Tải bản đầy đủ

bai giang cai dat va bao trinh may tinh

Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech

Cài

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Các phần chính

đặt & Bảo trì Máy tính
(Phần cứng II)

Bài
Bài
Bài
Bài

Gv : Nguyễn Văn Tẩn

1
2
3

4

:
:
:
:

Khảo sát cấu trúc HDD và an toàn dữ liệu
Hệ thống Microsoft Windows, Linux (RedHat)
Internet và những dịch vụ phổ biến
Làm quen Mang Máy tính

tannv@hcmut.edu.vn

@Bách Khoa Aptech 2004

1

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech

2

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Các chủ đề chính

Bài 1 : Khảo sát cấu trúc HDD và an
toàn dữ liệu

Cấu trúc HDD
Định dạng HDD
Phục hồi dữ liệu (Data recovery)
Cất giấu dữ liệu

Gv : Nguyễn Văn Tẩn
tannv@hcmut.edu.vn

@Bách Khoa Aptech 2004



3

@Bách Khoa Aptech 2004

4


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cấu trúc HDD - Vật lý

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Sector, Cluster : 1 ->
Head, Track,Cylinder : 0 –>

@Bách Khoa Aptech 2004

5

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

@Bách Khoa Aptech 2004

7

6

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

@Bách Khoa Aptech 2004

8


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bộ nhớ đệm(HDD cache)
Chất liệu làm đĩa từ

9

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Western Digital

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cấu trúc HDD - Logic

Loại

Size (GB)

Số Sector trên đĩa

Số Đĩa từ

Số mặt đĩa

WD64AA

6.4

12,594,960

1

2

WD102AA

10.2

20,044,080

2

3

WD136AA

13.6

26,564,832

2

4

WD172AA

17.2

33,687,360

3

5

WD205AA

20.5

40,079,088

3

6

@Bách Khoa Aptech 2004

10

@Bách Khoa Aptech 2004

Cluster : Gồm nhiều Sector liên tiếp nhau tren cùng 1 Track, tùy
theo dung lượng HDD và OS mà cluster có dung lượng khác nhau
Sector đánh số từ 0 -> hết đĩa

Master Boot Record (Bảng ghi hoạt động chủ)
Luôn được định vị tại Track (cylinder) 0, side (head) 0, và sector
1(512 bytes).
Được tạo khi tạo phân vùng đầu tin trên HDD
Chứa các thông tin quan trọng của HDD sau :
Đoạn mã tìm nạp Boot sector (executable code:446bytes)
Bảng thông tin của các phân vùng(PartitionTable:64byte)
Nhận diện MBR (2bytes)
11

@Bách Khoa Aptech 2004

12


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cấu trúc HDD - Logic

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Hệ

thống File FAT32 FAT16 FAT12

Boot sector :
Sector đầu tiên ứng với các phân vùng chính chứa OS khởi
động
Chứa đoạn mã nạp OS khởi động

MBR BS1 Primary P1

BS2 Primary P2 BS3

Primary P3

BS4

Primary P4

13

@Bách Khoa Aptech 2004

14

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cấu trúc Master File Table
Hệ thống file NTFS (NTFS volume )

@Bách Khoa Aptech 2004

15

@Bách Khoa Aptech 2004

16


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Master File Table

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MFT Record

Chứa tất cả các thông tin về file và thư mục trên NTFS volume
Mỗi file được miêu tả bởi 1 MFT
Có 16 record dành riêng để chứa những thông tin đặt biệt của
NTFS volume
Record 0 :Mô tả chính nó (Lưu trong Boot sector)
Record 1: Bản sao của Record đầu tiên(Lưu trong Boot sector)
Record 2 : Log file , dùng để khôi phục tự động
Record ..
Record 16 -> Mô tả cho file và thư mục
Mỗi record <= 1500 bytes
17

@Bách Khoa Aptech 2004

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Lỗi Logic MBR (Damage MBR)

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Lỗi Logic Boot Sector

Do Virus gây nên (MBR virus) hay 1 sự cố về phần mền
Khi đó HDD sẽ không thể Boot OS được
Dấu hiệu : “Invalid partition table “ hay “disk signature (0x55AA)
is not present”
Khắc phục bằng cách sửa hay tạo lại MBR như sau :
Dùng trình Microsoft Fdisk trong môi trường MS-DOS,
Win9x,Me
Cú pháp : FDISK /mbr
Dùng Microsoft fixmbr của Recovery Console trong môi
trường Winnt, Win2000, WinXp, Win2003
Cú pháp : FIXMBR

