Tải bản đầy đủ

bài giảng cơ sở sữ LIỆU

Cơ sở dữ liệu

PHẦN A: KIẾN THỨC CƠ BẢN
CHƢƠNG I:

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Thí dụ trong một thƣ viện có quá nhiều sách, để biết chúng hiện đang nằm ở đâu,
trên giá nào và có thể tìm kiếm dễ dàng thì các tên sách cần đƣợc sắp xếp lại theo thứ
tự. Đối với mỗi cuốn sách ngƣời ta không chỉ ghi tên của chúng, mà còn ghi nhớ cả tên
tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản, số trang,… Nếu nhƣ chỉ có một số lƣợng nhỏ
những cuốn sách thì ngƣời ta có thể tìm kiếm ngay và lƣu thông tin của chúng bằng thủ
công. Nhƣng nếu có quá nhiều sách thì việc làm thủ công không còn thích hợp, phải sử
dụng một cơ sở dữ liệu để lƣu trữ thông tin của chúng. Đối với danh bạ điện thoại cũng
vậy, thông tin về từng con ngƣời đƣợc lƣu trữ để tra cứu thuận tiện.
Các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng để lƣu trữ các thuộc tính và các đối tƣợng của thế
giới thực, xử lý và tìm kiếm dữ liệu trong hầu hết các tổ chức, từ kinh doanh, bảo hiểm,
giáo dục, đến thƣ viện,… Công nghệ CSDL có thể sử dụng trên máy tính đơn hoặc
nhiều máy tính nối nhau (mạng), trong quy mô rộng lớn.
1. Định nghĩa cơ sở dữ liệu (CSDL)
Cơ sở dữ liệu là tập hợp có tổ chức của các dữ liệu về thế giới thực trong một lĩnh

vực nào đó có liên quan với nhau về mặt logic. Chúng đƣợc lƣu trữ ở bộ nhớ ngoài.
2. Định nghĩa môn cơ sở dữ liệu
Môn CSDL là lĩnh vực của tin học chuyên nghiên cứu các cơ chế, nguyên lý,
phƣơng pháp tổ chức các nhóm dữ liệu trên các bộ nhớ ngoài nhằm phục vụ cho việc
khai thác dữ liệu đƣợc tốt hơn.
3. Định nghĩa dữ liệu
Khi nói đến dữ liệu là nói để những sự kiện đã biết; Chẳng hạn trong CSDL về các
cuốn sách, dữ liệu bao gồm các sự kiện nhƣ tên sách, năm xuất bản, nhà xuất bản,…
hay trong CSDL về số điện thoại, gồm tên ngƣời quen, số điện thoại, địa chỉ của họ.
Các dữ liệu tuân theo loại dữ liệu đƣợc mô tả trƣớc và đƣợc thể hiện dƣới dạng văn
bản, hình ảnh, âm thanh thậm chí cả những đoạn video. Chẳng hạn CSDL về thƣ viện
có thể lƣu ảnh của bạn đọc.
Dữ liệu là các sự kiện, văn bản, đồ họa, hình ảnh và đoạn phim video có ý nghĩa
trong môi trường của người dùng.
II. KHUNG NHÌN DỮ LIỆU (VIEW OF DATA)
1. Sự trừu tƣợng hoá dữ liệu
Những ngƣời sử dụng không phải luôn thành thạo về máy tính, vì vậy các nhà tin
học phải che dấu sự phức tạp về biểu diễn bên trong của dữ liệu máy tính thông qua
nhiều mức trừu tƣợng hoá dữ liệu để làm đơn giản hoá sự tƣơng tác giữa ngƣời sử
dụng và hệ thống.
a.Mức vật lý (physical level):
Mức thấp nhất của sự trừu tƣợng hoá, mô tả cách thức dữ liệu đƣợc lƣu trữ
thực sự.
Ví dụ: Các mẫu tin đƣợc lƣu thành những khối liên tiếp nhau (bye, từ nhớ,…).
Trình biên dịch che dấu các chi tiết này không cho ngƣời lập trình thông thƣờng biết,
trừ những ngƣời quản trị CSDL.
b.Mức luận lý (logical level):
Mức trung gian, mô tả những dữ liệu nào đƣợc lƣu trữ trong CSDL và mối liên
kết giữa chúng. Ngƣời quản trị CSDL (database administrator) và các nhà lập trình
thƣờng xuyên làm việc ở mức này.

Trang: 1


c. Mức quan niệm (conceptual level) hay con gọi là mức khung nhìn (view level):
Đây là mức cao nhất của sự trừu tƣợng hoá. Mặc dù mức luận lý đã đơn giản
hoá đi nhiều nhƣng do CSDL có kích thƣớc quá lớn, nó vẫn còn phức tạp. Nhiều ngƣời
sử dụng chỉ cần truy xuất một phần CSDL trong toàn bộ CSDL. Vì vậy khung nhìn
đƣợc đặt ra để mô tả chỉ một phần của toàn bộ CSDL cho một nhóm ngƣời sử dụng nào
đó. Ngoài ra, khung nhìn còn cung cấp cơ chế an toàn để ngăn ngừa ngƣời sử dụng truy


xuất trái phép các phần thẩm quyền.
2. Tính độc lập dữ liệu
Tính độc lập dữ liệu là tính bất biến của các chƣơng trình ứng dụng đối với các
thay đổi trong cấu trúc lƣu trữ và chiến lƣợc truy xuất dữ liệu. Hay nói cách khác, độc
lập dữ liệu là việc tách các mô tả dữ liệu ra khỏi các chƣơng trình ứng dụng sử dụng dữ
liệu đó.
III. ƢU VÀ KHUYẾT ĐIỂM KHI TIẾP CẬN CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Những ƣu điểm khi tiếp cận CSDL
a. Giảm bớt dư thừa dữ liệu:
Khi có hai hệ ứng dụng khác nhau cùng đòi hỏi những tập dữ liệu nhƣ nhau thì
chỉ lƣu trữ một lần và dùng chung cho cả hai hệ nói trên. Tuy nhiên việc dƣ thừa dữ
liệu không thể hết đƣợc; chẳng hạn nhƣ các dữ liệu liên kết các tập tin dữ liệu khác
nhau vẫn đƣợc lƣu trữ trên nhiều tập tin.
b. Có thể tránh được sự không nhất quán trong dữ liệu lưu trữ:
Nếu dữ liệu lƣu trữ ở nhiều nơi khác nhau thì có thể không nhất quán do những
thao tác cập nhật. Ở đây CSDL đã giảm đƣợc dƣ thừa thì khả năng rủi ro do thay đổi
giá trị cũng giảm đi.
c. Tăng tính dùng chung dữ liệu:
Một CSDL đƣợc thiết kế để phục vụ chung cho tất cả các ứng dụng. Mỗi nhóm
ngƣời dùng nhìn nhận CSDL nhƣ chỉ có một mình họ sử dụng dữ liệu.
d. Tính chuẩn hoá cao:
Khi dữ liệu đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực thì chúng càng ngày càng đƣợc
chuẩn hoá cho phù hợp với nhiều nhu cầu; việc theo chuẩn chung cho phép tăng hiệu
quả sử dụng dữ liệu.
e. Tăng tính an toàn dữ liệu:
Ngƣời quản trị CSDL có thể cho phép một nhóm ngƣời sử dụng nào đó sử
dụng chỉ một nhóm dữ liệu thuộc thẩm quyền, bằng một mật mã đã đƣợc định trƣớc.
Đồng thời cũng có thể kiểm tra các ý đồ truy xuất đến dữ liệu mật.
f. Có thể giữ được sự toàn vẹn dữ liệu:
CSDL chỉ đƣợc chứa các dữ liệu đúng. Nhờ sự quản lý tập trung, nó cho phép
ngƣời quản trị định ra các thủ tục kiểm tra cần thiết khi thực hiện các thao tác cập nhật.
Ví dụ: Số lƣợng hàng bán không thể vƣợt quá số lƣợng hàng đang tồn.
g. Có thể đảm bảo tính độc lập dữ liệu cao.
f. Giảm bớt việc bảo trì các chương trình.
2. Giá phải trả cho ứng dụng CSDL
Nhƣ với bất kỳ quyết định kinh doanh nào, ứng dụng theo hƣớng CSDL cần trả
giá và chịu một vài rủi ro nhƣ cần đến nhân sự mới và chuyên sâu, chi phí quản lý và
thực hiện, giải quyết va chạm tâm lý…
a. Nhu cầu về nhân sự mới, chuyên môn: Cần phải thuê hay tự đào tạo các chuyên gia
công nghệ thông tin để phân tích, thiết kế, thực hiện CSDL trong tổ chức. Mặc khác
công nghệ ngày càng phát triển nhanh đã khiến các hệ thống CSDL thƣờng xuyên cập
nhật tri thức cho các cán bộ.
b. Chi phí về quản lý, thực hiện: Hệ thống quản trị CSDL nhiều ngƣời dùng thƣờng lớn
và phức tạp, đòi hỏi nhiều ngƣời tham gia và bảo trì. Ngƣời ta cần tính đến chi phí thiết
bị máy tính, chi phí phần mềm, chi phí truyền thông.


