Tải bản đầy đủ

Phát triển nghề làm nón ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ



́H

U

Ế

------

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IN

PHÁT TRIỂN NGHỀ LÀM NÓN Ở


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN HOÀNG MINH CHÂU

Niên khóa 2014 - 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ



́H

U

Ế

------

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

K



PHÁT TRIỂN NGHỀ LÀM NÓN Ở

̣I H

O

̣C

HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Hoàng Minh Châu

TS. Hà Xuân Vấn

Đ
A

Sinh viên thực hiện:

Lớp: K48 KTCT

Huế, 05/2018


LỜI CÁM ƠN

Đểhoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sựnỗlực của bản thân,
tôi đã nhận được sựgiúp đỡnhiệt tình của quý thầy cô, các cơ quan ban
ngành, bạn bè và ngườithân.
Đầu tiên, xin tỏlòng biết ơn sâu ắ
sc đến thầy TS. Hà Xuân Vấn đã
tận tình trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡtôi trong suốt quá trình

Ế

triển khai nghiên cứu và hoàn thành đềtài “Phát triển nghềnón lá ở

U

huyện Phú Vang, tỉ
nh Thừa Thiên Huế”.

́H

Xin gửi lời cám ơnchân thành và sựtri ân sâu sắc đến quý thầy cô



trong khoa Kinh tếchính trị, Trường Đạihọc Kinh tế, Đạihọc Huếđã tận
tình truyền đạt kiến thức trong những năm tôi học tập, đó là những kiế
n

H

thức hết sức quý báu.

IN

Xin gửi đến các cô, chú, anh, chịtrong Phòng Kinh tế- Hạtầng

K

huyện Phú Vang lời cảm ơn chân thành vì đã cho phép và tạo điều kiện

̣C

thuận lợiđểtôi thực tập tạicơ quan ũc ng như trong quá trình thu thập số

O

liệu.

̣I H

Xin gửi lời cám ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động
viên, khích lệ,ủng hộtôi trong suốt thờigian qua.

Đ
A

Mặc dù có nhiều cốgắng, song không thểtránh khỏi những sai sót

nhất định, vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô
giáo và mọingườiđểkhóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sựnghiệp cao quý. Đồng kính chúc cô, chú, anh, chịPhòng Kinh tếHạtầng huyện Phú Vang dồidào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt
đẹp trong công việ
c cũng như trong cuộc sống. Kính chúc gia đình, người
thân, bạn bè sức khỏe và thành công.


Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn.
Huế,tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Nguyễn Hoàng Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ..................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài....................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.............................................................................3

Ế

6. Đóng góp của đề tài .....................................................................................................4

U

7. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4

́H

NỘI DUNG.....................................................................................................................5



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGHỀ
TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ........................................................................................5

H

1.1. Cơ sở lý luận về nghề tiểu thủ công nghiệp..............................................................5

IN

1.1.1 . Một số khái niệm ..................................................................................................5
1.1.2. Vai trò của nghề tiểu thủ công nghiệp..................................................................6

K

1.1.3. Đặc điểm của nghề tiểu thủ công nghiệp............................................................10

̣C

1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp ................12

O

1.1.5. Chỉ tiêu đánh giá về phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp .................................17

̣I H

1.2. Cơ sở thực tiễn của nghề tiểu thủ công nghiệp.......................................................18
1.2.1.Kinh nghiệm phát triển ở một số quốc gia trên thế giới về tiểu thủ công nghiệp

Đ
A

.......................................................................................................................................18
1.2.2.Kinh nghiệm phát triển ở một số địa phương trong nước về tiểu thủ công nghiệp
.......................................................................................................................................21
1.2.3. Một số bài học rút ra áp dụng cho huyện Phú Vang, tỉnh thừa Thiên Huế ........23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ LÀM NÓN Ở HUYỆN
PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .................................................................26
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Phú Vang ..................26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................26
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................28
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển nghề làm nón ở huyện Phú
Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế...........................................................................................31
2.2. Thực trạng phát triển của nghề nón tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ...32
2.2.1. Khái quát về tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ....32
2.2.2. Tình hình phát triển nghề làm nón ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế....41
2.2.3. Tình hình phát triển nghề làm nón ở huyện Phú Vang qua các hộ điều tra ........45
2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nghề làm nón tại huyện Phú Vang, tỉnh

Ế

Thừa Thiên Huế.............................................................................................................51

U

2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................51

́H

2.3.2. Hạn chế ...............................................................................................................51
2.3.3. Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế .......................................................52



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ LÀM
NÓN TẠI HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.................................54

H

3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển nghề làm nón ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa

IN

Thiên Huế ......................................................................................................................54

K

3.1.1. Phương hướng .....................................................................................................54
3.1.2. Mục tiêu...............................................................................................................55

O

̣C

3.2. Giải pháp phát triển nghề làm nón ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.......55

̣I H

3.2.1. Về vốn đầu tư ......................................................................................................55
3.2.2. Tổ chức sản xuất..................................................................................................55

Đ
A

3.3.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..................................................................56
3.2.4. Phát triển hệ thống kênh phân phối .....................................................................56
3.2.5. Đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm........................................56
3.2.6. Đổi mới mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm ................................................................56
3.2.7. Tuyên truyền quảng bá ........................................................................................57
3.2.8. Về nguyên liệu cho sản xuất nón lá.....................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................59
I. KẾT LUẬN ................................................................................................................59
II. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................61
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tiểu thủ công nghiệp

