Tải bản đầy đủ

XAY DUNG CHU DE VIRUT VA BENH TRUYEN NHIEM

GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

CHỦ ĐỀ: VI RÚT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Các mục tiêu về kiến thức
- Trình bày được khái niệm, cấu tạo và phân loại virut
- Nêu tóm tắt được chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Nêu được tác hại của virut, cách phòng tránh.
- Trình bày được một số ứng dụng của virut
- Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, các phương thức lây truyền
bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh.
2. Các mục tiêu về kỹ năng: Hình thành và rèn luyện các nhóm kỹ năng sau
- Kỹ năng học tập phục vụ chức năng nhận thức: rèn luyện kỹ năng phân tích - tổng hợp, so
sánh; khái quát hóa; kỹ năng đọc tư liệu; kỹ năng quan sát; kỹ năng áp dụng các kiến thức đã
học; kỹ năng suy luận …
- Kỹ năng phục vụ chức năng tương tác trong học tập: làm việc theo nhóm, ...
- Kỹ năng học tập phục vụ chức năng tổ chức, tự điều chỉnh quá trình học tập: kỹ năng tự kiểm
tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh…
- Kỹ năng về sử dụng phương tiện kỹ thuật, công nghệ khai thác kiến thức: kỹ năng sử dụng máy
tính; kỹ năng khai thác và xử lý các thông tin trên internet, kỹ năng soạn bài trình chiếu...
3. Các mục tiêu về thái độ: Đây là chương có nhiều kiến thức thực tế nên tôi đặt mục tiêu rèn

luyện cho học sinh ý thức đúng đắn trong việc bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường sống, tích cực
phòng chống bệnh truyền nhiễm, tuyên truyền lối sống lành mạnh, tích cực. Đặc biệt, HS hứng
thú học tập hơn, được tham gia vào các hoạt động học tập hơn và tránh được sự nhàm chán.
4. Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực khoa học: quan sát, phân nhóm, định nghĩa…
II. CHUỖI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA CHỦ ĐỀ: Gồm 5 hoạt động
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Trong lịch sử loài người, số người chết trong các trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả
các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tai
1 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

nạn giao thông cộng lại. Tuy nhiên, nhiều loại virut cũng được khai thác để phục vụ cho lợi ích
của con người. Một số virut được dùng để sản xuất chế phẩm diệt sâu phá hoại mùa màng, số
khác được dùng để cài gen lành đưa vào cơ thể thay cho gen bệnh nhằm chữa bệnh di truyền.
Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm ở Tây Ban Nha do virut cúm A H1N1. Đây thực sự là cơn ác
mộng, vì virut lan truyền rất nhanh trên phạm vi toàn cầu. Chỉ trong vài tháng đã có hơn một tỉ
người mắc bệnh, cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người. Dịch cúm cũng góp phần kết thúc sớm
Đại chiến thế giới I vì số binh lính chết do cúm còn lớn hơn do sung đạn.
Ở Việt Nam, dịch cúm gia cầm bùng phát vào cuối năm 2003. Chỉ trong thời gian ngắn đã lan
ra hầu hết các tỉnh trong cả nước, khiến phải tiêu hủy hàng chục triệu gia cầm, gây kinh hoàng
cho người nông dân. Virut có thể truyền trực tiếp từ gia cầm sang người hoặc thông qua lợn rồi
truyền sang người hoặc do hít phải các giọt tiết từ đường hô hấp hoặc hít phải các bụi phân khô
từ gia cầm hoặc từ chim di cư. Virut cúm H5N1 có độc tính rất mạnh, có thể gây suy hô hấp trầm
trọng dẫn đến tử vong. Các nhà khoa học cho rằng virut H5N1 có nhiều đặc điểm giống với virut
gây đại dịch năm 1918. Nếu chúng tìm được con đường biến đổi gen, để có thể lây từ người sang
người thì sẽ là thảm họa đối với loài người.
Đọc đoạn thông tin trên, em hãy cho biết:
1/ Nhận xét của cá nhân em về virut?
2/ Virut là bạn hay kẻ thù của con người?
3/ Tại sao số người chết trong các trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến
tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tại nạn giao thông
cộng lại?