c. Chi phí chuyển đổi hệ thống: Trƣớc khi áp dụng CSDL, tổ chức đã xử lý dữ liệu theo
phƣơng pháp thủ công, hay sử dụng hệ thống xử lý tệp. Để chuyển công nghệ xử lý dữ
liệu sang cách tiếp cận mới, tổ chức cần có kinh phí chuyển các mô hình cũ sang mô
hình mới, chuyển đổi dữ liệu cho phù hợp với môi trƣờng mới.
d. Nhu cầu sao chép và khôi phục dữ liệu: Tuy không mong muốn, nhƣng đôi khi vẫn
xẩy ra rủi ro với CSDL nhƣ mất dữ liệu, hỏng phần mềm, hƣ phần cứng,…Hệ thống
CSDL có các công cụ cho phép sao chép dữ liệu phòng khi hỏng hóc và khôi phục lại
dữ liệu khi xảy ra sự cố.
e. Va chạm về quan điểm sử dụng CSDL: Trƣớc khi CSDL đƣợc áp dụng trong tổ chức,
ngƣời ta cần thống nhất về mô tả dữ liệu, các khuôn dạng thể hiện dữ liệu,… Sau khi
hình thành CSDL, việc sử dụng dữ liệu của CSDL cần đạt hiệu quả. Cần khuyến khích
các bộ phận phát huy tốt hệ thống CSDL vì rất có thể một số bộ phận nào đó muốn độc
quyền thông tin hay e ngại dùng hệ thống tự động hoá, cho nên có xu hƣớng giảm hiệu
quả của CSDL.
IV. HỆ THỐNG CSDL
1. Hệ thống xử lý tệp cổ điển
Trong hệ thống xử lý tệp trƣớc đây thì các bộ phận của công ty đƣợc tổ chức lƣu
trữ dữ liệu theo từng tập tin độc lập, không có liên quan với nhau. Các ứng dụng của
mỗi bộ phận đƣợc phát triển riêng lẽ và chỉ truy cập đến dữ liệu của riêng bộ phận đó,
không có một mô hình tổng thể cho toàn công ty. Hệ thống này nhanh hơn thao tác thủ
công nhƣng còn nhiều hạn chế:
- Dễ xẩy ra tình trạng dữ liệu bị trùng lắp, phán tán, thiếu nhất quán.
Ví dụ:
Trong một trƣờng đại học, kết quả học tập của sinh viên đƣợc lƣu ở phòng
Đào tạo, đồng thời cũng đƣợc lƣu ở Phòng tài vụ để căn cứ vào đó mà phát học bổng
cho sinh viên (gây dư thừa dữ liệu). Nhƣng nếu kết quả học tập của một sinh viên đã bị
sút giảm, em này đáng lý không còn đƣợc nhận học bổng nhƣ trƣớc nữa. Nhƣng do
phòng tài vụ không cập nhật kịp thời thông tin này nên vẫn tiếp tục duy trì học bổng cho
em (gây dữ liệu không nhất quán).
- Số lƣợng dữ liệu tăng nhanh.
- Sự chia sẽ dữ liệu bị hạn chế.
- Chƣơng trình ứng dụng làm chủ những cách tổ chức số liệu nên nó bị phụ thuộc dữ
liệu. Hơn nữa, phí tổn viết và bảo trì chƣơng trình cao.
- Các mối liên hệ giữa các thông tin không đƣợc chú trọng.
2. Hệ thống CSDL
Hệ thống CSDL là hệ thống thông tin, cho phép ngƣời sử dụng dùng chung các
dữ liệu có trong hệ thống. Khái niệm dùng chung, chia sẽ dữ liệu đƣợc dùng rộng rãi
trong nhiều ứng dụng với nghĩa nhiều ngƣời dùng cùng truy cập một dữ liệu tại cùng
một thời điểm. Vì vậy, hệ quản trị CSDL cần điều khiển sự tƣơng tranh giữa các thao
tác của nhiều ứng dụng. Có thể thao tác này cần cập nhật dữ liệu trong khi thao tác khác
chỉ đọc dữ liệu này. Chẳng hạn trong hệ thống quản lý sách, nơi này cho độc giả mƣợn
một cuốn sách, đang thể hiện trạng thái đánh dấu “đã cho mƣợn” vào thông tin của
cuốn sách trong CSDL thì nơi khác cũng đang cho độc giả khác mƣợn cuốn sách đó.
Hệ thống CSDL còn đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn của dữ liệu. Dữ liệu an toàn
có nghĩa giữ đƣợc bí mật. Máy tính ngăn cản các truy cập không hợp lệ và khôi phục
các sai sót trên dữ liệu nếu chẳng may sự an toàn không đảm bảo đƣợc. Ngƣời ta hay
đề cập tính toàn vẹn của dữ liệu khi nói về tính an toàn. Tính toàn vẹn liên quan đến các
điều kiện mà dữ liệu cần thỏa mãn. Các điều kiện, hay các ràng buộc trên dữ liệu cũng
quan trọng đối với dữ liệu. Chẳng hạn số sách đã đăng ký trong hệ thống quản lý sách
phải luôn bằng tổng số sách trong kho và số sách độc giả mƣợn. Quản lý các sai sót dữ
liệu và điều khiển tính toàn vẹn dữ liệu đòi hỏi qui trình phức tạp trong hệ quản trị
CSDL.


3. Các thành phần của hệ thống CSDL
Nhìn tổng quát, hệ thống CSDL gồm những thành phần sau:
- Ngƣời dùng: Ngƣời dùng là ngƣời tiếp xúc với dữ liệu thông qua các ứng dụng, tức là
thực hiện các phép nhƣ thêm, xoá, thay đổi dữ liệu hay yêu cầu nhận các dữ liệu từ
CSDL.
- Ứng dụng: Các chƣơng trình, phần mềm cho phép ngƣời dùng truy cập dữ liệu đều
đƣợc coi nhƣ ứng dụng của hệ thống CSDL.
- Hệ quản trị CSDL: Hệ quản trị CSDL là phần mềm ứng dụng dùng để tạo mới, bảo trì
và đảm bảo truy cập có điều khiển đến các CSDL của ngƣời dùng.
- Dữ liệu: Là thông tin liên quan đến ứng dụng, đƣợc lƣu trữ trong các tập tin
CSDL.
- Hệ thống chủ: Hệ thống chủ là hệ thống máy tính quản lý các tập tin. Nó thực
hiện việc truy cập tập tin dữ liệu. Vai trò của hệ quản trị CSDL là yêu cầu các phƣơng
tiện lƣu trữ tập tin phục vụ các ứng dụng. Do vậy, hệ quản trị CSDL là phần mềm nằm
trong phần mềm của hệ thống chủ.
- Cơ sở dữ liệu: CSDL là tập các dữ liệu liên quan logic với nhau, đƣợc thiết kế để phục
vụ các nhu cầu về thông tin của nhiều ngƣời dùng trong tổ chức.
- Giao diện ngƣời dùng: Giao diện ngƣời dùng hay giao diện ngƣời sử dụng là các
phƣơng tiện cho phép ngƣời dùng thao tác với các thành phần của hệ thống CSDL.
- Ngƣời quản trị CSDL: Ngƣời quản trị CSDL là ngƣời có quyền điều khiển tập trung
trên toàn bộ hệ thống, về cả dữ liệu lẫn các chƣơng trình truy xuất các dữ liệu đó. Họ
chuyên về công nghệ thông tin, có nhiệm vụ tạo mới CSDL và cài đặt các điều khiển kỹ
thuật.
- Ngƣời phát triển hệ thống: Những ngƣời nhƣ phân tích viên hệ thống, lập trình viên
đƣợc gọi là ngƣời phát triển hệ thống.
V. HỆ QUẢN TRỊ CSDL
Hệ quản trị CSDL là một hệ thống phần mềm nhằm cung cấp cho ngƣời sử dụng một
môi trƣờng vừa thích hợp, vừa hiệu quả để khai thác CSDL theo 3 chức năng mô tả,
lƣu trữ, tìm kiếm, và cập nhật dữ liệu.
Nhƣ vậy, HQTCSDL phải đƣợc thiết kế sao cho quản trị đƣợc một khối lƣợng lớn
dữ liệu. Công việc quản trị này bao gồm:
- Định nghĩa các cấu trúc để lƣu trữ thông tin.
- Cung cấp cơ chế để sử dụng thông tin.
- Tạo sự an toàn cho dữ liệu cho dù có bất trắc của hệ thống.
VI. TIẾN HÓA CỦA CÁC HỆ THỐNG CSDL
1. Lịch sử của các hệ thống CSDL
Các hệ thống CSDL đƣợc giới thiệu vào những năm 60 của thế kỉ XX và đã phát
triển liên tục trong hàng chục năm qua. Một số công nghệ về CSDL đã phát triển lâu dài
nhƣ mô hình quan hệ có từ năm 1970 nhƣng các hệ thống CSDL theo mô hình quan hệ
có ý nghĩa thƣơng mại chỉ vào những năm 80. Các hệ thống CSDL đã khắc phục đƣợc
nhiều hạn chế của hệ thống xử lý tệp truyền thống. Để đánh giá những gì đã đạt đƣợc
trong thời gian qua của các hệ thống CSDL, ngƣời ta luôn nhìn nhận việc phát triển,
tiến hoá theo các mục đích:
- Cần thiết đảm bảo độc lập giữa chƣơng trình và dữ liệu, giảm chi phí bảo trì.
- Mong muốn quản lý nhiều loại dữ lịêu và cấu trúc dữ liệu phức tạp.
- Yêu cầu truy cập dễ dàng đến dữ liệu, cho dù ngƣời dùng là chuyên viên công nghệ
thông tin hay không.
a. Từ năm 1960-1970: Các hệ thống xử lý tệp vẫn còn thông dụng trong giai đoạn này.
Tuy nhiên, các hệ thống CSDL đầu tiên đã đƣợc giới thiệu, dù còn cồng kềnh. Thực ra,
mô hình phân cấp và mô hình mạng đã tạo nên thế hệ thứ nhất cho hệ thống CSDL.


