Tải bản đầy đủ

Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học hóa học tt

v

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ KIM NGÂN

Ph¸t triÓn n¨ng lùc t×m tßi nghiªn cøu khoa häc
CHO häc sinh Trung häc phæ th«ng
th«ng qua d¹y häc Hãa häc
Chuyên ngành: LL&PPDH bộ môn Hoá học
Mã số: 9140111

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2018


Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:


1.TS. CAO THỊ THẶNG
2. PGS.TS. LÊ THỊ HỒNG HẢI

Phản biện 1: PGS.TS Cao Cự Giác
Phản biện 2: PGS.TS Phùng Quốc Việt
Phản biện 3:PGS.TS Vũ Quốc Trung

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.

2.

3.

4.

5.

6.

Phạm Thị Kim Ngân (2014), “Phát triển năng lực khoa học của học sinh
Trung học phổ thông thông qua dạy học tích hợp”, Kỷ yếu hội thảo nâng
cao năng lực đào tạo giáo viên dạy học tích hợp Khoa học tự nhiên.
Trường Đại học sư phạm Hà nội, tháng 11/2014, tr 119-125.
Phạm Thị Kim Ngân (2015), “Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học
của học sinh thông qua thiết kế các hoạt động học tập hóa học”, Tạp chí
Hóa học ứng dụng, số chuyên đề kết quả nghiên cứu khoa học, số 1/2015,
tr.16-19 .
Phạm Thị Kim Ngân, Nguyễn Đình Hùng (2016), “Bước đầu áp dụng
phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực nghiên cứu khoa


học của Học sinh Trung học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng, số
chuyên đề nghiên cứu khoa học, số 1/2016, tr.8-13.
Cao Thị Thặng, Phạm Thị Kim Ngân (2016), “Một số đề xuất bước đầu
về phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học
phổ thông thông qua dạy học Hóa học ở trường phổ thông’’, Tạp chí Khoa
học Giáo dục, số 127, tháng 4-2016 tr 13-15.
Cao Thị Thặng, Phạm Thị Kim Ngân (2017), “Xây dựng bộ công cụ đánh
giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh Trung học phổ thông
trong môn Hoá học’’, Kỉ yếu hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành Phát
triển năng lực sư phạm đội ngũ giáo viên Khoa học tự nhiên đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục phổ thông, tháng 12/2017, tr 207-218.
Phạm Thị Kim Ngân, Cao Thị Thặng (2017), “Thiết kế và hướng dẫn học
sinh nghiên cứu khoa học nhằm phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa
học của học sinh Trung học phổ thông trong dạy học Hoá học’’, Kỉ yếu hội
thảo khoa học quốc tế chuyên ngành Phát triển năng lực sư phạm đội ngũ
giáo viên Khoa học tự nhiên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông,
tháng 12/2017, tr 381-392.


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phát triển năng lực (NL) cho học sinh (HS) là mục tiêu quan trọng của Giáo dục phổ
thông trên thế giới hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) với phương châm dạy
học hướng vào người học đã và đang triển khai ở Việt Nam. Nghị quyết số 29 của Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo [1] nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương pháp (PP) dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.
Phát triển NL là một định hướng quan trọng của việc phát triển chương trình và sách
giáo khoa (SGK) phổ thông mới. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [5] (7-2017) của
Bộ Giáo dục và Đào tạo nhấn mạnh: Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, chương
trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng
lực, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp người học phát triển hài hoà về thể chất và tinh
thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời;
có những phẩm chất tốt đẹp và NL cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người
lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp
mới.
NL nghiên cứu khoa học (NCKH) là một trong những NL rất quan trọng cần phát
triển cho HS phổ thông đặc biệt là HS Trung học phổ thông (THPT) vì NL NCKH là cơ sở
quan trọng để phát triển các NL chung cho HS đã được Bộ Giáo dục xác định trong chương
trình Giáo dục phổ thông tổng thể 7- 2017 (NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác;
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo) và NL chuyên môn trong môn Hóa học đã được Bộ Giáo
dục xác định trong chương trình THPT môn Hóa học 2018 (NL nhận thức kiến thức khoa
học hóa học; NL năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; NL vận
dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn).
Mặt khác, từ năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức cuộc thi sáng tạo khoa
học kỹ thuật (KHKT) (ngày nay gọi là cuộc thi KHKT) dành cho HS Trung học, đồng thời
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kết hợp với hội đồng Anh tổ chức triển khai và đánh giá PP giáo
dục STEM (phát triển cho HS kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa
học, công nghệ, kỹ thuật và Toán học) tại một số trường THPT. Điều này khẳng định tầm
quan trọng việc phát triển NL NCKH cho HS THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
hiện nay.
Hóa học là một trong những môn Khoa học tự nhiên (KHTN) có sự kết hợp chặt chẽ
giữa lí thuyết với thực nghiệm (TN). Hoá học nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất
và sự biến đổi của chất, đồng thời Hoá học là cầu nối các ngành KHTN như Vật lí, Sinh
học, Địa chất học. Vì vậy, thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS trong dạy
học hoá học có thể phát triển tốt NL NCKH cho HS.
Đối với HS THPT thì NL NCKH ở mức độ chưa cao như NL NCKH của các nhà
khoa học, nhà sáng chế,… mà chủ yếu ở mức độ tìm tòi (TT) NCKH.


2

Thực trạng đổi mới dạy học hóa học phổ thông cho thấy: hầu hết các GV hóa học
trường THPT còn gặp khó khăn trong việc phát triển NL TT NCKH cho HS. Năng lực TT
NCKH của đa số HS hiện nay còn rất hạn chế.
Do đó đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học
sinh Trung học phổ thông thông qua dạy học hóa học” là một vấn đề cấp thiết về lí luận và
thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ biểu hiện của NL TT NCKH, thiết kế bộ công cụ đánh giá và đề
xuất một số biện pháp nhằm phát triển NL TT NCKH cho HS THPT trong dạy học hóa học,
góp phần thực hiện đổi mới dạy học hóa học theo định hương phát triển NL người học, nâng
cao chất lượng dạy học hóa học nói riêng và chất lượng dạy học ở trường THPT nói chung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển
năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học phổ
thông trong dạy học hóa học
- Lịch sử vấn đề phát triển NL TT NCKH trên thế giới và Việt Nam.
- Khái niệm NL và NL TT NCKH.
- Một số PPDH tích cực có thể áp dụng để phát triển NL TT NCKH cho HS THPT: PP
“Bàn tay nặn bột” (BTNB) và PP dạy học dự án DHDA, nghiên cứu PP hướng dẫn HS NCKH.
- Vấn đề đánh giá NL của HS THPT.
- Thực trạng phát triển NL TT NCKH cho HS THPT ở Việt Nam.
3.2. Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu
khoa học cho học sinh Trung học phổ thông trong dạy học hóa học
- Đề xuất khái niệm NL TT NCKH của HS THPT, cấu trúc NL TT NCKH, biểu hiện
của NL TT NCKH trong dạy học hóa học.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NL TT NCKH của HS THPT.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển NL TT NCKH: vận dụng PP BTNB, PP
DHDA, hướng dẫn HS NCKH. Thiết kế các kế hoạch bài học (KHBH) minh họa cho 3 biện
pháp phát triển NL TT NCKH.
3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) ở một số trường Trung học phổ
thông để kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra, xác định tính khả
thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- NL TT NCKH của HS THPT.
- Các biện pháp phát triển NL TT NCKH cho HS THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển NL TT NCKH cho HS thông qua dạy học hóa
học lớp 10 và lớp 11 THPT.
6. Giả thuyết khoa học


