Tải bản đầy đủ

Phát triển làng nghề dầu tràm ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
----------

ại

Đ
ho

̣c k

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

h

in

ĐỀ TÀI:


PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ DẦU TRÀM Ở



́H

HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

́


Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Hồ Thị Thu Sương

TS. Hà Thị Hằng

Lớp: K47 – KTCT
Niên khóa: 2013 – 2017

Huế, tháng 5 năm 2017


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy (cô) cùng với sự giúp đỡ
của UBND huyện Phú Lộc và đặc biệt là phòng công thương huyện Phú Lộc.
Tôi xin cám ơn TS. Hà Thị Hằng đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Đ

này.

ại



Tôi xin cám ơn phòng công thương huyện Phú Lộc đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực tập để làm khóa luận tốt nghiệp, cung cấp thông tin và số liệu

ho

cần thiết cho bài báo cáo của mình.

̣c k

Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Chính

in

trị, trường Đại học kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt và trang bị cho tôi



cáo khóa luận tốt nghiệp.

h

những kiến thức quý báu trong quá trình xây dựng và thực hiện đề tài báo

́H

Tôi xin cám ơn sự hợp tác giúp đỡ của các hộ và cơ sở sản xuất kinh
doanh làng nghề Dầu Tràm huyện Phú Lộc đã giúp chúng tôi hoàn thành
Tôi xin chân thành cám ơn!

́


quá trình thực tế lần này.

Huế, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thu Sương

i


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ .......................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. ................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài. .......................................................... 2

Đ

2.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 2

ại

2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 2

ho

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài......................................................................... 3

̣c k

5. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 3

in

6. Kết cấu............................................................................................................... 4

h

NỘI DUNG........................................................................................................... 5



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

́H

LÀNG NGHỀ....................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề............................................................. 5

́


1.1.1. Các khái niệm.............................................................................................. 5
1.1.1.1. Khái niện Làng nghề. ............................................................................... 5
1.1.1.2. Khái niệm làng nghề truyền thống........................................................... 6
1.1.1.3. Phát triển làng nghề Dầu Tràm. ............................................................... 7
1.1.2. Phân loại làng nghề. .................................................................................... 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề truyền thống. ................. 9
1.1.3.1. Vị trí địa lý. .............................................................................................. 9
1.1.3.2. Dân cư và lao động................................................................................... 9
1.1.3.3. Nguyên liệu. ........................................................................................... 10
1.1.4.4. Vốn. ........................................................................................................ 10
ii


Đại học Kinh tế Huế

1.1.3.5. Công nghệ và kỹ nghệ sản xuất. ............................................................ 11
1.1.3.6. Cơ sở hạ tầng.......................................................................................... 12
1.1.3.7. Thị trường............................................................................................... 13
1.1.3.8. Đường lối chính sách. ............................................................................ 13
1.1.3.9. Cách thức tổ chức sản xuất trong làng nghề .......................................... 14
1.1.4. Sự cần thiết phải phát triển làng nghề truyền thống. ................................ 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ DẦU TRÀM Ở
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. ......................................... 22
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến sự phát triển làng
nghề. .................................................................................................................... 22

Đ

2.1.1. Điều kiện tự nhiên. .................................................................................... 22

ại

2.1.1.1. Vị trí địa lý. ............................................................................................ 22

ho

2.1.1.2. Địa hình. ................................................................................................. 24
2.1.1.3. Khí hậu, thảm thực vật. .......................................................................... 25

̣c k

2.1.1.4. Thủy văn................................................................................................. 26

in

2.1.1.5. Biển, bờ biển. ......................................................................................... 26

h

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................... 27



2.1.2.1. Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế................................................ 27

́H

2.1.2.2. Dân số, lao động..................................................................................... 31

́


2.1.2.3. Giáo dục và y tế...................................................................................... 31
2.1.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh
hưởng đến sự phát triển làng nghề Dầu Tràm..................................................... 32
2.1.3.1. Thuận lợi. ............................................................................................... 32
2.1.3.2. Khó khăn. ............................................................................................... 33
2.2. Thực trạng phát triển làng nghề Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiến Huế. ........................................................................................................... 35
2.2.1. Đặc điểm về nguồn nguyên liệu cây tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế. ........................................................................................................... 35
2.2.1.1. Sự phân bố và đặc điểm sinh thái của cây tràm. .................................... 36
2.2.1.2. Công dụng của tràm và tinh Dầu Tràm.................................................. 37
iii


Đại học Kinh tế Huế

2.2.1.3. Hiện trạng tài nguyên cây tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
............................................................................................................................. 40
2.2.2. Đánh giá thực trạng phát triển làng nghề Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh
Thừa Thiên Huế................................................................................................... 41
2.2.2.1. Đặc điểm các hộ sản xuất Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên
Huế. ..................................................................................................................... 42
2.2.2.2. Tình hình đầu tư sản xuất Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên
Huế. ..................................................................................................................... 44
2.2.2.3. Tình hình tiêu thụ Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. 46
2.2.2.4. Vốn đầu tư sản xuất................................................................................ 48

Đ

2.2.2.5. Thiết bị và công nghệ sản xuất............................................................... 49

ại

2.2.3. Hiệu quả sản xuất Dầu Tràm tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. . 50

ho

2.2.4. Vấn đề môi trường trong sản xuất............................................................. 52
2.3.3.1. Thành tựu. .............................................................................................. 52

̣c k

2.3.3.1. Hạn chế, nguyên nhân. ........................................................................... 54

in

3.1. Phương hướng và mục tiêu .......................................................................... 56

h

3.1.1. Phương hướng. .......................................................................................... 56



3.1.2. Mục tiêu..................................................................................................... 57

́H

3.2. Giải pháp phát triển làng nghề dầu tràm ở Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên

́


Huế. ..................................................................................................................... 57
3.2.1. Tuyên truyền vận động.............................................................................. 57
3.2.2. Tổ chức và quản lý sản xuất...................................................................... 58
3.2.3. Khuyến nông, khuyến công và đào tạo nguồn nhân lực. .......................... 59
3.2.4. Về nguyên liệu. ......................................................................................... 61
4.2.5. Vốn đầu tư sản xuất................................................................................... 62
3.2.6. Thị trường tiêu thụ sản phẩm. ................................................................... 63
3.2.7. Về quản lý chất lượng sản phẩm............................................................... 64
3.2.8. Về giá cả.................................................................................................... 65
3.2.9. Về chính sách. ........................................................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 67
iv