b. Từ năm 1970-1980: Các hệ thống theo thế hệ thứ nhất vẫn đƣợc phát huy và có nhiều
sản phẩm thƣơng mại. Tuy nhiên, hai mô hình phân cấp và mạng vẫn đƣợc dùng rộng
rãi mặc dù chúng vẫn có các nhƣợc điểm nhƣ: Các thủ tục tìm kiếm bản ghi, ngƣời ta
khó truy cập dữ liệu; tính độc lập giữa chƣơng trình và dữ liệu chƣa thật tốt; chƣa có
cơ sở lý thuyết hoàn thiện.
c. Từ năm 1980-1990: Mô hình quan hệ của E.F.Codd đã khắc phục nhƣợc điểm của hai
mô hình CSDL trên. Mô hình CSDL quan hệ tạo nên các hệ thống CSDL thế hệ thứ hai.
Các hệ thống quan hệ đƣợc bán nhiều trên thị trƣờng và chiếm ƣu thế so với các hệ
thống CSDL khác. Ngƣời ta dùng ngôn ngữ SQL và các ngôn ngữ khác để truy cập dữ
liệu.
d. Từ năm 1990-2000: Những năm này, ngƣời ta vẫn sử dụng các CSDL trong những năm
80 của thế kỷ XX để quản trị dữ liệu với cấu trúc phức tạp nhƣ dữ liệu kế toán tài chính,
dữ liệu đa phƣơng tiện (âm thanh, đồ hoạ, hình ảnh). Trong những năm 90, vấn đề
hƣớng đối tƣợng không những đƣợc đề cập trong ngành CSDL mà còn trong nhiều
ngành tin học khác. Tuy nhiên cho đến nay chẳng có mấy hệ thống CSDL hƣớng đối
tƣợng xuất hiện trên thị trƣờng.
e. Từ năm 2000 trở đi: Trong chục năm tới, công nghệ về CSDL có thể có những đột phá
đáng ngạc nhiên. Tuy nhiên ngƣời ta vẫn vạch ra các hƣớng vững chắc:
- Các kiểu dữ liệu phức tạp đƣợc quản lý tốt hơn. Chúng gồm dữ liệu đa chiều, phù hợp
với các ứng dụng của kho dữ liệu.
- Phát triển tiếp tục các máy chủ cực lớn. Ngƣời ta dựa vào hệ quản trị CSDL quan hệ
hƣớng đối tƣợng để thiết lập các CSDL có khả năng quản lý nhiều loại dữ liệu đa dạng,
thuận tiện cho các ứng dụng CSDL trên mạng Internet.
- Các CSDL phân tán sẽ trở thành hiện thực. Do vậy các tổ chức có thể phân bố các dữ
liệu tại nhiều địa điểm xa nhau về không gian.
- Việc lƣu trữ dữ liệu theo địa chỉ và nội dung sẽ thông dụng hơn. Điều này cho phép
ngƣời dùng truy cập dữ liệu theo nội dung của dữ liệu, mà không cần biết cách thức
truy cập các dữ liệu này.
- Các công nghệ về CSDL, trí tuệ nhân tạo và các dịch vụ thông tin sẽ tạo nên môi trƣờng
truy cập dữ liệu dễ dàng hơn, chẳng hạn giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Mô hình phân cấp và mô hình mạng đƣợc coi là đại diện cho các hệ thống CSDL thế
hệ thứ nhất. Mô hình quan hệ đại diện cho hệ thống CSDL thế hệ thứ hai. Các mô hình
CSDL thế hệ sau đƣợc kể ra gồm mô hình hƣớng đối tƣợng, mô hình phân tán, mô
hình suy diễn.
2. Mô hình phân cấp (Hierarchical model)
- Mô hình phân cấp hay mô hình CSDL dạng cây đƣợc tổ chức theo cấu trúc từ trên
xuống dƣới giống nhƣ cây lộn ngƣợc. Mỗi nút tƣơng ứng với một kiểu dữ liệu, có thể
có một hoặc nhiều trƣờng, mô tả thực thể và một nhánh cây tạo nên một liên kết giữa
kiểu dữ liệu này với kiểu dữ liệu khác. Mỗi nút đều có một nút cha và nhiều nút con, trừ
nút gốc là không có cha.
- Ví dụ:
CÁ NHÂN

HỌ TÊN

ĐỊA CHỈ

QUÊ QUÁN

ĐC THƯỜNG
TRÚ

SỐ
CMTND

NGÀY CẤP

NƠI CẤP


- Tuy nhiên, mô hình chỉ thể hiện đƣợc quan hệ 1-n, tức là mô tả đƣợc trƣờng hợp nút
cha có nhiều nút con nhƣ một phòng thì có thể có nhiều nhân viên hay một phòng có
thể có nhiều dự án, còn trƣờng hợp ngƣợc lại thì không. Chẳng hạn nếu một dự án mà
thuộc về nhiều phòng thì dự án phải đƣợc lƣu ở nhiều nơi khác nhau. Điều này gây dƣ
thừa dữ liệu và lãng phí không gian lƣu trữ.
- Điểm nổi bật trong các thủ tục truy xuất đến một đối tƣợng trong mô hình phân cấp là
đƣờng dẫn đi từ gốc đến phần tử cần xét trong cây phân cấp.
3. Mô hình mạng
- Mô hình mạng đƣợc biểu diễn nhƣ một đồ thị có hƣớng. Mỗi nút có thể nối với một
nút bất kỳ để biểu diễn một liên kết 1-n thông qua con trỏ liên kết. Sự khác nhau chính
giữa hệ thống mạng và hệ thống phân cấp là mô hình mạng không ràng buộc về số và
hƣớng của các liên kết thiết lặp giữa các nút.
- Ví dụ:
VỢ/CHỒNG

THỬA ĐẤT

1:1

1:N
CÁ NHÂN

1:1

1:1

SỐ CMTND

HỘ GIA ĐÌNH

4. Mô hình quan hệ
- Cơ sở dữ liệu quan hệ đƣợc xây dựng theo lý thuyết do E.F.Codd giới thiệu năm 1970.
Thuật ngữ “quan hệ” là do bảng dữ liệu hai chiều đƣợc Codd gọi là bảng quan hệ. Mô
hình quan hệ khác hẳn với các mô hình trƣớc nó và từ năm 1980 đã trở thành mô hình
đƣợc dùng rộng rãi để phát triển hệ quản trị CSDL.
- Theo mô hình quan hệ, dữ liệu đƣợc thể hiện trong bảng hai chiều, gồm các dòng và
cột. Các bảng gọi là các “quan hệ”, các dòng gọi là các “bộ” và cột là “thuộc tính”.
Theo cách nhìn của các mô hình trƣớc thì mỗi dòng là một bản ghi, các thuộc tính cho
biết ý nghĩa của các giá trị trong bản ghi.
- Ví dụ:
CÁ NHÂN CanhanID
Cá nhân 1
Cá nhân 2
Cá nhân 3
THƯA ĐẤT

Tên

Mận
Đào
Cá nhân
Cá nhân 1
Cá nhân 1
Cá nhân 2
Cá nhân 2
Cá nhân 3

Số CMTND
16
18
21
Thửa đất
Thửa đất 1
Thửa đất 2
Thửa đất 3
Thửa đất 4
Thửa đất 5

Địa chỉ
Láng
Bƣởi
Vọng


- Cơ sở dữ liệu quan hệ dùng các thuộc tính để liên kết dữ liệu giữa các bảng khác nhau
thay vì dùng con trỏ để liên kết tập bản ghi nhƣ trong mô hình mạng. Chẳng hạn thuộc
tính canhanID của bảng KHÁCH HÀNG và thuộc tính Cá nhân của bảng ĐƠN HÀNG
là hai thuộc tính dùng để liên kết hai bảng quan hệ này. Đi sâu vào chi tiết của mô hình
quan hệ sẽ đƣợc giới thiệu trong Chƣơng III.
5. Mô hình hƣớng đối tƣợng
- Mô hình phân cấp và mô hình mạng đƣợc xếp vào thế hệ đầu của CSDL. Thế hệ thứ hai
của các hệ quản trị CSDL có mô hình quan hệ. Các mô hình này đƣợc xem là mô hình
cổ điển. Mô hình mới nhất đƣợc xếp vào thế hệ thứ ba của CSDL là mô hình hƣớng đối
tƣợng. Công nghệ CSDL hƣớng đối tƣợng dùng lƣợc đồ gồm tập các “lớp”. Mỗi lớp
đƣợc mô tả gồm tập các “thuộc tính” và “phƣơng thức”. Mỗi đối tƣợng thuộc lớp đều
mang đầy đủ các thuộc tính và phƣơng thức của lớp đó.
- Thế hệ thứ ba của hệ quản trị nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
+ Các ứng dụng mới của công nghệ thông tin.
+ Khai thác trong môi trƣờng phức tạp nhƣ phân tán, không đồng nhất,…
+ Xử lý các dữ liệu hƣớng đối tƣợng và thực hiện suy diễn trên các dữ liệu.
- Theo cách tổ chức CSDL truyền thống, ngƣời ta có thể viết đoạn chƣơng trình riêng để
mô tả các phƣơng thức và dùng một giao diện để liên kết với hệ quản trị. Tuy nhiên
điều quan trọng cần lƣu ý là: trong CSDL truyền thống phần chƣơng trình này là độc
lập, còn trong CSDL hƣớng đối tƣợng thì chƣơng trình này đƣợc mô tả nhƣ một đối
tƣợng của CSDL. Vậy bằng công cụ đối tƣợng và phƣơng thức, ngƣời ta có thể lƣu trữ
và chia sẻ không những cấu trúc của đối tƣợng CSDL, mà còn cả các hành vi của các
đối tƣợng.
- Tuy tiếp cận hƣớng đối tƣợng đƣợc phổ biến vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX
nhƣng đến nay vẫn chƣa có nhiều CSDL thuộc loại này do nó còn nhiều khuyết điểm:
+ Chƣa thống nhất rõ ràng các lĩnh vực của lý thuyết.
+ Chƣa có phƣơng pháp luận thiết kế CSDL hƣớng đối tƣợng theo cách hình
thức nhƣ việc chuẩn hoá trong CSDL quan hệ. Rất ít hƣớng dẫn thiết kế CSDL hƣớng
đối tƣợng cho phép tối ƣu hoá. Điều này khiến hệ thống không hiệu quả.
+ Các hệ thống chƣa có khả năng cho phép ngƣời dùng hỏi các câu hỏi tùy ý.
+ Hệ thống thiếu các luật về tính toàn vẹn tổng quát.