KT-XH

Kinh tế xã hội

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KH-KT

Khoa học – Kỹ thuật

HTX

Hợp tác xã

DV-CN

Dịch vụ - Công nghiệp

GTSX

Giá trị sản xuất

ĐVT

Đơn vị tính

CSSX

Cơ sở sản xuất

H



́H

U

Ế

TTCN

Lao động

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN



SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội – Môi trường của huyện Phú Vang giai đoạn
2015 - 2017....................................................................................................................29
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Phú Vang 2015 – 2017 .................30
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động CN - TTCN và ngành nghề nông thôn huyện Phú Vang
năm 2016 .......................................................................................................................34

Ế

Bảng 2.4: Lao động trong các làng nghề TTCN phân theo lĩnh vực sản xuất chủ yếu ở

U

huyện Phú Vang thời kỳ 2015 – 2017 ...........................................................................38

́H

Bảng 2.5: Thị trường nguyên liệu đầu vào của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở



huyện Phú Vang thời kỳ 2015 - 2017............................................................................40
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất và tiêu thụ nón lá các thôn sản xuất nón lá ở huyện

H

Phú Vang năm 2016 ......................................................................................................45

IN

Bảng 2.7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra...................................47

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Bảng 2.8: Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra trong kết quả điều tra năm 2018 ......50

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng đồ 2.1: Bản đồ huyện Phú Vang ..........................................................................26
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Phú Vang năm 2017 ..............................................30
Biểu đồ 2.2: Số lượng lao động trong cơ cấu nghề TTCN năm 2017...........................37

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các hộ điều tra năm 2018 .....................49

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên khắp mảnh đất hình chữ S, chúng ta dễ dàng bắt gặp phải hình ảnh chiếc
nón lá ở bất cứ nơi đâu. Nón lá không phân biệt người dùng, không phân biệt giới tính,
không phân biệt giàu nghèo, già trẻ đều có thể đội được. Nón ra đồng với nông dân,
nón theo tài tử giai nhân đi trẩy hội, hay nón kề vai sát cánh cùng các người đẹp vươn

Ế

tầm trên các sàn đấu nhan sắc toàn cầu. Nó âm thầm lặng lẽ có, ồn ào náo nhiệt có, mà

U

hiện diện trong cuộc sống hàng ngày của người Việt. Phải chăng như vậy mà nón lá đã

́H

từ lâu trở thành một trong những biểu tượng cho đất nước con người Việt Nam?
Trải qua biết bao nhiêu năm tháng chiến tranh ác liệt, vậy mà nghề làm nón vẫn



được duy trì và tồn tại đến ngày nay. Ở Huế, nay có một số làng nghề chằm nón truyền
thống như làng nghề Phủ Cam – Thành phố Huế, làng nghề nón Dạ Lê – Thị xã

H

Hương Thủy, làng nghề Mỹ Lam – huyện Phú Vang... Những làng nghề này đã tạo ra

IN

các sản phẩm công phu cũng là một trong những điểm thu hút khách du lịch.

K

Nghề nón lá Phú Vang có thời gian tồn tại và phát triển khá dài so với một số

̣C

nghề thủ công khác. Sau ngày giải phóng đất nước năm 1975 nghề nón lá phát triển

O

khá mạnh, tuy không phải là sản phẩm xuất khẩu nhưng tiêu thụ hàng năm lên đến 1

̣I H

triệu chiếc, doanh thu hàng năm lên đến 4 tỷ đồng, thu hút gần 2000 lao động chuyên
nghiệp và nông nhàn. Nghề làm nón cũng là nghề truyền thống lâu đời của các làng

Đ
A

nông nghiệp ở huyện Phú Vang. Hầu như làng nào, xã nào cũng có các hộ làm nghề
nón lá.

Tuy nhiên, theo thời gian, thời đại công nghiệp đã thay đổi thói quen cũng như

lối sống xưa của con người. Nón lá không còn phổ biến mà thay vào đó là nón bảo
biểm hay các loại nón vải hợp thời trang và hợp luật lệ. Vì vậy, nón lá chỉ còn rải rác
đâu đó ở những vùng quê được các mệ các cô đội đi đâu đó gần gần. Nhưng nón lá vẫn
được nhiều du khách mến chuộng, nó là những món quà lưu niệm của du khách khi
đến Huế.

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển nghề nón lá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế, đánh giá đúng thực trạng và từ đó đề xuất các giải pháp phát triển nhằm
khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh của địa phương để đảm bảo nghề
nón lá phát triển bền vững và không bị mai một, tạo ra nhiều việc làm ổn định, và nâng
cao thu nhập cho người lao động được đặt ra cấp thiết.
Với những lý do trên, tôi chọn “Phát triển nghề làm nón ở huyện Phú Vang,
tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

U

Ế

2. Tình hình nghiên cứu của đề tài

Về việc phát triển làng nghề nón lá truyền thống đã có các công trình nghiên

́H

cứu, những bài viết đề cập đến như:



- Đỗ Xuân Luận, “Phát triển các nghề tiều thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ – Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

IN

H

– Đại học Thái Nguyên, 2009.

- Đào Anh Tuấn, “Phát triển làng nghề sản xuất mây tre đan và làng nghề sản

K

xuất nón lá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”, Luận văn Thạc sĩ – Trường Đại học Kinh tế

̣C

- Đại học Huế, 2012.

O

- Nguyễn Lê Thu Hiền, “Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa

Đ
A

2014.