Đại học Kinh tế Huế

I. Kết luận. ........................................................................................................... 67
II. Kiến nghị. ....................................................................................................... 68
1. Đối với nhà nước............................................................................................. 69
2. Đối với chính quyền địa phương..................................................................... 69
2.1. Ban quản lý hợp tác xã (BQL HTX). ........................................................... 69
2.2. UBND huyện Phú Lộc. ................................................................................ 69
2.3. Các phòng Công Thương huyện/ Nông nghiệp PTNT/phòng Địa chính. ... 69
2.4. Các ngân hàng. ............................................................................................. 70
2.5. Các tổ chức tư vấn và tài trợ. ....................................................................... 70
3. Đối với các hộ sản xuất Dầu Tràm.................................................................. 70

ại

Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 72

h

in

̣c k

ho
́H


́

v


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Làng nghề

2. LNTT:

Làng nghề truyền thống

3. HTX:

Hợp tác xã

4. BQL:

ban quản lý

5. UBNN:

Uỷ ban nhân dân

6. NN – PTNT:

Nông nghiệp – phát triển nông thôn

7. KH:

Kế hoạch

8. KHKT:

Khoa học kĩ thuật

9. CSSX:

Cơ sở sản xuất

10. VSATTP:

Vệ sinh an toàn thực phẩm

11. HĐNN:

Hội đồng nhân dân

ại

Đ

1. LN:

Nghị định
Công ty trách nhiệm hữu hạn

h

15. CTTNHH:

Bảo hiểm y tế

in

14. NĐ:

Kế hoạch hóa gia đình

̣c k

13. BHYT:

ho

12. KHHGĐ:

Sản xuất

17. TM:

Thương mại

́H



16. SX:

́

vi


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Lộc năm 2016....................... 25
Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra............................ 42
Bảng 2.3: Quy mô sản xuất Dầu Tràm của các hộ điều tra ................................ 43
Bảng 2.4: So sánh một số đặc trưng nguyên liệu và tinh dầu giữa Tràm và Chổi
............................................................................................................................. 44

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

vii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1: Bản đồ huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế..................................................23
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Phú Lộc năm 2016 ..................................................27

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

viii


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngày nay trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập
kinh tế thế giới, đặc biệt là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức
thương mại thế giới (WTO) thì sức ép dư thừa lao động ở các vùng nông thôn và sự
chuyển dịch lao động ra thành phố ngày càng lớn, chênh lệch về thu nhập giữa nông
thôn và thành thị ngày một gia tăng. Vì vậy, phát triển ngành nghề nông thôn không
chỉ ngày càng quan trọng đối với khu vực nông thôn mà còn góp phần phát triển bền
vững nền kinh tế xã hội chung.
Thừa Thiên Huế là một trong những địa phương ở miền Trung có tiềm năng về
tài nguyên cây Tràm (Melaleuca spp) và Chổi (Beackea frutescens) là nhóm loài cây

Đ

đa tác dụng và cho tinh dầu có giá trị sử dụng trong y học, hóa mỹ phẩm, thực phẩm,

ại

nông dược và có giá trị kinh tế cao cho người dân ở đây. Theo số liệu điều tra của

ho

Trường Đại học Nông lâm Huế vào năm 2016 thì toàn tỉnh có tới 2.000ha đất có Tràm,
Chổi phân bố, với sản lượng sinh khối tươi có thể thu hoạch lên tới 62.260 tấn nguyên

̣c k

liệu, tương đương với 250.000 lít sản phẩm dầu tràm có thể chế biến được, cho doanh

in

thu lên tới 20 tỷ đồng tại thời điểm này. Rừng Tràm phân bố tập trung ở các xã vùng

Hương Thủy và Phú Lộc.

h

đồi và vùng cát nội đồng thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà,



Nghề khai thác lá Tràm trong tự nhiên và chưng cất dầu tràm đã có truyền thống

́H

khá lâu đời tại một số địa phương của Thừa Thiên Huế như Phong Điền (các xã Phong

́


Xuân, Phong Sơn) và Phú Lộc (các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến…) tạo ra sản phẩm hàng
hóa và tiêu dùng có giá trị và uy tín trên thị trường trong và ngoài tỉnh, trong đó Lộc
Thủy là một trường hợp điển hình.
Được thiên nhiên ưu đãi về nguyên liệu và lợi thế về địa dư (gần đường giao
thương, gần các trung tâm thương mại lớn như Huế, Đà Nẵng) cộng với sự cần cù lao
động, bề dày kinh nghiệm và sáng tạo mà ở Phú Lộc từ rất sớm đã hình thành một làng
nghề truyền thống độc đáo tại Thừa Thiên Huế: nghề nấu dầu tràm. Sản phẩm Dầu
Tràm Phú Lộc, đặc biệt là Dầu Tràm Lộc Thủy từ lâu đã có uy tín và được ưa chuộng
trên thị trường nhờ đặc trưng và chất lượng vượt trội so với các sản phẩm cùng loại
của các địa phương khác. Đầu năm 2011, sản phẩm dầu tràm Lộc Thủy đã được Cục
Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp chứng nhận độc quyền.

1


Đại học Kinh tế Huế

Tuy vậy, những năm gần đây nghề nấu dầu Tràm ở Phú Lộc dần suy giảm và
đứng trước nguy cơ bị mai một hiện đang gặp nhiều khó khăn về nguyên liệu, thị
trường, nguồn vốn sản xuất và các vấn đề liên quan khác.
Phát triển làng nghề Dầu Tràm và đề xuất các giải pháp phát triển nghề nấu tinh
Dầu Tràm sẽ ghóp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất tiếp cận, trồng
khai thác bền vững nguồn nguyên liệu, mở rộng thị trường sản phẩm, thiết lập các
quan hệ với các tổ chức xúc tiến thương mại, giúp các làng nghề định hướng chiến
lược kinh doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Các làng nghề đủ tiêu chí theo
quy định của Nhà nước sẽ được đưa vào danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền xét
công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống tạo thuận lợi cho phát triển và kêu gọi
các nguồn đầu tư trong nước và ngoài nước.