@Bách Khoa Aptech 2004

18

Sẽ không Boot được OS
Dấu hiệu : “first sector is bad/unreadable“ hay "Non System Disk”
hay “Disk Error.."…
Khắc phục
SYS Drive: (Ms-Dos, Win9x, Me)
FIXBOOT của Recovery Console (Winnt, Win2000, WinXp,
Win2003)

19

@Bách Khoa Aptech 2004

20


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Định dạng HDD
Có 2 bước định dạng HDD trước khi đưa vào sử dụng
Low-Level Formatting (Mức thấp)
High-Level Formatting (Mức cao)
Low-Level Formatting (Mức thấp) :
Tạo cấu trúc vật lý cho HDD như Sector, Track và những
thông tin điều khiển
Khi nào thì định dạng mức thấp
Nhà SX HDD sẽ định dạng trước khi chuyển đến người
dùng
Có nhiều Bad HDD không thể định dạng mức cao
Dùng BIOS setup (cũ), hay Disk manager (DM) để định
dạng
Không nên dùng BIOS setup để định dạng mức thấp cho
các chuẩn HDD mới IDE/ATA, SATA,SCSI hiện nay mà phải
dùng công cụ Disk Manager(Low-Level /zero-fill)

Lỗi physical MBR hay Boot Sector (Bad)
Khắc phục dùng phần mềm của
Chính hãng (Disk Manager: Seagate, Quantum..) hay
Một hãng thứ 3 : Partition Magic..

21

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Định dạng HDD

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Disk Manager (Low-Level zero-fill)

High-Level Formatting (Mức cao)
Sau khi định dạng mức thấp sector và track cũng như các
thông tin được xây dựng
Để cài OS hay lưu dữ liệu người dùng phải tiến hành định
dạng mức cao để xây đựng cấu trúc hệ thống file (FS:File
system)
Mỗi OS có hỗ trợ những FS riêng như :
FAT/FAT32/NTFS : Microsoft Windows
UFS : Unix
Ext : Linux


@Bách Khoa Aptech 2004

22

@Bách Khoa Aptech 2004

Disk Manager(Ontrack) ứng với hãng SX HDD đó : Seagate,
Quantum, Western Digital, IBM..
Low-Level Format thực hiện: Tạo cấu trúc vật lý cho HDD như
Sector, Track và những thông tin điều khiển
Zero-Fill Driver thực hiện:
Phân tích toàn bề mặt của HDD nếu tìm thấy bad Sector thì
đánh dấu loại bỏ chúng
Chuyển các sector trên HDD về trạng thái ban đầu (chưa ghi
dữ liệu)
Dùng định dạng mức thấp cho các chuẩn HDD mới hiện nay :
IDE/ATA,SATA, SCSI

23

@Bách Khoa Aptech 2004

24


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Phục hồi dữ liệu (Data recovery)
Với Ontrack EasyRecovery

Chú ý khi dùng DM
Chỉ dùng Low-level zero-fill được thiết kế cho mỗi loại HDD khác
nhau, nên phải dùng DM ứng với nhà SX HDD như
Seagate : DM của Seagate
IBM : DM của IBM..
Backup dữ liệu trước khi làm việc với DM Low-level zero-fill vì dữ
liệu sẽ bị mất hết
Phải chạy DM ngoài Ms-Dos

Phục hồi dữ liệu trong ổ đĩa/Partition khi bị Virus phá hoại, bị
Format hay Fdisk nhầm, bị xoá, bị mất dữ liệu do mất điện...
Chọn ổ đĩa, chọn partition, chọn cấu trúc đĩa (FAT12/16/32, NTFS,
RAW). Cũng có thể lựa chọn file phục hồi
Sau khi dò tìm, chương trình sẽ hiển thị các file tìm được theo
đúng cấu trúc cây thư mục nguyên thuỷ, có thể chọn file hay thư
mục để phục hồi và tất cả các file phục hồi được sẽ lưu trên 1 ổ
đĩa.
Nên chọn cấu trúc đĩa là RAW khi không biết ổ cứng hay khi
chương trình không thể tự động dò tìm được cấu trúc của ổ đĩa

25

@Bách Khoa Aptech 2004

26

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Easy Recovery Professional Edition 6.0 (ERP)
DISK DIAGNOSTICS
DriveTests: Kiểm tra vật lý ổ cứng bằng cách thử nghiệm đọc
sector đĩa trong một thời gian hay trên toàn bộ ổ đĩa.