̣I H

Thiên Huế”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế - Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,

- Lê Đăng Hải, “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Phú

Xuyên, Thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2015.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề TTCN truyền thống, khóa
luận trình bày, phân tích, đánh giá thực trạng nghề nón lá ở huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế. Từ đó, đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nghề nón lá
truyền thống ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm tới.
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghề TTCN
- Đánh giá thực trạng phát triển nghề nón lá trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành nghề nón lá trên địa
bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

U

Ế

4.1. Đối tượng nghiên cứu

trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.



4.2. Phạm vi nghiên cứu

́H

Đề tài tập trung nghiên cứu vào các hộ gia đình, các cơ sở có làm nghề nón lá

- Về mặt không gian: Địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

H

- Về mặt thời gian: Tình hình sản xuất trong giai đoạn 2015 – 2017, đưa ra giải

IN

pháp đến năm 2020.

K

- Về nội dung: Nghiên cứu tình hình phát triển nghề nón lá truyền thống huyện

̣C

Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nghề

O

nón lá truyền thống tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

̣I H

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1. Phương pháp luận

Đ
A

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng xuyên

suốt trong quá trình nghiên cứu của đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Đối với số liệu thứ cấp: Nguồn tài liệu được thu thập từ niên giám thống kê của
huyện Phú Vang, số liệu từ phòng kinh tế huyện Phú Vang, tài liệu từ các nguồn sách
báo, báo điện tử, báo cáo khoa học, khóa luận tốt nghiệp, công trình nghiên cứu khoa
học của nhiều tác giả liên quan đến nội dung nghiên cứu,…

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

- Đối với số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp là số liệu mà tiến hành điều tra thu thập
thông qua việc phát phiếu khảo sát các cơ sở sản xuất kinh doanh nón lá. Với quy mô
là 100 hiếu khảo sát được phát cho các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
5.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được lưu trữ và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Office Excel.
5.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp tổng hợp và chi tiết hóa để phân tích ảnh hưởng của các

Ế

nhân tố tới sự phát triển của ngành nghề.

́H

U

5.2.4. Một số phương pháp phân tích khác

Bên cạnh những phương pháp đã nêu trên, để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tôi



cũng sử dụng một số phương pháp khác như quy nạp, diễn dịch, thống kê, so sánh.
6. Đóng góp của đề tài

H

Đánh giá thực trạng phát triển nghề nón lá ở huyện Phú Vang, xác định ưu điểm,

IN

nhược điểm và nguyên nhân trong quá trình phát triển. Đề xuất phương hướng và một

K

số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nghề nón lá truyền thống ở huyện Phú Vang, tỉnh

O

7. Kết cấu của đề tài

̣C

Thừa Thiên Huế.

chương:

̣I H

Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục và mục lục, đề tài gồm có 3

Đ
A

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển của làng nghề nón lá ở huyện Phú Vang, tỉnh

Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề nón lá ở huyện Phú
Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về nghề tiểu thủ công nghiệp
1.1.1 . Một số khái niệm
1.1.1.1. Nghề tiểu, thủ công nghiệp
- Nghề thủ công: là những nghề sản xuất ra sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ

Ế

yếu là làm bằng tay. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công

U

có thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số

́H

công đoạn, phần việc nhất định, nhưng phần quyết định chất lượn và hình thức đực



trưng của sản phẩm vẫn làm bằng tay. Nguyên liệu cúc các nghề thủ công thường lấy
trực tiếp từ thiên nhiên, công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay [2].

H

- Thủ công nghiệp: Là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công.

IN

Cũng có khi gọi là ngành nghề thủ công [2].

- Ngành tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm các

K

nghề thủ công và các cơ sở công nghiệp nhỏ. Thường các cơ sở công nghiệp nhỏ này

̣C

có nguồn gốc từ các nghề thủ công phát triển thành [2].

O

- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: là làng có nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển

̣I H

với một tỷ lệ số hộ và tỷ lệ thu nhập từ nghề TTCN nhất định, trở thành nguồn thu nhập
quan trọng không thể thiếu được của người dân trong làng. Nhiều nước trên thế giới lấy tỷ

Đ
A

lệ 20% hay 30%, ở Việt Nam đang có xu hướng lấy tỷ lệ 30% hay 50% số hộ dân làm
nghề và thu nhập của làng từ nghề thủ công. Tỷ lệ đó được duy trì và ổn định trong nhiều
năm [2].

1.1.1.2. Khái niệm về nghề nón lá.
- Chiếc nón lá Việt Nam là một công cụ che nắng, che mưa, làm quạt, khi còn để che
giấu gương mặt, nụ cười hay tạo thêm nét duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam. Vật liệu
để làm nên cái nón là lá cọ, chỉ tơ, móc, tre làm khung. Nón lá có cấu tạo đơn giản nhưng
cũng đòi hỏi một sự khéo léo của người thợ. Ở Việt Nam, có nhiều vùng nổi tiếng về nghề
làm nón: nón làng Chuông (Hà Tây cũ) vừa bền vừa đẹp; ở Huế có nón bài thơ thanh mảnh
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

nhẹ nhàng; nón Quảng Bình, Nam Định cũng có những nét đẹp riêng.
- Nghề làm nón là một trong những nghề TTCN mà người lao động sử dụng các
nguyên vật liệu chính là lá nón và tre, qua nhiều giai đoạn thủ công phức tạp để tạo
thành một cái nón hình chóp, có thể che nắng che mưa.
1.1.2 . Vai trò của nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Phát triển các nghề TTCN là góp phần phát triển công nghiệp nông thôn trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn [2].