4/ Tại sao mỗi loại virus chỉ gây bệnh cho một vài đối tượng nhất định?
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
I/ TÌM HIỀU VỀ VIRUT
1. Quan sát 2 hình ảnh về cấu tạo virut và hoàn chỉnh sơ đồ cấu tạo của virut:

Hình 1
2 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017

Hình 2


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

2. Khi tìm hiểu cấu tạo của virut, Frankin và Conrat đã làm 2 thí nghiệm sau:

3 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Em hãy cho biết: Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
3. Năm 1892 D.I.Ivanopxki, nhà khoa học người Nga đã tiến hành thí nghiệm sau:

Em hãy cho biết: Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
4 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

4. Quan sát hình thái các loại virut cho biết: dựa vào tiêu chí gì , người ta chia hình thái
virut thành 3 dạng. Và nêu đặc điểm của mỗi dạng.

II/ TÌM HIỂU VỀ CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Đoạn phim 1: Sự nhân lên của virut động vật
http://tulieu.violet.vn/document/show/entry_id/4225371
Đoạn phim 2: Sự nhân lên của phage (thể thực khuẩn)
http://tulieu.violet.vn/document/show/entry_id/4225418
Xem 2 đoạn phim trên và hoàn thành bảng so sánh sau:

III/ TÌM HIỂU VỀ TÁC HẠI CỦA VIRUT VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
5 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Sau đây là một số thông tin về virut gây bệnh:
1. Virut kí sinh ở thực vật
Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là ARN mạch đơn. Tế bào thực vật có thành
xenlulôzơ nên rất bền vững, virut không thể tự chui qua thành tế bào mà phải chủ yếu nhờ vào
vết tiêm chích của côn trùng hoặc các vết xước (do thiên tai hay cơ học)… Ví dụ sâu, rệp, bọ rẫy
khi hút nhựa kèm theo cả virut. Cũng có trường hợp nhờ dây tơ hồng, hay virut truyền bệnh
thông qua hạt giống, củ giống, cành chiết, mắt ghép, cỏ dại… Sau khi nhân lên trong tế bào,
virut lan sang các tế bào khác qua cầu sinh chất. Hiện nay người ta đã biết 600 – 1000 bệnh ở
thực vật do virut gây ra. Virut gây tắc mạch làm cho hình thái lá thay đổi: đốm chết, làm xoăn lá
hay đốm lá rồi rụng gây nhiều thiệt hại cho cây trồng như bệnh khảm thuốc lá, bệnh xoăn lá
khoai tây, khảm súp lơ, khảm dưa chuột… hoặc làm cho thân bị lùn, còi cọc như bệnh còi cà
chua. Hiện nay, chưa có thuốc chống các loại virut kí sinh ở thực vật. Khi phát hiện ra dịch bệnh
chỉ có cách là thu gom và đốt. Để phòng tránh virut ở thực vật thì người ta phải chọn giống cây