3

Nếu làm rõ biểu hiện của NL TT NCKH, thiết kế bộ công cụ đánh giá NL TT NCKH,
vận dụng PP DHDA, PP BTNB kết hợp với việc hướng dẫn HS nghiên cứu một số chủ đề Hóa
học có nội dung thực tiễn trong dạy học một cách hợp lí và hiệu quả sẽ phát triển được NL TT
NCKH cho HS THPT, góp phần thực hiện đổi mới dạy học hóa học theo định hướng phát
triển NL người học.
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm PP nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hoá các văn bản, tài liệu lí luận về NL,
NCKH, NL TT NCKH.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra: Khảo sát, điều tra thực trạng của việc phát triển NL TT
NCKH cho HS trong dạy học hóa học.
+ Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với chuyên gia để xin ý kiến về các biện pháp
phát triển NL TT NCKH cho HS trong dạy học hóa học.
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành TNSP nhằm kiểm chứng tính khả
thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học:
Thiết kế, đo lường thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu TN.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Hệ thống hóa và làm rõ các cơ sở lí luận có liên quan đến năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học cũng như thực trạng, sự cần thiết phải phát triển năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học
8.2. Đề xuất mới
- Khái niệm NL TT NCKH của HS THPT, cấu trúc NL TT NCKH, biểu hiện của NL
TT NCKH trong dạy học hóa học. Từ đó thiết kế bộ công cụ đánh giá NL TT NCKH của HS
THPT trong dạy học hóa học.
- Ba biện pháp phát triển NL TT NCKH cho HS THPT trong dạy học hoá học, bao gồm:
+ Biện pháp 1: Vận dụng PP DHDA theo định hướng phát triển NL TT NCKH cho
HS THPT.
+ Biện pháp 2: Vận dụng PP BTNB theo định hướng phát triển NL TT NCKH cho
HS THPT.
+ Biện pháp 3: Phát triển NL TT NCKH cho HS THPT thông qua tổ chức cho HS TT
NCKH.
9. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung chính và kết luận kiến nghị. Trong phần nội dung
chính được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu
khoa học cho học sinh Trung học phổ thông.
Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho
học sinh trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM TÒI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu về việc phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới và ở Việt Nam, vấn đề NL NCKH mới được chú trọng cho đối tượng là
sinh viên (SV), học viên và cán bộ nghiên cứu.
1.1.1. Trên thế giới
NCKH là một hoạt động để nâng cao chất lượng đào tạo các chuyên gia, các cán bộ
khoa học phù hợp với yêu cầu của nền sản xuất và khoa học hiện đại và cần thiết phải nâng
cao NL NCKH của SV, giảng viên và cán bộ khoa học.
Hoạt động NCKH của HS Trung học được quan tâm qua cuộc thi Intel ISEF và đặc
biệt những năm gần đây là sự ra đời phát triển của PP giáo dục STEM cũng đang nhận được
sự đồng thuận của giáo dục nhiều nước trên thế giới góp phần nâng cao NL NCKH cho GV
cũng như HS. Việc rèn kỹ năng quá trình khoa học (science process skill) cho HS đã được
chú ý trong chương trình và SGK, tài liệu của nhiều nước trên thế giới, đó là cơ sở để phát
triển NL TT NCKH cho HS phổ thông thông qua PP TT khám phá.
1.2.2. Ở Việt Nam
Việc nghiên cứu nâng cao NL NCKH cho HS phổ thông nói chung và THPT nói
riêng thông qua dạy học các môn học còn hạn chế về cả mặt lí luận cũng như thực tiễn. Cho
đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về lí luận và thực tiễn việc phát triển NL
TT NCKH cho HS THPT thông trong dạy học hóa học, đặc biệt việc phát triển NL TT
NCKH cho HS thông qua việc tổ chức cho HS tham gia NCKH đề tài có nội dung thực tiễn.
1.2. Năng lực và năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
1.2.1. Quan điểm về năng lực, năng lực của học sinh Trung học phổ thông
1.2.1.1. Năng lực
1.2.1.2. Năng lực của học sinh Trung học phổ thông
1.2.1.3. Một số năng lực cơ bản cần phát triển cho học sinh Trung học phổ thông
1.2.2. Quan điểm về năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
1.2.2.1. Nghiên cứu khoa học và tìm tòi nghiên cứu khoa học
1.2.2.2. Năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
a. Năng lực khoa học
b. Năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
Đối với trường THPT thì việc phát triển NL TT NCKH cho HS vừa là mục tiêu vừa
là phương tiện để nâng cao chất lượng dạy học các môn KHTN nói chung và môn Hóa học
nói riêng.
1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng để phát triển năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học phổ thông
1.3.1. Cơ sở khoa học của các phương pháp dạy học tích cực
1.3.1.1. Thuyết hành vi


5

Theo thuyết hành vi, quá trình học tập được hiểu là quá trình thay đổi hành vi với cơ
chế học tập kích thích và phản ứng. Trong dạy học hóa học, GV có thể vận dụng giúp HS
rèn kỹ năng thí nghiệm thực hành, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, … Các PP, quan điểm dạy
học vận dụng lí thuyết này được đặc biệt quan tâm và vận dụng một cách rộng rãi là: Dạy
học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm, dạy học bằng câu hỏi, dạy học định
hướng hoạt động, dạy học theo PP nghiên cứu, dạy học khám phá,…
1.3.1.2. Thuyết nhận thức
Lí thuyết nhận thức xác định cấu trúc nhận thức của con người không phải là bẩm
sinh đã có mà được hình thành qua học tập, kinh nghiệm, trải nghiệm và thực tiễn. Các PP,
quan điểm dạy học vận dụng lí thuyết này được đặc biệt quan tâm và vận dụng một cách
rộng rãi là: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm, dạy học bằng câu hỏi,
dạy học định hướng hoạt động, dạy học theo PP nghiên cứu, dạy học
khám phá,…
1.3.1.3. Thuyết kiến tạo
Cơ sở lí thuyết của thuyết kiến tạo là người học xây dựng kiến thức của riêng họ và
thể hiện kiến thức từ trải nghiệm của mình. Việc học tập không phải diễn ra nhờ quá trình
chuyển thông tin từ người dạy hay giáo trình đến bộ não người học, thay vào đó mỗi người
học tự xây dựng hiểu biết hợp lí mang tính cá nhân của riêng họ. Như vậy thông qua dạy
học kiến tạo, GV có thể hình thành và phát triển ở HS kỹ năng TT khám phá, kỹ năng
NCKH từ đó phát triển NL TT NCKH cho HS.
1.3.2. Phương pháp dạy học dự án
1.3.2.1. Bản chất phương pháp dạy học dự án
1.3.2.2. Quy trình dạy học theo phương pháp dạy học dự án
1.3.3. Phương pháp “Bàn tay nặn bột”
1.3.3.1. Bản chất phương pháp “Bàn tay nặn bột”
1.3.3.2. Quy trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”
1.3.4. Hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học
1.3.4.1. Hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường phổ thông và vấn đề phát triển năng lực
nghiên cứu khoa học cho học sinh
Hoạt động NCKH của HS phổ thông còn hạn chế về lí luận và thực tiễn. Cho đến nay
chưa có đề tài nào nghiên cứu việc tổ chức hướng dẫn HS NCKH nhằm phát triển NL
tìm tòi, khám phá khoa học cho HS.
1.3.4.2. Quy trình nghiên cứu khoa học
1.4. Đánh giá năng lực của học sinh Trung học phổ thông
1.4.1. Đổi mới phương pháp hình thức kiểm tra đánh giá hiện nay
1.4.2. Nguyên tắc đánh giá năng lực học sinh
1.4.3. Một số công cụ đánh giá năng lực của học sinh Trung học phổ thông trong dạy
học hoá học
1.4.3.1. Bảng kiểm quan sát
1.4.3.2. Phiếu hỏi
1.4.3.3. Phiếu đánh giá sản phẩm quá trình học tập nghiên cứu
1.4.3.4. Đề kiểm tra đánh giá năng lực


6

1.5. Thực trạng phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung
học phổ thông ở Việt Nam
1.5.1. Chương trình và sách giáo khoa Hóa học Trung học phổ thông hiện hành với vấn
đề phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
- Mục tiêu: Giúp HS đạt được hệ thống kiến thức hóa phổ thông, cơ bản, hiện đại,
gồm: Rèn cho HS kỹ năng hóa học, kỹ năng khoa học. Đồng thời giúp HS có ý thức trách
nhiệm với gia đình, cộng đồng, xã hội, bảo vệ môi trường sống.
- Nội dung: Nội dung chương trình, SGK hóa học phổ thông lớp 10,11,12 gồm
những vấn đề phổ thông cơ bản tương đối hoàn thiện về hóa học đại cương, hóa vô cơ, hóa
hữu cơ.
- Phương pháp dạy học: PPDH môn Hóa học THPT coi trọng thực hành thí nghiệm
và phát triển tư duy hóa học.
- Đánh giá: Câu hỏi và bài tập ít chú trọng đến đánh giá NL của HS. Đặc biệt chưa
đề cập tới việc đánh giá NL TT NCKH của HS.
Tóm lại: Chương trình môn Hóa học THPT hiện hành đã có đề cập đến phát triển NL
cho HS. Tuy nhiên mục tiêu nội dung cũng như PP đánh giá chủ yếu chú trọng đến kiến
thức, kỹ năng và thái độ HS. Do đó nghiên cứu nội dung, đổi mới PPDH trong dạy học hóa
học theo định hướng phát triển NL chung cho HS và NL TT NCKH cho HS là một vấn đề
cần thiết và cấp bách.
1.5.2. Cuộc thi Khoa học kỹ thuật của học sinh Trung học
Cuộc thi Khoa học kỹ thuật đã trực tiếp góp phần phát triển NL TT NCKH cho HS
cũng như GV. Tuy nhiên chỉ một bộ phận nhỏ GV và HS tham gia vào hoạt động này, việc
phát triển NL TT NCKH cho đại đa số HS thông qua môn KHTN là rất ít đặc biệt là môn
Hóa học là chưa có.
1.5.3. Điều tra thực trạng của việc phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học trong
dạy học Hóa học
1.5.3.1. Mục đích quá trình điều tra
1.5.3.2. Phương pháp điều tra
1.5.3.3 . Kết quả điều tra thông qua phân tích số liệu và bàn luận
a. Nhận thức của giáo viên với vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo
định hướng phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học ở trường phổ thông
- Điều tra nhận thức của GV về vấn đề NL TT NCKH của HS THPT.
- Điều tra nhận thức của GV về các tiêu chí thuộc NL TT NCKH của HS.
- Điều tra vấn đề sử dụng một số PPDH tích cực để phát triển NL HS hiện nay của GV.
- Điều tra vấn đề tiếp cận và nhận định vai trò của PP BTNB, PP DHDA, hướng dẫn
HS NCKH trong việc phát triển NL TT NCKH cho HS.
b. Vận dụng phương pháp dạy học dự án theo định hướng phát triển năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
c. Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột theo định hướng phát triển năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
d. Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh thông qua tổ chức
cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học