Ế

+ Trong quá trình phát triển, các làng nghề đã có vai trò tích cực góp phần tăng

U

tỷ trọng nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, chuyển lao động từ sản xuất

́H

nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn.



Khi nghề thủ công hình thành và phát triển thì kinh tế nông thôn không chỉ có kinh tế
nông nghiệp thuần nhất mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và

H

dịch vụ cùng tồn tại và phát triển.

IN

+ Xét trên góc độ phân công lao động thì các làng nghề đã có tác động tích cực tới
sản xuất nông nghiệp. Nó không chỉ cung cấp tư liệu sản xuất cho khu vực nông nghiệp

K

mà còn có tác dụng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp.

̣C

+ Mặt khác, kết quả sản xuất ở các làng nghề cho thu nhập và giá trị sản lượng cao

O

hơn so với sản xuất nông nghiệp; do từng bước tiếp cận với kinh tế thị trường, năng lực

̣I H

kinh doanh được nâng lên, người lao động nhanh chóng chuyển sang đầu tư cho các
ngành nghề phi nông nghiệp, đặc biệt là những ngành mà sản phẩm có khả năng tiêu thụ

Đ
A

mạnh ở thị trường trong nước và thế giới.
+ Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn mở rộng

quy mô và địa bàn hoạt động, thu hút nhiều lao động, khác với sản xuất nông nghiệp,
sản xuất trong các làng nghề là một quá trình liên tục, đòi hỏi một sự thường xuyên
cung ứng dịch vụ vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Do đó dịch vụ nông thôn phát triển
mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng phong phú, đem lại thu nhập cao cho người lao
động.
+ Sự phát triển của làng nghề có tác dụng rõ rệt với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn theo yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH. Sự phát triển lan tỏa của làng nghề đã
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

mở rộng qui mô địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động. Đến nay cơ cấu kinh tế ở nhiều
làng nghề đạt 60 - 80% cho công nghiệp và dịch vụ, 20 - 40% cho nông nghiệp.
- Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn chế di dân
tự do [2].
+ Khác với một số ngành nghề công nghiệp, đa số các nghề thủ công không đòi
hỏi số vốn đầu tư lớn, bởi rất nhiều nghề chỉ cần công cụ thủ công, thô sơ do thợ thủ
công tự sản xuất được; đặc điểm của sản xuất trong các làng nghề là qui mô nhỏ, cơ

U

Ế

cấu vốn và lao động ít nên phù hợp với khả năng huy động vốn và các nguồn lực vật
chất của các gia đình, đó là lợi thế để các làng nghề có thể huy động các nguồn vốn

́H

nhàn rỗi trong dân vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất lao động



thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao động nên bản thân
nó có khả năng tận dụng và thu hút nhiều lao động, từ lao động thời vụ nông nhàn đến

H

lao động trên độ tuổi hay dưới độ tuổi lao động, trẻ em vừa học và tham gia sản xuất

IN

dưới hình thức học nghề hay giúp việc, lực lượng này chiếm một tỉ lệ đáng kể trong

K

tổng số lao động làng nghề.

+ Sự phát triển của làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di dân tự

̣C

do ở nông thôn. Quá trình di dân tự do hình thành một cách tự phát do sự tác động của

O

qui luật cung cầu lao động; diễn ra theo hướng di chuyển từ nơi thừa lao động và giá

̣I H

nhân công rẻ đến nơi thiếu lao động với giá nhân công cao, từ nơi có đời sống thấp đến

Đ
A

nơi có đời sống cao. Quá trình này xét trên bình diện chung của nền kinh tế đã có
những tác động tích cực làm giảm sức ép việc làm ở khu vực nông thôn, đáp ứng nhu
cầu lao động giản đơn ở thành phố; đồng thời làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống xã
hội, giảm bớt đói nghèo cho người dân nông thôn. Tuy nhiên, nó lại có những tác động
tiêu cực tới đời sống KT-XH, gây áp lực đối với dịch vụ, cơ sở hạ tầng xã hội ở thành
thị và là một khó khăn lớn trong vấn đề quản lí đô thị.
+ Việc phát triển các làng nghề được thúc đẩy ở khu vực nông thôn, ngoại thị là
chuyển biến quan trọng tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông
dân. Phát triển làng nghề theo phương châm “Ly nông, bất li hương” không chỉ có khả
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

năng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động mà còn có vai trò tích
cực trong việc hạn chế dòng di dân tự do ra đô thị.
- Phát triển các nghề TTCN góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở nông thôn [2].
+ Nhiều làng nghề không những thu hút lực lượng lao động lớn ở địa phương mà
còn tạo việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương khác.
+ Hơn nữa, sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều

Ế

nghề khác; nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm mới,

U

thu hút nhiều lao động. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các làng nghề ở

́H

nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính thời vụ trong sản



xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lí lực lượng lao động nông thôn. Vai trò tạo
việc làm của các làng nghề còn thể hiện rất rõ ở sự phát triển lan tỏa sang các làng

H

khác, vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động, tạo ra động lực cho sự

IN

phát triển KT-XH ở vùng đó.

