Tải bản đầy đủ

Dự án nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu

Dự án: Nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến đổi
khí hậu cho người dân tại xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh
Thanh Hóa.
Lời mở đầu
Bước sang thế kỉ XXI, toàn nhân loại phải đối mặt với hàng loạt những
thách thức và khó khăn. Một trong những thách thức đó chính là vấn đề môi trường
và biến đổi khí hậu.
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu nhiều thiên tai nhất trên thế giới,
với khoảng 70% dân số sẽ phải đối mặt với những rủi ro vì bão, mưa lớn và lũ lụt.
Bờ biển dài, địa hình rừng núi, nhiều sông suối và khí hậu nhiệt đới khiến bão,
mưa lớn khiến Việt Nam sẽ phải chịu thiên tai và thời tiết khắc nghiệt với tần suất
ngày càng gia tăng. Thiên tai gây thiệt hại về người, phá hủy nhà cửa, ruộng đồng
khiến người dân mất phương tiện sinh sống và đẩy họ trở lại cảnh nghèo đói.
Hàng năm, thiên tai gây thiệt hại tương đương khoảng 1.5% giá trị GDP.
Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực ứng phó với thiên
tai qua việc giảm thiểu rủi ro, đẩy mạnh công tác chuẩn bị và xây dựng nhiều kịch
bản khác nhau về tác động của biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, chưa có tiến bộ rõ rệt
hoặc phương án cụ thể. Các cam kết chính trị rất rõ ràng và mạnh mẽ, nhưng vẫn
còn những thiếu hụt lớn trong việc xây dựng khả năng ứng phó của cộng đồng và
năng lực của chính quyền địa phương.


I.

Tên và nội dung

Bước 1: tổng quan tài liệu về dự án
Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí
quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các
1


nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập
kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay
đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu
có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu.
Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường, biến đổi
khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện
tượng nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do
sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác
quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh
thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Vào những năm 90 của thế kỷ trước, các nhà nghiên cứu khoa học đầu
ngành như như GS. Nguyễn Đức Ngữ, GS. Nguyễn Trọng Hiệu đã tiến hành
nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Tuy nhiên vấn đề này chỉ thực sự được
quan tâm từ sau năm 2000.Khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng
khoảng 0.5 độ C trên phạm vi cả nước, bên cạnh đó lượng mua có chiều hướng
giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam trên lãnh thổ Việt Nam.
Dự tính sự biến đổi của khí hậu tương lai theo hướng tiếp cận tổ hợp đa mô
hình. Việc xây dựng một hệ thống tổ hợp dự tính khí hậu đòi hỏi phải có hệ thống
máy tính mạng và phải tiến hành một khối lượng tính toán khổng lồ. Một trong
những hệ thống như vậy đã được xây dựng và hiện đang được vận hành tại Bộ môn
Khí tượng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Theo kết quả tính toán được thực hiện trên hệ
thống máy tính, cho thấy nhiệt độ không khí trung bình trên khu vực Việt Nam
tăng lên đáng kể, có thể lên tới 0.3ºC/thập kỷ trong giai đoạn 2000-2050, ngoại trừ
một phần nhỏ ở khu vực Bắc Trung Bộ.
Ngày 22/1/2013, tại Hà Nội, TS. Nguyễn Ngọc Sinh, Chủ tịch VACNE và
TS. Mats Eriksson, đại diện Viện nghiên cứu nước Quốc tế của Thụy Điển (SIWI)
2



đã chủ trì Hội thảo khởi động Dự án “Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi
khí hậu cho cộng đồng làm nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu
Long”. Là Dự án đầu tiên hướng tới mục tiêu: nâng cao năng lực và tạo thế chủ
động cho cộng đồng, trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Vì thế, Hội thảo đã
thu hút khá đông các nhà hoạt động môi trường, đại diện tổ chức FAO, các cơ quan
truyền thông, đại diện các ngành và địa phương tham gia.
23/9/2014 Hội nghị Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu năm 2014 được tổ
chức tại New York (Hoa Kỳ) với sự tham gia của 125 quốc gia .Đây là một diễn
đàn đặc biệt để lãnh đạo của các quốc gia trên toàn thế giới nêu các kế hoạch đối
phó với biến đổi khí hậu, đồng thời là cơ hội để Liên Hợp Quốc thúc đẩy các động
lực chính trị nhằm tiến tới một hiệp định toàn cầu về giảm khí thải vào năm 2015.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm
nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng
đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất. Nếu mực nước
biển dâng 1m sẽcó khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với
GDP khoảng 10%. Nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng
trực tiếp và tổn thất đối với GDP lên tới 25%.
Công văn số 1357/CP-QHQT ngày 13 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ giao Tổng cục KTTV (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) làm cơ
quan đầu mối của Chính phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Công ước Khung của
Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto.
Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính
phủgiao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên
quan xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu toàn
cầu.
Luận văn thạc sĩ truyền thông đại chúng “ Vấn đề tuyên truyền BĐKH trên
báo in VN” của Nguyễn Thị Bích Hạnh – Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã
3