sạch bệnh, luân canh cây trồng, thực hiện vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt các côn trùng truyền
bệnh.
2. Virut kí sinh ở vi sinh vật (phagơ)
Người ta đã biết khoảng 3000 loại phagơ. Chúng có thể kí sinh ở nhiều loại vi sinh vật nhân sơ
và vi sinh vật nhân thực nhưng được nghiên cứu kĩ hơn cả là các phagơ của E. coli. Chúng
thường có ADN xoắn kép và 90% là có đuôi. Phagơ được coi là mô hình về sự nhân lên của virut
và ngày nay trở thành công cụ thuận lợi cho sự phát triển kĩ thuật gen. Nhưng thông tin về các
loại virut ở vi khuẩn được dùng để khái quát cho virut động vật. Nhiều loài phagơ gây những tổn
thất lớn cho nhiều ngành công nghiệp vi sinh như: mì chính, sinh khối, thuốc trừ sâu sinh học,
thuốc kháng sinh.
3. Virut kí sinh ở côn trùng
Có thể chia làm 2 nhóm virut ở côn trùng:
- Nhóm virut chỉ kí sinh ở côn trùng: Người ta đã tìm thấy nhiều loại virut chỉ kí sinh ở côn
trùng. Ví dụ như virut Baculo sống kí sinh ở nhiều sâu bọ ăn lá cây. Một số virut Baculo có dạng
tinh thể.
- Nhóm virut kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm vào người và động vật: Người ta đã phát hiện
ra khoảng 150 loại virut kí sinh trên côn trùng (muỗi, bọ chét) truyền bệnh cho người và động
vật. Những virut này thường sinh ra độc tố. Khi muỗi hoặc bọ chét đốt người và động vật thì
virut sẽ xâm nhiễm và gây bệnh như virut viêm não ngựa, sốt xuất huyết virut Đangơ (DHF).
4. Virut kí sinh ở người và động vật
6 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Càng ngày, người ta càng phải chú ý tới những bệnh do virut gây ra ở người và động vật vì khả
năng lây lan nhanh và mức độ nguy hiểm của nó. Chúng ta đã chứng kiến mối quan tâm của cả
nhân loại với bệnh AIDS và gần đây là bệnh SARS. Đến nay người ta đã biết tới hơn 500 bệnh
do virut gây ra ở người và động vật trong đó có nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm não
Nhật Bản, bệnh dại… Nhiều bệnh tưởng như không nguy hiểm lắm nhưng dễ lây lan thành dịch
nên gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và sản xuất như đau mắt đỏ, sởi, quai bị, sốt xuất huyết… Tuỳ
từng loại virut gây bệnh mà chúng có cách lây nhiễm và gây tác hại với các mức độ khác nhau.
Ví dụ, các bệnh lây qua đường tình dục (LQĐTD) như AIDS, viêm gan B, viêm gan C… Hầu
hết, các bệnh do virut gây ra ở người và gia súc đã được nghiên cứu khá kĩ nhưng cũng có bệnh
hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị hiệu quả như AIDS, SARS, sốt Ebola.
Từ đoạn thông tin trên, em hãy hoàn thành bảng sau:

