Tải bản đầy đủ

Nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn thành phố huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẾ

H
U



------


C

KI
N

H


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H

NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH

Đ

ẠI

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP

TR

Ư



N

G

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

HUỲNH THỊ NHI

Khóa học: 2014-2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẾ

H
U




------


C

KI
N

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H

NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH

Đ

ẠI

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP

TR

Ư



N

G

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực tập

Giảng viên hướng dẫn

Huỳnh Thị Nhi

TS. Hồ Thị Hương Lan

Lớp: K48 Marketing
Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, tháng 1 năm 2018


Lời Cảm Ơn!
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Huế”, em đã nhận
được rất nhiều sự hướng dẫn, hỗ trợ của nhiều người. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành với những sự hỗ trợ đó.

H
U



Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trường
Đại học Kinh tế Huế - những người trong suốt khoảng thời gian em học Đại học đã
trực tiếp giảng dạy và truyền đạt cho em những kỹ năng và kiến thức cần thiết.

KI
N

H

TẾ

Em xin chân thành cám ơn tới các anh chị trong Công ty cổ phần tư vấn và
đầu tư Cộng Hưởng (CoPLUS) đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em nhiều
kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình thực tập.


C

Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến TS. Hồ Thị Hương Lan đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Đ

ẠI

H

Và cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều
kiện, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận.

TR

Ư



N

G

Do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nên đề tài còn nhiều
điều thiếu sót do đó em rất mong nhận được lời nhận xét, đánh giá và góp ý của
Qúy thầy cô giáo cũng như những ai quan tâm đến khóa luận này để đề tài được
hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn.
Huế, tháng 1 năm 2018
Sinh viên
Huỳnh Thị Nhi


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT ..............................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..................................................................................vi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................3

H
U



2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................3
2.1.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................3

TẾ

2.1.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................3

H

2.2. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................3

KI
N

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3


C

3.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3

H

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3

ẠI

4. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................................4

Đ

5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................5

N

G

5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................................................5



5.1.1. Dữ liệu thứ cấp ......................................................................................................5

TR

Ư

5.1.2. Dữ liệu sơ cấp ........................................................................................................5
5.2. Phương pháp điều tra ................................................................................................7
5.2.1. Nghiên cứu định tính .............................................................................................7
5.2.2. Nghiên cứu định lượng ..........................................................................................7
5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...................................................................8
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu ............................................................................................8
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................9
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN
NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP .............................................................................................9
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

i


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

1.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
của doanh nghiệp khởi nghiệp .........................................................................................9
1.1.1. Khởi nghiệp và một số vấn đề liên quan ...............................................................9
1.1.1.1. Khái niệm khởi nghệp ........................................................................................9
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp khởi nghệp................................................................10
1.1.1.3. Đặc điểm khởi nghiệp.......................................................................................11
1.1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp .............................................................11
1.1.2. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ...................................................................................11
1.1.2.1. Khái quát về dịch vụ .........................................................................................11

H
U



1.1.2.2. Khái quát về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ...........................................................14

TẾ

1.1.3. Khái quát về nhu cầu ...........................................................................................17
1.1.3.1. Khái niệm nhu cầu ............................................................................................17

KI
N

H

1.1.3.2. Phân loại nhu cầu..............................................................................................18
1.1.4. Tổng quan các nghiên cứu trước đây ..................................................................20


C

1.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp khởi

H

nghiệp trên thế giới và Việt Nam ..................................................................................22

Đ

ẠI

1.2.1. Trên thế giới ........................................................................................................22

G

1.2.1.1. Trung Quốc .......................................................................................................22



N

1.2.1.2. Nhật Bản ...........................................................................................................24

Ư

1.2.1.3. Thái Lan ............................................................................................................25

TR

1.2.2. Tại Việt Nam .......................................................................................................26
1.2.2.1. Thủ đô Hà Nội ..................................................................................................26
1.2.2.2. Thành phố Hồ Chí Minh...................................................................................27
1.2.2.3. Thành phố Hải Phòng .......................................................................................28
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHỆP TẠI COPLUS .........................29
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn và đầu tư cộng hưởng CoPLUS .................29
2.1.1. Giới thiệu về công ty ...........................................................................................29
2.1.2. Hoạt động và các chương trình đào tạo của công ty ...........................................30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty ........................................................................................31
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

ii


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.4. Tình hình nhân sự tại CoPLUS ...........................................................................32
2.1.5. Tình hình vốn kinh doanh....................................................................................33
2.1.6. Tình hình kết quả kinh doanh của CoPLUS ........................................................34
2.2. Tình hình sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại
CoPLUS .........................................................................................................................35
2.2.1. Sơ lược một vài chủ dự án/doanh nghiệp được CoPLUS hỗ trợ sử dụng dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh ...........................................................................................................35
2.2.2. Gói dịch vụ sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tại CoPLUS..............................37
2.2.3. Tình hình sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tại CoPLUS .................................37