Đ

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển làng nghề

ại

Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” với mục đích nhằm đề ra các

ho

giải pháp hợp lý, nâng cao năng suất, chất lượng Dầu Tràm, phát triển làng nghề Dầu
Tràm hiệu quả và ổn định trong thời gian tới.

̣c k

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.

in

2.1. Mục tiêu chung.

h

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển làng nghề Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc,
tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất một số phương hướng và giải pháp thúc đẩy việc phát



triển làng nghề Dầu Tràm trong thời gian tới, góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển

́


2.2. Mục tiêu cụ thể.

́H

kinh tế trong toàn huyện.

Thứ nhất, khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề Dầu Tràm ở
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ hai, phân tích thực trạng phát triển của việc sản xuất, chế biến Dầu Tràm ở
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp để phát triển làng nghề Dầu Tràm ở huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu.

2


Đại học Kinh tế Huế

Đề tài nghiên cứu sự phát triển của làng nghề Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, Tỉnh
Thừa Thiên Huế. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm khôi phục và phát triển làng nghề
truyền thống này.
b. Phạm vi nghiên cứu.
+ Không gian nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Để thực hiện đề tài đã vận dụng một số phương pháp nghiên cứu, trong đó có
một số phương pháp chủ yếu sau:
- Phương Pháp chọn mẫu:
+ Khảo sát trực tiếp 60 hộ sản xuất Dầu Tràm tại 2 xã và 1 thị trấn là Lộc Thủy,

Đ

Lộc Tiến và thị trấn Lăng Cô của huyện Phú Lôc, chọn ngẫu nhiên mỗi xã 20 hộ có

ại

sản xuất Dầu Tràm. Vì tại 3 xã này tập trung nhiều hộ trồng sản xuất Dầu Tràm.

ho

+ Tiêu chí chọn mẫu: Phải là hộ sản xuất Dầu Tràm.
- Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ

̣c k

nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà

in

nước ta để tiếp cận đối tượng và nội dung nghiên cứu theo quan điểm khách quan, toàn

h

diện, phát tiển và hệ thống. Ngoài ra, còn là phương pháp cơ bản để phân tích mối
quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề.



- Phân tích các công trình nghiên cứu phát triển làng nghề để làm rõ những vấn

́H

đề cơ bản về thực trạng phát triển làng nghề.

́


- Phương pháp thu thập thông tin để lấy số liệu:

+Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập thông qua các tạp chí, bài báo, các báo
cáo của các cơ quan chức năng của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+Số liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát lập bảng hỏi...
5. Đóng góp của đề tài.
- Ghóp phần làm rõ các vấn đề lí luận và thực tiễn của việc phát triển làng nghề
Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển làng nghề Dầu Tràm, huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế và đưa ra giải pháp phát triển kinh tế phù hợp với trình độ
và thế mạnh của địa phương .

3


Đại học Kinh tế Huế

- Ngoài ra đề tài này còn làm tư liệu cho những người quan tâm đến làng nghề
Dầu Tràm nhất là sinh viên kinh tế ngày nay.
6. Kết cấu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục, các bảng số liệu, nội dung,
kết quả nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề.
Chương 2 : Thực trạng phát triển làng nghề Dầu Tràm ở huyện Phú Lộc, tỉnh
Thừa Thiên Huế năm 2016.
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề Dầu Tràm ở huyện
Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2017 – 2020.

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

4


Đại học Kinh tế Huế

NỘI DUNG.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ.
1.1.Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề.
1.1.1. Các khái niệm.
1.1.1.1. Khái niện Làng nghề.
Làng nghề Việt Nam, làng nghề thủ công, làng nghề truyền thống hoặc làng nghề
cổ truyền thường được gọi ngắn gọn là làng nghề, là những làng mà tại đây hầu hết
dân cư tập trung vào làm một nghề duy nhất nào đó, nghề của họ làm thường có tính
chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho dân làng. Cho đến nay vẫn chưa có
khái niệm chính thống về “Làng nghề”. Có nhiều tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu về

Đ

làng nghề, làng nghề truyền thống dưới những góc độ khác nhau, cụ thể:

ại

Theo Tiến sĩ Phạm Côn Sơn trong cuốn “Làng nghề truyền thống Việt Nam” thì

ho

làng nghề được định nghĩa như sau: “Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà
cũng có nghĩa là nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, kỉ cương tập quán

̣c k

riêng theo nghĩa rộng. Làng nghề không chỉ là làng sống chuyên nghề mà cũng hàm ý

in

là những người cùng nghề sống hợp quần để phát triển công ăn việc làm. Cơ sở vững

h

chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản
sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương. [13, tr9]



Xét theo góc độ kinh tế, trong cuốn: “Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền

́H

thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tiến sĩ Dương Bá Phượng cho

́


rằng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách hẳn ra
khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập. Thu thập từ các làng nghề đó chiếm tỷ
trọng cao trong tổng giá trị toàn làng”. [11, tr13]
Theo Thông tư số 116/2006/TT – BNNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung
của Nghị định 66/2006/NĐ – CP NGÀY 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành
nghề nông thôn thì “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng,
buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau”. [1]

5


Đại học Kinh tế Huế

1.1.1.2. Khái niệm làng nghề truyền thống.
Làng nghề truyền thống là làng cổ truyền làm nghề thủ công truyền thống. Theo
Giáo sư Trần Quốc Vượng thì làng nghề là:
“Làng nghề là làng ấy, tuy có trồng trọt theo lối thủ công và chăn nuôi (gà, lợn,
trâu,...) làm một số nghề phụ khác (thêu, đan, lát,...) song đã nổi trội một số nghề cổ
truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp,
có ông trùm, ông phó cả cùng với một số thợ và phó nhỏ đã chuyên tâm, có quy trình
công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống
chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng
này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một thị

Đ

trường là vùng rộng xung quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả nước

ại

rồi có thể xuất khẩu ra cả nước ngoài”. Định nghĩa này hàm ý về các làng nghề truyền

ho

thống, đó là những làng nghề nổi tiếng từ hàng nghìn năm. [16, tr12]
Làng nghề ở đây không nhất thiết là tất cả mọi người dân trong làng đều sản xuất

̣c k

thủ công, người thợ thủ công cũng có thể là người nông dân làm thêm nghề phụ trong

in

lúc nông nhàn. Tuy nhiên do yêu cầu về tính chuyên môn hóa cao đã tạo ra những

h

người thợ thủ công chuyên nghiệp, chuyên sản xuất hàng thủ công truyền thống ngay
tại quyê hương của mình. Nghiên cứu một làng nghề thủ công truyền thống là phải



quan tâm đến nhiều mặt, tính hệ thống, toàn diện của làng nghề thủ công truyền thống

́H

đó, trong đó yếu tố quyết định là nghệ nhân của làng, sản phẩm thủ công, thủ pháp kỹ

́


thuật sản xuất và nghệ thuật.