7

Kết quả điều tra cho thấy nhiều GV trong diện khảo sát đã được tập huấn về PP
BNTB, PP DHDA, hướng dẫn HS NCKH nhưng số lượng vận dụng trong dạy học hóa học
còn hạn chế và các giáo viên chưa vận dụng đầy đủ các bước trong quy trình, chưa phát huy
được tính tích cực của HS nên việc vận dụng phương pháp BTNB, phương pháp DHDA và
hướng dẫn HS NCKH chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt là GV hầu như chưa chú trọng đến
việc phát triển NL TT NCKH cho HS THPT.
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, đã trình bày kết quả nghiên cứu tổng quan về lí luận và thực tiễn
phát triển NL TT NCKH trên thế giới và ở Việt Nam:
Đã hệ thống hóa làm sáng tỏ một số khái niệm, thuật ngữ, PP có liên quan đến việc
phát triển NL TT NCKH cho HS THPT cũng như vấn đề đánh giá NL của HS. Đã làm rõ
bản chất, quy trình dạy học của PP BTNB, PP DHDA, hướng dẫn HS NCKH, vận dụng phát
triển NL TT NCKH cho HS THPT.
NL TT NCKH đã được nhiều nước phát triển cho đối tượng là giảng viên đại học,
cho SV đại học. HS phổ thông của nhiều nước đặc biệt là các nước Âu – Mỹ được rèn kỹ
năng tiến trình khoa học – kỹ năng NCKH trong dạy học các môn KHTN và môn Hóa học.
Thông qua cuộc thi KHKT được tổ chức ở Mỹ và một số nước NL NCKH của HS được
phát triển ở mức cao hơn.
Ở Việt Nam, vấn đề NCKH nói chung và NCKH giáo dục cũng đã và đang đặt ra cho
các giảng viên đại học, các cán bộ nghiên cứu trẻ và SV. Một số nhỏ HS Trung học từ lớp 9
đến lớp 12 được khuyến khích tham gia cuộc thi KHKT các cấp. Vấn đề đổi mới dạy học
theo định hướng phát triển NL chung và NL chuyên biệt cho HS có liên quan chặt chẽ với
NL TT NCKH đã và đang được đặt ra trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể,
chương trình môn KHTN ở Trung học cơ sở và chương trình môn Hóa học ở THPT.
Kết quả phân tích chương trình và SGK hóa học hiện hành kết hợp với điều tra thực
trạng đổi mới PPDH theo hướng phát triển NL HS cho thông qua dạy học hóa học cho thấy:
Việc phát triển NL nói chung và NL TT NCKH cho HS còn chưa được quan tâm đầy đủ
nên NL TT NCKH của HS còn rất hạn chế nên việc nghiên cứu phát triển NL TT NCKH
cho HS thông qua dạy học hóa học là cấp thiết đáp ứng yêu cầu lí luận và thực tiễn đang đặt
ra.
Cơ sở lí luận và thực tiễn đã nêu ra là căn cứ khoa học để đề xuất khái niệm, cấu trúc NL
TT NCKH cũng như đề xuất các biện pháp, quy trình để phát triển NL này cho HS THPT trong
dạy học hóa học ở chương 2.
Chương 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM TÒI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh Trung học phổ thông
2.1.1. Khái niệm năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học của học
sinh Trung học phổ thông
2.1.1.1. Tìm tòi nghiên cứu khoa học
Khi thực hiện quy trình TT NCKH, HS sử dụng một số kỹ năng TT, khám phá theo


8

tiến trình: đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu (CHNC); từ đó xây dựng giả thuyết; lập kế
hoạch và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề (kiểm chứng giả thuyết và trả lời câu hỏi đặt
ra); trình bày kết quả nghiên cứu. Trong quá trình TTNC HS tiến hành phân tích, rút ra những
đặc điểm chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên đồng thời sử
dụng các minh chứng khoa học cần thiết và lí giải các minh chứng đó để rút ra kết luận.
2.1.1.2. Năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
NL TT NCKH của HS THPT là khả năng thực hiện tìm tòi nghiên cứu một chủ đề học
tập hay thực tiễn theo quy trình NCKH của các nhà khoa học tạo ra sản phẩm có ý nghĩa
với chính họ và cộng đồng.
NL TT NCKH là năng lực chuyên biệt của HS có thể phát triển thông qua dạy học các môn
KHTN (môn Khoa học tích hợp, môn Vật lí, môn Hóa học và môn Sinh học). Kết quả TTNC của
HS chủ yếu khám phá tìm ra kiến thức mới về KHTN - sản phẩm mới đối với họ nhưng chưa
phải là mới đối với nhân loại như là sản phẩm của nhà khoa học.
2.1.2. Cấu trúc năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
* Năng lực lập kế hoạch tìm tòi nghiên cứu: HS lập kế hoạch TTNC theo quy trình
NCKH, điều này được thể hiện ở sản phẩm cần có là kế hoạch TTNC, gồm dự kiến hay đề
xuất về: Chủ đề TTNC; Các CHNC; Giả thuyết nghiên cứu (GTNC); Phương án thực
nghiệm (PATN) TTNC; Cách thức thu thập thông tin, xử lí thông tin: Công cụ thu thập và
phân tích kết quả; Kết luận: “cái mới” tìm được; Cấu trúc nội dung báo cáo; Dự kiến cách
trình bày kết quả TTNC theo ngôn ngữ khoa học.
* Năng lực thực hiện kế hoạch tìm tòi nghiên cứu: Thể hiện rõ ở kết quả nghiên cứu
tạo sản phẩm cuối cùng gồm: Chủ đề TTNC: Có tính thiết thực, thực tiễn, khả thi; Câu hỏi
nghiên cứu: Thể hiện rõ định hướng và có thể tìm tòi nghiên cứu được; GTNC/dự đoán: Rõ
ràng, có thể kiểm chứng được; PATN khả thi để kiểm chứng giả thuyết và trả lời cho
CHNC; Tiến hành có hiệu quả theo PATN TTNC đã đề ra. Thu thập được thông tin, xử lí
thông tin một cách khoa học; Rút ra kết luận: “cái mới” tìm được trên cơ sở các bằng chứng
khoa học.
* Năng lực viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu: Viết được báo cáo ngắn
gọn, cấu trúc logic theo ngôn ngữ khoa học; Trình bày kết quả nghiên cứu làm nổi bật cái
mới, đóng góp của đề tài.
2.1.3. Biểu hiện của năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh trong dạy
học hóa học
Biểu hiện của NL TT NCKH của HS thông qua học tập môn KHTN nói chung và môn
Hóa học nói riêng được thể hiện thông qua việc thực hiện có kết quả hoạt động học tập
nghiên cứu theo quy trình NCKH, cụ thể là:
1. Xác định được chủ đề TTNC: Có tính thiết thực, thực tiễn, khả thi.
2. Xác định được CHNC: Thể hiện rõ định hướng và có thể TTNC được.
3. Đề xuất được GTNC/dự đoán: Rõ ràng, có thể kiểm chứng được, phù hợp với CHNC.
4. Thiết kế được PATN TTNC khả thi để kiểm chứng giả thuyết và trả lời cho CHNC
5. Tiến hành PATN TTNC đã đề ra, kiểm chứng giả thuyết rút ra kết luận.
6. Viết được báo cáo với nội dung đầy đủ và khoa học.
7. Trình bày kết quả TTNC theo ngôn ngữ khoa học.


9

2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
2.2.1. Tiêu chí và mức dộ đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học

Bảng 2.1. Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
STT

1

2

3

4

5

Các tiêu
chí của NL Mức 1: Yếu, kém
< 5 điểm
TT NCKH
Xác định
Xác định được chủ đề
chủ đề
TTNC chưa phù hợp,
TTNC
thực tiễn chưa thật
khả thi.
Đề xuất
Không nêu được
CHNC
CHNC hoặc nêu câu
hỏi không phải là
CHNC hoặc không thể
kiểm chứng bằng thực
nghiệm.
Đề xuất
Đề xuất được GTNC
GTNC
chưa rõ ràng, chưa
phù hợp CHNC,
không thể kiểm
chứng được.
Thiết kế
Thiết kế được PATN
PATN
TTNC nhưng không
TTNC
thể dùng kiểm chứng
giả thuyết và không
trả lời cho CHNC.
Tiến hành
PATN
TTNC
kiểm
chứng giả
thuyết và
rút ra kết
luận.
Viết báo
cáo kết quả
TTNC.

Tiến hành PATN
TTNC đã đề ra không
thành thạo, một số
thí nghiệm không
thành công và rút ra
kết luận chưa đầy đủ.

Trình bày
kết quả
TTNC theo
ngôn ngữ
khoa học.

Thể hiện chưa đầy đủ
mục đích nội dung, PP
nghiên cứu. Hình thức
trình bày không trực
quan, sinh động.

6

7

Báo cáo chưa đầy đủ
được tất cả quy trình
và kết quả nghiên
cứu.. Ngôn ngữ trình
bày không đa dạng
và chưa thể hiện
được đóng góp “mới”.