SMARTTests: Kiểm tra tính năng SMART (Self-Monitoring,

Analysis and Reporting Technology) của ổ cứng.
PartitionTests: Kiểm tra cấu trúc hệ thống file (FAT, NTFS) trên
đĩa cứng.
DataAdvisor Diskette: Tạo đĩa mềm khởi động kèm theo các
chương trình để kiểm tra vật lý ổ cứng (IDE/EIDE/ATA và SCSI),
cấu trúc file hệ thống (FAT), bộ nhớ,...

@Bách Khoa Aptech 2004

27

@Bách Khoa Aptech 2004

28


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

DATA RECOVERY
AdvancedRecovery: Phục hồi Partition bị hỏng do virus, do hư cấu
trúc file hệ thống.

DeletedRecovery: Tìm và phục hồi file bị xoá. Cho phép tìm file và

lọc file theo các yếu tố do người dùng chỉ định.
FormatRecovery: Phục hồi file từ partition đã bị xoá, bị format hay bị
chép đè.Chương trình sẽ bỏ qua hệ thống hiện hành và cố gắng truy tìm
hệ thống file có trước đó.
RawRecovery: Chương trình kiểm tra tất cả sector trên đĩa cứng để
nhận dạng file (ERP có khoảng 200 kiểu file)
ResumeRecovery: Cho phép bạn tạm ngưng tiến trình phục hồi và
tiếp tục lại sau này mà không cần phải làm lại từ đầu.
EmergencyDiskette: Tạo đĩa mềm khởi động có thể phục hồi dữ liệu
khi không khởi động Windows được nữa. Trong đĩa này có phiên bản
chạy trong môi trường DOS của ERP.
@Bách Khoa Aptech 2004

29

30

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

FILEREPAIR
FileRepair: ERP có thể phục hồi file Microsoft Access
v2.0/9x/2000/XP, Excel 9x/2000/XP, PowerPoint 97/2000/XP,
Word 6.0/9x/2000/XP và file ZIP
EmailRepair: Cho phép phục hồi file của Outlook 6/9x/2000/XP

@Bách Khoa Aptech 2004

31

@Bách Khoa Aptech 2004

32


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cất giấu dữ liệu với Masker(Data Encryptation)
Chương trình cho phép giấu các dữ liệu bất kỳ vào trong một file
khác
Các file hỗ trợ để giấu :
file hình ảnh (*.BMP, *.JPG, *.GIF, *.PNG, *.DIB, *.PCX), file
chương trình (*.EXE, *.DLL, *.OCX),
file âm thanh (*.WAV, *.MID, *.MP3, *.SND), file video (*.AVI,
*.MPG, *.MOV, *.ASF, *.MPA, MPEG).
Sau khi các dữ liệu được giấu vào các file này. Có thể sử dụng các
file này bình thường mà không gặp một lỗi nào

@Bách Khoa Aptech 2004

33

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

34

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cất giấu dữ liệu với Masker

@Bách Khoa Aptech 2004

35

@Bách Khoa Aptech 2004

36


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Tóm tắt và Hỏi đáp

37

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bài Thực hành 1 : Sửa lỗi MBR

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bài Thực hành 2 : Dùng DM
Sao lưu HDD MBR Code
(A)dvanced->(M)aintenance Options->(M)aster Boot Record>(Write) MBR Boot Code
Khôi phục HDD MBR code
(A)dvanced->(M)aintenance Options->(M)aster Boot Record>(R)estore MBR with Backup Copy
Định dạng mức thấp
Dùng Low-Level Format : (A)dvanced->(M)aintenance
Options->(U)tilities->Low-Level Format
Dùng Zero Fill Driver : (A)dvanced->(M)aintenance Options>(U)tilities->Zero Fill Driver

Khởi động MS-Dos
Fdisk /mbr
Boot CD cài đặt Win NT/2000/XP/2003
-> Chọn R -> Chọn C ->
-> chọn Prinary Partition muốn sửa (Nhập vào 1-4)
-> Nhập vào User Name : Adminstrator và Passwd tương ứng
-> FIXMBR

@Bách Khoa Aptech 2004

38

@Bách Khoa Aptech 2004

39

@Bách Khoa Aptech 2004

40


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bài Thực hành 3 : Khôi phục dữ liệu bị xóa
với EasyRecovery

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bài Thực hành 4 : Cất giấu dữ liệu với Masker