Làng nghề thủ công truyền thống là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ
các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề mang tính lâu đời, được truyền đi
truyền lại qua các thế hệ, có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu
phường hội, hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí là bán lẻ, họ có cùng tổ nghề,
các thành viên luôn có ý thức tuân theo những hương ước, chế độ, gia tộc, cùng
phường nghề trong quá trình lịch sử phát triển đã hình thành nghề ngay trên đơn vị cư
vị cư trú của xóm của họ.
Làng nghề thủ công truyền thống thường có đại đa số hoặc một số lượng lớn dân
cư làm nghề cổ truyền, thậm chí là 100% dân cư làm nghề thủ công hoặc một vài dòng

6


Đại học Kinh tế Huế

họ chuyên làm nghề lâu đời, kiểu cha truyền con nối. Sản phẩm của họ không những
có tính ứng dụng cao mà còn là những sản phẩm độc đáo, ấn tượng, tinh xảo.
Ngày nay, trong quá trình phát triển của kinh tế xã hội. Làng nghề đã thực sự
thành đơn vị kinh tế tiểu thủ công nghiệp, có vai trò, tác dụng tích cực rất lớn đối với
đời sống kinh tế xã hội.
1.1.1.3. Phát triển làng nghề Dầu Tràm.
Nghề nấu dầu tràm ở huyện Phú Lộc có từ rất lâu đời, từ thời vua chúa để lại.
Thuở bấy giờ, dầu tràm là thứ dược liệu xức ngoài da duy nhất có được để tiến vua
trong những dịp đầu mùa Đông, khi cái lạnh đến. Và vị tổ của nghề dầu tràm không
phải là người Đàng Trong và nghề của họ lúc đó là nghề nấu tinh dầu sả. Nhưng họ
theo chúa Nguyễn Hoàng trôi dạt vào Thuận Hóa và sau nhiều năm tìm hiểu, nghiên

Đ

cứu cây cỏ ở đây, họ phát hiện cây tràm có hàm lượng dầu rất cao, tính năng thần

ại

dược. Nghề nấu dầu tràm bắt đầu từ đây.

ho

Khi nói về tổ nghề mà người dân ở đây không xưng bằng Ông hay Bà là có lý do
riêng. Bởi những vị tổ của nghề nấu dầu tràm là một nhóm thợ nấu tinh dầu sả phía

̣c k

Bắc. Lúc đó, tinh dầu sả là thứ dược liệu xức ngoài da và dùng như nước hoa bây giờ

in

của giới quí tộc phong kiến. Sau này, khi vào miền Trung, họ không muốn nấu dầu sả

h

nữa vì muốn tìm ra một loại dầu mang đặc trưng của Đàng Trong, họ đã nghiên cứu,
nấu ra dầu tràm. Và nếu nấu một cách nghiêm túc, không gian dối thì có thể nói dầu



tràm là loại dược liệu xức ngoài da tốt số một. Hiếm có loại dầu nào khá hơn.

́H

Nghề sản xuất dầu tràm Phú Lộc ra đời và tồn tại hàng trăm năm nay với hàng

́


chục hộ dân gắn bó với nghề. Từ khi HTX hình thành, các cơ sở đã có sự liên kết để
cùng trao đổi kinh nghiệm, tìm đầu ra để đưa thương hiệu dầu tràm nơi đây ngày càng
phát triển”. Đổi mới công nghệ sản xuất, hình thành HTX dịch vụ là hướng đi đúng
của các làng nghề truyền thống hiện nay để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị
trường cũng như tìm đầu ra ổn định cho sản phẩm.
1.1.2. Phân loại làng nghề.
Các làng nghề ở Việt Nam có đặc điểm phong phú và đa dạng về nhiều mặt như
bề dày lịch sử, ngành nghề và sản phẩm. Do đó, các làng nghề có thể được phân loại
theo nhiều cách khác nhau. Dựa theo quy định của nhà nước và quan điểm của các nhà
nghiên cứu, làng nghề có thể được phân loại theo những cách chủ yếu sau:
 Phân loại theo nhóm ngành nghề, các làng nghề được chia thành:

7


Đại học Kinh tế Huế



Các làng nghề chế biến thực phẩm, nông, lâm và thủy sản như: xay xát,

làm bún, làm bánh tráng, nấu rượu, nấu đường, sản xuất nước mắm,…


Các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ như: gốm sứ mỹ nghệ,

sơn mài, thêu ren, chạm khắc gỗ, chạm khắc đá, thổ cẩm, vàng bạc, dệt tơ tằm,…


Các làng nghề sản xuất và sửa chữa cơ khí nhỏ như: hàn, đúc đồng,

gang, nhôm,…


Các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng như: gạch, ngói, thủy tinh ,…



Các làng nghề sản xuất hàng tiêu dùng thông thường như: dệt chiếu, làm

nón, dệt vải, sản xuất giấy, đan rổ rá,…


Các làng nghề trồng cây và kinh doanh sinh vật cảnh.