7 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

IV/ TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
Sau đây là một số ứng dụng của virut trong thực tiễn:
1. Bảo vệ đời sống con người và môi trường
Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản xuất vacxin phòng
chống có hiệu quả của bệnh này. Nhờ đó đã hạn chế và ngăn chặn được hầu hết các đại dịch đã
từng là mối đe doạ trong lịch sử loài người như: đậu mùa, dịch cúm, dịch sốt… và điều trị một
cách hiệu quả một số bệnh được coi là nan y như: bệnh dại, viêm gan B, viêm gan C… Một số
virut ở động vật được nghiên cứu để giảm thiểu sự phát triển của một số loại động vật hoang dã
như virut pox để hạn chế sự phát triển quá mức những đàn thỏ tự nhiên.
2. Bảo vệ thực vật
Virut có thể được dùng để tiêu diệt các loại côn trùng gây hại cho thực vật. Ví dụ, người ta đã tạo
ra một loại virut tái tổ hợp với khả năng diệt sâu đo ở bắp cải. Nó được thiết kế để tự huỷ sau
một thời gian nhất định. Ở Việt Nam, chúng ta đã sản xuất thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut
Baculo để diệt nhiều loại sâu ăn lá. Thuốc được bọc bởi một màng keo chỉ tan trong đường ruột
của côn trùng. Khi màng keo tan ra, virut mới chuyển sang dạng hoạt động để gây chết cho sâu.
Thuốc trừ sâu sinh học có nhiều ưu điểm: chỉ diệt một số loại sâu nhất định nên không độc hại
cho con người và môi trường như thuốc trừ sâu hoá học, virut được bảo vệ trong một thể bọc cho
nên dễ bảo quản, dễ sản xuất, giá thành hạ…
3. Sản xuất dược phẩm
Virut có vai trò quan trọng trong kĩ thuật di truyền và thiết lập bản đồ gen. Đặc biệt, chúng có
vai trò quyết định trong việc sản xuất một số loại dược phẩm: intefêron, insulin. Trước đây, việc
sản xuất insulin và intefêron rất khó khăn vì intefêron chỉ có thể chiết xuất từ huyết tương của
người và insulin từ tuyến tuỵ của người, vì vậy, sản lượng ít, giá thành cao. Ngày nay, nhờ kĩ
thuật chuyển ghép gen cho phép người ta có thể sản xuất intefêron và insulin với số lượng lớn,
giá thành hạ, nhờ vậy đã cứu sống được nhiều bệnh nhân. Một số phagơ chứa các đoạn gen
không thực sự quan trọng nên nếu có cắt đi thì cũng không ảnh hưởng đến quá trình nhân lên của
chúng. Lợi dụng tính chất này, người ta cắt bỏ gen đó để thay bằng các gen mong muốn và biến
chúng thành vật vận chuyển gen lí tưởng.
Từ đoạn thông tin trên, em hãy làm sáng tỏ câu : Virut là bạn hay kẻ thù của con người?
V/ TÌM HIỂU VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Sau đây là một số nội dung về bệnh truyền nhiễm:
1. Khái niệm bệnh truyền nhiễm

8 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa
dạng: có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...
Muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện : độc lực (khả năng gây bệnh), số lượng nhiễm đủ lớn,
con đường xâm nhập thích hợp.
2. Phương thức lây truyền
Tùy loại vi sinh vật mà có thể lan truyền theo các con đường khác nhau :
a) Truyền ngang
- Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm VSV bay trong không khí) bắn ra khi ho hoặc hắt hơi.
- Qua đường tiêu hóa, vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn. nước uống bị nhiễm.
- Qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương,qua quan hệ tình dục, hôn nhau hay đồ dùng hằng ngày...
- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
b) Truyền dọc
Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. Sau một thời gian
ủ bệnh, các triệu chứng sẽ xuất hiện như viêm và đau tại chỗ hay tác động tới các cơ quan ở xa.
3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut gây ra:

9 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Từ 3 đoạn thông tin trên về bệnh truyền nhiễm, em hãy hoàn thành sơ đồ sau:

VI/ TÌM HIỂU VỀ MIỄN DỊCH
Sau đây là một số nội dung về miễn dịch:
1. Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. Ví dụ :
- Da và niêm mạc là bức thành không cho vi sinh vật xâm nhập (trừ khi bị 3 tổn thương).
- Đường hô hấp trên có hệ thống nhung mao chuyển động liên tục từ trong ra ngoài để hất các vi
sinh vật ra khỏi cơ thể.
- Dịch axit của dạ dày phá hủy vi sinh vật mẫn cảm axit, dịch mật phân hủy vỏ ngoài chứa lipit.
- Nước mắt, nước tiểu rửa trôi vi sinh vật ra khỏi cơ thể.
10 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

- Đại thực bào và bạch cầu trung tính giết vi sinh vật theo cơ chế thực bào.
Miễn dịch không đặc hiệu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. Miễn dịch
không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
2. Miễn dịch đặc hiệu: xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập, được chia làm hai loại : Miễn
dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
a) Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng thể. Có tên gọi như vậy vì kháng thể nằm
trong thể dịch (máu, sữa, dịch bạch huyết).
Kháng nguyên là chất lạ, thường là prôtêin, có khả năng kích thích cơ thế tạo đáp ứng miễn
dịch (miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào). Ví dụ : kháng nguyên virut, vi khuẩn.
Kháng thể là prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.
Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể khớp với nhau như khóa với chìa. Điều đó có
nghĩa là kháng nguyên nào kháng thể nấy. Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà
nó kích thích tạo thành.