Mức độ phát triển NL TT NCKH của HS
Mức 2: Trung bình 5Mức 3: Khá
Mức 4: Tốt
6 điểm
7-8 điểm
9-10 điểm
Xác định được chủ đề Xác định được chủ Xác định được chủ đề
TTNC ít phù hợp,
đề TTNC phù hợp, TTNC phù hợp, có
thực tiễn và chưa thật thực tiễn nhưng
tính thiết thực, thực
khả thi.
chưa thật khả thi. tiễn, khả thi.
Đề xuất được một số Đề xuất được một
Đề xuất được đầy đủ
CHNC ít phù hợp thể số CHNC phù hợp, CHNC phù hợp, rõ
hiện tương đối rõ
rõ ràng, thể hiện
ràng, trọng tâm, thể
định hướng và có thể khá rõ định hướng hiện rõ định hướng
TTNC được.
và có thể TTNC
và có thể TTNC
được.
được.
Đề xuất được GTNC Đề xuất được
Đề xuất được GTNC/
ít rõ ràng, khá phù
GTNC ít rõ ràng,
dự đoán: Rõ ràng,
hợp CHNC, có thể
phù hợp CHNC, có phù hợp với CHNC,
kiểm chứng được.
thể kiểm chứng
có thể kiểm chứng
được.
được.
Thiết kế được một số Thiết kế được một Thiết kế được đầy đủ
PATN TTNC nhứng
số PATN TTNC và PATN TTNC và có
khó có thể dùng
có thể dùng kiểm
thể dùng kiểm chứng
kiểm chứng giả
chứng giả thuyết và giả thuyết và trả lời
thuyết và trả lời cho
trả lời cho CHNC. cho CHNC.
CHNC.
Tiến hành PATN
Tiến hành PATN
Tiến hành PATN
TTNC đã đề ra tương TTNC đã đề ra khá TTNC đã đề ra thành
đối thành thạo, thí
thành thạo, thí
thạo, đúng kỹ thuật,
nghiệm thành công an nghiệm thành công thí nghiệm thành
toàn kiểm chứng
an toàn kiểm
công an toàn, rút ra
được một số GTNC
chứng được GTNC kết luận khoa học và
và rút ra kết luận chưa và rút ra kết luận
kiểm chứng được
đầy đủ.
khoa học.
GTNC.
Báo cáo chưa đầy đủ Báo cáo khá đầy đủ Báo cáo đầy đủ được
được tất cả quy trình được tất cả quy trình tất cả quy trình và kết
và kết quả nghiên
và kết quả nghiên
quả nghiên cứu, sử
cứu.. Ngôn ngữ trình cứu. Ngôn ngữ trình dụng ngôn ngữ khoa
bày tương đối đa
bày tương đối đa
học đa dạng, làm rõ
dạng thể hiện được
dạng thể hiện khá đóng góp “mới”.
một vài đóng góp
rõ đóng góp “mới”.
“mới”.
Thể hiện chưa đầy đủ Thể hiện khá đầy
Thể hiện đầy đủ mục
mục đích nội dung, PP đủ mục đích nội
đích nội dung, PP và
nghiên cứu. Hình thức dung, PP nghiên
kết quả nghiên cứu
trình bày tương đối
cứu. Hình thức
logic, ngắn gon, khoa
trực quan, sinh động. trình bày tương đối học. Hình thức trình
trực quan, sinh
bày trực quan, sinh


10
động.

động.

Trong 7 tiêu chí và 4 mức độ tương ứng trên, tiêu chí 1 “Xác định chủ đề TTNC” là
tiêu chí tương đối cao so với NL của đại đa số HS phổ thông. Do đối tượng HS THPT chưa có
khả năng tự đề xuất nên thông thường GV chủ động đề xuất giúp HS. Vì vậy tác giả chưa đưa
tiêu chí 1 vào bộ công cụ đánh giá đã đề xuất.
2.2.2. Cơ sở khoa học để thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
2.2.3. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
a. Mục đích
Bộ công cụ dùng để đánh giá định lượng NL TT NCKH của HS thông qua các hoạt
động học tập TTNC của HS. Một số công cụ dùng cho GV, cán bộ quản lí như bảng kiểm
quan sát NL, phiếu hỏi GV, đề kiểm tra đánh giá NL, công cụ dùng cho HS tự đánh giá hoặc
đánh giá đồng đẳng như phiếu hỏi HS hoặc công cụ dùng cho cả HS, GV và cán bộ quản lí
như phiếu đánh giá sản phẩm TTNC.
b. Yêu cầu
Bộ công cụ phải thể hiện rõ chủ thể đánh giá, đối tượng được đánh giá và có tiêu chí cụ thể,
mức độ và điểm số rõ ràng để có thể đánh giá khách quan và định lượng NL TT NCKH của HS.
c. Quy trình thiết kế
Bước 1: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu đánh giá

Bước 2: Xác định tiêu chí và mức độ cần đánh giá cho mỗi tiêu chí

Bước 3: Xây dựng các tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp
Bước 4: Thiết kế bộ công cụ đánh giá

Bước 5: Thử nghiệm và hoàn thiện

d. Đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
(1) Bảng kiểm quan sát học sinh
BẢNG KIỂM QUAN SÁT
NĂNG LỰC TÌM TÒI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH
Đối tượng quan sát: ...........................................................Lớp: ....................
Chủ đề học tập: ......................................................................................................
Họ và tên giáo viên đánh giá: ................................................................................
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát NL TT NCKH của HS


11

Thầy/cô vui lòng quan sát nhóm học sinh, căn cứ vào bảng tiêu chí và mức độ, hãy đánh
STT

1
2
3
4
5
6

Tiêu chí của năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa
học

Mức độ của đánh giá
Yếu TB Khá
Tốt
<5
5-6
7-8
9-10

Xác định câu hỏi nghiên cứu: Thể hiện
định hướng và có thể tìm tòi nghiên cứu được.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu: Rõ ràng, có thể
kiểm chứng được, phù hợp với câu hỏi nghiên cứu.
Thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên
cứu khả thi để kiểm chứng giả thuyết và trả lời cho
câu hỏi nghiên cứu.
Tiến hành phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên
cứu đã đề ra, kiểm chứng giả thuyết rút ra kết luận.
Viết báo cáo đầy đủ nội dung, khoa học.
Trình bày kết quả tìm tòi nghiên cứu theo ngôn
ngữ khoa học.
Tổng điểm:
x10/60 Xếp loại:

Điểm
tối đa
10
10
10
10
10
10

giá mức độ phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học bằng cách cho điểm vào ô trống
phù hợp. Mức độ đánh giá:
Loại Tốt: 9-10 điểm
Loại Khá: 7-8,9 điểm
Loại TB: 5-6,9 điểm
Loại Yếu: dưới 5 điểm
(2) Phiếu hỏi giáo viên và phiếu hỏi học sinh
- Phiếu hỏi giáo viên:
PHIẾU GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC TÌM TÒI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH
Họ và tên GV: ...................................................................
Đối tượng HS/ nhóm HS : ....................Lớp: .........................................................
Chủ đề học tập: ......................................................................................................
Thầy/Cô vui lòng quan sát bảng sau, căn cứ vào bảng tiêu chí và mức độ, hãy đánh giá dấu
x vào ô tương ứng để thể hiện mức độ tìm tòi nghiên cứu của học sinh trong dạy học hóa học.
Bảng 2.3. Phiếu giáo viên đánh giá NL TT NCKH của HS
STT
1
2
3
4
5
6

Tiêu chí của
năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
Xác định câu hỏi nghiên cứu: Thể hiện rõ định hướng và
có thể tìm tòi nghiên cứu được.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu: Rõ ràng, có thể kiểm
chứng được, phù hợp với câu hỏi nghiên cứu.
Thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu khả
thi để kiểm chứng giả thuyết và trả lời cho câu hỏi
nghiên cứu.
Tiến hành phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu đã
đề ra, kiểm chứng giả thuyết rút ra kết luận.
Viết báo cáo đầy đủ nội dung, khoa học.
Trình bày kết quả tìm tòi nghiên cứu theo ngôn ngữ khoa
học.