 Phân loại theo lịch sử phát triển, các làng nghề được chia thành:

Đ



Làng nghề truyền thống: là các làng nghề xuất hiện từ lâu trong lịch sử

ại

và tồn tại đến nay. Nhiều làng nghề truyền thống đã tồn tại hàng trăm năm. Nhiều địa

Vạn ở Đồng Nai…

̣c k



ho

phương có làng nghề truyền thống như: gốm sứ Lái Thiêu ở Bình Dương, gốm sứ Tân

Làng nghề mới: là các làng nghề xuất hiện trong những năm gần đây.

in

Làng nghề mới được hình thành do sự nhân rộng hay du nhập từ địa phương khác. Một

h

số làng nghề mới ra đời từ chủ trương của địa phương để tạo việc làm cho lao động. Ở
một số địa phương đã xuất hiện làng nghề mới như: làng nghề nuôi cá sấu Thạnh Lộc



hay làng nghề nuôi cá cảnh Trung An ở TP.HCM.

́H

 Phân loại theo số lượng nghề, các làng nghề được chia thành:

́




Làng một nghề: là làng chuyên sản xuất một nghề phi nông nghiệp. Làng

một nghề chiếm tỷ lệ đa số ở Việt Nam, như: làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp và
gốm sứ Lái Thiêu ở Bình Dương, làng báng tráng Phú Hòa Đông và đan lát Thái Mỹ ở
TP.HCM.


Làng nhiều nghề: là làng làm từ hai nghề trở lên. Làng có nhiều nghề ít

phổ biến ở Việt Nam. Một số làng nghề có 2 nghề điển hình làng nghề An Tịnh ở Tây
Ninh vừa làm bánh tráng vừ đan lát giỏ tre.
 Phân loại theo tình hình phát triển, các làng nghề được chia thành:


Làng nghề phát triển tốt: là các làng nghề có tình hình kinh doanh ổn

định. Theo cách phân loại này thì số lượng các làng nghề có tình hình phát triển tốt ở
Việt Nam hiện không nhiều.

8


Đại học Kinh tế Huế



Làng nghề kém phát triển: là các làng nghề kinh doanh cầm chừng hay

có nguy cơ mai một. Nhiều làng nghề ở Việt Nam có tình hình kinh doanh khó khăn,
cần có giải pháp phát triển bền vững.
Ngoài những cách phân loại trên, làng nghề có thể được phân loại theo sản phẩm
của làng nghề, số lượng hộ sản xuất hay thời gian phát triển.
Theo cơ sở phân loại làng nghề và do giới hạn nghiên cứu, chúng tôi tiếp cận và
đưa ra khái niệm về làng nghề truyền thống như sau:
Làng nghề truyền thống là cụm dân cư (làng, ấp, thôn,…) mà ở đó tập trung một
lượng lao động tham gia vào một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống tách ra khỏi
nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người lao
động. Sản phẩm họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có tính độc đáo, có

Đ

tính riêng biệt, trở thành hàng hóa trên thị trường mang bản sắc văn hóa dân tộc, được

ại

hình thành từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay.

ho

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề truyền thống.
Quá trình phát triển các làng nghề truyền thống ở nước ta chịu tác động của nhiều

̣c k

nhân tố. Theo chúng tôi các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành

h

1.1.3.1. Vị trí địa lý.

in

nghề, làng nghề truyền thống bao gồm:

Vị trí địa lý có ý nghĩa to lớn đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển lâu dài



của làng nghề thủ công truyền thống. Trong lịch sử phát triển của mình, hầu hết các

́H

làng nghề đều nằm ở vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy, đường bộ hoặc gần

́


nguồn nguyên liệu, giúp dễ dàng chuyên chở nguyên nhiên vật liệu, trao đổi và bán
sản phẩm. Đặc biệt trước đây, do giao thông đường bộ chưa phát triển thì yếu tố “bến
sông bãi chợ” luôn đóng vai trò chính trong việc vận chuyển, buôn bán của làng nghề.
1.1.3.2. Dân cư và lao động.
Quy mô dân số ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành các làng nghề. Tại các
vùng nông thôn có mật độ dân số cao, bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu
người thấp, nhất là các địa phương kinh tế lúa nước là chính, thu nhập từ nông nghiệp
thấp và tình trạng dư thừa lao động lúc nông nhàn đã tạo ra tiền đề xuất hiện nghề phi
nông nghiệp. Dần nghề phi nông nghiệp phát triển lên thành nghề chính hình thành các
làng chuyên nghề.

9


Đại học Kinh tế Huế

Các yếu tố truyền thống tập quán và những quan hệ dòng họ, gia đình cũng có tác
động mạnh mẽ tới sự phát triển của làng nghề, nhất là các làng nghề thủ công truyền
thống với yêu tố “bí quyết gia truyền”. Tập quán sản xuất kinh doanh khép kín hạn chế
tính sản xuất hàng hóa nói chung cũng như trong các làng nghề nói riêng và kìm hãm
sự phát triển của việc du nhập ngành nghề mới vào nông thôn. [10]
Lao động trong các làng nghề truyền thống bao gồm những nghệ nhân, chủ cơ sở
sản xuất, những người lao động thủ công,...trong đó những nghệ nhân có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy nghề và là những người sáng tạo ra những
sản phẩm mang tính độc đáo làm nên thương hiệu của mỗi làng nghề. Bên cạnh đó,
phải kể đến đội ngũ những người lao động có trình độ tay nghề cao và có những chủ
cơ sở sản xuất kinh doanh có trình độ quản lí, kiến thức kinh tế thị trường, khả năng

Đ

liên doanh, liên kết, biết hoạch toán kinh tế giỏi. Đây là yếu tố quyết định đến hoạt

ại

động sản xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống.

ho

1.1.3.3. Nguyên liệu.

Khối lượng, chất lượng, chủng loại và khoảng cách của các nguồn nguyên liệu có

̣c k

ảnh hưởng nhất định tới chất lượng, giá thành sản phẩm.

in

Việc sử dụng một số nguyên liệu mới có thể tạo ra nghề mới hoặc thay thế

h

nguyên liệu quý hiếm bằng nguyên liệu phổ thông tạo điều kiện cho sản xuất ổn định
hơn, nhưng nó cũng có thể làm mất đi tính độc đáo, nét văn hóa đặc sắc riêng trong

́H



sản phẩm của mỗi làng nghề.

