIỂU ĐIỂM CHẤM
Câu

Cấu 1
(1 điểm).

Nội dung trình bày
điểm
Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin.
* Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit 0,25
amin, có 20 loại axit amin khác nhau, các prôtêin khác nhau về số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc.
+ Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit
+ Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp
0,25
+ Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian
3 chiều đặc trưng
+ Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành
* Chức năng của prôtêin
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Ví dụ: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên
kết
- Dự trữ axit amin; Ví dụ: cazêin trong sữa, prôtêin dự trử trong các hạt cây...
- Vận chuyển các chất; Ví dụ: hêlmôglôbin trong máu.
0,5
- Bảo vệ cơ thể; Ví dụ: Các kháng thể
- Thu nhận thông tin; Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào
- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa; Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể.
Cho tỉ lệ phần trăm các nucleotit ở các loài khác nhau theo bảng sau:

Câu 2
(1 điểm).

Câu 3
(1 điểm).

Loài
A
G
T
X
U
I
21
29
21
29
0
II
29
21
29
21
0
III
21
21
29
29
0
IV
21
29
0
29
21
V
21
29
0
21
29
Từ số liệu bảng trên hãy cho biết tên và cấu trúc các axit nucleic
của những loài sinh vật trên.
- Loài I, II có cấu trúc ADN 2 mạch, vì trong phân tử có 4 loại nucleotit: A,
T, G, X trong đó %A = %T = 21%, %G = %X = 29%.
- Loài III có cấu trúc ADN 1 mạch, vì trong phân tử có nucleotit loại A, T,
G, X trong đó %A ≠ %T, %G ≠ %X.
- Loài IV, V có cấu trúc ARN vì trong phân tử có nucleotit loại U.
Lưu ý: Nếu HS nhận định đúng cho 0,5; giải thích đúng cho 0,5.
Nêu những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?
Bào quan lục lạp
- Cả 2 màng đều trơn nhẵn, không
gấp nếp.
- Trên bề mặt tilacoic có chứa
quang tôxôm, hệ sắc tố, hệ vận

Bào quan ti thể
- Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp
nếp.
- Trên mào răng lược có các hạt ôxixôm
chứa enzym hô hấp, hệ vận chuyển điện

0,5
0,25
0,25

0,25
0,25

6


chuyển điện tử.
tử.
- Có ở tế bào quang hợp.
- Có ở mọi tế bào.
- Tổng hợp ATP, lực khử ở pha
- Tổng hợp ATP, lực khử từ sự phân giải
sáng sau đó sử dụng vào pha tối
chất hữu cơ dùng cho mọi hoạt động sống
của quang hợp.
của tế bào.
- Chuyển năng lượng ánh sáng
- Chuyển năng lượng hóa học trong chất
mặt trời thành năng lượng hóa học hữu cơ thành năng lượng hóa học trong
trong chất hữu cơ.
ATP.
Cho các bào quan sau: ribôxôm, trung thể, bộ máy Gôngi, lizôsôm, không
bào, nhân, ti thể, lục lạp.
a. Hãy cho biết trong tế bào nhân chuẩn: Bào quan nào có cấu trúc
màng kép, bào quan nào có cấu trúc màng đơn, bào quan nào không có màng
bao bọc?
b. Trong cơ thể người, có các loại tế bào sau: hồng cầu, bạch cầu, cơ,
thần kinh. Hãy cho biết loại tế bào nào có nhiều lizôxôm nhất? Tại sao?
Câu 4
(2 điểm).

Câu 5
(1 điểm).

0,25
0,25

0,25

a.
- Không có màng bao bọc: ribôxom, trung thể.
1
điểm
- Có cấu trúc màng đơn: bộ máy Gôngi, lizôsôm, không bào.
- Có cấu trúc màng kép: nhân, ti thể, lục lạp.
b.
0,5
- Tế bào bạch cầu có nhiều lizôxôm nhất.
- Giải thích:
+ Lizôxôm tham gia vào quá trình phân hủy các bào quan già, các tế bào bị tổn 0,25
thương cũng như các bào quan đã hết hạn sử dụng.
+ Tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế già, 0,25
tế bào bệnh lí nên nó phải có nhiều lizôxôm nhất.
a. Nêu chức năng của prôtêin xuyên màng, côlestêrôn.
b. Tại sao nói màng sinh chất có tính khảm động?
a.
- Prôtêin xuyên màng:
+ Hình thành chất vận chuyển các chất qua màng.
+ Hình thành kênh vận chuyển các chất qua màng.
0,25
+ Hình thành thụ quan để dẫn truyền thông tin.
+ Ghép nối tế bào.
+ Tạo enzim định vị trí trên màng tế bào theo trình tự nhất định.
- Côlestêron: tăng cường sự ổn định của màng.
0,25
b.
-Màng sinh chất có tính khảm: vì chen lẫn lớp kép photpholipit là các phân tử
protein. Các phân tử protein có thể khảm nửa mặt ngoài, nửa mặt trong hay xuyên
qua cả đôi photpholipit
- Màng sinh chất có tính động: vì các phân tử photpholipit lên kết nhau bằng
tương tác kị nước-loại liên kết yếu nên các phân tử lipit và protein và có thể di
chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt

0,25

0,25

7


Câu 6
(1 điểm).

Câu 7
(1 điểm).