Mức độ đánh giá
Yếu

TB

Khá

Tốt

Ghi
chú


12
Đánh giá chung

- Phiếu hỏi học sinh:
PHIẾU HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC TÌM TÒI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Họ và tên HS: ....................................................................................................
Đối tượng nhóm: ....................Lớp: ..................................................................
Chủ đề học tập: .....................................................................................................
Hãy quan sát bảng sau đây và đánh dấu x vào ô tương ứng để đánh giá mức độ NL TT
NCKH của em/ nhóm hoặc bạn em trong quá trình học tập hóa học:
Bảng 2.4. Phiếu HS tự đánh giá NL TT NCKH
Mức độ đánh giá
STT
1
2
3
4
5
6

Tiêu chí của năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học

Yế
u

TB

Khá

Gh
i
chú

Tốt

Xác định câu hỏi nghiên cứu: Thể hiện rõ định hướng
và có thể tìm tòi nghiên cứu được.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu: Rõ ràng, có thể kiểm
chứng được, phù hợp với câu hỏi nghiên cứu.
Thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu
khả thi để kiểm chứng giả thuyết và trả lời cho câu hỏi
nghiên cứu.
Tiến hành phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu
đã đề ra, kiểm chứng giả thuyết rút ra kết luận.
Viết báo cáo đầy đủ nội dung, khoa học.
Trình bày kết quả tìm tòi nghiên cứu theo ngôn ngữ
khoa học.
Đánh giá chung

(3) Phiếu đánh giá sản phẩm tìm tòi nghiên cứu
- Phiếu đánh giá sản phẩm dự án:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN
(Dành cho GV hoặc HS)
Nhóm học sinh: ........ Lớp: ...................................................................
Tên dự án: ............................................................................................
Giáo viên hoặc học sinh đánh giá: ...........................................................
Bảng 2.5. Phiếu đánh giá sản phẩm dự án
TT
1

2
3

Tiêu chí

Mức độ hoàn thành các tiêu chí

Xác định câu
hỏi nghiên cứu
dự án
Đề xuất giả
thuyết nghiên
cứu dự án
Thiết kế phương
án thực nghiệm
tìm tòi nghiên

- Tự nêu được câu hỏi nghiên cứu rõ ràng.
- Có thể trả lời được bằng thực nghiệm tìm tòi
nghiên cứu.
- Tự đề xuất được giả thuyết nghiên cứu.
- Câu trả lời giả định hợp lí và có thể kiểm chứng
được bằng thực nghiệm tìm tòi.
- Tự đề xuất được kế hoạch dự án – phương án thực
nghiệm tìm tòi nghiên cứu.
- Kiểm chứng được giả thuyết và trả lời được câu

Điểm

Điểm
Tối đa
10

10
10
10


13
hỏi nghiên cứu một cách khoa học. Có thể thực hiện
được.
- Độc lập thực hiện kế hoạch không cần sự hỗ trợ
của giáo viên.
- Thực hiện đúng kế hoạch đã lập và linh hoạt.
- Thu thập và phân tích dữ liệu một cách khoa học:
Sử dụng bảng biểu, sơ đồ phân tích khoa học, logic.
- Kết quả kiểm chứng được giả thuyết nghiên cứu
cứu đã nêu.
- Cấu trúc báo cáo: Rõ ràng khoa học, logic.
-Tranh vẽ, sơ đồ tư duy, clip, powerpoint: Sự rõ
ràng của các đồ thị biểu bảng, hình ảnh và chú thích.
Trả lời được các câu hỏi đặt ra chứng tỏ:
- Hiểu biết cơ sở khoa học liên quan đến dự án.
- Hiểu biết về điểm mạnh và hạn chế của các kết quả
và các kết luận.
- Sự đóng góp và hiểu biết về đề tài nghiên cứu của
tất cả các thành viên.
Xếp loại

cứu dự án

4

5

6

Tiến hành
phương án thực
nghiệm tìm tòi
nghiên cứu dự
án
Viết báo cáo dự
án

Trình bày kết
quả dự án

Tổng điểm:

10

10
10
10
10

10
100

Mức độ đánh giá:

Loại Tốt: 90-100 điểm
Loại Khá: 70-89 điểm
Loại TB: 50-69 điểm
Loại Yếu: dưới 50 điểm
- Phiếu đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(Dành cho GV hoặc HS)
Nhóm: ........ Lớp: ...................................................................................
Tên đề tài nghiên cứu: ............................................................................
Giáo viên hoặc học sinh đánh giá: ..................................................................
Bảng 2.6. Phiếu đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học
STT
1

2

3

4

Tiêu chí
Xác định câu
hỏi nghiên
cứu đề tài
Đề xuất giả
thuyết nghiên
cứu đề tài
Thiết kế
phương án
thực nghiệm
tìm tòi nghiên
cứu đề tài
Tiến hành
phương án
thực nghiệm
tìm tòi nghiên
cứu đề tài

Mức độ hoàn thành các tiêu chí
- Nêu được câu hỏi nghiên cứu rõ ràng.
- Có thể trả lời được bằng thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu.
- Nêu được giả thuyết nghiên cứu.
- GTNC hợp lí và có thể kiểm chứng được bằng thực
nghiệm tìm tòi.
- Phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu rõ ràng, khả
thi: Tên thí nghiệm, mục đích, dụng cụ, nguyên liệu.
- Thiết kế thực nghiệm tìm tòi rõ ràng, khoa học, khả thi.
Lấy nguyên liệu/ hóa chất; cách tiến hành; lưu ý khi thực
hiện; cách thu thập dữ liệu/số liệu/ thông tin.
- Thực hiện đúng phương án đã lập; giải quyết vấn đề nảy
sinh một cách khoa học.
- Thu thập và phân tích dữ liệu khoa học: Áp dụng phương
pháp thống kê toán học phù hợp.
- Kết quả kiểm chứng được giả thuyết nghiên cứu.

Điểm

Điểm
tối đa
10

10
10
10
10
10


14

5

6

Viết được báo
cáo đề tài

Trình bày kết
quả đề tài

Tổng điểm:

- Cấu trúc báo cáo: rõ ràng, khoa học, logic.
- Có áp phích (poster) hoặc tranh vẽ, sơ đồ tư duy, clip,
powerpoint,..
- Sự bố trí logic của sản phẩm và tài liệu.
- Sự rõ ràng của các đồ thị và chú thích.
- Sự hỗ trợ hợp lí của các tài liệu trưng bày.
- Làm rõ điểm mới của đề tài.
- Có minh chứng rõ ràng, cụ thể.
- Phân tích kết quả khoa học, định lượng, thuyết phục.
- Thể hiện sự sáng tạo.
Trả lời các câu hỏi có cơ sở khoa học, có lập luận và minh
chứng rõ ràng.
Xếp loại:

10

10

10

10
100

Mức độ đánh giá: Loại Tốt: 90-100 điểm
Loại Khá: 70-89 điểm
Loại TB: 50-69 điểm
Loại Yếu: dưới 50 điểm
(4) Đề kiểm tra đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học
- Yêu cầu:
Câu hỏi và bài tập hóa học phải đánh giá phù hợp với các tiêu chí của NL TT NCKH,
không phải là những câu hỏi kiểm tra kiến thức kỹ năng đã có trong SGK, sách giáo viên,
sách tham khảo hiện nay.
- Đề kiểm tra đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cuối lớp 10
- Đề kiểm tra đánh giá năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cuối lớp 11
2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh
Trung học phổ thông trong dạy học hóa học
2.3.1. Biện pháp 1: Vận dụng phương pháp dạy học dự án theo định hướng phát triển
năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học phổ thông
2.3.1.1. Phương pháp dạy học dự án và khả năng phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu
khoa học của học sinh
Giữa quy trình học theo dự án và quy trình TT NCKH của HS có những điểm tương
đồng. Có thể vận dụng DHDA theo quy trình TT NCKH sẽ là PP hiệu quả có thể phát triển
NL TT NCKH cho HS.
2.3.1.2. Quy trình thực hiện dạy học dự án theo hướng phát triển năng lực tìm tòi nghiên
cứu khoa học cho học sinh
Bước 1: Lập kế hoạch dự án
1. Xác định chủ đề dự án – xác định chủ đề nghiên cứu
- Chọn chủ đề lớn: HS tự đề xuất chủ đề dự án hoặc theo gợi ý của giáo viên liên quan
đến nội dung học tập.
- Nhóm HS phát triển các chủ đề nhỏ theo kỹ thuật sơ đồ tư duy, KWL hoặc 5W1H.
HS thảo luận và lựa chọn tiểu chủ đề theo sơ thích và NL: HS đưa ra tên dự án của
nhóm (tiểu chủ đề).
- Phát triển ý tưởng của chủ đề nhỏ: Sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy, 5W1H.
2. Đề xuất câu hỏi nghiên cứu dự án
- Xác định vấn đề đã biết và vấn đề cần nghiên cứu, vấn đề sẽ học được theo kĩ thuật KWL.
- Đề xuất CHNC, thảo luận và hoàn thiện câu hỏi nghiên cứu.