CHƢƠNG II:

TỔ CHỨC DỮ LIỆU Ở MỨC VẬT LÝ
I. QUẢN TRỊ TỆP VÀ QUẢN TRỊ CSDL
Định nghĩa tệp (file-tập tin):
Tệp là đơn vị nhỏ nhất do phần mềm hệ thống quản lý, dùng để
chứa các dữ liệu về ứng dụng, được đặt tên.
Các tệp trên máy tính đƣợc lƣu trên các phƣơng tiện nhớ ngoài nhƣ băng, đĩa từ,…
Đĩa từ đƣợc coi nhƣ đại diện cho phƣơng tiện nhớ, cho phép truy cập trực tiếp. Điều
này có nghĩa hệ thống tới ngay bản ghi trên tệp mà không cần xét lần lƣợt một số bản
ghi khác. Băng từ thƣờng đƣợc lấy làm ví dụ về phƣơng tiện nhớ tuần tự, có nghĩa
ngƣời ta cần xét lần lƣợt các bản ghi trên tệp trƣớc khi thấy bản ghi cần thiết. Trƣớc
khi xây dựng CSDL với qui mô khoa học, ngƣời ta đã từng sử dụng hệ quản trị tệp, gồm
các tệp trên băng từ, đĩa từ, và truy cập nhờ các ngôn ngữ lập trình trong hệ thống điều
hành. Còn CSDL về bản chất cần bộ nhớ truy cập trực tiếp và có hệ thống quản trị độc
Ngƣời dùng hệ thống tệp

Ngƣời dùng CSDL

lập với hệ thống điều hành máy tính.
Chƣơng trình ứng dụng
Hệ quản trị CSDL
Hệ thống điều hành máy tính

Tệp dữ liệu

CSDL

Hình 1: Hệ thống quản trị tệp và hệ quản trị CSDL
Hệ thống điều hành máy tính đảm bảo việc vào/ra của dữ liệu. Nó là tập các chƣơng
trình nửa cố định, đảm bảo giao diện giữa chƣơng trình ứng dụng và phần cứng máy
tính. Hệ thống điều hành cho phép chƣơng trình ứng dụng dùng các dịch vụ nhƣ quản
lý bộ nhớ, thao tác vào/ra. Còn hệ quản trị CSDL thì tự đảm bảo các dịch vụ này. Dịch
vụ chính trong hệ quản trị CSDL là quản lý các tệp vật lý.
Định nghĩa tệp vật lý:
Tệp vật lý là một phần trên bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ các
bản ghi dữ liệu.
Phần lộ ra của hệ thống điều hành là việc quản lý tệp và quản lý bộ nhớ. Khi máy
tính đọc/ghi dữ liệu, không phải một xâu các byte đƣợc xử lý mà là một đoạn dữ liệu có
kích thƣớc cố định. Đoạn này thƣờng đƣợc gọi là trang nhớ, hay khối,… Nhƣ vậy một
trang là đơn vị vào ra. Khi ghi dữ liệu, dữ liệu đƣợc ghi lên trang, khi trang đầy sẽ đƣợc
chuyển đến bộ nhớ ngoài. Tƣơng tự, nếu cần đọc vào, máy đọc lên trang rồi sau đó đƣa
vào bộ nhớ trong để xử lý.
Mỗi trang trên đĩa có số trang, cho biết vị trí tƣơng đối trên đĩa. Qui ƣớc này cho
phép thông tin cập nhật của một trang đƣợc ghi đúng chỗ. Ngƣời quản lý đĩa có trách
nhiệm quản lý các số trang và dùng mã chuyên dụng đối với thiết bị để đọc/ghi trang
đặc biệt của đĩa.


II. TỔ CHỨC DỮ LIỆU Ở MỨC VẬT LÝ
1. Chỉ số
Định nghĩa chỉ số (index):
Chỉ số là bảng dữ liệu hay cấu trúc dữ liệu dùng để xác định vị trí
của các bản ghi trong tệp theo điều kiện nào đó.
Định nghĩa tổ chức tệp theo chỉ số (indexed file organization):
Tổ chức tệp theo chỉ số là kỹ thuật lưu trữ các bản ghi của tệp
theo cơ chế tuần tự hay không tuần tự, sử dụng bảng chỉ số cho
phép phần mềm truy cập nhanh đến bản ghi cần thiết.
Ví dụ:
Ngƣời ta có tập các dòng trong bảng sau:
Thửa đất

ThuadatID
17
63
44
32
71
12
81

Diện
tích
112,5
321,9
50
98
123
245,7
300,7

Địa chỉ
Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân
Cổ Nhuế, Từ Liêm
Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân
Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân
Cổ Nhuế, Từ Liêm
Cổ Nhuế, Từ Liêm
Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng

Giả sử cần tìm thửa đất ở Cổ Nhuế, Từ Liêm và mỗi bản ghi cần đến một phép
đọc, để tìm thấy dòng tin đầu tiên thỏa điều kiện chúng ta phải mất 6 phép đọc. Nhƣng
nếu cần liệt kê tất cả các thửa đất ở Cổ Nhuế, Từ Liêm chúng ta phải rà soát tất cả các
dòng tin; dòng nào cũng kiểm tra xem địa chỉ là Cổ Nhuế, Từ Liêm không. Việc tìm
kiếm này sẽ nhanh hơn nếu chúng ta dùng chỉ số theo tên chi nhánh. Chỉ số là tập giá trị
đƣợc sắp xếp. Chúng ta có thể hình dung bảng chỉ số nhƣ mục lục của cuốn sách, đƣợc
xếp theo thứ tự từ vựng, Căn cứ vào thông tin cần tra cứu, chúng ta đến đƣợc trang sách
cần thiết.
Nếu mỗi dòng trong CSDL sử dụng một trang nhớ thì chỉ số đối với chi nhánh có dạng
sau:
Hai Bà Trưng
Thanh Xuân
Từ Liêm

6

1,3,4 •
2,5,7 •

Trang 6
Trang 1

Trang 3

Trang 4

Trang 2

Trang 5

Trang 7

Hình 2: Bảng chỉ số trỏ đến bộ nhớ.
Trong thí dụ trên, thay vì duyệt nhiều dòng để trả lời câu hỏi, với bảng chỉ số
chúng ta chỉ cần đọc dòng chỉ số, rồi theo con trỏ nhảy đến vị trí cần tìm. Nhƣng thí dụ
này còn quá xa thực tế. Với số lƣợng bản tin nhƣ vậy thì thƣờng chỉ chiếm tối đa một
trang nhớ và việc có lập bảng chỉ số hay không có thì thời gian dò tìm cũng chẳng khác
biệt nhau là bao. Tuy nhiên những quan hệ lớn sẽ chiếm nhiều trang đĩa, việc quét toàn
bộ quan hệ để tìm một số dòng sẽ dẫn đến việc tìm trên tất cả các trang, trừ khi chúng ta
dùng bảng chỉ số. Bảng chỉ số có kích thƣớc nhỏ hơn bảng dữ liệu thực, vậy nên đọc và
tải bảng chỉ số sẽ nhanh hơn rất nhiều. Sau khi đọc bảng chỉ số, hệ thống chỉ tìm trong
các trang liên quan đến chỉ số, tức các trang có thể có các bản tin cần tìm. Bảng quan hệ
càng lớn, số các bản tin yêu cầu càng ít thì việc dùng chỉ số càng hiệu quả.
Mọi việc sẽ đơn giản nếu bảng chỉ số của chúng ta chỉ chiếm một trang nhớ. Tuy
nhiên, với các bài toán lớn, bản thân bảng chỉ số đã chiếm nhiều trang. Khi đó thậm chí


cần phải có chỉ số cho các bảng chỉ số. Một kỹ thuật hay đƣợc dùng là cây cân bằng, Bcây, hay cây B (balanced tree).
18

810

21 23

chỉ số
6

89

10 17

18 19

21

33 37

Trang nhớ
Hình 3: Bảng chỉ số theo cây cân bằng.
Tổ chức dữ liệu dạng cây đã đƣợc giới thiệu nhƣ một cấu trúc dữ liệu. Cây chỉ số
sẽ dùng các trang nhớ. Mỗi trang sẽ ghi một số nhất định các chỉ số, chẳng hạn trong thí
dụ mỗi trang ghi đƣợc hai chỉ số. Tùy theo thiết kế để tìm kiếm sau này, cây cân bằng
có thể lấy giá trị chỉ số tại gốc là chỉ số đầu tiên; các chỉ số lớn hơn sẽ đƣợc lƣu trong
các nút phải của cây; chỉ số nhỏ hơn chỉ số tại gốc sẽ đƣợc lƣu trong nút trái của cây.
Riêng nút gốc cây có một giá trị chỉ số. Tại mỗi nút số con trỏ tùy thuộc vào số chỉ số
có trong từng nút. Nút có một chỉ số sẽ có hai con trỏ, con trỏ trái trỏ đến những nút có
giá trị nhỏ hơn; con trỏ phải trỏ đến những nút có giá trị lớn hơn. Nếu nút có 2 chỉ số thì
sẽ có 3 con trỏ cho nút đó. Con trỏ trái trỏ đến những nút có giá trị nhỏ hơn chỉ số trái;
con trỏ phải trỏ đến những nút có giá trị nhỏ hơn chỉ số phải; con trỏ giữa trỏ đến những
nút có giá trị nằm trong khoảng hai giá trị chỉ số.
Việc tìm kiếm trên cây tùy thuộc theo thủ tục duyệt cây, căn cứ vào thiết kế cây
lúc đầu. Chẳng hạn để tìm dòng có chỉ số 17, từ gốc ngƣời ta sang trái do 17<18, rồi
thấy 17>10, ngƣời ta sang phải. Khi thấy trang với chỉ số 17, ngƣời ta theo con trỏ đến
đƣợc nơi có dữ liệu cần tìm.
Sở dĩ cây có tên cân bằng là vì độ sâu của nhánh trái và phải là nhƣ nhau. Tốc độ
tìm kiếm một phần tử tùy thuộc vào độ sâu của nó. Trong trƣờng hợp chúng ta có thêm
vào hoặc xoá bớt những bản tin thì cây có thể không duy trì đƣợc sự cân bằng, dẫn đến
tốc độ tìm kiếm không còn tối ƣu nhƣ trƣớc. Để khắc phục tình trạng này chúng ta cần
sử dụng thuật toán để sắp xếp lại các chỉ số sau cho cây cân bằng.
* Ưu và khuyết điểm của việc dùng bảng chỉ số:
a. Ƣu điểm:
- Tìm kiếm nhanh.
- Có thể kiểm tra sự có mặt của dữ liệu dựa vào bảng chỉ số.
b. Khuyết điểm:
- Chi phí công sức và bộ nhớ cho việc tạo và bảo quản chỉ số.
- Khi cập nhật dữ liệu nhất thiết phải cập nhật cả bảng chỉ số.
- Khi bổ sung giá trị mới, cây chỉ số mất tính cân đối, gây tình tạng phải
nhiều lần tổ chức lại cây.
2. Hàm băm
Định nghĩa tổ chức tệp băm:
Tổ chức tệp băm là cách tổ chức cho phép xác định địa chỉ của mỗi
bản ghi dữ liệu theo thuật toán băm.