Cho 3 mô thực vật (1, 2, 3) cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau
vào ba môi trường khác nhau:
- Mô 1 vào môi trường chứa nước cất.
- Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương.
- Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch nước muối đẳng trương.
Sau vài giờ thì 3 mô thực vật trên có thay đổi như thế nào? Giải thích sự
thay đổi đó.
Mô 1: Trương nước, kích thước và khối lượng lớn hơn ban đầu .
1
-> Giải thích: Do nước cất là môi trường quá nhược trương nên nước thẩm thấu
điểm
vào mô thực vật làm cho mô này trương nước.
Mô 2: Mềm, kích thước và khối lượng nhỏ hơn ban đầu.
-> Giải thích: Trong môi trường ưu trương nước thẩm thấu từ trong mô thực vật
ra ngoài gây cho tế bào co nguyên sinh nên mô thực vật này bị mềm và teo lại.
Mô 3: không có hiện tượng gì.
-> Giải thích: Trong môi trường đẳng trương thì nồng độ trong dịch bào và
ngoài môi trường bằng nhau nên không xảy ra sự trao đổi chất qua màng.
Lưu ý : Nhận định đúng cho 0,5 ; giải thích đúng cho 0,5.
Trình bày cấu tạo hóa học của ATP. ATP truyền năng lượng cho hợp chất
khác bằng cách nào?
ATP là một phân tử có cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Bazơ nitơ ađênin
+ Đường ribozơ
+ 3 nhóm phốt phát
ATP truyền năng lượng cho hợp chất khác thông qua chuyển nhóm photphat, cuối
cùng trở thành ADP rồi lập tức gắn thêm nhóm photphat để tạo ATP.
Phân biệt các giai đoạn của hô hấp tế bào (nơi xảy ra, nguyên liệu tham gia,
sản phấm tạo thành, hiệu quả năng lượng).
Đường phân

Câu 8.
(2 điểm).

Nơi xảy ra
Nguyên
liệu
Sản phẩm

Câu 9
(2
điểm).

Chuỗi
chuyển
êlectron
Tế bào chất
Chất nền ti thể
Màng trong ti thể
Chất
hữu A xit piruvic hoạt hoá NADH, FADH2, O2
cơ chủ
yếu thành
2
axetil
là glucozơ
coenzim A
2axit piruvic, 2 ATP,
34 ATP, 6 H2O
2ATP, 2NADH 8 NADH, 2FADH2 ,
4 CO2
Ít (2 ATP)
Ít (2 ATP)
Nhiều (34ATP)

0,5

0,5

Chu trình Crep

Hiệu
quả năng
lượng
a. Trong pha sáng quang hợp, ôxi được sinh ra từ quá trình nào? Trình bày
vai trò của quá trình đó.
b. Trong pha tối quang hợp, sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C 3 là
chất nào? Tại sao người ta lại gọi con đường C3 là chu trình?
a.
- Ôxi trong quang hợp được hình thành từ quá trình quang phân li nước.

0,5
0,5

0,5
0,5

0,5

8


- Ý nghĩa của quá trình quang phân li nước:
+ Tạo êlectron cung cấp cho chuỗi truyền e- trong pha sáng.
+ Tạo ra H+ để kết hợp với NADP+ tạo thành chất có tính khử mạnh NADPH
cung cấp cho pha tối.
b.
- Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là APG (Axit phôtpho glixêric).
- Con đường C3 được gọi là chu trình vì
+ Ở giai đoạn mở đầu CO2 kết hợp với RiDP.
+ Giai đoạn sau RiDP lại được tái tạo để tiếp tục gắn với CO 2 tiếp theo.
a. Sơ đồ sau thể hiện một con đường chuyển hoá các chất trong tế bào:
ức chế ngược
ức chế ngược
A

Câu 10
(2
điểm).

Câu 11
(1 điểm)

B

C
E
ức chế ngược

0,5
0,5
0,5

F

H
D
G
Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng lên
bất thường? Giải thích?
b. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em Ánh
đã tiến hành thí nghiệm sau:
Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào:
Ống 1: thêm nước cất.
Ống 2: thêm nước bọt.
Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào.
Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm.
Ánh quên không đánh dấu các ống.
- Em có cách nào giúp Ánh tìm đúng các ống nghiệm trên?
- Theo em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao?
a. Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất H sẽ tăng lên bất thường.
- Chất H tăng lên bất thường.
- Vì: Do cơ chế ức chế ngược của enzim. G và F tăng cao ức chế ngược trở lại làm
giảm phản ứng chuyển C thành D và E -> nồng độ chất C tăng lên -> ức chế
ngược trở lại làm giảm phản ứng chuyển hóa A thành B. Vậy A chuyển hóa thành
H nhiều hơn -> nồng độ chất H tăng lên bất thường.
b.
- Cách nhận biết: Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quỳ để phát hiện.

0,25

+ Dùng iốt: Dùng iốt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh
tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột và nước bọt)

0,25

0,5

0,5

+ Dùng giấy quỳ: Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không
được biến đổi, trong đó ống 1 chứa nước lã (không có enzim), ống 3 có nước bọt
nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước
0,25
bọt.
- Tinh bột chỉ bị biến đổi bởi enzim có trong nước bọt hoạt động trong môi trường
0,25
thích hợp, ở nhiệt độ thích hợp.
Em có nhận xét gì về kỳ trung gian ở các loại tế bào sau: Tế bào vi khuẩn, tế
bào hồng cầu, tế bào thần kinh, tế bào ung thư?

9


- Tế bào vi khuẩn: phân chia kiểu trực phân nên không có kỳ trung gian.
- tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân chia nên không có kỳ
trung gian.
- Tế bào thần kinh: Kỳ trung gian kéo dài suốt đời sống cơ thể.
- Tế bào ung thư: kỳ trung gian rất ngắn.
Hình dưới mô tả một kì của của quá trình phân bào từ một tế bào mẹ
ban đầu.

Câu 12
(1 điểm).

Câu 13
(1 điểm).