15

3. Lập kế hoạch thực hiện dự án – lập kế hoạch nghiên cứu
- Đề xuất GTNC: Dự kiến câu trả lời cho các CHNC. Chọn giả thuyết có thể kiểm
chứng được.
- Đề xuất PATN TTNC để kiểm chứng giả thuyết và trả lời cho CHNC.
+ Trách nhiệm của các thành viên: Nhóm trưởng, thư ký, các thành viên.
+ Xác định mục tiêu dự án.
+ Đề xuất có lập luận: Tên thí nghiệm, nội dung điều tra, phỏng vấn.
+ Dự kiến phương tiện, nguồn lực TN: Dụng cụ, máy móc, hóa chất, nguyên vật liệu,
địa điểm, thời gian, hỗ trợ …
+ Cách thu thập dữ liệu và phân tích kết quả.
+ Dự kiến sản phẩm cụ thể, thời gian hoàn thành.
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án (thực nghiệm, điều tra) – thực hiện nghiên cứu
- Tiến hành TN hóa học, điều tra, phỏng vấn, tìm thông tin: HS chủ động TN, GV theo
dõi và trao đổi với các nhóm HS để hỗ trợ hoặc điều chỉnh kịp thời.
- Thu thập thông tin: Thu thập minh chứng, số liệu TN, kết quả điều tra phỏng vấn,
tranh ảnh và clip.
- Xử lí thông tin: Kết quả TN, phân tích kết quả điều tra, phỏng vấn, phân tích và xử lí
thông tin một cách khoa học.
- Thảo luận trong nhóm: Trao đổi và xin ý kiến giáo viên hướng dẫn.
- Kết luận:
+ So sánh kết quả TN với CHNC, GTNC để kiểm chứng sự đúng đắn của giả thuyết đã
nêu ra.
+ Rút ra kết luận sơ bộ.
Bước 3: Tổng hợp kết quả, viết báo cáo và trình bày kết quả
- Mỗi cá nhân hoặc nhóm viết báo cáo về nhiệm vụ và sản phẩm của mình bao gồm cả
kênh chữ, kênh hình, phiếu điều tra khảo sát, kết quả TN TT...
- Tổng hợp kết quả dự án: Nhóm trưởng tổng hợp kết quả từ các thành viên, hình thành
sản phẩm của nhóm.
- Viết báo cáo kết quả dự án:
+ Lập đề cương báo cáo.
+ Nhóm trưởng hoặc thư kí viết báo cáo: sử dụng ngôn ngữ khoa học đa dạng phong
phú, kênh chữ hình theo một cấu trúc logic.
+ Thảo luận trong nhóm, xin ý kiến giáo viên và hoàn thiện.
- Trình bày kết quả dự án trước lớp:
+ Lựa chọn hình thức báo cáo phù hợp với điều kiện trang thiết bị cơ sở vật chất.
+ Trình bày sản phẩm dự án.
- Đánh giá kết quả dự án: HS tự đánh giá, GV nhận xét theo bảng tiêu chí đánh giá.
- Đánh giá NL TT NCKH, thu thập dữ liệu thô:
+ GV hoàn thiện phiếu hỏi, bảng kiểm quan sát, đánh giá hồ sơ dự án của mỗi nhóm.
+ HS trả lời phiếu hỏi, làm bài kiểm tra hóa học về nội dung tương ứng.
+ Tổng hợp kết quả bài kiểm tra, phiếu đánh giá, bảng kiểm, quy điểm trung bình.
+ Phân tích dữ liệu theo PP thống kê toán học.


16

+ Thảo luận kết quả rút ra kết luận.
2.3.1.3. Thiết kế kế hoạch bài học dạy học dự án theo định hướng phát triển năng lực
tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh
a. Yêu cầu kế hoạch bài học dạy học dự án theo định hướng phát triển năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học cho học sinh
b. Quy trình thiết kế kế hoạch bài học dạy học dự án theo định hướng phát triển năng
lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh
c. Lựa chọn nội dung dạy học dự án
2.3.1.4. Kế hoạch bài học minh họa
Dự án 1: Oxi - Lưu huỳnh và hợp chất (Hóa học 10), kí hiệu KHBH: TN4.
Dự án 2: Công nghiệp silicat (Hóa học 11), kí hiệu KHBH: TN7.
2.3.2. Biện pháp 2: Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo định hướng phát triển
năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học phổ thông
2.3.2.1. Phương pháp “Bàn tay nặn bột” và khả năng phát triển năng lực tìm tòi nghiên
cứu khoa học cho học sinh
Dạy học hóa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu là một phương pháp dạy và học môn
khoa học tự nhiên xuất phát từ sự hiểu biết về cách thức học tập của HS, bản chất của
NCKH hóa học và sự xác định các kiến thức cũng như kỹ năng về Hóa học mà HS cần nắm
vững. Các pha trong dạy học theo phương pháp BTNB có nhiều điểm tương đồng với quá
trình NCKH của các nhà khoa học và TT NCKH của HS.
2.3.2.2. Quy trình thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng phát triển năng
lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học phổ thông
Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề:
Xác định vấn đề nghiên cứu: Hình thành câu hỏi lớn của bài học.
Pha 2: Hình thành câu hỏi nghiên cứu của học sinh:
- HS bộc lộ các quan niệm ban đầu về vấn đề nghiên cứu tìm tòi.
- Đề xuất các CHNC: HS đề xuất những vấn đề cần nghiên cứu tìm tòi.
Pha 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòi:
- Xây dựng giả thuyết: HS tự tìm câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu hay xây
dựng giả thuyết nghiên cứu cho vấn đề nghiên cứu tìm tòi
- Thiết kế phương án thực nghiệm:
+ Ý tưởng, dự kiến phương án (thông thường là thí nghiệm thực do HS tự tiến hành).
+ Dự kiến tên thí nghiệm, cách tiến hành, dự đoán hiện tượng, những lưu ý để thí
nghiệm thành công, phân công nhiệm vụ các thành viên.
+ Cách tổng hợp kết quả thí nghiệm: Bảng biểu, hình vẽ, ...
Pha 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu:
- Lựa chọn hóa chất dụng cụ (chính xác đầy đủ) cần thiết cho thí nghiệm.
- Tiến hành TN tìm tòi nghiên cứu. HS các nhóm có thể tiến hành theo các cách khác
nhau các cách đó đều phải được sự cho phép của giáo viên.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
- Thu thập, xử lý kết quả: Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích, viết phương trình hoá
học và ghi kết quả vào vở thí nghiệm theo bảng tự thiết kế.
- Kiểm chứng giả thuyết.


17

Pha 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức:
- Kết luận, bổ xung thông tin (tư liệu, sách giáo khoa, hoàn thiện, hợp thức hóa kiến thức).
- Viết báo cáo kết quả TN TT.
- Trình bày kết quả TN TT.
- Đánh giá NL TT NCKH của HS.
2.3.2.3. Thiết kế kế hoạch bài học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển
năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh
a. Yêu cầu kế hoạch bài học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng
lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh
b. Quy trình thiết kế kế hoạch bài học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát
triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh
c. Lựa chọn nội dung dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”
2.3.2.4. Kế hoạch bài học minh họa
Chủ đề 1: Tính chất hóa học của amoniac (Kí hiệu KHBH TN5).
Chủ đề 2: Tính chất hóa học của axit nitric (Kí hiệu KHBH TN6).
Chủ đề 3: Tính chất hóa học của phenol (Kí hiệu KHBH TN8).
2.3.3. Biện pháp 3: Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học của học sinh thông
qua tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học
2.3.3.1. Tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học và khả năng phát triển năng lực
tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh
HS tham gia trực tiếp nghiên cứu một chủ đề cụ thể theo quy trình tìm tòi nghiên cứu sẽ
có tác dụng tốt đối với phát triển NL TT NCKH của HS. Kết quả nghiên cứu tìm tòi một đề tài
nhỏ thường tạo ra sản phẩm hữu ích cho HS và cho cộng đồng.
2.3.3.2. Quy trình tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học
Bước 1: Định hướng tìm tòi nghiên cứu và xác định sơ bộ tên đề tài nghiên cứu
- GV đưa ra định hướng TTNC cho HS.
- HS thảo luận hình thành ý tưởng TTNC và xác định tên đề tài nghiên cứu.
Bước 2: Nêu câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và chính xác hóa tên đề
tài nghiên cứu
- Nêu một số kết quả nghiên cứu đã có có liên quan: HS nghiên cứu tổng quan.
- Đề xuất câu hỏi nghiên cứu: HS đề xuất CHNC cho vấn đề nghiên cứu.
- Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho vấn đề nghiên cứu.
Bước 3: Lập kế hoạch tìm tòi nghiên cứu
- Thu thập thông tin có liên quan: nghiên cứu tổng quan.
- Đề xuất PATN gồm:
+ Tiến hành cái gì, như thế nào, tại sao phải làm như vậy.
+ Dự kiến: dụng cụ, vật liệu, cách tiến hành, cách thu thập thông tin và xử lí thông tin.
+ Phân công nhiệm vụ: Thời gian, nhiệm vụ, người được phân công, phương tiện, dự
kiến kết quả, …
+ Hình thành đề cương nghiên cứu.
- Báo cáo kết quả trước lớp: Theo mẫu báo cáo kết quả và hoàn thiện kế hoạch tìm tòi nghiên cứu.
Bước 4: Thực hiện phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu theo kế hoạch
- Tiến hành điều tra, TN TT, theo đúng kế hoạch: Tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần các
thí nghiệm thay đổi một số điều kiện cần thiết của thí nghiệm.
- Có thể có đều chỉnh kế hoạch nếu cần.
Bước 5: Thu thập dữ liệu thô và phân tích kết quả
- Thu thập thông tin: Số liệu TN, tranh ảnh, clip, ...