Trước đây các làng nghề thường hình thành ở những nơi gần nguồn nguyên liệu,

́


nhưng qua quá trình khai thác, nguồn nguyên liệu đã cạn kiệt dần, chẳng hạn như đá,
đất sét thì không thể tái tạo được, do đó phải lấy nguyên liệu từ các địa phương khác.
Nguyên liệu là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập, chất
lượng sản phẩm. Sản phẩm của làng nghề mang tính chất đặc thù, phải lấy nguyên liệu
tự nhiên chính vì vậy mà nguồn nguyên liệu hết sức quan trọng đối với sự phát triển
của làng nghề.
1.1.3.4. Vốn.
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Làng nghề có nguồn
vốn lớn thì khả năng đầu tư cho cơ sở vật chất, mở rộng quy mô sản xuất càng cao.
Vốn lớn giúp cho các cơ sở sản xuất chủ động được rủi ro và hạn chế ảnh hưởng xấu
của tính mùa vụ trong cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.

10


Đại học Kinh tế Huế

Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất của doanh
nghiệp, sự phát triển của làng nghề cũng không là hiện tượng ngoại lệ. Trong điều kiện
ngày nay, nhất là khi nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu về vốn để mở rộng sản
xuất ngày càng gia tăng. Trước đây, quy mô vốn của các hộ sản xuất kinh doanh trong
các làng nghề rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của gia đình nên khả năng mở rộng quy
mô sản xuất cũng bị hạn chế. Hầu hết các hộ sản xuất đều có quy mô vừa và nhỏ và lại
thuộc thành phần kinh tế dân doanh cho nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay là
rất khó. Đây chính là một trở ngại lớn cho sự phát triển của làng nghề.
1.1.3.5. Công nghệ và kỹ nghệ sản xuất.
Tính đa dạng và khác biệt trong các yếu tố kỹ thuật của các nghệ nhân đã tạo nên
tính đa dạng, phong phú của các sản phẩm làng nghề. Những làng làm chung một nghề

Đ

thường có kỹ thuật chung nhưng mỗi làng lại có bí quyết riêng.

ại

Trong cơ chế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các làng nghề truyền thống

ho

phải dựa vào sức sống của chính nó. Sức sống của các sản phẩm làng nghề truyền
thống phải được thể hiện qua khả năng cạnh tranh của nó với các mặt hàng cùng loại

̣c k

trên thị trường. Trong các nhân tố thì nhân tố đầu tiên quyết định khả năng cạnh tranh

in

của các làng nghề truyền thống chính là trình độ kĩ thuật.

h

Kỹ thuật và công nghệ sản xuất làm thay đổi cơ cấu và chất lượng sản phẩm làng
nghề. Việc ứng dụng những công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất sẽ làm xuất hiện



những sản phẩm mới, góp phần làm gia tăng giá trị sử dụng của sản phẩm. Ngày nay,

́H

để tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, các làng nghề, các cơ sở sản xuất đã

́


từng bước ứng dụng kĩ thuật công nghệ hiện đại vào một số khâu trong quá trình sản
xuất. Do đó góp phần vào nâng cao năng suất chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường,...[7].
Công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm làng nghề,
sản xuất thủ công tuy tạo ra những sản phẩm độc đáo nhưng sự đồng đều và ổn định
của chất lượng sản phẩm khó được đảm bảo. Trong khi đó áp dụng công nghệ hiện đại
làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Bên
cạnh đó, công nghệ mới giúp hiện đại hóa một khâu phục vụ sản xuất kinh doanh của
làng nghề như thiết kế mẫu mã, khai thác thông tin thị trường, giới thiệu sản phẩm.
Việc áp dụng cơ giới hóa trong nhiều khâu sản xuất đã làm tăng năng suất của người

11


Đại học Kinh tế Huế

lao động, giải phóng lao động phổ thông, nhưng cũng làm cho kỹ thuật thi công truyền
thống bị mai một. Do đó, để nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo tồn bản sắc riêng, các
làng nghề cần có sự kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại theo
hướng “truyền thống hóa công nghệ hiện đại và hiện đại hóa công nghệ truyền thống”.
Đặc biệt, trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện nay, công nghệ sản xuất hiện đại
sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề
trong một thời gian dài, các làng nghề chủ yếu sử dụng công nghệ thủ công truyền
thống trong sản xuất. Điều này phù hợp với quy mô sản xuất hộ gia định nhỏ lẻ và vẫn
tạo ra được sản phẩm mang tính độc đáo, riêng biệt. Hiện nay quy mô sản xuất ở các
làng nghề đã được mở rộng với sự tham gia của hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
khác nhau (hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân). Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở ở làng

Đ

nghề vẫn sử dụng công cụ thủ công, lạc hậu đây là nguyên nhân dẫn đén tình trạng ô

ại

nhiễm môi trường làng nghề. Rất nhiều làng nghề đang bị ô nhiễm.

ho

1.1.3.6. Cơ sở hạ tầng.

Đây có thể coi là yếu tố động lực đối với sự phát triển của mỗi làng nghề. Cơ sở

̣c k

hạ tầng bao gồm: giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc. Trước đây, làng

in

nghề thường gắn với vùng nông thôn, tính hàng hóa sản phẩm chưa cao, khi đó cơ sở

h

hạ tầng chưa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển làng nghề. Gần đây, khi quy
mô sản xuất ngày càng mở rộng, ngày càng nhiều cụm công nghiệp hình thành, vai trò



của cơ sở hạ tầng ngày càng được khẳng định.[14]

́H

Từ xưa, các làng nghề truyền thống thường được hình thành ở những vùng có

́


giao thông thuận lợi. Ngày nay, khi giao lưu kinh tế càng được phát triển, thị trường
tiêu thụ sản phẩm của làng nghề không còn bó hẹp tại địa phương mà đã vươn ra các
khu vực lân cận, thậm chí còn xuất khẩu ra nước ngoài. Bên cạnh đó nguồn nguyên
liệu tại chỗ đáp ứng cho nhu cầu của làng nghề ngày càng cạn kiệt, bắt buộc phải vận
chuyển từ những nơi khác về, chính vì vậy hệ thống giao thông càng thuận lợi thì làng
nghề càng phát triển.
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự phát triển của các làng nghề
chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp điện nước, xử lý nước thải, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
Ngoài ra, sự hoạt động của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường chịu tác
động mạnh mẽ bởi hệ thống thông tin nói chung. Sự phát triển của hệ thống thông tin