Câu 13
(1 điểm).

0,25
0,25
0,25
0,25

Giả sử bộ nhiếm sắc thể của loài 2n = 8. Quan sát hình này, xác định:
1. Tế bào đang thực hiện hình thức phân bào gì?
2. Thuộc kì nào của phân bào?
3. Số tế bào con tạo ra khi kết thúc quá trình phân bào trên là bao nhiêu?
4. Tổng số nhiễm sắc thể của tất cả các tế bào con khi kết thúc quá trình
phân bào là bao nhiêu?
1. Tế bào trên đang thực hiện hình thức phân bào giảm phân.
2. Thuộc kì sau của giảm phân II.
3. Số tế bào con tạo ra khi kết thúc phân bào là 4 (tế bào).
4. Tổng số nhiễm sắc thể của tất cả các tế bào con khi kết thúc quá trình phân bào:
4 x 4 = 16 (nhiễm sắc thể)
Khi có ảnh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên
môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
- (NH4)3 PO4 - 1,5;
- KH2PO4 - 1,0;
- MgSO4 - 0,2;
- CaCl2 - 0,1;
- NaCl - 5,0.
a) Môi trường trên là loại môi trường gì? vì sao ?
b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì? vì sao?
a)
- Môi trường trên là môi trường tống hợp chứa lượng khoáng tối thiểu chỉ thích
hợp cho một số vi sinh vật quang hợp.
- Vì : Các chất trong môi trường đã biết thành phần hóa học và số lượng
b)
- Vi sinh vật phát triển trên môi trường này là kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng.
- Vì : Vi sinh vật trên dinh dưỡng bằng việc sử dụng năng lượng ánh sáng và lấy
cacbon từ CO2.
Bốn loài vi sinh vật dưới đây có 4 kiểu dinh dưỡng khác nhau
Loài 1: Vi khuẩn lam.
Loài 2: Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tía.
Loài 3: Vi khuẩn nitrat hóa.
Loài 4: Nấm men.
Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon chủ yếu. Hãy cho biết
kiểu dinh dưỡng của 4 loài vi sinh vật trên.

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

10


Loài 1: Vi khuẩn lam. -> Quang tự dưỡng.
Loài 2: Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tía. -> Quang dị dưỡng.
Loài 3: Vi khuẩn nitrat hóa. -> Hóa tự dưỡng.
Loài 4: Nấm men. -> Hóa dị dưỡng.

0,25
0,25
0,25
0,25

Quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục sinh trường theo
một đường cong gồm 4 pha đó là những pha nào? Vẽ đồ thị đường cong sinh
trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.
- Pha tiềm phát (pha lag).
- Pha lũy thừa (pha log).
- Pha cân bằng.
- Pha suy vong.

0,5

Câu 15
(1 điểm).

0,5

Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có
pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
Câu 16
(1 điểm).

- Khi nuôi cấy không liên tục vi khuẩn cần thời gian để làm quen với môi trường
(các hợp chất của môi trường cảm ứng để hình thành các enzim tương ứng). Do
đó, phải trải qua pha tiềm phát.
- Trong nuôi cấy liên tục thì môi trường ổn định vi khuẩn đã có enzim cảm ứng
nên không có pha tiềm phát.

0,5
0,5

Đề số 1:
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
……………….
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HSG 10 CẤP TỈNH
MÔN THI: SINH HỌC
(Dành cho HS không chuyên)
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1
a. Người ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy quả chuối
mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh. Hãy giải thích?
b. Nêu vai trò của mỗi nhóm nguyên tố hóa học có trong tế bào?
Câu 2
a. Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực?

11


b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc
của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ?
Câu 3
a. Nước được hình thành trong quang hợp ở pha sáng hay pha tối? Bằng cách nào có thể chứng minh trong quá
trình quang hợp nước sinh ra ở pha đó?
b. Để tạo ra 20 phân tử glucôzơ, pha tối cần sử dụng bao nhiêu ATP, NADPH từ pha sáng?
Câu 4
a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc điểm nào người
ta phân biệt 3 quá trình này?
b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo
phương thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra phương thức vận chuyển đó?
Câu 5
a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa
bằng cách nào?
b. Nêu điểm khác biệt giữa hóa tổng hợp và quang tổng hợp về đối tượng thực hiện và nguồn năng lượng?
Câu 6
a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc
nòi B cấy vào. Ếch con được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì?
b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm nhất? Tại sao?
Câu 7
Nêu các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất? Điều kiện để xẩy ra vận chuyển chủ động các
chất qua màng sinh chất?
Câu 8
a. Trong nước mắm và trong tương có rất nhiều axit amin. Chất này có nguồn gốc từ đâu, do vi sinh vật nào
tác động để tạo thành?
b. Làm nước sirô quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thì bình sẽ căng phồng. Hãy giải thích tại sao?
Câu 9
a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn nào và xẩy ra ở đâu?
b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra?
Câu 10
Ở ruồi giấm, một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con tạo ra đều qua giảm phân tạo giao tử.
Các giao tử hình thành tham gia thụ tinh với hiệu suất là 12,5% đã tạo ra 16 hợp tử. Tổng số nguyên liệu tương
đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình trên là 504. Xác định số lần nguyên
phân của tế bào ban đầu và giới tính của ruồi giấm.
- Hết Họ và tên thí sinh...............................................................SBD......................................

SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM HSG 10
MÔN THI: SINH HỌC (Không chuyên)
ĐỀ 1

Câu
Nội dung
Điểm
1
a. Giải thích:
(1.0đ) - Quả chuối khi chưa cho vào tủ lạnh, các tế bào chưa bị vỡ liên kết với nhau tạo độ cứng nhất
định..........................................................................................................................................
0,25
- Khi đưa vào ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào quả chuối đông thành đá -> tế bào bị
vỡ -> khi đá tan tế bào đã vỡ không còn liên kết với nhau như ban đầu nữa => quả
chuối sẽ mềm hơn.....................................................................................................................
0,25

12


b. Vai trò của mỗi nhóm nguyên tố:
- Nguyên tố đa lượng: Tham gia cấu tạo tế bào.........................................................................
- Nguyên tố vi lượng: Tham gia trao đổi chất: Vì cấu tạo enzim xúc tác cho các phản ứng
sinh hoá trong tế bào...................................................................................................................
2
a. Phôtpholipit có tính lưỡng cực vì :
(1.0đ) - Phôtpholipit có cấu trúc gồm: 1 phân tử glixeron liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm
phôtphat (nhóm này nối glixeron với 1 ancol phức).................................................................
- Đầu ancol phức ưa nước, đuôi axit béo kị nước...................................................................
b. Giải thích :
- Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết bắt màu............................................................
- Tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc chỉ cho các chất cần thiết đi qua màng vào trong tế
bào, còn phôi chết không có đặc tính này. .............................................................................

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

0,25
3
a.
(1,0đ) - Nước được hình thành trong pha tối của quang hợp..............................................................
0,25
- Chứng minh nước sinh ra từ pha tối dựa trên phản ứng quang hợp đầy đủ:
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
Dùng ôxi nguyên tử đánh dấu trong CO 2, khi quang hợp thấy ôxi nguyên tử đánh dấu có
trong glucozơ và nước => Như vậy, ôxi của nước là ôxi từ CO 2. Vì CO2 chỉ tham gia vào pha
tối...............................................................................................................................................
0,25
b. Tạo 20 glucôzơ, pha tối đã dùng:
0,25
20X18 = 360 ATP………………………………………………
0,25
20X12 = 240 NADPH………………………………………….
4
a.
(1,0đ) * Vì: Cả 3 quá trình này đều là quá trình phân giải chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng
lượng.............................................................................................................................
0,25
* Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng: Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng là O2),hô
hấp kị khí (Chất nhận e cuối cùng là ôxi liên kết), lên men (Chất nhận e cuối cùng là chất
hữu cơ).....................................................................................................................................
0,25
b.
- Phương thức: Bị động (thụ động)........................................................................................
0,25
- Điều kiện: Cần phải có chênh lệch nồng độ.........................................................................
0,25
5
a.
(1,0đ) * Các quá trình chuyển hoá có thể xẩy ra: Đồng hoá và dị hoá...............................................
0,25
* Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá bằng cách: Tạo nhiều phản ứng trung gian...............
0,25
b. Phân biệt:
Chỉ tiêu so sánh
Hóa tổng hợp
Quang tổng hợp
Đối tượng
Vi khuẩn hóa tổng hợp
Vi khuẩn quang hợp, trùng roi,
tảo, thự
0,25
Nguồn năng lượng Phản ứng hóa học
Năng lượng ánh sáng………..
0,25
vật………………….
.
6
a.
(1,0đ)
- Kết quả: Ếch con này mang đặc điểm của nòi B.....................................................................

0,25

- Qua thí nghiệm chuyển nhân chứng minh được rằng nhân là nơi chứa thông tin di truyền
của tế bào (Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào)..............................

0,25

b.
- Tế bào bạch cầu có nhiều lizoxom nhất...................................................................................
- Giải thích: Do tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế
bào bệnh lí, tế bào già nên nó phải có nhiều lizoxom nhất.......................................................

0,25
0,25

13


7
* Các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất:
(1.0đ) - Vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit.......................................................................
- Vận chuyển qua kênh prôtêin.................................................................................................
* Điều kiện:
- Phải có kênh prôtêin..............................................................................................................
- Phải được cung cấp năng lượng ATP....................................................................................
8
a.
(1.0đ)
- Axit amin trong nước mắm có nguồn gốc từ protein của cá, vi sinh vật tác động để tạo
thành là: vi khuẩn ....................................................................................................................
- Axit amin trong tương có nguồn gốc từ đậu tương, vi sinh vật tác động để tạo thành là:
Nấm sợi (nấm vàng hoa cau).....................................................................................................

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

b. Giải thích:
- Trên vỏ quả có rất nhiều tế bào nấm men. Nấm men sẽ lên men đường thành rượu etilic và
CO2...............................................................................................................................................................................................................
- Khí CO2 được tạo thành không thể thoát ra khỏi bình kín nên làm cho bình căng phồng
lên..............................................................................................................................................
9
a. Các giai đoạn hô hấp xẩy ra tại ti thể:
(1.0đ) - Chu trình crep: Xẩy ra tại chất nền ti thể…………………………………………………..
- Chuỗi vận chuyển điện tử: Xẩy ra ở màng trong ti thể…………………………………….
b. Số NADH và FADH2 tạo ra:
- Số NADH tạo ra: 5 x 10 = 50................................................................................................
- Sô FADH2 tạo ra: 5 x 2 = 10.................................................................................................
10
Xác định số lần nguyên phân và giới tính
(1.0đ) - Số giao tử tạo ra : (16 x 100) : 12,5 = 128…………………………………………………
- Gọi k là số lần guyên phân của tế bào ban đầu (k nguyên, dương)
+ Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân :
(2k – 1)2n = (2k – 1)8
+ Số NST cung cấp cho quá trình giảm phân : 2k.2n = 2k . 8
=> Từ giả thiết ta có : (2k – 1)8 + 2k . 8 = 504
< Số lần nguyên phân k = 5………………………………………………………..…
- Số tế bào tạo ra qua nguyên phân (tế bào sinh giao tử) : 25 = 32………………………......
- Số giao tử sinh ra từ một tế bào sinh giao tử : 128/32 = 4
 Một tế bào sinh giao tử qua giảm phân tạo ra 4 giao tử  Ruồi giấm đực……………….
………………………………………..Hết……………………………………….