trình bày những vấn đề cơ bản về BĐKH toàn cầu , thực trạng và dự báo về BĐKH
ở Việt Nam ; cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của vấn đề tuyên truyền BĐKH .
Thực trạng công tác tuyên truyền BĐKH trên báo in về nội dung và hình thức
tuyên truyền
Trong đề án biên soạn tài liệu , tập huấn và xây dựng mạng lưới tuyên truyền
, nâng cao nhận thức về BĐKH cho đoàn viên , sinh viên trường ĐHSP, ĐH Đà
Nẵng cho thấy : 49% người được phỏng vấn không biết về chính sách và quá trình
của Nhà nước , 72% không biết các kế hoạch chuẩn bị phòng chống thiên tai . Vì
thế không có khả năng lên kế hoạch và chuẩn bị ứng phó với thiên tai do Đông Tây
hội ngộ (EMWF) công bố trong kết quả nghiên cứu việc thích ứng với BĐKH ở
Quảng Nam , với mục đích là đưa ra một bộ tài liệu hướng dẫn để lập kế hoạch cho
các chương trình BĐKH.
Trong hội nghị thượng đỉnh các thành phố lớn ở C40 về BĐKH lần 3 diễn ra
ngày 18-21/5/2009 ở Hàn Quốc , cựu Tổng thống Mỹ Bil Clinton đã lên tiếng cảnh
báo : “ Trái Đất sẽ phải đối mặt với tình huống chết người nếu khí nhà kính không
giảm xuống còn 80% năm 2050.
Theo nghiên cứu và đánh giá của chuyên gia về khí hậu Việt Nam hiện nay
có sự biến đổi trong một năm rất rõ rệt:
- Nhiệt độ. Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình
năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,7oC. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây
(1961 -2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931- 1960). Nhiệt
độ trung bình năm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí
Minh đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6oC.
Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của
thập kỷ 1931-1940 là 0,8 - 1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 - 2000: 0,4 - 0,5oC.

4


- Lượng mưa. Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình
năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các
vùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống.
- Mực nước biển. Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các
trạm Cửa âxu thế chung của toàn cầu.
- Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập
kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI). Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16
đợt không khí lạnh bằng 56% trung bình nhiều năm. 6/7 trường hợp có số đợt
không khí lạnh trong mỗi tháng mùa đông (XI - III) thấp dị thường (0-1 đợt) cũng
rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 12/1994, 2/1997, 11/1997). Một
biểu hiện dịthường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh BĐKH toàn cầu là đợt
không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm
2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.
- Bão: Vào những năm gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn,
quỹđạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn,
nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn.
- Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981
-1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.
Mục tiêu của chiến lược quốc gia về BĐKH đến năm 2030 và nhìn đến năm
2050 là làm thay đổi nhận thức , hành vi và cách ứng xử đúng đắn của con người
đối với thiên nhiên và quá trình phát triển kịnh tế xã hội trong bối cảnh biến đổi khí
hậu . Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 là triển khai ngay một số nhiệm vụ , dự án ứng
phó tích cực , cấp bách nhất , gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
thích ứng với BĐKH vùng ĐBSCL , DDBSH , củng cố nâng cấp hệ thống đê ,
sông , đê biển , các dự án chống ngập tại các thành phố lớn ; chống xấm nhập mặn
cho những vùng bị nặng nhất , ảnh hưởng tới an ninh lương thực. . Đến năm 2020 ,
các khu vực bị ảnh hưởng sớm và nặng nề nhất của BĐKH và nước biển dâng
5


được bảo vệ và tiếp tục phát triển , vùng ĐBSCL và sông Hồng tiếp tục phát triển
bền vững theo quy hoạch phù hợp với BĐKH và nước biển dâng.
Vì vậy thực hiện dự án : Nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến
đổi khí hậu cho người dân tại xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa là
một điều hết sức cần thiết để giúp người dân tại xã có kiến thức cũng như những
kỹ năng để ứng phó, tránh và giảm thiểu những hậu qua do thiên tai gây ra.

Bước 2: Điều trả thử về nhu cầu và khả năng thực thi dự án
a.

Nhu cầu



Biến đổi khí hậu trái đất gây ảnh hưởng đến thiên nhiên và con người.