18

- Phân tích, xử lý số liệu TN, thông tin.
- Kiểm chứng GTNC.
Bước 6 : Viết báo cáo kết quả nghiên cứu theo mẫu
- Tổng hợp kết quả NCKH: Nhấn mạnh cái mới thu được sau quá trình TT NCKH.
- Viết báo cáo theo cấu trúc đã lập.
Bước 7: Trình bày kết quả
- Trình bày kết quả nghiên cứu. Đánh giá kết quả nghiên cứu và NL TT NCKH của HS.
2.3.3.3. Thiết kế và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học
a. Yêu cầu kế hoạch tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học.
b. Quy trình thiết kế các hoạt động tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học
c. Chủ đề tìm tòi nghiên cứu minh họa
2.3.3.4. Đề tài minh họa cho việc hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học
Chủ đề 1. Sử dụng phế thải bã hồi làm hương và túi thơm (Kí hiệu KHBH TN1).
Chủ đề 2. Điều chế thuốc trừ sâu sinh học (Kí hiệu KHBH TN2).
Chủ đề 3. Làm nến thơm từ sáp ong và tinh dầu tự nhiên (Kí hiệu KHBH TN3).
Tiểu kết chương 2
Dựa trên cơ sở khoa học của lí luận và thực tiễn đã nghiên cứu và điều tra ở chương
1, chương 2 đã đề xuất nội dung phát triển NL TT NCKH cho HS gồm:
Khái niệm NL TT NCKH, cấu trúc NL TT NCKH gồm 3 NL thành phần (NL lập kế
hoạch NC, NL thực hiện kế hoạch TTNC, NL viết báo cáo và trình bày kết quả), 7 biểu hiện
của NL TT NCKH trong dạy học hóa học và bảng 7 tiêu chí và 4 mức độ đánh giá NL TT
NCKH. Từ đó đã thiết kế bộ công cụ đánh giá NL TT NCKH của HS THPT trong dạy học
hóa học bao gồm: đề kiểm tra đánh giá NL TT NCKH kèm hướng dẫn chấm, bảng kiểm
quan sát; phiếu hỏi GV; phiếu hỏi HS; phiếu đánh giá sản phẩm TTNC (phiếu đánh giá sản
phẩm DA và phiếu đánh giá đề tài NCKH).
Ba biện pháp phát triển NL TT NCKH cho HS THPT trong dạy học hoá học đã được
nghiên cứu đề xuất gồm:
+ Biện pháp 1: Vận dụng PP DHDA theo định hướng phát triển NL TT NCKH cho
HS THPT.
+ Biện pháp 2: Vận dụng PP BTNB theo định hướng phát triển NL TT NCKH cho
HS THPT.
+ Biện pháp 3: Phát triển NL TT NCKH cho HS THPT thông qua tổ chức cho HS
TT NCKH.
Mỗi một biện pháp nêu trên, dựa vào bản chất khoa học của PP BTNB, PP DHDA và
quy trình NCKH, đã đề xuất quy trình dạy học, quy trình thiết kế và giới thiệu 8 KHBH (kể
cả ở phụ lục) minh họa cụ thể theo định hướng phát triển NL TT NCKH cho HS.
Bộ công cụ đánh giá đã xây dựng sẽ được sử dụng để đánh giá kết quả TNSP 7 KHBH
đã thiết kế ở một số trường THPT.
Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
- Kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học được đề ra trong luận án.


19

- Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất và bộ công cụ đánh giá
nhằm phát triển NL TT NCKH của HS THPT.
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
- Lập kế hoạch TNSP gồm TN thăm dò, TN vòng 1 và TN vòng 2 tại 6 trường THPT.
- Tiến hành công tác chuẩn bị cho TNSP: Chuẩn bị các KHBH, bộ công cụ đánh giá,
liên hệ với các trường TN, trao đổi với GV và HS TN, xác định thời gian TN, PP tiến hành
TN và báo cáo kết quả TN.
- Thực nghiệm thăm dò được thực hiện ở lớp 10 và lớp 11 trên 3 trường THPT: thu
thập thông tin, rút ra nhận xét. Hoàn thiện tài liệu TN, công cụ đánh giá để tiến hành TNSP
vòng 1.
- TNSP vòng 1 được thực hiện ở lớp 10 và lớp 11 trên 6 trường THPT: thu thập phân
tích xử lí số liệu, rút ra nhận xét. Hoàn thiện tài liệu TN, công cụ đánh giá để tiến hành
TNSP vòng 2.
- TNSP vòng 2 được thực hiện ở lớp 10 và lớp 11 trên 6 trường THPT: thu thập phân tích
xử lí số liệu, rút ra nhận xét.
- Tiến hành đánh giá chung về kết quả TNSP.
- Hoàn thiện tài liệu TN, công cụ đánh giá, rút ra kết luận.
3.2. Chuẩn bị trước thực nghiệm sư phạm
3.2.1. Địa bàn thực nghiệm
3.2. Chuẩn bị trước thực nghiệm sư phạm
3.2.1. Địa bàn thực nghiệm
TNSP được tiến hành tại 6 trường THPT trên địa bàn thành phố, nông thôn, khu vực đồng
bằng và miền núi thuộc hai vùng miền trên cả nước: THPT Chuyên Chu Văn An- Lạng sơn;
THPT Hermann Gmeiner; Hải Phòng; THPT Tây Tiền Hải -Thái Bình; THPT Hữu Lũng Lạng sơn; THPT Thiệu Hóa - Thanh Hóa; THPT Chuyên Vĩnh Phúc- Vĩnh Phúc.
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm
HS lớp 10, lớp 11 đang học theo chương trình nâng cao. Đối tượng TN lựa chọn chủ yếu
tại các trường THPT là các lớp HS học môn Hóa học tương đối tốt, tại trường chuyên là các lớp
không chuyên Hóa học (chuyên Toán, Tin, Vật lý và Sinh Học).
3.2.3. Giáo viên thực nghiệm
Ở mỗi trường TN, GV dạy TN là các GV có kiến thức, năng lực chuyên môn vững
vàng và tận tâm với nghề.
3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Thiết kế thực nghiệm
3.3.2. Thực nghiệm thăm dò (năm học 2014-2015)
TN thăm dò được tiến hành với 3 lớp TN và 3 lớp đối chứng (ĐC) ở 3 trường với 1 kế hoạch
bài học minh họa cho mỗi biện pháp.
3.3.3. Thực nghiệm sư phạm vòng 1 (năm học 2015-2016)
Bảng 3.1. Thống kê thông tin thực nghiệm sư phạm vòng 1
Trường

GV

HS

Lớp TN (Số HS)

THPT
Chuyên
Chu Văn

Phạm
Ngọc
Hiếu

TN
78
ĐC

10A1(38)
KHBH
Thời điểm
TN2
8/9/2015

Lớp ĐC
(Số HS)
10B (40)
KHBH Thời điểm
ĐC2

Lớp TN (Số HS)

Lớp ĐC (Số HS)

11A1 (40)
KHBH
Thời điểm
TN6
24/10/2015

11B (39)
KHBH
Thời điểm
ĐC6
26/10/2015


20
79

An
THPT
TâyTiền
Hải

Tô Thị
Trâm

THPT
Hermann
Gmeiner

THPT
Chuyên
Vĩnh
Phúc

Vũ Thị
Kim
Thoa

Nguyễ
n Đình
Hùng

THPT
Hữu
Lũng

Ngô
Tuyên

THPT
Thiệu
Hóa

Phạm
Thị
Lan

Tổng số học sinh

TN
76
ĐC
80
TN
83
ĐC
78
TN
82
ĐC
81
TN
74
ĐC
78
TN
84
ĐC
89
TN
477
ĐC
485

TN3
TN4

25/12/2015
01/03/2016
10A2(40)
KHBH
Thời điểm
TN2
7/9/2015
TN3
28/12/2015
TN4
03/3/2016
10A(40)
KHBH
Thời điểm
TN2
10/9/2015
TN3
29/12/2015
TN4
02/3/2016
10A1(42)
KHBH
Thời điểm
TN2
10/9/2015
TN3
26/12/2015
TN4
4/3/2016
10A1 (36)
KHBH
Thời điểm
TN2
12/9/2015
TN3
28/12/2015
TN4
4/3/2016
10G(44)
KHBH
Thời điểm
TN2
11/9/2015
TN3
23/12/2015
TN4
8/3/2016

ĐC3
ĐC4
10A1(42)
KHBH Thời điểm
ĐC2
ĐC3
ĐC4
10B (38)
KHBH Thời điểm
ĐC2
ĐC3
ĐC4
10A2 (42)
KHBH Thời điểm
ĐC2
ĐC3
ĐC4
10A2 (38)
KHBH Thời điểm
ĐC2
ĐC3
ĐC4
10A4 (45)
KHBH Thời điểm
ĐC2
ĐC3
ĐC4

TN7
TN8

29/12/2015
14/3/2016
11G (36)
KHBH
Thời điểm
TN6
19/10/2015
TN7
24/12/2015
TN8
21/3/2016
11A (43)
KHBH
Thời điểm
TN6
26/10/2015
TN7
24/12/2015
TN8
18/3/2016
11A2 (40)
KHBH
Thời điểm
TN6
21/10/2015
TN7
21/12/2015
TN8
28/3/2016
11A1 (38)
KHBH
Thời điểm
TN6
29/10/2015
TN7
26/12/2015
TN8
29/3/2016
11A4 (40)
KHBH
Thời điểm
TN6
28/10/2015
TN7
25/12/2015
TN8
31/3/2016

ĐC7
ĐC8

21/3/2016
11A1 (38)
KHBH
Thời điểm
ĐC6
24/10/2015
ĐC7
ĐC8
18/3/2016
11B (40)
KHBH
Thời điểm
ĐC6
22/10/2015
ĐC7
ĐC8
19/3/2016
11A1 (39)
KHBH
Thời điểm
ĐC6
19/10/2015
ĐC7
ĐC8
18/3/2016
11A2 (40)
KHBH
Thời điểm
ĐC6
27/10/2015
ĐC7
ĐC8
28/3/2016
11A2 (44)
KHBH
Thời điểm
ĐC6
22/10/2015
ĐC7
ĐC8
28/3/2016