12


Đại học Kinh tế Huế

liên lạc, nhất là internet giúp cho các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nắm bắt kịp thời,
nhanh chóng, chính xác những thông tin về nhu cầu, thị hiếu, giá cả, mẫu mã...
1.1.3.7. Thị trường.
Đây là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển
của làng nghề. Thị trường hiện nay được xem xét theo nghĩa rộng bao gồm thị trường
nguyên liệu, vật tư, công nghệ, vốn, lao động,...
Thị trường tiêu thụ sản phẩm là vấn đề cốt lõi của nền sản xuất hàng hóa, có vai
trò quyết định đến quá trình sản xuất.Trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế nước ta
hiện nay, nhiều mặt hàng của làng nghề nước ta phải cạnh tranh gay gắt với các mặt
hàng cùng chủng loại từ Thái Lan, Trung Quốc,...ngay tại thị trường trong nước cho
nên nếu không có biện pháp giải quyết khâu thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các làng

Đ

nghề thì sản xuất tại các làng nghề sẽ gặp nhiều khó khăn. Điều này đòi hỏi phải có

ại

các giải pháp đồng bộ về thị trường cho sản phẩm làng nghề, từ khảo sát thị trường

ho

đến định hướng phát triển cơ cấu sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, nhà sản xuất phải bán cái thị trường cần chứ không

̣c k

bán cái mình có. Do đó, nhu cầu về sản phẩm và khả năng thích ứng của làng nghề cho

1.1.3.8. Đường lối chính sách.

h

nghề.

in

phù hợp với những yêu cầu của thị trường quyết định sự tồn tại và phát triển của làng



Các làng nghề lâu đời và nổi tiếng nước ta đều có quy chế về nghề thủ công hoặc

́H

thành văn bản riêng, hoặc được ghi trong các hương ước của làng. Thậm chí mỗi

́


phường nghề trong cùng một làng cũng có những quy chế riêng, dưới dạng “lời thề”,
“lời nguyền”.

Điều này có tác dụng lâu dài với sự tồn tại của làng nghề trong việc giữ bí mật và
bí quyết nghề nghiệp của người thợ trong nghề. Tuy nhiên sự độc quyền của các thế hệ
thủ công trong mỗi làng như thế đã kìm hãm sự phát triển của nghề nghiệp trong phạm
vi cả nước.
Bất cứ một nhà nước thuộc thể chế chính trị nào đều có chức năng quản lý nhà
nước về kinh tế. Đối với các làng nghề truyền thống, thì các chính sách kinh tế vĩ mô
của Nhà nước sẽ ảnh hưởng theo hai chiều hướng khác nhau: thúc đẩy hay kìm hãm sự
phát triển của các làng nghề truyền thống. Trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế thế giới của nước ta hiện nay, cơ chế, chính sách kinh tế vĩ

13


Đại học Kinh tế Huế

mô, văn bản pháp luật của Nhà nước, có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển nền kinh tế nói chung và phát triển các làng nghề truyền thống nói riêng. Nếu
Nhà nước có những chính sách đúng đắn, phù hợp quy luật vận động của nền kinh tế,
sẽ thúc đẩy các làng nghề truyền thống phát triển và ngược lại. Tuy nhiên, khi các chủ
trương, chính sách đúng đắn thì phải được tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả, khi
đó mới đem đến kết quả trong thực tiễn.
Đối với các làng nghề truyền thống thì chính sách vĩ mô của Nhà nước sẽ ảnh
hưởng theo hai chiều hướng khác nhau: Một là thúc đẩy làng nghề truyền thống đó
phát triển. Hai là kĩm hãm sự phát triển của làng nghề truyền thống đó. Trong nền kinh
tế thị trường và sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới của nước ta hiện nay cơ
chế, chính sách kinh tế vĩ mô, văn bản pháp luật của Nhà nước có vai trò hết sức quan

Đ

trọng đối với sự phát triển nền kinh tế nói chung và phát triển các làng nghề truyền

ại

thống nói riêng. Nếu Nhà nước có chính sách đúng đắn, phù hợp với quy luật vận động

ho

của nền kinh tế sẽ thúc đẩy các làng nghề truyền thống phát triển và ngược lại.
1.1.3.9. Cách thức tổ chức sản xuất trong làng nghề

̣c k

Những năm qua việc tổ chức sản xuất trong các làng nghề đang còn mang tính tự

in

phát. Hình thức chủ yếu trong các làng nghề là hộ gia đình, cá nhân riêng rẽ. Đặc điểm

h

của hình thức sản xuất này là phân tán, nhỏ lẻ,mạnh ai nấy làm, không kiểm soát được
chất lượng sản phẩm, không tạo được sự liên kết đồng bộ trong quá trình sản



xuất…dẫn đến sức cạnh tranh của sản phẩm ở làng nghề không cao, thậm chí xảy ra sự

́H

cạnh tranh thiếu lành mạnh. Vì vậy, hình thành sự hợp tác trong sản xuất kinh doanh

́


sẽ có ý nghĩa hết sức quan trọng để thúc đẩy các làng nghề phát triển như thành lập các
HTX hoặc các doanh nghiệp trong các làng nghề.

Thông qua các tổ chức có tư cách pháp nhân này giúp các làng nghề nắm bắt
thông tin về thị trường tiêu dùng, chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật, cải tiến mẫu
mã sản phẩm, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho các hộ gia đình tiếp cận các dự án, các chương trình hỗ trợ của Nhà nước và
các tổ chức kinh tế khác.
1.1.4. Sự cần thiết phải phát triển làng nghề truyền thống.