K

+ Đặc biệt, việc mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm truyền thống có ý nghĩa
rất quan trọng. Trên phương diện kinh tế, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ truyền

̣C

thống đã đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng trăm triệu USD mỗi năm. Trên phương

O

diện xã hội, xuất khẩu hàng thủ công truyền thống là nhân tố quan trọng để kích thích

̣I H

sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu lao động thủ công chuyên nghiệp
và nhàn rỗi. Qua tổng kết thực tiễn, đã tính toán được rằng cứ xuất khẩu được 1 triệu

Đ
A

USD hàng thủ công mỹ nghệ thì tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 3000 - 4000 lao
động.

+ Như vậy, vai trò của làng nghề rất quan trọng, được coi là động lực trực tiếp

giải quyết việc làm cho người lao động, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập cho
người lao động. Ở nơi có làng nghề phát triển thì ở đó có thu nhập và mức sống cao
hơn so với vùng thuần nông.
- Phát triển các nghề TTCN sẽ góp phần phát triển kinh tế địa phương và xây
dựng nông thôn mới [2].

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

Phát triển các nghề TTCN góp phần tăng thu nhập của người dân, đồng thời đã
tạo ra nguồn tích luỹ khá lớn và ổn định cho các hộ gia đình cũng như cho ngân sách
địa phương. Vì vậy, nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn được huy
động từ sự đóng góp của người dân tại các địa phương có làng nghề phát triển cũng
khác hẳn so với các địa phương không có nghề. Ở làng nghề, đặc biệt là ở các làng
nghề vùng Đồng bằng sông Hồng, gần như 100% đường làng, ngõ xóm đều được bê
tông hoá hoặc lát gạch hoặc chạt xỉ vôi. Các địa phương này đều có trường mầm non,
tiểu học, phổ thông cơ sở khang trang. Hệ thống điện nước được cải tạo và nâng cấp.

U

Ế

Đời sống văn hoá tinh thần của người dân được cải thiện và từng bước được nâng cao.

́H

Sức mua của người dân có xu hướng tăng, góp phần tạo điều kiện cho thị trường hàng
hoá tiêu dùng, dịch vụ phát triển. Thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông



thôn và góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

H

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các nghề TTCN góp phần làm tăng giá trị

IN

tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế [2].

Phát triển nghề TTCN có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội nông

K

thôn. Với quy mô nhỏ bé, được phân bổ rộng khắp ở các vùng nông thôn, hàng năm các

̣C

làng nghề luôn sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá khá lớn phục vụ cho tiêu

O

dùng trong nước và cho xuất khẩu, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung

̣I H

và cho từng địa phương nói riêng. Năng lực sản xuất, kinh doanh của các làng nghề là yếu
tố quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn. Thực tế cho thấy ở địa

Đ
A

phương nào có nhiều làng nghề thì ở đó kinh tế hàng hoá phát triển.
- Các nghề TTCN phát triển góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh nội lực của

địa phương [2]

+ Các nghề thủ công trong làng nghề cho phép khai thác triệt để hơn các nguồn
lực ở địa phương, cụ thể là nguồn lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn. Làng nghề
truyền thống có thể làm được điều này vì nó có nhiều loại quy mô, dễ dàng chuyển
hướng kinh doanh v.v...
+ Một khi các nghề TTCN ở nông thôn phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một đội ngũ
lao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới. Chính thông qua lực lượng này để tiếp
thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất, làm cho sản
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn. Như
vậy các nghề TTCN càng phát triển mạnh nó càng có điều kiện để đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng ở nông thôn. Hơn nữa khi cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường và hiện
đại, chính là tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ lao động thích ứng với tác phong công
nghiệp, nâng cao tính tổ chức kỷ luật. Đồng thời trình độ văn hoá của người lao động
ngày một nâng cao, lại là cơ sở thuận lợi cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ vào lĩnh vực sản xuất và hoạt động dịch vụ trong làng nghề [2].

Ế

- Phát triển các nghề TTCN sẽ góp phần bảo tồn và pát huy bản sắc văn hóa dân

U

tộc của địa phương [2].

́H

+ Lịch sử phát triển của làng nghề truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển văn



hóa của dân tộc, nó là nhân tố góp phần tạo nên nền văn hóa ấy; đồng thời là sự biểu
hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc. Các làng nghề phát triển sẽ bảo tồn, duy trì và

H

phát triển nhiều ngành nghề và các giá trị văn hóa của dân tộc.

IN

+ Sản phẩm của các làng nghề thủ công truyền thống là sự kết tinh của lao động vật

K

chất và lao động tinh thần, nó được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của người thợ
thủ công. Các sản phẩm của các làng nghề chứa đựng những phong tục, tập quán, tín

̣C

ngưỡng... mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam, nhiều sản phẩm làng nghề có giá

O

trị, có tính nghệ thuật cao, trong đó hàm chứa những nét đặc sắc của văn hóa dân tộc, những

̣I H

sắc thái riêng, đặc tính riêng của mỗi làng nghề và được coi là biểu tượng nghệ thuật truyền