b) Miễn dịch tế bào:
11 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (có nguồn gốc từ tuyến ức).
Tế bào này khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì sẽ tiết ra prôtêin độc để làm tan tế bào nhiễm, khiến
virut không nhân lên được. Trong bệnh do virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut
nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
Từ đoạn thông tin trên, em hãy hoàn thành bảng so sánh các loại miễn dịch sau:

 Ghi nhớ:
1/ Đặc điểm của virut:
- Kích thước siêu nhỏ, nhỏ hơn nhiều so với vi khuẩn
- Kí sinh nội bào bắt buộc: Trong tế bào chủ, virut là một thể sống. Ngoài tế bào chủ,
virut là một thể vô sinh.
- Chưa có cấu tạo tế bào
- Cấu tạo đơn giản gồm 2 thành phần cơ bản: lõi axit nucleic và vỏ protein
2/ Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn: hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng
hợp, lắp ráp và phóng thích
3/ Chu trình sinh tan: Virut sinh sản và phá vỡ tế bào để chui ra ngoài.
4/ Virut không chỉ gây hại ở người mà còn gây bệnh cho các đối tượng khác tức là gián
tiếp ảnh hưởng tới đời sống con người. Tuy nhiên con người lợi dụng một số đặc tính của
virut để mang lại lợi ích cho cuộc sống như sản xuất dược phẩm để chữa bệnh, thuốc trừ
sâu để bảo vệ mùa màng …
5/ Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan. Tùy loại VSV mà có thể lây truyền theo các con
đường khác nhau.
6/ Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.
- Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên, mang tính bẩm sinh.
- Miễn dịch đặc hiệu: gồm miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
7/ Ngày nay, nhờ có thuốc kháng sinh mà hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều được chữa
khỏi và khó có thể trở thành đại dịch, ngoại trừ bệnh virut. Biện pháp tốt nhất để phòng
bệnh là tiêm vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và
cộng đồng.
12 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Giai đoạn bộ gen của phagơ điều khiển bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp
ADN và vỏ capsit cho mình được gọi là:
A. Giai đoạn lắp ráp.

B. Giai đoạn xâm nhập .

C. Giai đoạn hấp thụ.

D. Giai đoạn tổng hợp.

Câu 2: Nhóm miễn dịch sau đây thuộc loại miễn dịch đặc hiệu:
A. Miễn dịch tế bào và miễn dịch bẩm sinh B. Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
C. Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch dịch thể. D. Miễn dịch tế bào và miễn dịch tự nhiên.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không phải của miễn dịch không đặc hiệu?
A. Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
B. Các dịch tiết của cơ thể như: dịch nước mắt, dịch vị, nước bọt…
C. Các đại thực bào và bạch cầu trung tính trong cơ thể.
D. Huyết thanh chứa kháng thể dùng tiêm để điều trị bệnh.
Câu 4: Sinh tan là hiện tượng:
A. Virut xâm nhập vào tế bào chủ.

B. Virut sinh sản trong tế bào chủ.

C. Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ.

D. Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ.

Câu 5: Một bệnh được xem là bệnh truyền nhiễm khi:
A. Nó do vi sinh vật , lan thành dịch

B. Bệnh đó truyền từ mẹ sang con

C. Bệnh lây từ cá thể này sang cá thể khác

D. Nó do sinh vật kí sinh gây ra

Câu 6: Quá trình xâm nhiễm và nhân lên của phagơ gồm giai đoạn:
A. Hấp thụ  Xâm nhập  Tổng hợp  Lắp ráp  Giải phóng
B. Xâm nhập  Hấp thụ  Tổng hợp  Lắp ráp  Giải phóng
C. Lắp ráp  Xâm nhập  Hấp thụ  Tổng hợp  Giải phóng
D. Xâm nhập  Tổng hợp  Lắp ráp  Giải phóng  Hấp phụ
Câu 7: Bệnh nào sau đây không phải do virut gây ra:
A. Bại liệt.