Nhất là con người:
- Sức khỏe con người:
Những người dễ chịu sự ảnh hưởng nhất là những nông dân nghèo, các dân
tộc thiểu số, người già, phụ nữ và trẻ em
Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc màu nhiệt. Ở miền Bắc ấm dần lên
dẫn đến làm thay đổi nhịp sinh học của con người
Nhiệt độ tăng làm tác động tiêu cực đến sức khỏe của con người, làm tăng
một số nguy cơ đôi với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, người mắc bệnh thần
kinh.
Thiên tai như bão, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán, mưa lớn…Tăng tần số và
cường độ đe dọa đến tính mạng cũng như sự an toàn của người dân, trực tiếp ảnh
hưởng đến sức khỏe người dân thông qua ô nhiễm môi trường, dịch bệnh tại xã
Ngọc Khê.
-

Kinh tế:

Huyện Ngọc Lặc là một huyện chuẩn bị lên thị xã Miền Tây của tỉnh Thanh
Hóa, xã Ngọc Khê là một trong những xã nằm trong vùng quy hoạch nên vấn đề

6


rác thải và ô nhiễm. Mặc dù mức độ chịu ảnh hưởng về biến đổi khí hậu còn thấp
nhưng Việt Nam có đường bờ biển dài nên độ mưa nhiều cao, lượng mưa lớn cùng
với sự dâng lên của nước biển nên xã Ngọc Khê cũng là một trong những vùng
chịu tác động của sự biến đổi này như sạt lở đất, lũ quét, lũ ống…


Từ những ảnh hưởng trên nên thực hiện điều tra thử nhu cầu của

người dân và cán bộ lãnh đạo tại xã Ngọc Khê:
Sử dụng các phương pháp để điều trả thử nhu cầu của người dân và chính
quyền địa phương tại xã này như: phỏng vấn sâu, sử dụng bảng hỏi anket…sử
dụng điều tra thử 50 người dân trong xã và 5 cán bộ UBND xã Ngọc Khê.
-

Nhu cầu của người dân tại xã:

+ Học hỏi các kiến thức ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện
hoàn cảnh cũng như kinh tế của xã Ngọc Khê.
+ Học sử dụng các dụng cụ, phương pháp phù hợp với ứng phó biến đổi khí
hậu
+ Biết cách ứng phó cụ thể với từng trường hợp cụ thể
+ Nguồn tài trợ
+ Xây dựng phương án ứng phó phù hợp
+ Giảm rủi ro, hậu quả của biến đổi khí hậu
-

Nhu cầu của cán bộ lãnh đạo xã:

+ Tuyên truyền phổ biến, trang bị kiến thức, đào tạo kỹ năng được cho các
hộ dân trong địa bàn triển khai chương trình thông qua các lớp tập huấn và các
chương trình truyền thông trên địa bàn dân cư.
+ Hỗ trợ các cộng đồng trong xã xây dựng mô hình ứng phó với BĐKH
+ Tổ chức hội thảo để tìm kiếm các ý tưởng, kinh nghiệm của các nhà khoa
học, các chuyên gia về BĐKH và người dân đã sống lâu năm trong vùng thường
xuyên bị thiên tai. Qua đó xây dựng cơ sở kiến thức và tài liệu trang bị kỹ năng
hành động cho cộng đồng dân cư trong xã Ngọc Khê.
7


b.

Khả năng thực thi dự án

Từ điều tra về nhu cầu của người dân cũng như cán bộ - lãnh đạo của xã, ta
thấy được khả năng thực thi dự án khá cảo, có khả năng đạt được. Người dân cũng
như cán bộ xã đều có nhu cầu nâng cao nhận thức và có năng lực ứng phó với biến
đổi khí hậu. Điều tra thử 50 người dân và 5 cán bộ xã cho thấy họ đều hưởng ứng
và đánh giá nhu cầu gần giống nhau.
Dự án này phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cũng như kinh tế của người
dân. Là một xã toàn là người dân tộc thiểu số chiếm nhiều phần tram dân số của xã
như mường, thái, giao…điều kiện kinh tế chưa phát triển nên nhận thức về BĐKH
chưa cao.

Bước 3: Đề xuất khởi động dự án
a.

Tầm quan trọng

Xã Ngọc Khê là một trong những xã khó khăn nằm trong danh sách của tỉnh
và cả nước, hơn 96% người là dân tộc thiểu số, trong đó có một số vùng có điều
kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, trình độ dân trí thấp, đa số người dân chưa hiểu biết
thế nào là biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu từ đó có những biện
pháp thích ứng, giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu gây ra, do đó Ban chỉ
đạo Chương trình xác định việc nâng cao nhận thức người dân về ứng phó với biến
đổi khí hậu là nhiệm vụ hàng đầu.
Theo thống kê tình hình thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra trên
địa bàn xã mỗi năm lên đến hàng tỷ đồng và ngày một tăng cao.
Trong xã thực hiện dự án thì có 5 làng (Cao Hòa, Cao Vân, Tân Thành,
Ngọc Lan, Cao Yên) là các làng đặc biệt khó khăn của cả xã và nằm trong cả
huyện, trình độ dân trí thấp, dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương cao, còn cả huyện
có khu dự trữ nước thiên nhiên của cả khu vực huyện Ngọc Lặc là Hồ Cống Khê vì
vậy việc triển khai thực hiện dự án tại xã này là hết sức cấp thiết.
b.

Mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể
8


-

Mục tiêu chiến lược

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về BĐKH, tăng cường khả năng ứng phó
với thiên tai gia tăng trong bối cảnh BĐKH cho cộng đồng.
-

Mục tiêu cụ thể:

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, tạo kỹ năng hành động và tính chủ động
của cộng đồng người dân trong xã ứng phó với BĐKH.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng ứng phó hiệu quả với thiên tai trong điều
kiện BĐKH, xây dựng các mô hình giảm nhẹ, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Góp phần tích cực với cộng đồng cả nước trong ứng phó với BĐKH.
c.

Các phương pháp thực hiện:

+ Phương pháp kế thừa: thu thập thông tin, dữ liệu, hồi cứu, tập hợp tài liệu
trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của chương trình.
+ Phương pháp phân tích, đánh giá: Tiến hành điều tra, phân tích những loại
thiên tai thường xuyên xẩy ra, hiện trạng và giải pháp ứng phó với thiên tai của
người dân trong xã.
+ Phương pháp cùng tham gia: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng (giàu,
nghèo), các nhà quản lý địa phương (lãnh đạo xã, thôn...) về kinh nghiệm phòng
chống thiên tai, nguyện vọng của họ. Tổng kết các kinh nghiệm và tài liệu hóa;
+ Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo, trao đổi trực tiếp hoặc qua
điện thoại, email... nhằm tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý...
+ Phương pháp xây dựng mô hình ứng phó với thiên tai dựa vào cộng đồng:
Được tiến hành theo nguyên tắc mọi hoạt động đều có sự tham gia đóng góp của
người dân địa phương, những người trực tiếp chịu ảnh hưởng của thiên tai và có
nhiều kinh nghiệm trong việc ứng phó với thiên tai.
+ Phương pháp tập huấn: Thực hiện thông qua các mô hình trình diễn, bên
cạnh cung cấp kiến thức lý thuyết có sự minh họa của các mô hình trình diễn và có
tổ chức diễn tập thực hành.
9


+ Phương pháp xây dựng mô hình chuẩn: Đầu tư, xây dựng mô hình chuẩn
cộng đồng ứng phó với thiên tai một cách chủ động, tích cực, có hiệu quả và dài
hạn. Từ đó rút kinh nghiệm và tiến hành nhân rộng mô hình.
d.

Điều kiện thực hiện dự án

-

Nguồn vốn, nguồn tài trợ

-

Nhà quản lý dự án

-

Chương trình hành động

-

Nguồn nhân lực

-

Chuyên gia về BĐKH

-

Truyền thông, phương tiện truyền thông

-

Kỹ thuật cũng như phương thức thực hiện phù hợp

-

Lựa chọn các thay thế nếu cần thiết

Bước 4: Định nghĩa dự án, nội dung dự án
Dự án: là sự cố gắng để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ theo đơn đặt hàng
của tổ chức quản lý dự án.
Dự án nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho
người dân tại xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa là dự án nâng cao
năng lực, nhận thức và tạo thế chủ động cho cộng đồng, trong việc ứng phó với
biến đổi khí hậu, giảm thiểu tối đa mức thiệt hại cũng như hậu quả của thiên tai gây
ra. Đây là dự án nhỏ, nên tận dụng những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa
học, cũng như kiến thức bản địa và kinh nghiệm lâu đời của người dân để xây
dựng được các mô hình thật sự, phù hợp với địa phương.


Nội dung dự án:

Thời gian thực hiện dự án: 2 năm
Kinh phí hoạt động: 1 tỷ

10


- Tổ chức hội thảo tại ủy ban xã, tại các thôn để tìm kiếm các ý tưởng, kinh
nghiệm của các nhà khoa học, các chuyên gia về BĐKH và người dân đã sống lâu
năm trong vùng thường xuyên bị thiên tai. Qua đó xây dựng cơ sở kiến thức và tài
liệu trang bị kỹ năng hành động cho cộng đồng dân cư (thực hiện trong 1 tháng)
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng nhận thức, kiến thức của người dân về
BĐKH, cách ứng phó với thiên tai. Xác định nhu cầu người dân trong xã (thực
hiện 1 tháng)
- Tuyên truyền phổ biến, trang bị kiến thức, đào tạo kỹ năng cho các hộ dân
trong địa bàn triển khai chương trình thông qua các lớp tập huấn và các chương
trình truyền thông trên địa bàn dân cư (thực hiện trong 2 tháng, mỗi thôn thực hiện
trong 1 tuần)
- Hỗ trợ các cộng đồng xây dựng mô hình ứng phó với BĐKH (theo suốt
trong quá trình thực hiện dự án để đánh giá luôn mức độ thành công của dự án)
- Việc xây dựng mô hình cộng đồng ứng phó với biến đổi khí hậu bao gồm
cả việc đầu tư, xây dựng cho người dân và chính quyền địa phương các sản phẩm
công trình, giúp cộng đồng ứng phó một cách chủ động và hiệu quả với biến đổi
khí hậu (xây dựng trong 2 tháng và triển khai trong 2 năm thực hiện dự án)