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

14


Đề số 2:
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
LẦN THỨ XIII TẠI THÀNH PHỐ HUÊ
ĐỀ THI MÔN SINH HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài 180’
Chú ý: Mỗi câu hỏi thí sinh làm trên một tờ giấy riêng biệt.
Câu I. (6,0 điểm)
1. (2,0 điểm)
Tinh bột, xenlulôzơ, photpholipit và protêin là các đại phân tử sinh học.
a. Chất nào trong các chất kể trên không phải là pôlime?
b. Chất nào không tìm thấy trong lục lạp?
c. Nêu công thức cấu tạo và vai trò của xenlulôzơ
2. (1,0 điểm)
Tại sao có giả thiết cho rằng ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ?
3.(1,0 điểm)
Những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?. Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng.
a. Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ ra.
b. Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là prôtêin bám màng.
c.Tế bào bạch cầu ở người có khả năng thay dổi hình dạng nhưng vẫn hoạt động bình thường.
d.Các vi ống và vi sợi là thành phần bền nhất của khung xương tế bào.
4.(2,0 điểm)
a. Prôtêin được tổng hợp ở bào quan nào? Sau khi tổng hợp chúng sẽ được vận chuyển ra khỏi tế bào bằng
con đường nào?
b. Vì sao nước đá nổi trong nước thường?
Câu II: (3,0 điểm)
1. (2,0 điểm)
a. Nêu cơ chế chung của quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp và hô hấp theo thuyết hoá thẩm (của
Michell) và vai trò của ATP được tạo ra trong quá trình này ?
b. Ở chu trình C3 enzym nào có vai trò quan trọng nhất? vì sao? Hãy tính hiệu qủa năng lượng của chu
trình C3 (với 1ATP = 7,3Kcal, 1NADPH = 52,7Kcal )? (cho biết khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân tử C 6H12O6 =
674Kcal )
2. (1,0 điểm)
Tại sao đồng hoá cacbon bằng phương thức quang hợp ở cây xanh có ưu thế hơn so với phương thức hoá
tổng hợp ở vi sinh vật?
Câu III: (5,0 điểm)
1. (1,5 điểm)
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào (a:Hàm lượng AND)
Hàm lượng ADN trong 1 tế bào
4a
2a
a
I
II
III
IV V VI
Thời gian
a. Đây là quá trình phân bào gì?
b. Xác định các giai đoạn tương ứng: I, II, III, IV, V, VI trong sơ đồ trên.
2. (1,5 điểm)
Nêu đặc điểm các pha trong kỳ trung gian của quá trình phân bào. Em có nhận xét gì

15


về kỳ trung gian ở các loại tế bào sau: Tế bào vi khuẩn, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh, tế bào ung thư?
3. (2,0 điểm)
10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp
2480 nhiểm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp
thêm 2560 nhiễm sắc thể đơn. Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và tạo ra 128 hợp tử. Biết không có hiện
tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Hãy xác định:
a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó?.
b. Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?
Câu IV: (3,0 điểm)
1. (1,0 điểm)
Vi khuẩn lam tổng hợp chất hữu cơ của mình từ nguồn C nào? Kiểu dinh dưỡng của chúng là gì?
2. (1,0 điểm)
Vì sao vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không có oxy không khí?
3. (1,0 điểm)
Nêu ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống.
Câu V: (3,0 điểm)
1.(1,5 điểm)
Gọt vỏ 1 củ khoai tây rồi cắt làm đôi, khoét bỏ phần ruột tạo 2 cốc A và B. Đặt 2 cốc bằng củ khoai vào 2
đĩa petri.
- Lấy 1 củ khoai khác có kích thước tương tự đem đun trong nước sôi trong 5 phút. Gọt vỏ rồi cắt đôi.
Khoét ruột 1 nửa củ tạo thành cốc C. Đặt cốc C vào đĩa petri.
- Cho nước cất vào các đĩa petri.
- Rót dung dịch đường đậm đặc vào cốc B và C. Đánh dấu nước dung dịch bằng kim ghim.
- Để yên 3 cốc A, B, C trong 24 giờ.
a. Mức dung dịch đường trong cốc B và C thay đổi thế nào? Tại sao?
b. Trong cốc A có nước không? Tại sao?
2.(1,5 điểm)
a. Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu?
b. Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ pH thích hợp cho
quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 được không? Tại sao?
( Đề này gồm có 02 trang)
------------------------------Hết---------------------------------