Đ
A

thống của dân tộc đồng thời có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như
thể hiện những thành tựu, phát minh mà con người đạt được.
+ Nghề truyền thống, đặc biệt là nghề thủ công mỹ nghệ là những di sản văn hóa quý

báu mà các thế hệ cha ông đã sáng tạo ra và truyền lại cho các thể hệ sau. Cho đến nay,
nhiều sản phẩm làng nghề là hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo, độc đáo, đạt trình độ bậc cao
về mỹ thuật còn được lưu giữ, trình bày tại nhiều viện bảo tàng nước ngoài.
1.1.3 . Đặc điểm của nghề tiểu thủ công nghiệp
- Sản phẩm làm ra chủ yếu bằng tay và trí óc của các nghệ nhân, kinh nghiệm
làm nghề được truyền từ đời này sang đời khác, chủ yếu theo hình thức cha truyền con
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

nối. Vốn ít, không cần máy móc, trang thiết bị hiện đại hay mặt bằng sản xuất lớn như
các doanh nghiệp trong lĩnh vực khác.
- Sản phẩm làm ra chủ yếu là đồ dung sinh hoạt hằng ngày, đáp ứng được nhu
cầu của xã hội. Nguyên liệu cung cấp cho sản xuất TTCN chủ yếu khai thác tại địa
phương và các tỉnh trong cả nước.
- Ngành TTCN có cơ cấu đa dạng và linh hoạt, dễ thích ứng với sự biến động
của thị trường, dễ thay đổi mẫu mã, giá thành sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu, thị

U

Ế

hiếu người tiêu dùng.



hút nhiều lao động, mang hiệu quả kinh tế - xã hội.

́H

- Các nghề TTCN thường yêu cầu vốn đầu tư không lớn nhưng có khả năng thu

- Lao động trong các làng nghề tiểu thủ công nghiệp là lao động thủ công nhờ

H

vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của người thợ, phương thức dạy nghề chủ yếu theo

IN

phương thức truyền nghề.

K

- Nghề TTCN thường gắn bó chặt chẽ, không tách rời với nông nghiệp nông

̣C

thôn. Ở nông thôn gần như 100% người làm TTCN đều có đất nông nghiệp.

O

- Kết tinh được nhiều truyền thống, tinh hoa của dân tộc, tạo nên đặc thù phản

̣I H

ánh thói quen của nhân dân bao đời… Trong đó, nổi bật là các thói quen sử dụng
nguyên vật liệu, thói quen sử dụng công cụ tinh xảo; thói quen về tạo hình sản phẩm;

Đ
A

thói quen trang trí thông qua dùng màu sắc, hình thể; thói quen về thể hiện kỹ năng, kỹ
xảo trong các thao tác trên cơ sở sử dụng linh hoạt, mềm dẻo các công cụ lao động một
cách tinh tế với sự cảm nhận khác nha. Tính đặc thù này đã tạo nên các sản phẩm
phong phú, tinh tế, với độ kỳ công cao, khiến sản phẩm trở nên độc đáo, quến rũ người
sử dụng.
- Sản phẩm thể hiện sự tích hợp các kiến thức về tự nhiên, xã hội, môi trường, văn
hóa, KH-KT, yinh hoa văn hóa dân tộc và truyền thống đẹp trong đời sống xã hội qua
nhiều thời đại. Tuy buổi đầu chỉ xuất phát từ công cụ thủ công nhưng với tài khéo léo và
sự cảm thụ sâu sắc của các nghệ nhân đã tạo nên các sản phẩm thiệt dụng, độc đáo, Ngày
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

nay, nếu kết hợp khéo léo với trang thiết bị hiện đại và công nghệ cao, chắc chắn sẽ tạo
bước phát triển mới của các nghề truyền thống với chất lượng, hiệu quả cao mà vẫn thể
hiện được tài hoa của nghệ nhân và tính độc đáo của sản phẩm truyền thống Việt Nam.
1.1.4 . Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp
1.1.4.1. Nhân tố truyền thống.
Đây là yếu tố có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển của các nghề TTCN,

Ế

là nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt động sản xuất mà chi phối cả tiêu

U

dùng và đời sống của cư dân nông thôn. Sự bình ổn của các nghề TTCN là điều kiện

́H

tạo ra truyền thống và truyền thống lại góp phần giúp nghề phát triển ổn định hơn,
truyền thống cao hơn. Yếu tố truyền thống có những tác động trái ngược nhau tới sự



phát triển của các nghề TTCN.

Trong các nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có trình độ

H

tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạt nhân để

IN

duy trì và phát triển của nghề. Họ và cơ sở cho sự tồn tại bền vững của các nghề

K

TTCN trước mọi thăng trầm và đảm bảo duy trì những nét độc đáo truyền thống. Yếu
tố truyền thống có tác dụng bảo tồn những nét đặc trưng văn hóa của từng nghề, của

O

̣C

dân tộc, làm cho sản phẩm có tính độc đáo và có giá trị cao.

̣I H

Song, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinh nghiệm cổ
truyền, mà còn phải có khoa học và công nghệ hiện đại, phải có những con người có đầu óc

Đ
A

kinh doanh năng động, sáng tạo. Yếu tố truyền thống trong điều kiện hiện nay có tác dụng
hai mặt, vừa tích cực vừa tiêu cực, đối với sự phát triển của các làng nghề. Việc khó là làm
sao đưa được những tiến bộ của khoa học và công nghệ hiện đại vào nhưng vẫn giữ được
những yếu tố truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và những sản phẩm của các
làng nghề phải được tiếp nhận trong thị trường của xã hội hiện đại.
1.1.4.2. Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng KT-XH ở nông thôn bao gồm hạ tầng kinh tế như: kỹ thuật, điện
nước, giao thông, thông tin liên lạc, phương tiện đi lại... hạ tầng xã hội như: phòng
khám đa khoa, bệnh viện, các trường học; các loại hình dịch vụ như: thư viện, bưu
điện... Hạ tầng ở nông thôn nói chung và các làng nghề nói riêng còn nghèo nàn, có
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

nhiều cản trở sự phát triển các làng nghề. Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc ở các
làng nghề kém, điện cung cấp không đều, cường độ dòng điện yếu. Phải thấy rằng, sự
hình thành và phát triển bền vững làng nghề chỉ có được khi kết cấu hạ tầng được tạo
lập đồng bộ, tương đối đầy đủ ở các làng nghề. Ngày nay khi giao lưu kinh tế phát
triển, thị trường tiêu thụ sản phẩm không chỉ ở địa phương mà còn vươn tới thị trường
rộng lớn khác; nguồn nguyên liệu phải vận chuyển thì hệ thống giao thông quyết định
trực tiếp chi phí hạ giá thành.