Bước 5: Thiết kế và lập kế hoạch cho dự án
Vai trò lãnh đạo của cán bộ xã sẽ được phát huy trong việc xây dựng năng
lực ứng phó tại địa phương nhằm giảm nhẹ rủi ro do thảm họa thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ khả năng bị tổn thương của cộng đồng. Dự án
này cũng sẽ bắt tay tập hợp và nhân rộng những hoạt động tốt và thực hiện hiệu
quả những giải pháp đối phó và thích ứng với biến đổi khí hậu/thiên tai lấy con
người làm trung tâm. Xác định, thúc đẩy và áp dụng rộng rãi các phương pháp lấy
con người làm trung tâm trong việc chuẩn bị và ứng phó, cũng như các ứng phó
của người dân trước tác động của biến đổi khí hậu với sự tham gia của thanh niên,
giới truyền thông, các nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp, giới khoa học
11


và các nhà tài trợ. Dự án cần được thực hiện một cách công bằng và toàn diện
trong toàn xã, đảm bảo tính khả thi và mang lại kết quả cao, đạt mục tiêu đã đề ra
như trong kế hoạch.
Các bên liên quan: Sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa, Sở văn hóa và
thông tin Thanh Hóa, sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hóa, các doanh nghiệp, nhà đầu
tư.
Kế hoạch dự án tại xã Ngọc Khê
C

Tháng 1

Tháng 6

Tháng

ấp

12

H

Hội nghị định hướng nâng

UBND huyện cao
ra Nâng cao nhận thức và

uyện

năng lực ứng phó với

chỉ thị về côngBĐKH
tác do UBND huyện
chủ1) trì(cuối tháng5 hay
LKH (đầu tháng
tháng6

Bước 7: Phòng
TC-KH lấy ý kiến
các bên liên quan
rà soát các bản
KH và dự toán
ngân sách xã

N
ăm

UBND huyện
phê duyệt KHNS năm2017+1
của xã và gửi
xã trước 31/12

2016
+1

X
ã

Bước1: họp
UBND
xã:
TCT lên kế
hoạch
triển
khai
LKH
năm
(đầu
tháng 1)

Bước 3 TCT tổng hợp
thông tin từ các cấp,
ngành, nhu cầu từ các
xóm và viết dự thảo
KH dự án Nâng cao
nhận thức và năng lực
ứng phó với BĐKH
(20/1 – 8/2)

Bước 5 TCT
hoàn thiện dự
thảo KHdựán
nâng cao nhận
thức và năng lực
ứng phó với
BĐKH (10-15/6)

Bước 4 Hội
nghị LKH
Nâng cao
nhận thức và
năng lực ứng
phó
vớiBĐKH

Bước 2 Lập kế
hoạch nhu cầu xóm

12

Bước 6 UBND xã
b/c ĐU, HĐND xã
thông qua và trình
tự dự thảo Nâng
cao nhận thức và
năng lực ứng phó
với BĐKH

Bước 8 UBND
xã nhận KHNS phê duyệt
từ huyện, TCT
xã hoàn thiện
bản kế hoạch

Bước 9 Họp
UBND xã
thông qua KH
và NS chính
thức
năm2017+1

Bước 10 Họp
xã thông tin và
phản hồi KH
phê duyệt tới
cán bộ xã và
người dân

UBN
D xã
triển
khai
kế
hoạch,
giám
sát,
đánh
giá


T
hôn

Bước 1 Họp Uỷ Ban Nhân Dân xã: Tổ công tác lên kế hoạch triển khai lập
kế hoạch năm (đầu tháng 1)
-

Triển khai kế hoạch hoạt động

-

Xây dựng kế hoạch cụ thể

-

Phân công nguồn lực thực hiện dự án

-

Lên kế hoạch quản lý, rà soát, đánh giá dự án

-

Mục tiêu đặt ra trong kế hoạch năm

Bước 2 Lập kế hoạch nhu cầu xóm
-

Lập kế hoạch thực hiện đảm bảo giải quyết nhu cầu người dân trong

thôn, xóm được thực hiện
-

Rà soát đánh giá, tổng hợp nhu cầu cụ thể của người dân

-

Lập kế hoạch hoạt động cho xóm, thôn

-

Lập mục tiêu thực hiện nhu cầu

Bước 3 Tổ công tác tổng hợp thông tin từ các cấp, ngành, nhu cầu từ các
xóm và viết dự thảo kế hoạch dự án nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với
BĐKH cho người dân tại xã (20/1 – 8/2)
-

Thu thập thông tin về sự biến đổi khí hậu, sự thay đổi của thiên tại

thời gian 3 năm trở lại đây của tỉnh, huyện, xã

13


-

Thu thập nhu cầu của người dân trong thôn, xóm để viết kế hoạch dự

thảo cho dự án
-

Viết dự thảo cụ thể, công việc dự định sẽ thực hiện trong dự án này

Bước 4 Hội nghị lập kế hoạch nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với
BĐKH
-

Lập kế hoạch cụ thể cho người dân hiểu và nâng cao năng lặc để ứng

phó với BĐKH như: tổ chức các buổi phổ biến kiến thức, đào tào kỹ năng ứng phó
với các trường hợp cụ thể…
-