16


ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN SINH HỌC - LỚP 10
ĐỀ 2
Câu I: (6đ)
1.(2 điểm)
a.Chất trong các chất kể trên không phải là đa phân (polime) là photpholipit vì nó không được cấu tạo từ các
đơn phân ( là monome)
b.Chất không tìm thấy trong luc lạp là celluloz.
c. Công thức cấu tạo: (C6H10O5)n
- Tính chất: Celluloz được cấu tạo từ hàng nghìn gốc β-D-glucoz lên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glucozit.
tạo nên cấu trúc mạch thẳng, rất bền vững khó bị thủy phân.
- Vai trò:
* Celluloz tạo nên thành tế bào thực vật.
* Động vật nhai lại: celluloz là nguồn năng lượng cho cơ thể.
* Người và động vật không tổng hợp được enzym cellulaza nên không thể tiêu hóa được celluloz nhưng
celluloz có tác dụng điều hòa hệ thống tiêu hóa làm giảm hàm lượng mỡ, cholesteron trong máu, tăng cường
đào thải chất bã ra khỏi cơ thể.
2.(1 điểm) Ty thế có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí.
Bằngchứng:
- ADN của ty thể giống ADN của vi khuẩn : cấu tạo trần, dạng vòng.
- Ribosom của ty thể giống ribosom của vi khuẩn về kích thước và thành phần rARN.
- Màng ngoài của ty thể giống màng tế bào nhân chuẩn. Màng trong tương ứng với màng sinh chất của
vi khẩun bị thực bào.
3. .(1 điểm)
- Sai.Không bị vỡ vì có thành tế bào.
- Sai. Dấu chuẩn là glycoprotein.
- Đúng.
- Thành phần bền nhất là sợi trung gian.
4. ( 2 điểm)
a. Con đường vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào :
- Prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm
- Lưới nội chất hạt-> thành túi tiết-> Gôngi-> Túi bóng-> màng sinh chất
b. Nước đá nổi trên nước thường vì:
- Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo mối liên kết yếu H2. Liên kết này mạnh nhất khi nó
nằm trên đường thẳng qua trục O-H của phân tử nước bên cạnh và yếu hơn khi nó lệch trục O-H
- Ở nước đá liên kết H2 bền vững , mật độ phân tử ít , khoảng trống giữa các phân tử lớn.
- Ở nước thường liên kết H2 yếu, mật độ phân tử lớn , khoảng trống giữa các phân tử nhỏ. Vậy nước đá
có cấu trúc thưa hơn và nó nổi trên nước thường.
Câu II (3,0 điểm):
1.( 2 điểm)
a. Cơ chế chung:
- Thực hiện thông qua photphoryl hóa gắn gốc P. vô cơ vào ADP nhờ năng lượng từ qúa trình quang hóa (ở
QH) và oxy hóa (ở hô hấp) để tạo ATP.
- Thông qua chuổi vận chuyển điện tử và H + qua màng: tạo ra sự chênh lệch nồng độ ion H + hai bên màng tạo
ra điện thế màng. Đây chính là động lực kích thích bơm ion H + hoạt động và ion H+ đưpợc bơm qua màng, đi
xuyên qua phức hệ ATP sintetaza, Kích động chúng tổng hợp ATP từ ADP và P vô cơ.
- Ở quang hợp thực hiện tại màng tilacoit và cứ 3 ion H + qua màng sẽ tổng hợp 1 ATP. Ở hô hấp được thực
hiện tại màng trong của ty thể và cứ 2 ion H+ qua màng sẽ tổng hợp được 1 ATP.
** Vai trò của ATP:
* Ở quang hợp: Cung cấp ATP cho giai đoạn khứ APG thành AlPG và giai đoạn phục hồi chất nhận Ri-1,5DP.
* Ở hô hấp: ATP được sử dụng để:
- Sinh tổng hợp các chất.

17


- Vận chuyển các chất.
- Co cơ.
- Dẫn truyền xung thần kinh.
b. Enzym quan trọng nhất là:
- Enzym Ribuloz 1,5 DP carboxylaza.
- Vì enzym này quyết định tốc độ vận hành và chiều hướng của chu trình. Nó quyết định phản ứng đầu tiên,
phản ứng carboxyl hóa Ri-1,5DP.
2. ( 1 điểm)
Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là:
- Để tổng hợp1phân tử C6H12O6, chu trình phải sử dụng 12 NADPH , 18 ATP tương đương với 764 KC. Vì
12 NADPH x 52,7 KC + 18 ATP x 7,3 KC = 764 KC.
- 1 phân tử C6H12O6 với sự trữ năng lượng là 764 KC
a Hiệu quả: (674 / 764) x 100% = 88%
 Quang hợp ở cây xanh sử dụng hydro từ H 2O rất dồi dào còn hóa năng hợp ở vi sinh vật sử dụng hydro
từ chất vô cơ có hydro với liều lượng hạn chế.
 Quang hợp ở cây xanh nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời là nguồn vô tận còn hoá năng hợp ở vi
sihn vật nhận năng lượng từ các phản ứng oxy hóa rất ít.
Câu III (5,0 điểm)
1. (1,5 điểm) Đây là quá trình giảm phân:
- I. Pha G1
- II. Pha S , G2
- III. Kỳ đầu 1, giữa 1, sau 1
- IV. Kỳ cuối 1
- V. Kỳ đầu 2, giữa 2, sau 2.
- VI. Kỳ cuối 2
2. (1,5 điểm)
Đặc điểm của các pha trong ký trung gian:
- Pha G1: gia tăng tế bào chất, hình thành nên các bào quan tổng hợp các ARN và các protein chuẩn bị các tiền
chất cho sự tổng hợp ADN. Thời gian pha G1 rất khác nhau ở các loại tế bào. Cuối pha G1 có điểm kiểm soát
R tế bào nào vượt qua R thì đi vào pha S, tế bào nào không vượt qua R thì đi vào quá trình biệt hóa.
- Pha S: có sự nhân đôi của ADN và sự nhân đôi NST, nhân đôi trung tử, tổn gợhp nhiều hợp châ`1t cao phân
tử từ các hợp chất nhiều năng lượng.
- Pha G2: Tiếp tục tổng ợhp protein , hình thành thoi phân bào.
- Tế bào vi khuẩn: bphân chia kiểu trực phận nên không có kỳ truing gian.
- tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân chia nê7n không có kỳ trung gian.
- Tế bào thần kinh: Kỳ trung gian kéo dài suốt đời sống cơ thể.
- Tế bào ung thư: kỳ trung gian rất ngắn.
3. (2 điểm) a.Gọi x là số lần NP của tế bào sinh dục sơ khai.
2n là bộ NST lưỡng bội của loài.
Ta có : 2n (2x - 1) 10 = 2480
2n.2x. 10 = 2560
a 2n = 8 : ruồi giấm.
b. Xác định giới tính:
Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai: 2n.2x. 10 = 2560
a 2x = 32. a x = 5.
Số tế bào con sinh ra là 320.
số giao tử tham gia thụ tinh: 128 x 100/ 10 = 1280.
Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử: 1280 / 320 = 4.a con đực.
Câu IV: ( 3đ)
1. (1 điểm) Vi khuẩn lam có khả năng quang tự dưỡng: sử dụng nguồn C của CO2.
Vi khuẩn lam có khả năng cố định N2 tự do ( N2 → NH3).