2.3. Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp khởi

H
U

nghiệp ............................................................................................................................38

TẾ

2.3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu ....................................................................................38
2.3.2 Đặc điểm sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp ....... 41

KI
N

H

2.3.2.1 Những khó khăn mà doanh nghiệp khởi nghiệp đang gặp phải ........................41
2.3.2.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp ....42


C

2.3.2.3 Mức độ nhận biết các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ..............................................42

H

2.3.2.4 Tình hình sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp ..43

ẠI

2.3.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh

Đ

doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp ......................................................................47

N

G

2.3.2.6 Một số đánh giá từ phía doanh nghiệp khởi nghiệp đang sử dụng dịch vụ hỗ trợ



kinh doanh .....................................................................................................................47

TR

Ư

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HỖ TRỢ
KINH DOANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI COPLUS ..52
3.1 Định hướng ..............................................................................................................52
3.2 Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp tại CoPLUS ........................................................................................................55
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................57
1. Kết luận......................................................................................................................57
2. Hạn chế của đề tài ......................................................................................................58
3. Kiến nghị ...................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................61

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

iii


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC VIẾT TẮT
: Hội đồng quản trị

TPHCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



HĐQT

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

iv


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự năm 2016 – 2017..............................................................32
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh năm 2016-2017.........................33
Bảng 2.3 Tình hình doanh thu năm 2016 – 2017 ..........................................................34
Bảng 2.4 Thông tin chung về mẫu điều tra ...................................................................39
Bảng 2.5 Những khó khăn hiện tại của doanh nghiệp khởi nghiệp Huế .......................41
Bảng 2.6 Nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp.42
Bảng 2.7 Mức độ nhận biết các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh...........................................43

H
U



Bảng 2.8 Kênh thông tin biết đến dịch vụ hỗ trợ kinh doanh .......................................43
Bảng 2.9 Thông tin chung về doanh nghiệp khởi nghiệp sử dụng và chưa sử dụng dịch

TẾ

vụ hỗ trợ kinh doanh ......................................................................................................44

KI
N

H

Bảng 2.10 Lý do chưa sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ...........................................44
Bảng 2.11 Ý định sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong tương lai của ...................45


C

các doanh nghiệp khởi nghiệp chưa sử dụng ................................................................45

H

Bảng 2.12 Đánh giá của doanh nghiệp khởi nghiệp về tính cần thiết của các dịch vụ hỗ trợ

ẠI

kinh doanh ......................................................................................................................46

G

Đ

Bảng 2.13 Nhu cầu về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hiện nay ..........................................46

N

Bảng 2.14 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh

Ư



doanh .............................................................................................................................47

TR

Bảng 2.15 Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đang sử dụng .....................................................48
Bảng 2.16 Thời gian sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ..............................................48
Bảng 2.17 Đánh giá của doanh nghiệp khởi nghiệp đối với công ty cung cấp dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh ...........................................................................................................50
Bảng 2.18 Lý do lựa chọn nhà cung cấp hiện tại ..........................................................51
Bảng 2.19 Mức độ trung thành của doanh nghiệp khởi nghiệp đối với ........................51
nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hiện tại ...........................................................51

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

v


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................4
Sơ đồ 2. Tháp nhu cầu của Maslow...............................................................................20
Sơ đồ 3. Cơ cấu tổ chức công ty ....................................................................................31

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Biểu đồ 1. Giới tính lao động năm 2016 – 2017 ...........................................................33