Thực thi easyrecovery_pro.exe
-> Data Recovery -> FormatRecovery->D:\ ->Next ->

@Bách Khoa Aptech 2004

41

@Bách Khoa Aptech 2004

42


Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech

Các chủ đề chính

Bài 2 :Hệ thống Microsoft

Windows và Linux

Phần I :
Các lỗi thường gặp trong Microsoft Windows (MS-Windows)
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tìm hiểu Registry (cơ sở dữ liệu thông tin hệ thống MSWindows)
Phần II
MS-Windows và Linux
Tìm hiểu và cài đặt Linux OS
Cài đặt MS-Windows và Linux song song (Dual Boot)
Hòa mạng Internet với Linux
Các lỗi thường gặp trong Linux

Gv : Nguyễn Văn Tẩn
tannv@hvmut.edu.vn

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

1

2

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows

VGA Adapter thiết lập không thìch hợp

Phần I

Dấu hiệu :
VGA PCI bị disabled trong Device Manager và VGA ISA
không hiển thi Device Manager
Khi boot Windows nhận thông báo lỗi: “Your display adapter is
not configured properly. To correct this problem, start the

Các lỗi thường gặp trong Microsoft Windows (MSWindows)
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tìm hiểu Registry (cơ sở dữ liệu thông tin hệ thống MSWindows)

Hardware Installation wizard.”

Nguyên nhân : VGA PCI được tích hợp(onboard) trên MB và gắn
thêm VGA ISA(để dùng), mà ISA lại không thể tự nhận
Giải pháp : Phải Disable VGA PCI onboard trong BIOS setup rồi cài
lại đúng driver cho VGA ISA

@Bách Khoa Aptech 2004

3

@Bách Khoa Aptech 2004

4


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows

MS-Windows

Lỗi khi nộp file GDI.exe(font chữ)

Lỗi khi nộp file GDI.exe(font chữ)

Dấu hiệu : Khi boot Windows nhận thông báo

Nếu Windows Millennium thì md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fonts
cd \windows\options\install
extract /a win_17.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a win_19.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
Nếu Windows 95 md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fonts
extract /a d:\win95\win95_02.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a d:\win95\win95_02.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
Reboot Windows

“Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows”
Máy treo (Hang), khi xem file log bootlog.txt thi thấy các font chữ

không nạp được (Loadfail)
Nguyên nhân : Thư mục Fonts đã bị xóa hay các font chữ bị lỗi
Giải pháp
C1 : Cài lại Windows
C2 : Boot MS-Dos nhận biết CDROM (D:\Win98),
Nếu Windows 98 : md c:\windows\fonts,
attrib +s c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts

5

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows

Driver VGA Adapter không tương thích

Driver VGA Adapter không tương thích

Dấu hiệu : Khi thực thi bất kỳ chương trình ứng dụng nào đều
nhận thông báo lỗi như sau : “Program Name caused a general
protection fault in module DIBENG.DLL “
Nguyên nhân : Driver VGA Adapter cài đặt không đúng
Giải pháp :
Windows 98
Start/Settings/Control Panel/ Display.
Settings tab/Advanced/ Adapter tab/ Change
Standard Display Adapter (VGA)

@Bách Khoa Aptech 2004

6

@Bách Khoa Aptech 2004

Windows Me
Start/Settings/Control Panel/Display
Settings tab/Advanced/Adapter tab/Change
Next/Advanced/Next.
Standard Display Types/Standard Display Adapter(VGA)
Hoặc chọn Update Driver cũng được

7

@Bách Khoa Aptech 2004

8


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows98

MS-Windows

Lỗi shutdown khi dùng Compaq FX-series monitor

Lỗi khi mở MPEG file

(USB)

Dấu hiệu : Khi mở file MPEG nhận thông báo lỗi “DDHELP caused
an invalid page fault in module KERNEL32.DLL ”
Nguyên nhân : DirectX video driver bị hư hay cài không đúng
Giải pháp :
Download DirectX phiên bản mới nhất tại
(http://www.microsoft.com/windows/directx/default.aspx)
Thiết lập driver VGA Adapter là Standard Display Adapter
(VGA)
Cài lại phiên bản mới DirectX

Dấu hiệu : khi shutdown thì nhận thông báo lỗi “A Fatal Exception

0E has occurred at 0028:C001AEEB “

Nguyên nhân : Phiên bản Driver của USB VGA hiện tại không
tương thích
Giải pháp : Cài lại Driver USB VGA mới tương thích với Compaq
FX-series monitor từ Compag