18


2. (1 điểm) Chúng không có enzim catalaza và một số enzim khác do đó không thể loại được các sản phẩm
oxi hoá độc hại cho tế bào như H2O2, các ion superoxit.
3. (1 điểm) Ứng dụng:
- Xử lý nước thải, rác thải.
- Sản xuất sinh khối ( giàu prôtêin, vitamin, enzim,..)
- Làm thuốc.
- Làm thức ăn bổ sung cho ngưòi và gia súc.
- Cung cấp O2.
Câu V: (3 điểm)
1. (1,5 điểm)
a. Mức dung dịch đường trong cốc B tăng vì:
- Tế bào sống có tính chọn lọc.
- Thế nước trong đĩa pêtri cao hơn trong dung dịch đường trong cốc B → nước chui qua củ khoai vào cốc B
bằng cách thẩm thấu → mực dung dịch dường trong cốc B tăng lên.
b. Dung dịch đường trong cốc C hạ xuống vì:
- Tế bào trong cốc C đã chết do đun sôi → thấm tự do → đường khuếch tán ra ngoài → dung dịch đường trong
cốc C hạ xuống.
c. Trong cốc A không thấy nước → sự thẩm thấu không xảy ra vì không có sự chênh lệch nồng độ giữa hai môi
trường.
2. (1,5 điểm)
a.
- Cơ chất: tinh bột, đường glucô
- Tác nhân : nấm men có trong bánh men rượu, có thể có một số loại nấm mốc, vi khuẩn.
- Sản phẩm: về mặt lý thuyết có Etanol 48,6%, CO 2 46,6%, glixeron 33, 3%, axit sucxinic 0, 6%, sinh khối tế
bào 1,2% so với lượng glucô sử dụng
- Phương trình (C6H10O5 )n + H2O
- C6H12O6

Nấm men rượu

Nấm mốc

n C6H12O6

C2H5OH + CO2 + Q.

b. Nhiệt độ cao giảm hiệu suất sinh rượu.
- pH : 4 - 4,5.
- Không. Nếu pH lớn hơn 7 sẽ tạo glixêrin là chủ yếu.

19


20


ĐỀ 3
ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10
Năm học 2015-2016 – VÒNG 1
(Thời gian làm bài 150 phút)

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

(Đề thi có hai trang, thí sinh kiểm tra lại trước khi làm bài)
Câu 1: (3 điểm)
a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc
nòi B cấy vào. Ếch con được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì?
b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm nhất? Tại sao?
c. Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân
có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao?
Câu 2: (2 điểm)
Các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉnh lại cho đúng.
a. Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên những loại đất
có nồng độ muối cao là do thế nước của đất quá thấp.
c. Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm.
d. Tế bào vi khuẩn có thể bị phá vỡ khi đưa vào dung dịch quá nhược trương.
e. Tinh bột và xenlulozơ là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.
Câu 3: (2 điểm)
a, Nêu những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của ty thể và lục lạp?
b, ATP có thể được tạo ra từ bào quan nào?
Câu 4: (2 điểm)
a. Quan sát tác động của enzim trong tế bào, người ta có sơ đồ sau:
TÊ BÀO
Enzim 1
Chất A

Enzim 2
Chất B

Enzim 3
Chất C

Chất P (sản phẩm)

Ức chế liên hệ ngược
Từ sơ đồ trên, hãy nhận xét cơ chế tác động của enzim?
b. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em Bình đã tiến hành thí nghiệm
sau:
Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào:
Ống 1: thêm nước cất
Ống 2: thêm nước bọt
Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào
Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm.
Bình quên không đánh dấu các ống. Em có cách nào giúp Bình tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo
em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao?
Câu 5: (2 điểm)

21


a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa
bằng cách nào?
b. ATP có cấu tạo như thế nào ? Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Câu 6: (2 điểm)
a. Hoàn thành các phương trình sau
C6H12O6 Vi khuẩn êtilic
?
+
?
+ Q
C6H12O6

Vi khuẩn lactic

?

+

Q

b. Hai phương trình trên thể hiện quá trình gì? Phân biệt hai quá trình đó.
Câu 7: (3 điểm)
a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn nào và xẩy ra ở đâu?
b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra?
Câu 8: (4 điểm)
Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số hợp tử qua 4 đợt nguyên
phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân. Tổng số tế bào con tạo thành là 248.
a.
b.