Định nghĩa thuật toán băm (hashed algorithm):
Thuật toán băm là chương trình chuyển giá trị khoá chính thành số
thứ tự tương đối của bản ghi, tức là địa chỉ tương đối trong tệp.
Vấn đề đầu tiên là chúng ta phải tính toán hàm băm để chuyển đổi các khoá của
bản ghi (các khoá có thể là những số nguyên hay các ký tự ngắn) thành các địa chỉ
tƣơng đối trong tệp. Đây là một tính toán số học có các tính chất tƣơng tự nhƣ các bộ
phát sinh số ngẫu nhiên. Chúng ta cần một hàm chuyển đổi các khoá thành các số
nguyên trong khoảng [0..M-1] trong đó M là số mẫu tin có thể chứa vừa đủ trong số
lƣợng không gian nhớ có sẵn. Vậy nên phƣơng pháp này có đặc trƣng là phải biết toàn
bộ không gian nhớ trƣớc khi phân bố cho bất kỳ bản ghi nào.
Ví dụ:
Chúng ta dự định lƣu trữ 1000 bản ghi vào trong vùng nhớ có khả năng lƣu trữ
1400 bản ghi. Giả sử khoá của các bản ghi có giá trị trong khoảng từ 0 đến 99999, và
không gian nhớ đƣợc đánh địa chỉ tƣơng đối từ 0 đến 1399. Hàm băm của chúng ta sử
dụng là:
địa chỉ = phần dư (giá trị khoá / kích thước không gian nhớ)
123

5600

1523




92513

113









2800

0

Hình 4: Phân bố địa chỉ các bản ghi vào trong không gian nhớ
dựa vào hàm băm đã cho.
Yêu cầu đặt ra đối với hàm phân bố địa chỉ (hàm băm) là không quá phức tạp,
nhƣng đảm bảo các bản ghi đƣợc phân bố rải khắp không gian nhớ. Một hàm băm lý
tƣởng làm một hàm mà dễ dàng tính và gần giống nhƣ một hàm “ngẫu nhiên”.
Do khả năng của hàm địa chỉ mà đôi khi hai hay nhiều bản ghi đƣợc phân bố
cùng một địa chỉ. Các bản ghi trùng địa chỉ đƣợc gọi là “bản ghi tràn”. Vấn đề tiếp theo
là chúng ta cần phải giải quyết tình trạng xung đột địa chỉ, có thể thực hiện theo các
phƣơng pháp sau:
a. Sử dụng vùng nhớ riêng cho các bản ghi tràn:
Khi lƣu trữ, nếu chúng ta truy cập đến một vị trí trong không gian nhớ mà ở
đó đã có bản ghi khác thì dùng con trỏ để đi sang vùng nhớ tràn cho các bản ghi, lƣu trữ
bản ghi này vào đó. Khi muốn tìm bản ghi tràn vừa mới đƣợc lƣu trữ, chúng ta cũng đi
theo con trỏ vật lý đó.
Ví dụ:
Cần lƣu trữ thông tin của 3 ngƣời vào các ngăn chứa 15 bản ghi. Khoá
bản ghi là tuổi của những ngƣời này. Giả sử hàm băm có dạng:
địa chỉ = phần dƣ (tuổi / 15)


Lúc đó các bản ghi đƣợc lƣu trữ nhƣ hình sau:
Titi, 30, 11 Hàng Đồng

Không gian nhớ chính

Tutu, 32, 15 Hàng Quạt

0. Titi 1.
2. Tutu

Hàm băm

Không gian
nhớ bổ sung
0. Titi
1.
2. Toto

Toto, 47, 12 Hàng chuối

Hình 5: Sử dụng vùng nhớ tràn để xử lý các bản ghi
tràn trong tổ chức ngẫu nhiên dùng hàm băm
b. Lưu trữ các bản ghi tràn trên cùng không gian nhớ:
Khi xảy ra xung đột các bản ghi, ngƣời ta không trỏ tới vùng nhớ tràn riêng
mà tiếp tục dò tìm trong không gian nhớ để tìm một chỗ cho bản ghi tràn. Có thể tìm
xuống dƣới hay lên trên để tìm vị trí khác cho bản ghi tràn. Giữa bản ghi thứ nhất và
bản ghi sau có cùng địa chỉ đƣợc nối với nhau bằng con trỏ để truy cập dễ dàng.
Ví dụ:
Titi, 30, 11 Hàng Đồng
Tutu, 32, 15 Hàng Quạt
Toto, 47, 12 Hàng chuối

Không gian
nhớ chính
Hàm băm

0. Titi
1.
2. Tutu
3. Toto

Tata, 33, 12 Hàng mía

Hình 6: Lưu trữ trên không gian nhớ.
III. ĐIỀU KHIỂN TƢƠNG TRANH
1. Giao tác (transaction)
a. Định nghĩa:
Giao tác là đơn vị hoạt động cụ thể (tập các thao tác) cần đƣợc thực hiện trọn
vẹn hoặc không đƣợc thực hiện gì cả trong hệ thống tính toán.
b. Ví dụ:
Giả thiết có hai tài khoản ngân hàng trong CSDL và ngƣời ta muốn chuyển
tiền từ tài khoản này sang tài khoản kia. Yêu cầu này có nghĩa giảm số dƣ của một tài
khoản với số lƣợng bằng lƣợng tăng số dƣ cho tài khoản thứ hai. Hai phép toán đƣợc
thực hiện tách rời. Trong CSDL trên SQL, câu lệnh nhƣ sau:
UPDATE tài khoản
SET số dƣ = số dƣ – 100
WHERE số tài khoản = 10002;
UPDATE tài khoản
SET số dƣ = số dƣ + 100
WHERE số tài khoản = 20002;
Hai đoạn lệnh thực hiện việc chuyển 100 từ tài khoản 10002 sang tài khoản
20002. Hai đoạn này thực hiện hai giao tác đơn.


c. Tính chất:
Giao tác phải đảm bảo 4 tính chất:
- Tính nguyên tố (atomicity): Giao tác phải đƣợc thực hiện hoàn toàn
hoặc không đƣợc thực hiện gì cả.
- Tính nhất quán (consistency): Giao tác phải đảm bảo tính nhất quán của
CSDL. Nếu CSDL đã nhất quán khi giao tác bắt đầu, nó vẫn phải nhất
quán sau khi giao tác chấm dứt.
- Tính riêng biệt (isolation): Mặc dù nhiều giao tác có thể đƣợc khai thác
cạnh tranh nhau nhƣng phải bảo đảm đối với mỗi cặp giao tác T i và Tj,
hoặc Tj kết thúc trƣớc khi Ti bắt đầu, hoặc Tj phải bắt đầu sau khi Ti đã
kết thúc. Phần này sẽ đƣợc bàn nhiều trong phần 2 (điều khiển tƣơng
tranh).
- Tính bền vững (durability): Kết quả của một giao tác đã hoàn tất phải
luôn đƣợc bảo lƣu, cho dù hệ thống có thể bị trục trặc nào đó.
d. Trạng thái của giao tác:
Giao tác có 3 trạng thái sau:
- Hoàn tất (commit): Sau khi thực hiện giao tác xong, HQTCSDL kiểm
tra thấy thỏa các ràng buộc toàn vẹn và các ràng buộc khác, giao tác
đƣợc xác nhận là đúng. CSDL sẽ ở trạng thái mới, nhận những kết quả
do giao tác đem lại.
- Thoái bộ (roll back/rollback): Các ràng buộc không thỏa, hoặc do
ngƣời sử dụng không muốn chấp nhận giao tác nên mặc dù giao tác đã
thực hiện, CSDL phải trở về trạng thái ban đầu.
- Thất bại (fail): Giao tác không thực hiện đƣợc trọn vẹn.
2. Điều khiển tƣơng tranh
- Vấn đề tƣơng tranh thƣờng xẩy ra trong hệ thống nhiều ngƣời dùng. Nhiều ngƣời cùng
truy cập đồng thời một số đối tƣợng nhƣ các dòng quan hệ, các bảng, các thuộc tính
hay khung nhìn,… Chúng ta cần điều khiển tƣơng tranh để các giao tác có thể thực hiện
một cách song hành nhằm tăng hiệu xuất sử dụng tài nguyên máy tính, tăng hiệu xuất
của CSDL. Nếu không có điều khiển tƣơng tranh, việc truy cập đồng thời của nhiều
ngƣời dùng sẽ đe dọa tính toàn vẹn dữ liệu. Để minh họa ý này, dƣới đây chúng ta xem
xét một số nguy cơ khi khai thác các giao tác theo cách tƣơng tranh.
a. Mất dữ liệu:
Giả sử chúng ta có hai giao tác đƣợc đặt tên là TA và TB gồm các
lệnh: TA:
UPDATE tài khoản
SET số dƣ = số dƣ + 100
WHERE số tài khoản = 10002;
TB:
UPDATE tài khoản SET
số dƣ = số dƣ + 200
WHERE số tài khoản = 10002;
Thi hành đúng thì tài khoản 10002 sẽ tăng lên 300. Tuy nhiên khi hai giao tác
thực hiện đồng thời, có thể xảy ra sự cố. Xét thao tác cập nhật trong ngôn ngữ SQL
ngƣời ta thấy chúng gồm các phép toán sau:
1. Tới bản ghi cần thiết.
2. Thay đối giá trị trong bộ nhớ trong.
3. Ghi lại vào bản ghi ban đầu.
Cả hai giao tác trên đều truy cập bản ghi ứng với tài khoản 10002, cùng thay
đổi và cùng ghi lại vào bản ghi đó. Nhƣ vậy có thể xẩy ra các sự kiện theo thời gian
nhƣ sau:
1. TA đọc bản ghi tài khoản 10002, giá trị số dƣ trên đó là 150.
2. TB đọc bản ghi tài khoản 10002, có số dƣ là 150.
3. TA tăng số dƣ thành 250 = 150 + 100. Việc này thực hiện trong bộ nhớ trong với biến
trung gian ứng với số dƣ.