Lập kế hoạch cho cả năm để người dân tăng nhận thức về mức nguy

hiểm của BĐKH, nhận thức tăng cao, giảm giảm thiểu sử dụng các chất gây ảnh
hưởng đến khí hậu
Bước 5 Tổ công tác hoàn thiện dự thảo kế hoạch dự án nâng cao nhận thức
và năng lực ứng phó với BĐKH (10-15/6)
-

Hoàn thiện để bước tiếp theo thực hiện triển khai dự án, hoàn thiện dự

thao trong thời gian nhanh nhất, ngắn nhất có thể nhưng khả năng hiệu quả cao.
Bước 6 UBND xã b/c ĐU, HĐND xã thông qua và trình tự dự thảo nâng cao
nhận thức và năng lực ứng phó với BĐKH
-

Thông qua dự thảo, trình tự thực hiện để triển khai dự án tới người

dân trong xã
Bước 7 Phòng tổ chức – kế hoạch lấy ý kiến các bên liên quan rà soát các
bản kế hoạch và dự toán ngân sách xã
-

Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia BĐKH về kế hoạch thực hiện

-

Lấy ý kiến đánh giá của người dân, cán bộ lãnh đạo về kế hoạch thực

dự án
hiện dự án
-

Lấy ý kiến các thành viên, người liên quan đến tổ chức thực hiện dự

án
14


Bước 8 UBND xã nhận kế hoạch - ngân sách phê duyệt từ huyện, tổ công tác
thực hiện dự án xã hoàn thiện bản kế hoạch
-

UBND xã nhận kế hoạch và ngân sách, nguồn vốn, kinh phí và thực

hiện triển khai kế hoạch
-

Tổ công tác thực hiện sửa đổi những chỗ chưa phù hợp với xã của

mình và báo có cho người lập kế hoạch biết
-

Tổ công tác xã lên kế hoạch cụ thể để thực hiện dự án, có chương

trình thực hiện cụ thể, khoa học, đảm bảo yêu cầu.
Bước 9 Họp UBND xã thông qua kế hoạch và ngân sách chính thức năm
2017 và 2018
-

Thông báo kế hoạch và ngân sách cho người dân cũng như cán bộ

lãnh đạo xã biết
-

Thông qua về kế hoạch thực hiện dự án cho người dân, cán bộ địa

phương biết để cùng phối hợp thực hiện dự án
Bước 10 Họp xã thông tin và phản hồi kế hoạch phê duyệt tới cán bộ xã và
người dân
-

Đưa ra thông tin cho mọi người biết và nhận lại kết quả phản hồi của

người dân cũng như cán bộ xã.
-

Đưa ra kết quả mà thực hiện dự án và phản hồi cho người dân

-

Nhận phản hồi từ người dân, người nhận dự án và phản hồi lại kết quả

cho tổ công tác

Bước 6: Phát triển dự án
-

Thực hiện với nguyên tắc chủ đạo: huy động tối đa sự tham gia của

các thành viên cộng đồng vào mọi tiến trình của nhiệm vụ, từ việc lên kế hoạch
cho đến thực hiện và duy trì kết quả. Thực hiện công bằng, dân chủ, đảm bảo như
trong kế hoạch đã đưa ra.

15


-

Thực hiện nghiêm túc và phải có kế hoạch kiểm soát, đánh giá dự án

chặt chẽ
-

Phát huy vai trò của người tham gia dự án để đạt hiểu quả cao nhất

-

Kêu gọi đầu tư, nguồn vật lực hỗ trợ dự án

-

Sử dụng các phương pháp phù hợp để thực hiện dự án:

+ Phương pháp kế thừa: thu thập thông tin, dữ liệu, hồi cứu, tập hợp tài liệu
trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của chương trình ;
+ Phương pháp phân tích, đánh giá: Tiến hành điều tra, phân tích những loại
thiên tai thường xuyên xẩy ra, hiện trạng và giải pháp ứng phó với thiên tai của
người dân khu vực ;
+ Phương pháp cùng tham gia: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng (giàu,
nghèo), các nhà quản lý địa phương (lãnh đạo xã, thôn...) về kinh nghiệm phòng
chống thiên tai, nguyện vọng của họ. Tổng kết các kinh nghiệm và tài liệu hóa;
+ Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo, trao đổi trực tiếp hoặc qua
điện thoại, email... nhằm tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý...
+ Phương pháp xây dựng mô hình ứng phó với thiên tai dựa vào cộng đồng:
Được tiến hành theo nguyên tắc mọi hoạt động đều có sự tham gia đóng góp của
người dân địa phương, những người trực tiếp chịu ảnh hưởng của thiên tai và có
nhiều kinh nghiệm trong việc ứng phó với thiên tai.
+ Phương pháp tập huấn: Thực hiện thông qua các mô hình trình diễn, bên
cạnh cung cấp kiến thức lý thuyết có sự minh họa của các mô hình trình diễn và có
tổ chức diễn tập thực hành.
+ Phương pháp xây dựng mô hình chuẩn: Đầu tư, xây dựng mô hình chuẩn
cộng đồng ứng phó với thiên tai một cách chủ động, tích cực, có hiệu quả và dài
hạn. Từ đó rút kinh nghiệm và tiến hành nhân rộng mô hình.
-