240

245

237

240

3.3.4. Thực nghiệm sư phạm vòng 2 (năm học 2016-2017)
Bảng 3.2. Thống kê thông tin thực nghiệm sư phạm vòng 2
Trường

THPT
Chuyên
Chu
Văn An

GV

Phạm
Thị
Kim
Ngân

Số
HS
TN
78
ĐC
80

TN
80
THPT
TâyTiền
Hải

Tô Thị
Trâm

ĐC
84

TN
88
THPT
Herman
n
Gmeine

Vũ Thị
Kim
Thoa

THPT
Chuyên

Nguyễ
n Đình

ĐC
88
TN
86

Lớp TN(Số HS)

Lớp ĐC (Số HS)

10A1(40)
KHB
Thời điểm
H
TN2
8/9/2016

10A2(40)
KHB
Thời điểm
H
ĐC2

Lớp TN (Số HS)

Lớp ĐC (Số HS)

11A1(38)
11B(40)
KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm
H
H
TN6
24/10/201 ĐC6
25/10/201
6
6
TN3
25/12/201
ĐC3
TN7
19/11/201 ĐC7
6
6
TN4
02/03/2017 ĐC4
TN8
13/3/2017 ĐC8
13/3/2017
10D3(40)
10D1(42)
11A2(40)
11A1(42)
KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm
H
H
H
H
TN2
10/9/2016 ĐC2
TN6
29/10/201 ĐC6
26/10/201
6
6
TN3
17/12/201 ĐC3
TN7
15/12/201 ĐC7
6
6
TN4
2/3/2017
ĐC4
TN8
18/3/2017 ĐC8
21/3/2017
10C1(45)
10C2 (48)
11A (43)
11B (40)
KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm
H
H
H
H
TN2
12/9/2016
ĐC2
TN6
25/10/201 ĐC6
24/10/201
6
6
TN3
26/12/201
ĐC3
TN7
28/12/201 ĐC7
6
6
TN4
4/3/2017
ĐC4
TN8
21/3/2017 ĐC8
16/3/2017
10A2(44)
10A1 (42)
11A1(42)
11A2 (42)
KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm


21
ĐC
84
Vĩnh
Phúc

Hùng

Ngô
Tuyên

ĐC
76

24/12/201
6
TN4
6/3/2017
10A1 (42)
KHB
Thời điểm
H
TN2
7/9/2016
TN3

TN
87
THPT
Thiệu
Hóa

7/9/2016

TN3

TN
78
THPT
Hữu
Lũng

H
TN2

Phạm
Thị
Lan

ĐC
87

19/12/201
6
TN4
01/3/2017
10A2(43)
KHB
Thời điểm
H
TN2
8/9/2016
TN3
TN4

Tổng số HS

TN
497

20/12/201
6
03/3/2017
254

H
ĐC2

H
TN6

H
24/10/201 ĐC6
26/10/201
6
6
ĐC3
TN7
15/12/201 ĐC7
6
ĐC4
TN8
18/3/2017 ĐC8
21/3/2017
10A2 (38)
11A1 (36)
11A2 (38)
KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm KHB
Thời điểm
H
H
H
ĐC2
TN6
27/10/201 ĐC6
25/10/201
6
6
ĐC3
TN7
20/12/201 ĐC7
6
ĐC4
TN8
20/3/2017 ĐC8
18/3/2017
10A4 (42)
11G(44)
11A4 (45)
KHB
Thời điểm KHBH Thời điểm KHB
Thời điểm
H
H
ĐC2
TN6
20/10/201
ĐC6
25/10/201
6
6
ĐC3
TN7
19/12/201 ĐC7
6
ĐC4
TN8
11/3/2017 ĐC8
15/3/2017
252

243

247

3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Xử lý đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1.1. Xử lí và đánh giá kết quả định tính
3.4.1.2. Xử lí và đánh giá kết quả định lượng
Bước 1. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu
Bước 2. Đo lường - thu thập dữ liệu
a. Thiết kế công cụ đo
b. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bước 3. Phân tích dữ liệu
a. Mô tả dữ liệu
b. So sánh dữ liệu
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.2.1. Kết quả định tính
Hầu hết các tiết dạy TN đều nhận được những phản hồi tốt của giáo viên dạy TN, giáo
viên tham gia hội thảo, dự giờ và rút kinh nghiệm. Đa số các giáo viên đánh giá cao các biện
pháp phát triển NL TT NCKH thông qua dạy học ở các lớp TN. HS ở các lớp TN đã thể
hiện tốt một số biểu hiện của NL TT NCKH như: Đề xuất CHNC, GTNC, xây dựng PATN
TT, tiến hành TN TTNC và báo cáo kết quả TTNC dưới dạng các sản phẩm đa dạng và phong
phú. NL TT NCKH của HS lớp TN cao hơn hẳn so với HS lớp ĐC.
3.4.2.2. Kết quả định lượng
a. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát nhóm học sinh của giáo viên sau tác động
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả bảng kiểm quan sát
sau 2 vòng TNSP
Vòng 1
Vòng 2
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 10
Lớp 11
Chênh lệch điểm TB
8,899
6,788
9,666
9,778
-19
-23
-29
P T-Test
2.0301810
2,20457.10
1,03143.10
1,81238.10-32


22

ES

2,34389
2,37896
3,976566
3,849773
Như vậy sau tác động 2 vòng TN, từ những kết quả thu được (p<0,05) có thể thấy rằng
sự chênh lệch về giá trị trung bình của các điểm số ở các lớp ĐC và lớp TN không có khả
năng xảy ra ngẫu nhiên. Mức độ ảnh hưởng ES > 1 chứng tỏ việc sử dụng 3 biện pháp ở các
lớp TN đã tác động rất lớn đến việc phát triển NL TT NCKH của HS. Có thể nói việc vận
dụng các biện pháp đề ra đã tạo ra một môi trường học tập TTNC giúp HS phát triển NL TT
NCKH.
b. Kết quả đánh giá qua phiếu hỏi giáo viên sau tác động
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp kết quả GV đánh giá mức độ phát triển NL TT NCKH
sau 2 vòng TNSP
Mức độ đánh giá
Vòng TN Lớp TN- ĐC
Yếu
TB
Khá
Tốt
Lớp 10TN
6,67%
34,29%
40,95%
18,09%
Lớp 10 ĐC
56,67%
20,00%
16,67%
6,66%
Vòng 1
Lớp 11TN
5,71%
27,14%
47,14%
20,01%
Lớp 11 ĐC
55,71%
20%
19,05%
5,24%
Lớp 10TN
0,00%
20%
57,5%
22,5%
Lớp 10 ĐC
55,42%
19,58%
17,08%
7,92%
Vòng 2
Lớp 11TN
0,00%
19,17%
55,00%
25,83%
Lớp 11 ĐC
55,83%
18,33%
17,92%
7,92%
Từ kết quả sau tác động 2 vòng TN cho thấy đa số các giáo viên đánh giá mức độ phát
triển NL TT NCKH của HS lớp TN cao hơn rõ rệt so với mức độ phát triển NL TT NCKH
của HS lớp ĐC. Kết quả trên đã chứng tỏ rằng các biện pháp đề xuất đã phát triển NL TT
NCKH của HS lớp TN.
c. Kết quả đánh giá qua phiếu hỏi học sinh sau tác động
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả HS tự đánh giá mức độ phát triển NL TT NCKH
sau 2 vòng TNSP
Mức độ đánh giá
Vòng TN Lớp TN- ĐC
Yếu
TB
Khá
Tốt
Lớp 10TN
4,44%
42,99%
41.32%
11,25%
Lớp 10 ĐC
50,41%
29,25%
15,99%
4,35%
Vòng 1
Lớp 11TN
3,8%
34,88%
48,95%
12,37%
Lớp 11 ĐC
49,31%
27,92%
18,13%
4,64%
Lớp 10TN
1,64%
38,19%
44,62%
15,55%
Lớp 10 ĐC
49,40%
29,89%
16,34%
4,37%
Vòng 2
Lớp 11TN
1,37%
31,82%
50,75%
16,06%
Lớp 11 ĐC
49,66%
27,73%
17,88%
4,73%
Từ kết quả trên cho thấy đa số HS lớp TN tự đánh giá mức độ phát triển NL TT NCKH của
mình ở mức độ từ trung bình trở lên, kết quả này cao hơn rõ rệt so với kết quả tự đánh giá của HS ở
lớp ĐC. Điều đó chứng tỏ các biện pháp đề ra đã tạo ra một môi trường học tập trải nghiệm tìm tòi
nghiên cứu tạo điều kiện phát triển NL TT NCKH cho HS ở lớp TN.
d. Kết quả đánh giá qua phiếu đánh giá sản phẩm tìm tòi nghiên cứu
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả GV đánh giá sản phẩm TTNC lớp TN
Phương pháp DHDA
Hướng dẫn HS NCKH
STT
Điểm TNSP Điểm TNSP Điểm TNSP Điểm TNSP Điểm tối đa
vòng 1
vòng 2
vòng 1
vòng 2
Lớp 10 TN
73,42
78,20
75,22
80,57
100


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×