4. TB tăng số dƣ thành 350 = 150 + 200.


5. TA ghi giá trị trung gian vào CSDL, tức cập nhật bản ghi với số dƣ là
250.
6. TB ghi lại số dƣ là 350.
Thực tế số dƣ tài khoản phải là 450. Điều này có nghĩa cập nhật của TA đã bị
mất.
b. Không khẳng định sự phụ thuộc:
Khi việc cập nhật CSDL chƣa đƣợc khẳng định thì vấn đề đảm bảo sự phụ
thuộc vốn có giữa các dữ liệu có thể bị vi phạm. Giao tác khác có thể sử dụng
dữ liệu chƣa đƣợc khẳng định. Khi có sự cố, quá trình khôi phục quay lui
bằng ROLLBACK (trạng thái thoái bộ) đƣợc thực hiện thì khi giao tác làm
lại lần hai sẽ thao tác trên các thông tin không đúng. Chẳng hạn có hai giao
tác TA, cập nhật dữ liệu và TB, xóa dữ liệu.
TA:
UPDATE tài
khoản SET số
dƣ = số dƣ –
100
WHERE số tài khoản = 10002;
IF số dƣ < 0 THEN rollback ELSE commit;
TB:
DELETE FROM
tài khoản
WHERE số dƣ <
0;
Giao tác thứ nhất TA khấu trừ số dƣ 100 và sẽ khôi phục nếu số dƣ
âm. Giao tác thứ hai TB, kiểm tra để xóa các tài khoản có số dƣ âm. Có thể
xảy ra quá trình sau:
1. TA đọc bản ghi tài khoản 10002, giá trị số dƣ trên đó là 50.
2. TA giảm số dƣ, thu đƣợc kết quả trong bộ nhớ trong là –50.
3. TA ghi vào CSDL, số dƣ là –50.
4. TB tìm thấy tài khoản 10002 có số dƣ âm.
5. TB xóa tài khoản 10002 theo điều kiện đã định.
6. TA khôi phục cập nhật, nhƣng tài khoản đã bị hủy.
Chúng ta gọi đây là hiện tƣợng không khẳng định phụ thuộc. Giao
tác TB đã truy cập dữ liệu mà dữ liệu này chƣa đƣợc khẳng định. Trƣờng
hợp này còn nguy hiểm hơn cả trƣờng hợp mất dữ liệu.
c. Phân tích không bền vững:
Tính không bền vững của dữ liệu thƣờng xẩy ra trong trƣờng hợp
truy cập tập các bản ghi mà một số bản ghi này đang đƣợc giao tác khác cập
nhật. Giả sử có hai giao tác TA và TB với các lệnh sau:
TA:
SELECT
sum(số dƣ)
FROM tài
khoản;
TB:
UPDATE tài
khoản SET
số dƣ = số
dƣ - 100
WHERE số tài
khoản = 10003;
UPDATE tài khoản
SET số dƣ = số dƣ
+ 100 WHERE số
tài khoản = 10001;


G
i
a
o
t
á
c
t
h

h
a
i
c
ó
n
h
i

m
c
h
u
y

n
t
i

n
t

t
à
i
k
h
o

n
1
0
0
0
3
s
a
n
g
t
à
i
k

hoản 10001, không tác động đển tổng dƣ các tài khoản mà giao tác thứ nhất
cần tính. Tuy vậy hai giao tác thực hiện đồng thời vẫn xảy ra vấn đề, chẳng
hạn ban đầu số dƣ của cả bốn tài khoản đều là 100:
1. TA tìm tài khoản 10001, số dƣ là 100. Tổng là 100.
2. TB tìm tài khoản 10003, số dƣ là 100.
3. TA tìm tài khoản 10002, số dƣ là 100. Tổng cộng dồn là 200.
4. TB cập nhật tài khoản 10003, gán số dƣ là 0.
5. TA tìm tài khoản 10003, do số dƣ 0 nên tổng dƣ cộng dồn vẫn là
200.
6. TB tìm tài khoản 10001, số dƣ là 100.
7. TA tìm tài khoản 10004, số dƣ 100. Tổng cộng dồn là 300.


-

-

1.
2.
3.
4.

7.
8.
9.

8. TB cập nhật tài khoản 10001, nâng số dƣ thành 200.
Đúng ra số dƣ phải 400 vì giao tác thứ hai không ảnh hƣởng đến tổng chung.
Do giao tác TB xen vào các phép toán của giao tác TA nên kết quả không theo ý muốn.
Chúng ta gọi hiện tƣợng này là phân tích không bền, tức thời điểm này phân tích thấy
400, thời điểm khác lại là 300.
Để tránh các hiện tƣợng nhƣ trên ngƣời ta dùng kỹ thuật khoá. Việc khoá qui định bất
kỳ dữ liệu nào đƣợc ngƣời dùng tìm kiếm để cập nhật cần đƣợc khoá lại, hay từ chối
mọi truy cập của ngƣời dùng khác, cho đến khi việc cập nhật hoàn tất hay bị hủy bỏ.
Trong cùng một thời điểm, nếu hai giao tác cùng truy cập một đối tƣợng thì một trong
hai giao tác phải đợi giao tác kia giải phóng khoá. Theo giao thức này, sẽ hình thành
một hàng đợi các giao tác có cùng yêu cầu.
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng cần khoá, khi cả hai giao tác chỉ cần đọc dữ liệu.
Thực chất việc khoá chỉ thích hợp cho nhu cầu cập nhật dữ liệu. Vì vậy ngƣời ta tạo ra
hai loại khoá: khoá S (shared) dùng cho các giao tác có nhu cầu đọc dữ liệu; khoá X
(exclusive) dùng cho các giao tác có nhu cầu cập nhật dữ liệu. Ngƣời ta có giao thức
khoá sau:
+ Khi một đối tƣợng có khoá S, các yêu cầu khoá S khác có thể truy cập đối
tƣợng này. Giao tác cần đối tƣợng này theo khoá X cần đợi tất cả các khoá S giải phóng
đối tƣợng này.
+ Khi đối tƣợng có khoá X, ngƣời ta không tiến hành khoá nào khác trên đối
tƣợng này. Tất cả các giao tác yêu cầu khoá, cả X lần S đều phải đợi cho đến khi khoá
X đƣợc giải phóng.
Tuy nhiên, hệ thống cần lƣu ý thời gian các khoá đƣợc giải phóng. Chẳng hạn có hai
giao tác TA và TB:
1. TA khoá S đối tƣợng 1, khoá S đối tƣợng 2, rồi khoá X đối tƣợng 1.
2. TB khoá S đối tƣợng 1, khoá X đối tƣợng 1, rồi khoá S đối tƣợng 2.
Giả sử chúng ta cho giải phóng đối tƣợng ngay sau khi đã kết thúc công việc
liên quan đến nó và giao tác TA yêu cầu khoá trƣớc, có thể xảy ra các dãy sự kiện sau
nếu hai giao tác thực hiện đồng thời:
TA khoá S đối tƣợng 1.
TB khoá S đối tƣợng 1.
TA giải phóng khoá S trên đối tƣợng 1. Nó khoá S đối tƣợng 2.
TB giải phóng khoá S trên đối tƣợng 1.
5.TB khoá X đối tƣợng 1. Việc này đƣợc phép do TA và TB đã giải phóng đối
tƣợng 1.
6. TA giải phóng khoá S trên đối tƣợng 2. TA ở trạng thái đợi khoá X đối
tƣợng 1.
TB giải phóng khoá X trên đối tƣợng 1. Đặt khoá S lên đối tƣợng 2.
TA khoá X đối tƣợng 1.
TB giải phóng khoá S trên đối tƣợng 2.
10. TA giải phóng khoá X trên đối tƣợng 1.
Nhƣ vậy TB đã cập nhật đối tƣợng 1 trƣớc TA. Điều này trái với giả thuyết TA
là giao tác trƣớc về logic phải đƣợc thực hiện trƣớc. Để đảm bảo đƣợc lịch tuần tự
ngƣời ta dùng giao thức khoá hai pha. Giao thức này qui định một giao tác không đƣợc
khoá một đối tƣợng khi nó đã giải phóng đối tƣợng này.
Định nghĩa Giao thức khóa hai pha:
Giao thức khoá hai pha là thủ tục yêu cầu khoá các giao tác cần
khoá trước khi mở khoá bất kỳ giao tác nào.