Lựa chọn mô hình nghiên cứu cho đề tài

16


Trong Kiểm soát có thể thực hiện được cả 5 mô hình trong nghiên cứu,
nhưng có 2 mô hình phổ biến nhất là định tính và định tính  định lượng.
Trong nghiên cứu đề tài này chỉ chọn mô hình nghiên cứu định tính bởi vì:
+ Trong nghiên cứu này phục vụ cho người dân, nguồn kinh phí không nhiều
cho thực hiện kiểm soát việc thực hiện dự án.
+

Nghiên cứu này không có nhiều thời gian để thực hiện việc kiểm soát

bởi vừa thực hiện đề tài vừa phải thực hiện dự án vừa phải kiểm soát dự án
+

Là dự án cấp xã nên chưa có năng lực trong việc thực hiện nghiên cứu

dự án, nguồn nhân lực huy động cho đề tài hầu như là hạn hẹp, nguồn kiến thức
cũng như trình độ, sự hiểu biết về phương pháp để thực hiện chưa cao.
+ Có thể có nhiều các phương án nghiên cứu khác nhau về kinh phí thực
hiện nghiên cứu và hiệu quả các thông tin thu thập được từ trung tâm BĐKH, trên
mạng, các tài liệu
+ Chấp nhận thông tin khi thực hiện đề tài này không có độ chính xác cao
bởi đây chỉ sử dụng đa số các phương pháp nghiên cứu tài liệu. Đã có những
nghiên cứu về nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu
+ Phương pháp này dễ sử dụng, dễ tìm thông tin, nguồn tài liệu phong phú,
đã có các đề tài nghiên cứu về nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến
đổi khí hậu, dự án “Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho cộng
đồng làm nông nghiệp” do VACNE phối hợp với SIWI.

Bước 7: Triển khai thực hiện, bảng phân công lao động chi tiết
-

Triển khai thực hiện toàn diện trên toàn xã, thực hiện theo đúng kế

hoạch của dự án, đảm bảo chất lượng hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu cao nhất
mà dự án đã đề ra trong bản kế hoạch. Triển khai có khoa học, tư duy logic xác
thực với điều kiện kt-xh của xã, đảm bảo phù hợp với trình độ của người dân, giúp
người dân ứng phó với mọi trường hợp mà BĐKH gây ra.
BẢNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
17


B
ước

Hoạ
t động

Nội dung công
việc

T
rách

Thành

Thời

phần tham gia gian(tháng

nhiệm

)
1

6

1
2

1

Họp

-Phổ biến kế

UBND xã hoạch cần thực hiện
(lên

kế

C
hủ tịch và

-Triển khai dự UBN

hoạch

án đúng thời gian, D

triển khai)

tiến trình
-Đặt

TCT

kế

hoạch

xã,

xã trưởng

thôn

Ngọc
ra

UBND
X

(xóm)

mục Khê

tiêu, nhiệm vụ
-Phân

công

công việc cụ thể cho
2

Lập
kế

từng người trong TCT
-Công
tác

T

hoạch chuẩn bị thực hiện dự ổ

nhu
các

cầu án
thôn

(xóm)

Một số
cán bộ cán bộ

trưởng xã được giao
-Công tác triển dự án nhiệm vụ, các

khai dự án

lập kế trưởng

- Công tác xác hoạch

thôn

(xóm), người

định nhu cầu xóm về xã

dân

nâng cao nhận thức

thôn

trong

và năng lực ứng phó
3

Tổ

với BĐKH
-Tổng hợp cụ

T

Tổ

công

tác thể nhu cầu các xóm ổ

lập

kế vào bảng biểu mẫu trưởng kế hoạch xã
18

công tác lập

X x


hoạch

xã đánh giá nhu cầu dự án (cụ thể, chi

tổng

hợp (biểu 3)

thông tin,
nhu
các

lập kế tiết,

-Tổng

hợp hoạch

dễ

hiểu…)

cầu thông tin cơ bản, xây xã
xóm dựng chỉ tiêu của xã

và dự thảo từ các bộ phận liên
nâng

cao quan vào các bảng

x

nhận thức biểu mẫu (biểu 3, 4)


năng

-Dự

thảo

kế

lực

ứng hoạch dự án nâng cao

phó

với nhận thức và năng lực

BĐKH

ứng phó với BĐKH
(dùng cách nào để
giúp người dân dạt
mục

tiêu

như

kế

hoạch, phương pháp
thực hiện…) biểu 4,
4

Hội

5, 6,7,8
-Công

tác

C

Đại

nghị lập kế chuẩn bị (tổ chức hội hủ tịch diện Đảng ủy,
hoạch

dự nghị ở đâu, những ai UBN

án

nâng tham gia, tài liệu…)