9

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows98

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows
Bad RAM

Lỗi Khi ghi lại CD (CD-ROM Re-Writable)

Dấu hiệu : Windows hiển thị lỗi ngẫu nhiên "Fatal Exception 0x

Dấu hiệu : Khi format đĩa CD-ROM ỗ ghi CD-RW nhận thống báo
lỗi “Error: Write Data. Illegal Start Block Address. (0x4000004b)

has occurred at xxxx:xxxxxxx"

You will not be able to read or write to disk through drive letter
access ”

Nguên nhân : Bộ nhớ RAM bị lỗi (Bad RAM), Cache nhớ L2 trên
MB
Giải pháp : Thay RAM hoặc MB

Nguyên nhân : Do Advanced Power Management (APM) trong
máy tính được Enable
Giải pháp : Disable APM
->Start/Settings/Control Panel/Power Management/System
Standy box->Never/Turn Off Monitor box->Never/Turn Off
Hard Drive box->Never
->Apply/OK và restart máy tính
@Bách Khoa Aptech 2004

10

@Bách Khoa Aptech 2004

11

@Bách Khoa Aptech 2004

12


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

MS-Windows

Lỗi dữ liệu hay lỗi vật lý trên HDD

MS-Windows XP
Lỗi Shutdown

Dấu hiệu : Khi dùng máy tính hay lúc đang khởi động, nhận 1
trong những thông báo lỗi sau
“Serious Disk Error Writing Drive
“Data Error Reading Drive
“Error Reading Drive
“I/O Error”
“Seek Error - Sector not found”
Nguyên nhân : Cả lỗi dữ liệu hay lỗi vật lý trên HDD
Giải pháp :
Chạy ScanDisk(Win98/Me)
Chkdsk (2k/Xp/2003)

Dấu hiệu : Khi tắt máy (Lệnh Shutdown) thì khởi động lại máy
tính (Reboot)
Giải pháp : My Computer/Properties/Tab Advanced/dưới hộp
Startup&Recover bỏ "System Reboot".

13

@Bách Khoa Aptech 2004

14

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bản sửa lỗi hệ thống
Win2000/WinXp

Service Pack

Gói dịch vụ (Service Pack ) : Gồm Cập nhập mới, công cụ quản trị
hệ thống, Driver,Những thành phần được thêm, hotfix, vá lổ hỏng
bảo mật
Bản sửa lỗi (HotFix) ví dụ : Windows2000-KB835732-x86ENU.EXE/WindowsXP-KB835732-x86-ENU.EXE .. Sửa lỗi Shutdown
do virus W32.Sasser khai thác lổ hỏng truyền thông DCOM
Download tại : http://support.microsoft.com/default.aspx ->
Downloads & Updates ->
-> Service Packs : Để Download Service Pack
-> Microsoft Download Center : Download Bản sửa lỗi
Microsoft Windows Updates : Update Online

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

15

Windows 2000 Service Pack 4, date:
Windows 2000 Service Pack 3, date:
Windows 2000 Service Pack 2, date:
Windows 2000 Service Pack 1, date:
Windows 2000 service packs cho
Windows 2000 Professional
Windows 2000 Server
indows 2000 Advanced Server.

@Bách Khoa Aptech 2004

26/06/2003
01/08/2002
16/05/2001
31/07/2000

16


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Service Pack

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Bài Thực hành 1

Windows XP Service Pack 1a, Date: 03/02/2003
Windows XP Service Pack 1, Date: 09/09/2002
Tham khảo tại :
http://support.microsoft.com/default.aspx
http://www.microsoft.com/vietnam/security/

Cài Windows 2000 service packs bản mới nhất(Windows 2000
Service Pack 4, date: 26/06/2003)
Windows 2000 Professional
Windows 2000 Server
Windows 2000 Advanced Server
Cài Windows XP service packs bản mới nhất(Windows XP Service
Pack 1a, Date: 03/02/2003 )
Reboot máy
Fix lỗi DCOM (Nhiễm Virus W32.Blaster.Worm/W32.Sasser) cho
Win2k ,WinXp,Win2003

17

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Fix DCOM : Win2k ,WinXp,Win2003
W32.Blaster.Worm/W32.Sasser

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Giới thiệu Microsoft® Windows® XP
Được thiết kế cho thương mại (Các công ty) và cho những người dùng
riêng, xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ ổn
định cao hơn nhiều so với Win9x.
WindowsXP có 2 phiên bản khác nhau cho máy cá nhân và mạng
Windows XP Home Edition
Windows XP Professional
Yêu cầu hệ thống
CPU: Tối thiểu là Pentium 233 MHz. Nên có Pentium II trở lên
Bộ nhớ RAM: Tối thiểu 64 MB, nên có 128 MB
Dung lượng đĩa cứng: 1.5 GB, tối thiểu khi nâng cấp là 900Mb.
Có thể cài mới (clean install) khi cài từ dấu nhắc Dos hay nâng cấp
từ Win9x/ME/NT/2000 khi cài trong Windows đã có.
Có thể cài song song WindowsXP chung với hệ điều hành khác và khi
khởi động có thể chọn lựa giữa các hệ điều hành.