CHƢƠNG III:

MÔ HÌNH QUAN HỆ
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bảng quan hệ
- Bảng quan hệ là hình ảnh trực quan của quan hệ. Nó gồm các dòng và các cột: các cột
ứng với các thuộc tính, các dòng ứng với các bộ; dùng để lƣu trữ thông tin của quan hệ.
- Ví dụ:
CANHAN

canhanID

Họ tên
số CMTND
17
Nguyến Thị Đào
123456789
63
Vũ Thị Mơ
143453456
44
Đài Thi Mận
146453546
32
Đào Văn Quít
323343346
71
Nguyễn Văn Cam
123464545
12
Trần Văn Bƣởi
132254644
81
Vũ Thị Xoài
124234554
- Không đƣợc có hai dòng giống nhau trên cùng một bảng.
2. Bộ
Là một dòng của bảng quan hệ. Nó gồm tập tất cả các thuộc tính trong bảng quan
hệ. Ví dụ:
(17, Nguyến Thị Đào, 123456789) là một bộ của quan hệ CANHAN.
3. Sơ đồ quan hệ
Tập hợp gồm tên các thuộc tính
R(A1, A2,…, An)
đƣợc gọi là sơ đồ quan hệ hay lƣợc đồ quan hệ.
Ví dụ:
CANHAN(canhanID,Hoten,soCMTND) là sơ đồ quan hệ của Nhân Viên.
4. Miền giá trị và thuộc tính
Miền là phạm vi giá trị có thể dùng cho một thuộc tính. Nó phải nhận giá trị đơn.
Miền tƣơng tự về mặt khái niệm với kiểu dữ liệu trong lập trình. Cũng nhƣ kiểu dữ
liệu, miền không chỉ xác định tập các giá trị gán cho thuộc tính, mà còn xác định các
thao tác đƣợc phép sử dụng trên các dữ liệu. Chẳng hạn đối với dữ liệu số chúng ta mới
có thể áp dụng các phép toán số học, cộng, trừ, nhân, chia,… Nếu nhìn khía cạnh khác,
miền còn có ý nghĩa ngữ nghĩa. Chẳng hạn cân nặng và chiều cao của một ngƣời đều
nhận giá trị số, nhƣng hai số này không thể so sánh với nhau đƣợc.
Khi xác định một thuộc tính ngƣời ta cần tính đến tên và miền của thuộc tính. Các
giá trị gán cho thuộc tính cần thỏa mãn các ràng buộc về miền. Chẳng hạn tuổi của một
ngƣời đƣợc thể hiện bằng số, và nhận giá trị từ 1 đến 300.
Giả sử Di là miền giá trị của thuộc tính Ai, ta viết:
Di = dom(Ai)
i = 1..n
Các Di (i=1..n) không nhất thiết phải khác nhau, có nghĩa là các thuộc tính khác
nhau có thể lấy trị trên cùng một miền giá trị. Miền giá trị không đƣợc chứa giá trị rỗng.
5. Giá trị rỗng
Giá trị rỗng là giá trị có thể gán cho một thuộc tính khi không dùng giá trị khác
đƣợc, hay khi ngƣời ta chƣa biết giá trị cần gán.
NULL là giá trị đặc biệt, với nghĩa “không giống bất kỳ giá trị nào”, thậm chí
không giống cả giá trị rỗng khác. Hai nhân viên tại đơn vị có giá trị rỗng có thể không
cùng đơn vị.


6. Khoá của quan hệ
a. Khoá (khoá chính – primary key)
Khoá của quan hệ là một tập nhỏ nhất các thuộc tính mà các giá trị của các
thuộc tính này dùng để phân biệt các bộ với nhau.
b. Siêu khoá
Là một tập thuộc tính có chứa khoá. Nhƣ vậy, khoá là một trƣờng hợp có chứa
khóa. c. Khoá ngoại
Là một tập thuộc tính không phải là khoá (primary key) của quan hệ R, nhƣng
là khoá của quan hệ S khác (R≠S). Lúc này quan hệ S gọi là quan hệ cha, R gọi là quan
hệ con.
II. RÀNG BUỘC TOÀN VẸN TRÊN CSDL QUAN HỆ
1. Khái niệm chung
Ràng buộc toàn vẹn trên CSDL quan hệ giúp cho ứng dụng trở nên thực tế hơn,
hợp lý hơn và nhất quán hơn. Chẳng hạn ngày sinh không thể lớn hơn ngày tháng hiện
tại, điểm không thể vƣợt quá 10. Các ràng buộc này kiểm tra một bộ trƣớc khi thuộc về
một quan hệ, kiểm tra các thao tác cập nhật trên quan hệ.
2. Ràng buộc trên một quan hệ
a. Ràng buộc về miền giá trị
Đây là loại ràng buộc xác định các giá trị dữ liệu nhập vào có hợp với kiểu dữ
liệu và phạm vi giá trị của thuộc tính qui định hay không.
Ví dụ: Cho sơ đồ quan hệ: THUADAT(dientich,
diachi)
RB: dientich = 0
b. Ràng buộc về thuộc tính
Ràng buộc về thuộc tính là ràng buộc về dữ liệu giữa các thuộc tính với nhau
trong một quan hệ.
Ví dụ: Cho sơ đồ quan hệ:
GIAYCHUNGNHAN(SoGCN, ngayNOP, coquanduyet, ngayQUYETDINH)
RB: ngayNOP <= ngayQUYETDINH
c. Ràng buộc liên bộ
Ràng buộc liên bộ là ràng buộc về dữ liệu giữa các dòng (bản tin) trên một
quan
Ví dụ: Cho sơ đồ quan hệ:
hệ.
RUTTIEN(SoRT, ngayR, Sotien, TK)
RB: Một ngày không đƣợc rút quá một lần cho một tài khoản.
d. Ràng buộc về khoá
Khoá chính không đƣợc mang trị rỗng (NULL), do đó một bộ có khoá mang trị
rỗng sẽ không đƣợc thêm vào quan hệ.
3. Ràng buộc trên nhiều quan hệ
a. Ràng buộc tham chiếu (Ràng buộc về khoá ngoại)
- Ràng buộc tham chiếu là qui định cho biết hoặc là giá trị của khoá ngoại cần
khớp với một trong những giá trị khoá chính của quan hệ cha, hoặc là giá trị khoá ngoại
là rỗng.
Ví dụ: Cho hai quan hệ:
THUADAT
thuadatID
Diện thích
MDSD
34
124,7
ONT
54
344.5
NNP
24
56
LUA


MDSD


tenMDSD
hiệu
ONT
Đất ở nông thôn
NNP
Đất nông nghiệp
LUA
đất trồng lúa
Theo hai bảng quan hệ trên thì thuadatID là khoá ngoại của bảng THUADAT
và là khoá chính của bảng MDSD. Giả sử chúng ta thêm bộ (13, 243, LUC) vào bảng
THUADAT thì sẽ vi phạm ràng buộc toàn vẹn tham chiếu vì trong bảng MDSD không
có đơn vị với mã số LUC. Nếu chúng ta thêm bộ (LUC, Đất trồng lúa nước) vào bảng
MDSD trƣớc việc thêm bộ (13, 243, LUC) vào bảng THUADAT thì việc này không
xâm phạm ràng buộc toàn vẹn.
- Tính toàn vẹn tham chiếu liên quan đến vấn đề đặc biệt về sự nhất quán, đảm bảo tính
toàn vẹn khi cập nhật thông tin, tức thêm, xoá hay sửa các dòng của bảng quan hệ.
Chẳng hạn khi chúng ta sửa mã đơn vị trong bảng đơn vị thì không thể không cập nhật
giá trị này trong bảng nhân viên. Do vậy khi cập nhật thông tin, chúng ta thực hiện theo
ba chiến lƣợc sau:
* Hạn chế (Restriction):
Với chiến lƣợc hạn chế, ngƣời ta cấm bất kỳ thay đổi nào đối với khoá
chính nếu có khoá ngoại tham chiếu đến nó. Do vậy yêu cầu xoá mã số NC hay thay NC
bằng một mã khác là không đƣợc phép.
* Thông tầng (Cascade):
Theo nguyên tắc thông tầng, khi cần cập nhật tại một dòng của bảng quan
hệ cha, chúng ta cần lần lƣợt thực hiện cùng phép cập nhật ấy tại các dòng của các bảng
con liên quan. Chẳng hạn thay đối dòng có mã đơn vị là NC thì không những thay đổi
tại bảng DONVI mà còn thay đổi tại bảng NHANVIEN.
* Thiết lặp giá trị rỗng:
Theo nguyên tắc thiết lặp giá trị rỗng, khi cập nhật một dòng của bảng
quan hệ cha, chúng ta cần gán giá trị NULL cho tất cả các khoá ngoại của các bảng liên
quan.
Chú ý: Khi có sự thay đổi các giá trị trong một bảng gây ảnh hƣởng đến khoá
ngoại của bảng khác thì hệ thống cần đề xuất các lựa chọn để ngƣời dùng quyết định
cập nhật khoá ngoại hay chuyển về giá trị rỗng. Tác động ảnh hƣởng này đƣợc nhìn
theo một chiều; chỉ các khoá ngoại của bảng NHANVIEN thay đổi theo các khoá chính
của bảng DONVI. Tuy nhiên chúng ta có thể đề cập các trƣờng hợp mà việc thay đổi
của khoá ngoại gây ảnh hƣởng đến bảng dữ liệu kia (bảng quan hệ cha). Ngoài ra, việc
xoá các dòng trong bảng NHANVIEN có gây ảnh hƣởng ngƣợc đến bảng DONVI
không?
Nhìn chung tính toàn vẹn tham chiếu yêu cầu các khoá ngoại cần cập
nhật theo các phép toán thực hiện trên khoá chính của bảng liên quan. Nếu không đảm
bảo đƣợc việc cập nhật hợp lý thì cần gán giá trị rỗng cho khoá ngoài.
b. Ràng buộc liên thuộc tính - liên quan hệ
Ràng buộc liên thuộc tính – liên quan hệ là ràng buộc về dữ liệu giữa các thuộc
tính trên nhiều quan hệ khác nhau.
Ví dụ: Cho hai sơ đồ quan hệ:
ĐH(SoĐH, ngayĐ, hang, SLĐ)
GH(SoGH, ngayG, SoĐH, SLG)
RB: ngayĐ <= ngayG
c. Ràng buộc liên bộ - liên quan hệ
Ràng buộc liên bộ – liên quan hệ là ràng buộc về dữ liệu giữa các dòng (bộ)
trên nhiều quan hệ khác nhau.