Tìm số hợp tử nói trên .
Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử.
------------- Hết -------------------

22


ĐỀ 3
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH
BÀN

ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10
Năm học 2015-2016 – VÒNG 1
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC
Nôi dung

Câu 1: (3 điểm)
a. Nhân cấu tạo gồm 3 phần:
- Kết quả: Ếch con này mang đặc điểm của nòi B....
- Qua thí nghiệm chuyển nhân chứng minh được rằng nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào (Nhân là
trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào)..
c.- Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân.
- Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng.
- vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của
tế bào.
b.
- Tế bào bạch cầu có nhiều lizoxom nhất....
- Giải thích: Do tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí, tế bào
già nên nó phải có nhiều lizoxom nhất.
Câu 2: ( 2 đ)
a. Đúng. Thế nước của đất quá thấp --> cây mất nước chứ không hút được nước--> chết.
c. Sai. Vì vi khuẩn không chui vào lizôxôm mà chỉ nhờ enzim tiêu hoá trong lizôxôm phân huỷ.
d. Sai. Tế bào vi khuẩn có thành tế bào sinh ra một áp suất trương nước( sức căng trương nước) giữ cho tế bào
có hình dạng kích thước ổn định không bị phá vỡ.
e. Sai. Tinh bột là nguồn nguyên liệu dự trữ cho tế bào thực vật, Xenlulzơ là thành phần cấu trúc thành tế bào
thực vật.
Câu 3: (2 đ)
a,
Bào quan lục lạp

Bào quan ty thể

- Cả 2 màng đều trơn nhẵn, không gấp
nếp.
- Trên bề mặt tilacoic có chứa quang
tôxôm, hệ sắc tố, hệ vận chuyển điện tử.
- Có ở tế bào quang hợp.

- Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp.
- Trên mào răng lược có các hạt ôxixôm chứa enzym
hô hấp, hệ vận chuyển điện tử.
- Có ở mọi tế bào.

- Tổng hợp ATP, lực khử ở pha sáng sau
đó sử dụng vào pha tối của quang hợp.

- Tổng hợp ATP, lực khử từ sự phân giải chất hữu cơ
dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

- Chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời
thành năng lượng hóa học trong chất hữu
cơ.

- Chuyển năng lượng hóa học trong chất hữu cơ
thành năng lượng hóa học trong ATP.

23


b. ATP được tạo ra từ cả hai bào quan trên

Câu 4: (2 điểm)
a. Từ sơ đồ tác động của enzime nhận thấy:
- Tính chuyên hóa cao của enzime.
- Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào bao gồm các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống,
cần có sự xúc tác của enzime giúp sự chuyển hóa diễn ra nhanh hơn.
- sản phẩm của phản ứng này lại trở thành cơ chất cho phản ứng tiếp theo và sản phẩm cuối cùng của phản
ứng khi được tạo ra quá nhiều thì lại trở thành chất ức chế enzime xúc tác cho phản ứng đầu tiên.
- Khi một enzime nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không
được tạo thành mà cơ chất của enzime đó tích lũy có thể gây độc cho tế bào.
b. - Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quì để phát hiện.
- Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột và
nước bọt)
Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi, trong đó ống 1 chứa nước lã
(không có enzim), ống 3 có nước bọt nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim
trong nước bọt. Chỉ cần thử bằng giấy quì sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1.
- Kết luận: Tinh bột chỉ bị biến đổi bởi enzim có trong nước bọt hoạt động trong môi trường thích hợp, ở nhiệt
độ thích hợp.
Câu 5: (2 điểm)
a.
* Các quá trình chuyển hoá có thể xẩy ra: Đồng hoá và dị hoá...............................................
* Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá bằng cách: Tạo nhiều phản ứng trung gian...............
b.
- Cấu tạo ATP
- Vai trò của ATP……
Câu 6: (2 điểm)
a. Hoàn thành phương trình:
Vi khuẩn etilic
C6H12O6
2C2H5OH
+ 2CO2 + Q
Vi khuẩn lactic
C6H12O6
2CH3CHOHCOOH + Q
b.
- Hai nhóm vi khuẩn trên chuyển hóa dinh dưỡng theo kiểu lên men.
- Phân biệt các kiểu chuyển hóa dinh dưỡng:
Đặc điểm so sánh
Loại VSV
Phương trình

7

Nhận biết

Lên men etilic
Nấm men
C6H12O6
2C2H5OH
+ 2CO2 + Q
Mùi rượu

Lên men Lactic
Vi khuẩn Lactic
C6H12O6
2CH3CHOHCOOH + Q
Vị chua

Ứng dụng

Sản xuất rượu, bia

Làm sữa chua, muối dưa cà…

a. Các giai đoạn hô hấp xẩy ra tại ti thể:

24


(2.0đ)

8
(2.0đ)

- Chu trình crep: Xẩy ra tại chất nền ti thể……………………………………
- Chuỗi vận chuyển điện tử: Xẩy ra ở màng trong ti thể……………………………
b. Số NADH và FADH2 tạo ra:
- Số NADH tạo ra: 5 x 10 = 50..........................................................................................
- Sô FADH2 tạo ra: 5 x 2 = 10...............................................................................
.Số hợp tử:
Gọi a : tổng số hợp tử.
- Số hợp tử nhóm 1:

a
a
 Số TB con tạo ra .23
4
4

- Số hợp tử nhóm 2:

a
a
 Số TB con tạo ra .24
3
3

- Số hợp tử nhóm 3:a – (

a a
5
5
a  Số TB con tạo ra
a .25
+ )=
4 3
12
12

 Tổng số TB con tạo ra:

a 3 a 4 5
a .25 = 248
.2 + .2 +
4
3
12

62
a = 248  a = 12
3
b. Số TB con từ mỗi nhóm
a
12 3
.2 = 24
- Nhóm 1 : .23 =
4
4
- Nhóm 2:

a 4 12 4
.2 = 2  64
3
3

- Nhóm 3:

5
5
a .25 = 12 .25 = 160
12
12

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×