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

vi


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Làn sóng khởi nghiệp ở Việt Nam đang diễn ra sôi động hơn bao giờ hết. Đa số
các công ty khởi nghiệp được thành lập và vận hành bởi những người trẻ, cùng chia sẻ
niềm đam mê kinh doanh, làm giàu hay từ những điển hình khởi nghiệp thành công
trên thế giới như Alibaba, Uber, Air bnb, Spotify,... Đặc biệt, một số công ty khởi
nghiệp đã ứng dụng những công nghệ tiên phong trong các giải pháp, sản phẩm của
mình như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Thực tế ảo và Thực tế tăng



cường (AR/VR)... Chưa bao giờ khởi nghiệp nhận được sự quan tâm của Chính phủ

H
U

như hiện nay. Khởi nghiệp càng nhiều thì nền kinh tế càng năng động, chất lượng

TẾ

nguồn nhân lực được rèn luyện, nâng cao. Qua khảo sát của trung tâm Hỗ trợ thanh
niên khởi nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (BSSC) trên 500 nhà khởi nghiệp Việt Nam

KI
N

H

(tháng 8/2016), xu hướng khởi nghiệp có sự tập trung rõ nét, với khoảng 50% ở lĩnh
vực công nghệ hoặc có ứng dụng công nghệ, 20% khởi nghiệp ở lĩnh vực thương mại


C

hay dịch vụ, tiếp theo là lĩnh vực nông nghiệp khoảng 16%, còn lại là giáo dục, dược

H

phẩm, chăm sóc sức khỏe và các lĩnh vực khác. Tuy hoạt động đa dạng trên nhiều

Đ

ẠI

ngành nghề nhưng đa phần các doanh nghiệp khởi nghiệp được xây dựng và triển khai

G

dựa trên nền tảng công nghệ. Tại diễn đàn doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng



N

cao khởi nghiệp, bà Nguyễn Phi Vân dự đoán 5 xu hướng khởi nghiệp mới được dự

Ư

báo sẽ bùng nổ trong thời gian tới, bao gồm dịch vụ dành cho người cao tuổi và trẻ em,

TR

cung cấp dịch vụ tức thì, cá nhân hóa sản phẩm, khai thác nghệ thuật khiếm khuyết.
Theo Tạp chí Wall Street Journal và tổ chức theo dõi thị trường Dow Jones
Venture Source vừa đưa ra danh sách các doanh nghiệp khởi nghiệp đình đám nhất thế
giới. Có thể kể đến như Uber, hãng chuyên cung cấp dịch vụ xe taxi, chính thức ra mắt
ứng dụng trên smartphone tháng 6/2009, đến nay Uber đã trị giá tới 51 tỷ USD;
Xiaomi - hãng điện tử Trung Quốc được định giá 46 tỷ USD, công ty có thị phần rất
lớn tại 2 thị trường đông dân nhất hành tinh là Trung Quốc và Ấn Độ, cùng nhiều nước
khác như Malaysia, Singapore, Brazil… Còn tại Việt Nam, hệ sinh thái khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tuy mới được hình thành nhưng ngày càng phát triển, trong đó số
lượng doanh nghiệp khởi nghiệp thành công đang dần tăng lên và khẳng định được vị
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

1


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

trí của mình trong cộng đồng khởi nghiệp. Có thể kể ra một số các doanh nghiệp khởi
nghiệp nổi bật như Tiki – khởi nghiệp về thương mại điện tử đã được mua lại với trị
giá 50 triệu đô; Momo – khởi nghiệp về công nghệ tài chính đã được đầu tư, gọi vốn
hàng chục triệu đô; Foody – khởi nghiệp về dịch vụ nhà hàng, gọi vốn hàng triệu đô;
Appota – khởi nghiệp cung cấp nền tảng mobile trị giá hàng trục triêu đô và đã vươn
ra thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam đang phải đối
mặt với không ít khó khăn, thách thức trong giai đoạn đầu khởi nghiệp có thể kể đến
như thiếu trải nghiệm thực tiễn, thiếu chiến lược phát triển. Thêm vào đó, đa số doanh

H
U



nghiệp khởi nghiệp đều chưa được hoàn thiện đầy đủ về các kỹ năng, am hiểu về làm
truyền thông, marketing, thị trường… Đặc biệt, mạng lưới nhà đầu tư còn yếu và

TẾ

nguồn vốn từ các nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo vẫn chưa rõ nét, chưa được như

KI
N

H

kỳ vọng. Theo Trịnh Minh Giang - Chủ tịch Nhóm công tác khởi nghiệp sáng tạo của
Diễn đàn Kinh tế tư nhân (VPSF): “Vấn đề đang đặt ra đối với các doanh nhân khởi


C

nghiệp hiện nay đó là giải bài toán khó giữa doanh nghiệp và thị trường, người tiêu

H

dùng. Thực tế cho thấy, có nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp đã tạo ra được sản phẩm

ẠI

khá tròn trịa nhưng thiếu nhóm kinh doanh, thiếu nhân sự có đủ năng lực tiếp cận thị

G

Đ

trường và kết nối với các khách hàng tiềm năng. Thậm chí, nhiều doanh nghiệp hiện


Ư

kho hàng…”.