Win2k :Windows2000-KB823980-x86-ENU.exe/Windows2000KB835732-x86-ENU.exe
WinXP : WindowsXP-KB823980-x86-ENU.exe/WindowsXPKB835732-x86-ENU.exe
Win2003 : WindowsServer2003-KB823980-x86ENU.exe/WindowsServer2003-KB835732-x86-ENU.exe
Reboot máy

@Bách Khoa Aptech 2004

18

@Bách Khoa Aptech 2004

19

@Bách Khoa Aptech 2004

20


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Các tính năng MS-Windows XP

Một số thủ thuật với MS-Windows XP

Thiết kế để làm việc độc lập cũng như kết hợp
Làm việc tốt hơn với độ tin cậy được nâng cao
Tăng cường hiệu quả công việc với hiệu suất tốt hơn và khả năng
điều khiển thông minh hơn
Thiết kế cho máy tính xách tay
Cộng tác và chia sẻ giúp hợp lý hoá các qui trình nghiệp vụ
Việc cài đặt và quản lý mạng đã được đơn giản hoá
Chi phí hỗ trợ kỹ thuật giảm đáng kể
Tiết kiệm thời gian và giảm chi phí triển khai
Liên lạc với bất cứ ai, tại bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào
Tăng cường an ninh mạng
21

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Tạo đĩa mềm khởi động cho Win 2000/XP :
Định dạng đĩa mền trong Win2000/XP
Chép các file : boot.ini, ntldr, ntdetect.com, bootsect.dos,
NTBOOTDD.SYS (nếu có) từ System Partition (C:\) sang đĩa
mềm
Dùng hệ thống file NTFS (Permsission, Right):
NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với
FAT/FAT32
Lệnh Convert Driver: /fs:ntfs để chuyển từ FAT/FAT32 sang
NTFS

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

22

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tạo tài khoản người dùng hạn chế (limited account ):
Khi cài WinXp, hai tài khoản người dùng (user account) mặc
nhiên được tạo ra (Administrator: Quản trị hệ thống và Guest :
khách)
Windows có hai loại user :
Quản trị hệ thống(Adminisstrators Group) : Thực hiện mọi
công việc trên hệ thống
Người dùng hạn chế(Users Group): Chỉ thực hiện một số
công việc
Để tạo limited account : Tạo User và chọn Account type là

Limited

Thực hiện : Start/Settings/Control Panel/User Account/Create

a new account/nhập vào tenhv/next/lchọn imited /nhấp Create
Account

@Bách Khoa Aptech 2004

23

@Bách Khoa Aptech 2004

24


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Sử dụng mật khẩu (password) : Sử dụng mật khẩu cho tài khoản

Một số thủ thuật với MS-Windows XP

Account/chọn user (tenhv)/Create a passwd(nếu tạo passwd mới);
Change my passwd (nếu thay đổi passwd)

Xây dựng tường lửa :

là một hình thức bảo mật thông tin hiệu quả, mỗi User nên gắn
liền với một password đẻ bảo vệ user đó
Thực hiện : Start/Settings/Control Panel/User Account/User

WinXP kèm theo một chương trình tường lửa (Firewall) để bảo
vệ an toàn khi duyệt Web hay bảo vệ PC khỏi Virus
Để thiết lập Firewall : Start/Nhấp phải chuột My Network

Place/Properties/Nhấp đôi chuột Local Area Connection/
General/Properties/Advanced/Internet Connection Firewall.