Ế

Hệ thống cung cấp điện nước tốt, giá rẻ không qua các đơn vị quản lý trung gian,

U

sẽ giúp làng nghề sản xuất liên tục, giảm chi phí, tăng năng suất, đảm bảo chất lượng

́H

sản phẩm. Tiếp theo, hệ thống dịch vụ thông tin tốt sẽ giúp các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong làng nghề nắm bắt kịp thời những thông tin về nhu cầu, giá cả, mẫu mã,



chất lượng, thị hiếu để có sự điều chỉnh kịp thời nhanh nhạy, đáp ứng yêu cầu thị
trường.

H

1.1.4.3. Khoa học công nghệ

IN

Ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, được

K

xác định là động lực của CNH-HĐH, khoa học công nghệ là yếu tố quyết định về chất
để tăng năng suất lao động, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế

O

̣C

nói chung và công nghiệp nói riêng của mỗi quốc gia. Công nghệ tiên tiến phù hợp với

̣I H

tiềm năng nguồn lực, trình độ vận dụng, khả năng quản lý sẽ là động lực mạnh mẽ cho
sự phát triển kinh tế nhanh, bền vững, nguồn khoa học công nghệ được biểu hiện trên

Đ
A

nhiều mặt:

+ Trình độ người lao động, đội ngũ các nhà nghiên cứu;
+ Cơ sở vật chất tiến bộ phục vụ nghiên cứu, triển khai sản xuất;
+ Khả năng tiếp thu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ;
Có thể nói tất cả các làng nghề đều chưa đáp ứng được ba tiêu chí trên. Đặc thù

nghề thủ công truyền thống đòi hỏi công nghệ tùy thuộc từng công đoạn làm sản phẩm
mà áp dụng cho phù hợp để hạn chế ảnh hưởng môi trường, tăng năng suất... Công
nghệ hóa sản xuất, giảm bớt tính chất lao động nặng nhọc nhưng phải đảm bảo tính
độc đáo, tinh xảo của sản phẩm truyền thống.
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

Công nghệ trong làng nghề đặc biệt trong vấn đề tiêu hao năng lượng sẽ tác động
trực tiếp đến năng suất lao động, giá thành sản phẩm, năng lực cạnh tranh trên thị
trường. Áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp làng nghề tăng năng suất, hạ giá thành,
đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn, đa dạng hóa sản phẩm, doanh thu tăng và đó là
động lực mạnh mẽ nhất để giữ và phát triển làng nghề.
1.1.4.4. Thị trường
Về các yếu tố đầu ra: Cũng như hàng hóa khác, sản phẩm của làng nghề sẽ không

Ế

tồn tại nếu không có thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đây là yếu tố quan trọng nhất của

U

các làng nghề trong giai đoạn hiện nay. Thị trường đầu tiên của làng nghề chính là chợ

́H

làng nhằm phục vụ địa phương và các vùng lân cận, thị trường tại chỗ nhỏ hẹp, sức



tiêu thụ chậm; phương thức thanh toán trên thị trường chủ yếu là trao tay, thỏa thuận
miệng về quan hệ tín dụng giữa người sản xuất, người tiêu dùng và giữa các chủ thể

H

kinh tế. Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, sản phẩm của làng nghề được tiêu

IN

thụ rộng rãi không chỉ tại nơi sản xuất mà còn được cung cấp ở các địa phương khác
trên toàn quốc và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

K

Thị trường công nghệ: Được hình thành tự phát trên cơ sở các thiết bị công nghệ

̣C

truyền thống, một số người lao động, hộ thủ công đã tách ra chuyên sửa chữa, cải tiến

O

một số công đoạn cho hiệu quả hơn. Hoặc một số hộ có số vốn dồi dào chuyển sang

̣I H

buôn bán máy móc, thiết bị trong phạm vi làng. Vì vậy, nhìn chung thị trường công
nghệ nhỏ hẹp, chắp vá chưa đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa làng nghề. Hiện nay có thể

Đ
A

nói chưa có nhiều tổ chức nghiên cứu, cơ quan có thẩm quyền vào cuộc để nghiên cứu,
giúp làng nghề thực hiện chuyển giao, tiếp nhận công nghệ hiện đại.
Thị trường lao động: Được hình thành theo thời vụ, cơ cấu lao động trong làng

nghề được phân hóa như sau: Lực lượng cơ bản nhất ở tại địa phương bao gồm lao
động địa phương chuyên nghiệp; lao động địa phương bán chuyên nghiệp là những
người trong gia đình tham gia khi công việc cần kíp hoặc công việc của hộ rỗi rãi; lao
động làm thuê ở địa phương khác đến làm việc với tư cách đi học việc, như các ngành
chạm, khắc, thêu, ren... Thực tế hiện nay tại một số làng nghề, lao động chuyên nghiệp

SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

là những người trong độ tuổi trung niên hoặc là người đã lập gia đình, còn đối với lao
động trẻ thì quan niệm nghề truyền thống của cha ông chỉ là tạm thời.
1.1.4.5. Các cơ chế chính sách của Nhà nước
Nhân tố thể chế kinh tế, chính sách kinh tế và sự quản lý của nhà nước đóng vai
trò quan trọng là “bà đỡ” cho sự phát triển các làng nghề, có tác dụng thúc đẩy hoặc
kìm hãm sản xuất làng nghề. Thậm chí có những chủ trương chính sách có thể làm tiêu
vong một làng nghề. Nam Ô là làng nghề làm pháo có tiếng ở Đà Nẵng nhưng những

Ế

hậu quả do pháo gây ra thật kinh hoàng. Năm 1994, Chỉ thị 406/TTg của Thủ tướng

U

chính phủ về cấm sản xuất kinh doanh và tàng trữ pháo ra đời vì lợi ích của cộng đồng

́H

và xã hội. Nghề sản xuất pháo truyền thống hoàn toàn mất đi.



Trước thời kỳ đổi mới, cơ chế kinh tế chỉ tập trung phát triển kinh tế quốc doanh
và tập thể. Làng nghề với tư cách là một chủ thể kinh tế độc lập có đặc trưng mô hình

H

sản xuất kinh doanh là các Hợp tác xã thủ công hoặc Tổ, Đội nghề phụ trong các Hợp

IN

tác xã nông nghiệp. Mô hình kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đã hạn chế sự phát

K

triển kinh tế hàng hóa trong các làng nghề. Nguyên tắc phân phối mang nặng tính bình

̣C

quân đã không khuyến khích thợ thủ công.

O

Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), đặc biệt sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị

̣I H

(1988) với chính sách kinh tế nhiều thành phần, hộ gia đình được công nhận là chủ thể
kinh tế thì các làng nghề phát triển mạnh mẽ.

Đ
A

Sau những năm 1990, mô hình kinh tế thị trường và chính sách mở cửa, đặc biệt quá

trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện mở rộng thị trường cho làng nghề, đồng thời
còn làm cho làng nghề phải cạnh tranh với nhiều loại sản phẩm trên thị trường.
1.1.4.6. Vốn cho phát triển kinh doanh
Muốn tiến hành sản xuất yếu tố đầu tiên cần có là vốn, vốn là yếu tố vật chất đầu
tiên, quyết định quy mô sản xuất của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong làng nghề.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đòi hỏi
các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề phải có lượng vốn lớn đầu tư công
nghệ, đổi mới trang thiết bị ở một số công đoạn sản xuất phù hợp để thay thế lao động
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Xuân Vấn

thủ công, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu mở rộng thị
trường.
Vốn tồn tại dưới hai hình thức: vốn tài chính và vốn hiện vật, trong đó vốn tài
chính trong làng nghề là tiền; còn vốn hiện vật tồn tại dưới hình thức vật chất của quá
trình sản xuất trong làng nghề như cơ sở vật chất của các hợp tác xã thủ công trước
kia, máy móc, nguyên liệu và đặc biệt còn có nguồn vốn phi vật chất là kinh nghiệm bí
quyết nghề nghiệp.

U

Ế

Về quy mô vốn tại các hộ gia đình làng nghề truyền thống không thể so sánh với
các cơ sở sản xuất trong các lĩnh vực khác. Mặt khác khối lượng vốn còn phụ thuộc

́H

vào ngành nghề sản xuất. Các làng nghề đòi hỏi vốn lớn như: các làng nghề sản xuất



về đồ gỗ, gốm vì chi phí nguyên liệu và công đoạn sản xuất phức tạp hơn. Ngược lại
một số làng nghề sản xuất không đòi hỏi vốn đầu tư nhiều như: mây tre đan, nón lá,

IN

1.1.4.7. Nguồn nguyên vật liệu

H

bánh tráng...

K

Nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ đến sản phẩm. Khối lượng, chất

thành sản phẩm.

̣C

lượng của nguồn nguyên liệu có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cũng như giá

O

Đa số các làng nghề được hình thành vì tại địa phương cung cấp được nguồn

̣I H

nguyên liệu cho việc sản xuất. Nguồn nguyên liệu chính tại địa phương trong nước,
đây chính là lợi thế của làng nghề. Thị trường nguyên liệu không chính thức, phương

Đ
A

thức thanh toán do hai bên tự thỏa thuận, phụ thuộc thời vụ do tư thương cung cấp nên
giá cả lên xuống theo mùa. Tuy nhiên ngày nay nguồn nguyên liệu tại chõ của nhiều
địa phương đang dần cạn kiệt và phải vận chuyển từ nơi khác về. Sử dụng nguyên liệu
đa dạng hoặc thay thế sẽ là xu hướng cần được quan tâm để làng nghề phát triển bền
vững.
Trong quá trình vận chuyển, bảo quản có ảnh hưởng tới chất lượng của nguyên
vật liệu cho các làng nghề. Vì vậy vấn đề chọn nguyên vật liệu hợp lí theo hướng đa
dạng hóa, giá rẻ, đảm bảo quy trình sản xuất cũng như đảm bảo sản phảm có chất
lượng cao, giá thành ổn định là điều hết sức cần được quan tâm.
SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Châu

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×