Ví dụ: Cho hai sơ đồ quan hệ:
SV(maSV, htenSV, NS, maL)
LOP(maL, tenL)
RB: Một lớp phải có ít nhất 10 sinh viên
d. Ràng buộc thuộc tính tổng hợp
Ràng buộc này đƣợc xác định trong trƣờng hợp một thuộc tính A của quan hệ
R đƣợc tính toán từ các thuộc tính của các quan hệ khác.
Ví dụ 1: Cho hai sơ đồ quan hệ:
ĐH(SoĐH, ngayĐ, SLĐ, SLcon)
GH(SoGH, ngayG, SoĐH, SLG)
RB: Slcon = SLĐ - tổng SLG.
Ví dụ 2: Với hai sơ đồ:
HĐ(SoHĐ, ngayHĐ, ngayxuat, tongTG)
CTHĐ(SoCT, ngay, SoHĐ, SL, ĐG)
RB: Tổng trị giá của một hoá đơn = tổng (SL x ĐG).
e. Ràng buộc do chu trình
Một CSDL có thể đƣợc biểu diễn bằng một đồ thị vô hƣớng. Trong đồ thị này,
ta có 2 loại nút: nút thuộc tính và nút quan hệ. Một cung vô hƣớng trong đồ thị nối một
nút thuộc tính A với một nút quan hệ R khi A thuộc R.
Ví dụ: Đồ thị biễu diễn 4 sơ đồ quan hệ sau:
ĐEAN(soĐA, tenĐA, phongPT)
NV(maNV, tenNV, maP)
PCONG(maNV, soĐA)
PHONG(maP, tenP)
soĐA
PCONG
(a)
ĐEAN

maNV

(b)
phongPT

NV
maP

PHONG
Trong hình vẽ trên, chúng ta nhận thấy đồ thị có chứa một chu trình. Nhƣ
vậy, CSDL sẽ phải có một ràng buộc toàn vẹn thuộc 1 trong 3 trƣờng hợp sau:
*a≠b
VD: Nhân viên có thể đƣợc phân công đề án không thuộc phòng
nào phụ trách.
*a≡b
VD: Nhân viên thuộc phòng nào thì phải tham gia tất cả các đồ án
do phòng phụ trách.
a ≡ PCONG[soĐA, maNV]
b ≡ (NV ⋈ ĐEAN)[soĐA, maNV]
⇒ Dẫn đến trùng lắp thông tin.


*a⊆ b
VD: Một nhân viên chỉ đƣợc phân công làm đồ án do phòng mình
phụ trách.
III. ĐẠI SỐ QUAN HỆ
1. Phép chọn
a. Mục đích:
Phép chọn là phép tính lọc ra một tập con các bộ của quan hệ R đã cho, thỏa
biểu thức điều kiện cho trƣớc.
b. Định nghĩa:
Cho quan hệ R trên tập thuộc tính U – ký hiệu R(U) và biểu thức điều kiện e
(còn gọi là biểu thức lọc hay biểu thức chọn). Phép chọn trên quan hệ R theo điều kiện
e, ký hiệu R(e) cho ta quan hệ P(U) nhƣ sau:
P(U) = R(e) = {t ∈ R | Sat(t,e)}
trong đó hàm logic Sat(t,e) kiểm tra bộ t thỏa điều kiện e đƣợc xác định nhƣ sau:
+ Thay mọi xuất hiện của thuộc tính A trong biểu thức chọn e bằng trị tƣơng
ứng của A trong bộ t, t.A, ta thu đƣợc một mệnh đề logic A.
+ Tính trị của b. Nếu là đúng (True) thì bộ t thỏa điều kiện e; ngƣợc lại, nếu
trị b là sai (False) thì bộ t không thỏa điều kiện e.
c. Các phép toán:
- Các toán hạng là hằng hoặc số hiệu thành phần.
- Các phép toán so sánh: <, =, >, ≠, ≤, ≥
- Các phép toán logic: &, ∧, AND (và), ∨, |, OR (hoặc), ¬, !, NOT (phủ định).
d. Ví dụ:
Cho quan hệ:
THUADAT

thuadatID

diện tích

loại đất

2210117.03.35

số hiệu
tờ bản đồ
139545-9-a

123,7

ONT

2210117.33.11

139545-1-d

133.7

ONT

2210117.12.66

139545-9-a

58

NNP

2210117.01.111

139545-9-d

234,7

LUA

Chọn ra các thửa đất có số hiệu tờ bản đồ 139559-9-a và loại đất ONT:
THUA-DAT = THUADAT(sohieutobd = 139545-9-a ∧ ONT)
kết quả:
THUA-DAT

thuadatID
2210117.03.35

diện
tích
133,7

số hiệu
tờ bđ
4

loaidat
ONT

2. Phép chiếu
a. Mục đích:
Phép chiếu trên một quan hệ thực chất là loại bỏ đi một số thuộc tính của quan
hệ đó.
b. Định nghĩa:
Phép chiếu quan hệ R(U) trên tập con thuộc tính X ⊆ U, ký hiệu R[X], cho ta
quan hệ P(X) nhƣ sau:
P(X) = R[X] = {t.X | t ∈ R}


R[X] đƣợc tính theo 2 bƣớc sau:
+ Xoá các cột không thuộc X của bảng R.
+ Xoá bớt các dòng không giống nhau trong bảng kết quả P(X): chỉ giữ lại
một dòng trong số các dòng giống nhau.


c. Ví dụ:
Với ví dụ trên, cho biết mã và tên của các môn học:
KQ = MONHOC[maM, tenM]
kết quả:
KQ

thuadatID
2210117.03.35
2210117.33.11
2210117.12.66
2210117.01.111

số hiệu tờ bản đồ
139545-9-a
139545-1-d
139545-9-a
139545-9-d

3. Phép cộng (hợp)
a. Mục đích:
Phép hợp của hai quan hệ thực chất là phép nối dữ liệu của hai quan hệ; điều
kiện là hai quan hệ này phải có cùng số thuộc tính.
b. Định nghĩa:
Phép cộng hai quan hệ tƣơng thích R(U) và S(U), ký hiệu R+S, cho ta quan hệ
chứa các bộ của mỗi quan hệ thành phần.
P(U) = R+S = {t | t ∈ R ∨ t ∈ S}
c. Ví dụ:
Cho 2 quan hệ sau:
BIENCHE

maNV
001
002
003
004
005
006

HOPĐONG

maNV
011
012
013
014

hotenNV
Lê Văn Sỹ
Nguyễn Chí Thanh
Châu Văn Liêm
Nguyễn An Ninh
Phan Đình Phùng
Ngô Gia Tự

chucvu

PGĐ
TP
PP

donvi
BGĐ
BGĐ
HCTH
HCTH
HCTH
TV

mucLG
550
500
480
475
333
290

hotenNV
Lê Văn Tám
Phạm Văn Đồng
Nguyễn Văn Linh
Kim Đồng

chucvu

donvi
BV
BV
ĐTTH
ĐTTH

mucLG
290
255
310
310

Trong cơ quan, có hai loại nhân viên: biên chế và hợp đồng. Danh sách chung
toàn bộ của cơ quan là:
NHANVIEN = BIENCHE + HOPĐONG
kết quả:
NHANVIEN

maNV
001
002
003
004
005
006
011
012
013
014

hotenNV
Lê Văn Sỹ
Nguyễn Chí Thanh
Châu Văn Liêm
Nguyễn An Ninh
Phan Đình Phùng
Ngô Gia Tự
Lê Văn Tám
Phạm Văn Đồng
Nguyễn Văn Linh
Kim Đồng

chucvu

PGĐ
TP
PP

donvi
BGĐ
BGĐ
HCTH
HCTH
HCTH
TV
BV
BV
ĐTTH
ĐTTH

mucLG
550
500
480
475
333
290
290
255
310
310


4. Phép trừ
a. Định nghĩa:
Phép trừ hai quan hệ tƣơng thích R(U) và S(U), ký hiệu R-S, cho ta quan hệ
chứa các bộ của quan hệ R nhƣng không có trong S.
P(U) = R-S - {t | t ∈ R, t ∉ S}
b. Ví dụ:
NHANVIEN

LANHĐAO

maNV
001
002
003
004
005
006

hotenNV
Lê Văn Sỹ
Nguyễn Chí Thanh
Châu Văn Liêm
Nguyễn An Ninh
Phan Đình Phùng
Ngô Gia Tự

chucvu

PGĐ
TP
PP

donvi
BGĐ
BGĐ
HCTH
HCTH
HCTH
TV

mucLG
550
500
480
475
333
290

maNV
001
002
003
004

hotenNV
Lê Văn Sỹ
Nguyễn Chí Thanh
Châu Văn Liêm
Nguyễn An Ninh

chucvu

PGĐ
TP
PP

donvi
BGĐ
BGĐ
HCTH
HCTH

mucLG
550
500
480
475

NHANVIEN là quan hệ chứa các bộ về tất cả các nhân viên trong cơ quan, còn
LANHĐAO chỉ liên quan đến những ngƣời lãnh đạo. Tìm những nhân viên không là
lãnh đạo trong cơ quan.
KQ = NHANVIEN – LANHĐAO
kết quả:
KQ

maNV
005
006

hotenNV
Phan Đình Phùng
Ngô Gia Tự

chucvu

donvi
HCTH
TV

mucLG
333
290

5. Phép giao
a. Định nghĩa:
Phép giao hai quan hệ tƣơng thích R(U) và S(U), ký hiệu R&S, cho ta quan hệ
chứa các bộ xuất hiện đồng thời trong cả hai quan hệ thành phần.
P(U) = R&S = {t | t ∈ R, t ∈ S}
b. Ví dụ:
Cho 2 quan hệ:
NHAHANG

ten
Huy Hoàng
Tƣơng Lai
Sinh Đôi
Đông Nam Á

diachi
504 Điện Biên Phủ
229 Ngô Chí Thanh
300 Lý Thái Tổ
230 Ngô Gia Tự

phuong
14
6
6
10

quan
3
5
10
1

KHACHSAN

ten
Viễn Đông
Huy Hoàng
Ánh Hồng
Tƣơng Lai

diachi
2 Lê Lợi
504 Điện Biên Phủ
151 Đặng Dung
229 Ngô Chí Thanh

phuong
5
14
2
6

quan
1
3
PN
5

Tìm các nơi vừa là khách sạn, vừa là nhà hàng.
NH_KS = NHAHANG & KHACHSAN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×