@Bách Khoa Aptech 2004

25

26

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Chuyển đổi nhanh qua lại giữa các tài khoản(Fast UserSwitching):
WinXP có chế độ Fast User Switching, chế độ cho phép người
dùng chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản mà không phải
thoát ra và đóng các ứng dụng đang chạy
Thực hiện: Start/Settings/Control Panel/User Account/Change
The Way Users Log On Or Off.
Chọn Use The Welcome Screen và Use Fast User
Switching.
Để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản người dùng : Start/

Log Off /Switch User

@Bách Khoa Aptech 2004

27

@Bách Khoa Aptech 2004

28


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Thực thi chương trình bằng quyền của người quản trị hệ thống :
Với User hạn chế đôi khi không có đủ quyền ứng dụng. Do đó
để thực thi được ứng dụng phải thực thi chương bằng quyền
của user quản trị hệ thống
Thực hiện : Nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương trình
->Run As. Tại The following user nhận vào User name và
passwd của tài khoản quản trị

@Bách Khoa Aptech 2004

29

30

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Cá nhân hóa trình đơn Start (Start menu):
Có thể thêm, bớt hay thay đổi theo ý mình bất cứ thành phần
nào của thực đơn Start
Thực hiện : Nhấn chuột phải vào Start menu/Properties

@Bách Khoa Aptech 2004

31

@Bách Khoa Aptech 2004

32


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Sử dụng tính năng khôi phục hệ thống :
Khôi phục hệ thống sau khi một sự kiện nào đó xảy ra, như cài
đặt mới phần mềm, thay đổi Registry hay xung đột hệ thống...
Thực hiện :
Tạo điểm (Restore Point) khôi phục :

Start/AllPrograms/Accessories /System Tools/System
Restore/Create A Restore Point/ nhận tên/Create

Để khôi phục tại điểm đã tạo :
Start/AllPrograms/Accessories/System Tools/System
Restore /Restore My Computer To An Earlier Time/ chọn
một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống
Trả lại trạng thái trước lúc khôi phục : Start/AllPrograms

/Accessories/System Tools/System Restore/Undo mylast
Restoration

@Bách Khoa Aptech 2004

33

34

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Kiểm tra tính tương thích :
Không phải chương trình nào cũng chạy tốt trong WinXP. Nếu
không rõ về tính tương thích

Thực hiện:Start/All Programs/Accessories/Program Compatibility
Wizard.

@Bách Khoa Aptech 2004

35

@Bách Khoa Aptech 2004

36


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Đồng bộ hoá đồng hồ hệ thống với đồng hộ quốc tế
Thực hiện : Start/Settings/Control Panel/Date and Time…/Date
and Time/Internet Time

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Thiết đặt lại bộ nhớ ảo (paging files):
Để hỗ trợ thêm bộ nhớ (RAM) nhằm tăng tốc độ thực hiện các
ứng dụng đang thực thi trên hệ thống, Các OS xây dựng thêm
bộ nhớ ảo hay còn gọi bộ nhớ phân trang. Bộ nhớ ảo chứa
trên HDD, dung lượng phải thiết lặp khoảng 1.5 -2 lần dung
lượng RAM
Thực hiện :

Nhấn chuột phải MyComputer/Properties
/AdvancedPerformance/Settings/Performance
Options/Advanced /Virtual Memory/change nhập gía trị
MB/set
@Bách Khoa Aptech 2004

37

38

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
System Configuration Utility :
Thiết lập chương trình khởi động khi boot WinXP nhằm tăng
tốc độ khởi động của HĐH, loại bỏ những dịch vụ hệ thống
không cần thiết, tìm những trục trặc của hệ thống. ..
Thực hiện :
Start/Run nhập msconfig hoặc

Start/Help and Support/ Use Tools to view your computer
information and diagnose problems/System Configuration
Utility.

@Bách Khoa Aptech 2004

39

@Bách Khoa Aptech 2004

40


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Sử dụng từ điển thuật ngữ của Windows :
Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên ngành
Thực hiện : Start/Help and Support -> nhập vào thuật ngữ cần
tìm sự giải thích

41

@Bách Khoa Aptech 2004

42

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP

Một số thủ thuật với MS-Windows XP

Tăng tốc boot cho WinXP :
Start/Run->regedit và tìm tới khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curre
ntVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace Chọn xóa
nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}

Tạo đĩa mềm khởi động DOS :
Nhấp phải chuột vào ổ đĩa mềm (A:\)/Format/Create an MSDOS startup disk