B. Lang ben.

C. Viêm gan B.

D. Quai bị.

Câu 8: Capsit là:
A. Đơn vị cấu tạo lõi virut

B. Lớp vỏ của virut và thụ thể

C. Đơn vị của một NST

D. Tập hợp các capsome

Câu 9: Bệnh nào trong số dưới đây không được xem là bệnh truyền nhiễm?
A. Nhiễm BK (lao)

B. Nhiễm cúm

C. Nhiễm giun

Câu 10: Hoạt động nào sau đây thuộc loại miễn dịch dịch thể?
13 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017

D. Nhiễm HIV


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

A. Sản xuất bạch cầu

B. Thực bào. C. Sản xuất kháng thể.

D. Cả A, B, C.

Câu 11: Không thể nuôi cấy VR trong môi trường nhân tạo như nuôi cấy VK được bởi vì:
A. Virut thường dễ lây lan nguy hiểm B. Chúng kí sinh bắt buộc
C. Nó quá bé nhỏ và rất đơn giản

D. Chúng rất hay đột biến

Câu 12: Một virut gồm các bộ phận là:
A. Lõi là axit nucleic, vỏ là protein

B. Vỏ là axit nucleic, lõi là protein

C. Màng, tế bào chất và nhân

D. Vỏ là protein, lõi là nhiễm sắc thể

Câu 13: Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở:
A. Động vật.

B. Người.

C. Thực vật.

D. Vi sinh vật.

Câu 14: Đặc điểm sinh sản của virut:
A. Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ.

B. Sinh sản tiếp hợp.

C. Sinh sản hữu tính.

D. Sinh sản bằng cách phân đôi.

Câu 15: Nuclêôcapsit là tên gọi dùng để chỉ:
A. Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nuclêic.

B. Các lớp vỏ capsit của virut.

C. Bộ gen chứa ADN cuả virut.

D. Bộ gen chứa ARN cuả virut..

Câu 16: Khả năng cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh là:
A. Kháng thể.

B. Kháng nguyên.

C. Miễn dịch.

D. Đề kháng .

Phần 2: Câu hỏi tự luận
Câu 1: Em hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc “không” vào
bảng sau đây:
Tính chất

Virut

Vi khuẩn

1. Có cấu tạo tế bào
2. Chỉ chứa ADN hoặc ARN
3. Chứa cả ADN và ARN
4. Chứa Riboxom
5. Sinh sản độc lập

Câu 2: Hãy sắp xếp thứ tự diễn biến các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut?

14 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017


GV Nguyễn Hồng Thủy – Trường THPT Trần Hưng Đạo, Gò Vấp, TPHCM

Câu 3: Bản thân sinh vật có khả năng gì để chống lại sự xâm nhập của các mầm bệnh? Nêu đặc
điểm của khả năng này.

Câu 4: Tại sao mỗi loại virus chỉ gây bệnh cho một vài đối tượng nhất định?
Câu 5: Tại sao nói virut là dạng sống đặc biệt, là ranh giới giữa vật thể sống và không sống?
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Câu 1: Tại sao số người chết trong các trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến
tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tại nạn giao thông
cộng lại?

Câu 2: Tại sao xung quanh ta có rất nhiều vi sinh vật gây bệnh nhưng đa số chúng ta vẫn
sống khỏe mạnh?
E/ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG:
Câu 1: Tại sao nói HIV/AIDS là đại dịch thế kỷ?
Câu 2: Sau khi học xong chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm, em có suy nghĩ gì về vấn đề môi
trường, bệnh tật và sức khỏe con người.

15 | Chủ đề Virut và bệnh truyền nhiễm _Ngày soạn: 21 - 30/11/2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×