cao

nhận

-Thông qua dự

D xã

HĐND, chính
quyền



đoàn thể xã,

thức

và thảo kế hoạch dự án

năng

lực và trình bày Biểu

trưởng

ứng

phó 3,4,5,6,7

(xóm/ phụ nữ

với BĐKH

-Bổ sung hoạt
19

tất

xóm)

cả

các
thôn
các




động ưu tiên cấp xóm

thành

(biểu 2), cấp xã giai

TCT lập kế

đoạn (biểu 3), KH và

hoạch xã, đại

giải pháp đề xuất năm

diện

2017 (biểu 6) và theo

các nhóm sở

tổng kết, kết luận của

thích, các tổ

hội nghị

chức

- Đánh giá lại

nghiệp,

viên

x

huyện,

doanh
các

chung nhất về kết quả

nhà tài trợ,các

thu được của hội nghị

nhà

nghiên

cứu BĐKH

Bước 8 Giai đoạn theo dõi
a.

Duy trì

Nếu dự án đạt kết quả tốt, đảm bảo mục tiêu và mục đích của dự án sau 6
tháng triển khai thực hiện, sau 2 năm kết thúc dự án thi tiếp tục duy trì dự án. Dự
án cần được duy trì khi có nguồn vốn, nguồn nhân lực, kế hoạch cụ thể thì mới có
thể duy trì lâu dài
b.

Kiểm tra, giám sát

Khi dự án đi vào hoạt động cần lên kế hoạch kiểm tra, giám sát dự án cụ
thểm cần có một chương trình giám sát từng bước, từng khâu thực hiện dự án. Lập
tổ kiểm tra giám sát gồm có: cán bộ UBND xã, tổ công tác, người thực hiện kế
hoạch, chuyên gia đánh giá BĐKH, người dân tại các thôn (xóm). Thực hiện kiểm
tra, giám sát theo tuần, theo tháng, theo quỹ của năm…nhằm đảm bảo dự án đi
đúng kế hoạch.
c.

Điều chỉnh hoạt động theo mục đích

20


-

Khi hoạt động kiểm tra, giám sát dự án mà không đi theo đúng mục

tiêu, mục đích cũng như quy trình hoạt động của dự án thì cần thực hiện điều chỉnh
cho phù hợp nhằm đảm bảo tính đúng đắn thực thi dự án.
-

Khi dự án phù hợp với điều kiện kt – xh của người dân mà không phù

hợp với mục đích của dự án thì cần điều chỉnh lại cho phù hợp và ngược lại.
-

Khi có sai xót trong thực hiện dự án cần điều chỉnh lại cho phù hợp

với mục tiêu cũng như mục đích hoạt động của dự án.

Bước 9 Kết thúc dự án


Báo cáo kết quả, nghiệm thu

- Cần có bản báo cáo kết quả chi tiết về các chương trình hoạt động trong dự
án cụ thể, những sai phạm cũng như những mục tiêu, mục đích, các hoạt động chưa
làm được và những gì mà dự án đã làm được. Nội dung dự án thực hiện có đảm
bảo, tính phù hợp của dự án với người dân, người dân đánh giá sự thành công của
dự án.
- Công bố nguồn tài chính thu – chi của dự án thật cụ thể, chi tiết cho người
dân, tổ công tác, người thực hiện dự án, những người có liên quan và thẩm quyền
được biết, đảm bảo tính công khai, minh bạch.Dự án đã thực hiện các chi phí theo
đúng kinh phí dự án đã đƣợc phê duyệt
- Báo cáo những kết quả đạt được, nghiệm thu dự án công khai cho người
dân biết và các bài học và kinh nghiệm được đúc kết khi dự án kết thúc như:
+ Các báo cáo đánh giá hiện trạng nhận thức và năng lực ứng phó của người
dân về BĐKH, cách ứng phó với thiên tai.
+ Tài liệu được soạn thảo (dùng cho tập huấn và các tài liệu liên quan...);
+ Hương ước và cam kết (đã được lồng thông tin BĐKH);
+ Quy trình hành động ứng phó khi có thiên tai xảy ra;

21


+ Tài liệu, sản phẩm tuyên truyền về kỹ năng, phương thức tổ chức cuộc
sống thích ứng với biến đổi khí hậu;
+ Báo cáo đánh giá hiện trạng nhận thức, năng lực ứng phó của người dân về
BĐKH, cách ứng phó với thiên tai.
+ Mô hình hỗ trợ sinh kế cho người dân;
+ Hệ thống cung cấp, chứa nước sạch;
+ Mô hình tiết kiệm năng lượng;
+ Cung cấp nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
Dự án đã thực hiện và hoàn thành tất cả hoạt động của dự án một cách tốt
đẹp: đúng tiến độ, sản phẩm đầy đủ, đạt chất lượng cao. Dự án này những cơ sở để
các địa phương nghiên cứu soạn thảo chương trình hành động tại địa phương khác.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×