Phát triển làng nghề truyền thống tạo việc làm cho người lao động và

giảm thời gian nông nhàn ở nông thôn

14


Đại học Kinh tế Huế

Làng nghề đóng góp tích cực về tạo việc làm ở nhiều địa phương. Mặc dù tầm
quan trọng cũng như vai trò cùng vị trí của LNTT được thừa nhận khá muộn trong nền
kinh tế hàng hóa thì nó cũng đã góp một phần không nhỏ cho việc giải quyết công ăn
việc làm cho hàng chục, hàng trăm dân cư. Tại các làng nghề, dù trình độ tay nghề
thấp hay cao thì những họ cũng có thể thoát khỏi cuộc đời chạy vạy tìm việc lao động
phổ thông. Để làm nghề TCTT, người thợ không cần nhiều vốn liếng, chỉ cần ít công
cụ thủ công cùng đôi bàn tay khéo léo và đặc biệt là siêng năng, cần mẫn. Với điều
kiện đó, khi sản phẩm nghề thủ công có chỗ đứng trong nền kinh tế hàng hóa thì LN
thu hút được nhiều lao động. Vì đặc điểm chủ yếu của làng nghề là sản xuất thủ công
và sử dụng nhiều sức lao động. Số lượng lao động của các cơ sở sản xuất rất đa dạng,
tùy theo quy mô của cơ sở sản xuất và ngành nghề của làng nghề các cơ sở sản xuất

Đ

quy mô nhỏ sử dụng lao động thường xuyên từ 2 đến 4 người. Tuy nhiên, các cơ sở

ại

sản xuất quy mô lớn sử dụng lao động hàng chục người, có khi lên đến hàng trăm

ho

người. Số lượng lao động tham gia sản xuất phi nông nghiệp còn nhiều hơn nếu tính cả
lao động thời vụ. Trung bình mỗi hộ sản xuất thu hút thêm 2 - 5 lao động, còn mỗi cơ

̣c k

sở thu hút 8 - 10 lao động thời vụ. Nhiều làng nghề, nhất là các làng nghề chế biến



h

động thường xuyên. [2]

in

nông sản, do tính chất mùa vụ số lao động thời vụ rất lớn, thậm chí gấp 4 - 7 lần số lao

́H

cho người lao động



Phát triển làng nghề truyền thống tăng thu nhập và cải thiện đời sống

Sự phát triển các làng nghề truyền thống ở khu vực nông thôn đã tạo ra nhiều

́


việc làm mới, hạn chế thời gian nông nhàn của lao động nông thôn chính vì vậy đã
nâng cao mức thu nhập, mức sống cho lao động ở các làng nghề so với nhiều vùng
thuần nông khác. Hiện nay, mức thu nhập bình quân của lao động làm việc thường
xuyên trong các làng nghề khoảng 2.500.000 – 3.000.000 đồng/tháng và khoảng
1.500.000 đồng/tháng đối với lao động làm việc không thường xuyên.
Cùng với vai trò tạo việc làm cho ngườ lao động, các làng nghề còn góp phần
tăng thu nhập cho cơ sở sản xuất (CSSX) và người lao động. Các làng nghề đã thu hút
phần lớn các hộ gia đình ở làng nghề tham gia sản xuất, trở thành các CSSX của làng
nghề. Hầu hết CSSX ở các làng nghề sống và có thu nhập chính từ nghề phi nông
nghiệp. Làng nghề ngoài tạo ra thu nhập cho CSSX còn mang lại thu nhập cho lao
động làm việc tại CSSX ở làng nghề. Mức thu nhập của lao động ở làng nghề vẫn còn

15


Đại học Kinh tế Huế

thấp nên một bộ phận lao động trẻ, có trình độ nhất định nên không thể giải quyết hết
số lao động dư thừa ở nông thôn. Trong khi, làng nghề rất linh hoạt, tạo việc làm và
mang lại thu nhập cho nhiều loại lao động khác nhau như lao động lớn tuổi, lao động
trình độ thấp, đặc biệt lao động nông nhàn không thể rời bỏ nông nghiệp ở nông thôn.
Nếu so sánh với thu nhập của lao động nông nghiệp thì thu nhập của lao động ngành
nghề phi nông nghiệp cao hơn khoảng 2 - 4 lần, đặc biệt là chi phí về lao động và diện
tích sử dụng đất thấp hơn nhiều so với sản xuất nông nghiệp.[17]


Phát triển làng nghề truyền thống khai thác các nguồn lực nhàn rỗi

và nguyên vật liệu tại địa phương
Đa số CSSX ở các làng nghề có quy mô nhỏ, không cần đầu tư nhiều vốn và lao
động cho sản xuất nên phù hợp vớ năng lực của các hộ gia đình nghèo ở nông thôn và

Đ

ngoại thành. Vốn kinh doanh của CSSX ở các làng nghề đa dạng, tùy thuộc vào ngành

ại

nghề và quy mô của CSSX nhưng đa số CSSX có quy mô nhỏ và vốn đầu tư thấp.

ho

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của kinh tế thị trường thì sự
độc đáo của các sản phẩm thủ công ở các làng nghề đã tạo ra thế mạnh trong quá trình

̣c k

cạnh tranh với các sản phẩm khác. Đồng thời, việc phát triển làng nghề truyền thống sẽ

in

tận dụng và khai thác được tiềm năng, lợi thế của các địa phương như: vùng nguyên liệu

h

phong phú, lực lượng lao động dồi dào thị trường nông thôn rộng lớn, các chính sách ưu
tiên của nhà nước….Việc phát triển LNTT tạo điều kiện cho việc huy động một cách tối



đa mọi nguồn lực sẵn có trong khu vực như: nguồn lực tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật,

́H

tiềm năng vốn, các nguyên liệu có sẵn,… để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống.

́


Mặt khác, sản xuất trong các LNTT thường tương đối năng động và gắn chặt chẽ với nhu
cầu thị trường, vì vậy mà sản xuất của LNTT mang tính chuyên môn hoá và đa dạng hoá
cao hơn so với sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm của LNTT có giá trị kinh tế và xuất khẩu,
nên việc phát triển LNTT góp phần cùng sản xuất nông nghiệp làm tăng trưởng kinh tế ở
nông thôn. Người có trí tuệ, có vốn thì làm chủ hoặc thợ cả, người không có vốn, trình độ
thì làm những công việc giản đơn, phục vụ hoặc dịch vụ. Cho nên phát triển LNTT là thực
hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo trong nông thôn.


Phát triển làng nghề truyền thống bảo tồn các giá trị văn hóa địa

phương và phát triển du lịch
Lịch sử phát triển làng nghề luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của Việt Nam. Làng nghề là phương thức sản xuất truyền thống, có bề dày lịch sử lâu

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×