@Bách Khoa Aptech 2004

43

@Bách Khoa Aptech 2004

44


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Computer Management : Nhấp phải chuột MyComputer/Manage
System Tools:
Event Viewer :Quản lý, theo dỏi, thông tin về các hoạt
động của hệ thống và người sử dụng,
Local Users and Groups: Tạo và thay đổi xác lập user
Device Manager : Quản lý thiết bị phần cứng
Storage:
Disk Management : Xem thông tin, tạo, xoá, format, đổi
tên, đổi ký tự ổ đĩa...
Disk Defragmenter : Chống phân mảnh đĩa
Services and Applications:
Services : Quản lý tất cả các dịch vụ thường trú trong
Windows. Có thể cho chạy(Start), ngừng (Stop), vô hiệu
hoá(Disabled)...
@Bách Khoa Aptech 2004

45

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

46

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Tìm hiểu Registry
Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông tin cấu hình
của máy tính mà OS có thể đọc trong khi thực hện như
Profiles cho mỗi user.
Những chương trình cài trên máy tính và các kiểu tài liệu được
tạo ra
Hardware, port
Security, Network... Và nó ghi nhận tất cả các thông tin khi
thay đổi, chỉnh sửa trong máy tính.
Trong Win95 & 98, Registry được ghi trong 2 file: user.dat và
system.dat trong thư mục Windows. Trong Windows Me, Registry
được lưu trong file Classes.dat trong thư mục Windows. Trong
Win2K/Xp/2003 Registry được lưu trong thư mục
``Windows\System32\Config``.
Registry có thể chỉnh sửa trực tiếp, làm thay đổi các thông số
thông qua trình chỉnh sữa Registry Editor. Chạy Registry Editor
bằng cách gõ regedit vào cửa sổ Run.

Bài thực hành 2
Thực hiện các thủ thuật trong bài học
Tạo User hạn chế (Limited Account) là tenhv

@Bách Khoa Aptech 2004

47

@Bách Khoa Aptech 2004

48


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Cấu trúc của Registry
Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục. Có 5 nhánh
chính. Mỗi nhánh được lưu giữ những thông tin riêng biệt. Trong
các nhánh chính có nhiều nhánh con
HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng
đang Logon như : folders, màu màn hình và những thiết lập
trong Control Panel (Profile)
HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi
user là một nhánh với tên là số ID của user đó, HKEY_
CURRENT_USER là 1 nhánh con
HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống,
phần cứng, phần mềm.
HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin về hệ thống file
dùng chung cho toàn bộ hệ thống, là nhánh HKEY_

LOCAL_MACHINE\SOFTWARE
HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện

tại của máy tính (Hardware profile) phụ vụ cho việc boot OS
49

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

HKEY_LOCAL_MACHINE

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Các thành phần giá trị của Khoá (Key)

HARDWARE : Thông tin về phấn cứng, driver thiết bị, ánh xạ tài

Key là nhánh con của cây Registery gốm 3 phần chính

nguyên,
SAM : Thông tin bảo mật của User và group
SECURITY : Thông tin chính sách bảo mật (gồm Rights của user)
SOFTWARE : Thông tin cấu hình phần mềm cài trên hệ thống
SYSTEM : Thông tin khởi động hệ thống như phần cứng và dịch
vụ cài trên hệ thống, phục vụ cho việckhởi động máy tính

@Bách Khoa Aptech 2004

50

@Bách Khoa Aptech 2004

Tên của giá trị (value name)
Kiểu của giá trị(data type)
Và Giá trị (value itself)
User Key: Thay đổi có tác dụng với User đang Logon
System Key: Thay đổi có tác dụng với tất cả user

51

@Bách Khoa Aptech 2004

52


Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Để tạo Key và giá trị của key trong Registry
Vào trình hiệu chỉnh Registry : Start/Run/regedit

Các kiểu dữ liệu trong Registry

Edit->New->key/Value

REG_BINARY: Kiểu nhị phân
REG_DWORD: Kiểu Double Word (chiếm 4bytegiá trị)
REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt, chưá các biến

thay thế như : VD: ``%SystemRoot%``, “%username%”
REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt, chứa nhiều chuỗi khác
REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn (Text string)
REG_FULL_RESOURCE_DESCRIPTOR: Mảng chuỗi hỗn hợp lưu trữ
danh sách tài nguyên phần cứng hay các driver.
REG_RESOURCE_ REQUIREMENTS_LIST : Chứa danh sách cho
việc cung ứng tài nguyên

53

@Bách Khoa Aptech 2004

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech

Sao lưu/phục hồi Registry

Để thay đổi giá trị của key trong Registry

(File->Export/Import, *.reg)

Nhấp phải chuột trên Name của key

@Bách Khoa Aptech 2004

54

@Bách Khoa Aptech 2004

55

@Bách Khoa Aptech 2004

56


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x