N

đang thiếu nhiều hệ thống công nghệ hỗ trợ quản trị thông thường về nhân sự, kế toán,

TR

Ngoài những hạn chế bề nổi như vốn, cơ sở vật chất, thị trường thì tri thức và
mối quan hệ cũng không phải dễ dàng tiếp cận để sử dụng một cách hiệu quả. Hiểu rõ
được các khó khăn đó của doanh nghiệp khởi nghiệp, Công ty cổ phần tư vấn và đầu
tư Cộng Hưởng (CoPLUS) được thành lập để tạo ra một nơi giao lưu, gặp gỡ và kết
nối các nhà khởi nghiệp với nhau với các nhà đầu tư và các cố vấn. Đây là không gian
làm việc chung đầu tiên tại Huế với những tiện ích hoạt động hiện hành được các công
ty khởi nghiệp quan tâm. Với mục tiêu tìm hiểu nhu cầu của doanh nghiệp khởi nghiệp
về các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cũng như các yếu tố mà doanh nghiệp khởi nghiệp
quan tâm khi sử dụng dịch vụ để từ đó tìm ra các giải pháp phát triển dịch vụ này tại

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

2


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

CoPLUS vậy nên tôi chọn đề tài: “Nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của
doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp
khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Huế nhằm xác định nhu cầu và từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh các doanh nghiệp khởi nghiệp
cho CoPLUS.

H
U



2.1.2. Mục tiêu cụ thể

TẾ

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh.

KI
N

H

- Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh nghiệp khởi
nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.

H

nghiệp khởi nghiệp cho CoPLUS.


C

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh các doanh

Đ

ẠI

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

G

- Thực trạng sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh nghiệp khởi

N

nghiệp trên địa bàn thành phố Huế như thế nào?

Ư



- Những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nào mà các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa

TR

bàn thành phố Huế mong muốn được đáp ứng?
- Giải pháp gì cho CoPLUS để phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của họ?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của
doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Sau khi trao đổi với chuyên gia trong công ty và tìm hiểu
các khái niệm liên quan đến khởi nghiệp, tác giả quyết định chọn đối tượng khảo sát là
các doanh nghiệp tại thành phố Huế có thời gian hoạt động kinh doanh dưới 3 năm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

3


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp
- Phạm vi về thời gian:

 Các thông tin thứ cấp được thu thập trực tiếp từ CoPLUS trong khoảng thời
gian từ năm 2016 đến năm 2017.
 Các thông tin sơ cấp liên quan đến việc phỏng vấn trực tiếp và điều tra bảng hỏi
đối với doanh nghiệp khởi nghiệp được tiến hành trong khoảng thời gian từ 11/2017
đến 12/2017.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
4. Quy trình nghiên cứu

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

4


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp
5. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng 2 nguồn dữ liệu: nguồn dữ liệu thứ cấp (dữ liệu đã được thu
thập trước đó và đã được xuất bản) và nguồn dữ liệu sơ cấp (dữ liệu do chính tác giả
thu thập được).
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1. Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu ở các nguồn sau: Bộ phận hành chính nhân sự công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Cộng Hưởng (CoPLUS) về tình hình hoạt
động kinh doanh, bảng nguồn vốn, tài sản,…; website thongtincongty.com để tổng hợp

H
U



danh sách các doanh nghiệp khởi nghiệp đang hoạt động ở thành phố Huế; các giáo

TẾ

trình về hành vi người tiêu dùng để lấy cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu; các bài
báo, kỷ yếu liên quan về khởi nghiệp.

KI
N

H

Một số công trình nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp đại học, cao học. Tuy đó
không phải là các nghiên cứu có mục tiêu nghiên cứu giống với các mục tiêu mà


C

nghiên cứu đang tiến hành nhưng về cơ bản đã có được nhiều thông tin tham khảo có

H

giá trị để xây dựng hướng nghiên cứu. Ngoài ra, còn thu thập được rất nhiều thông tin

ẠI

liên quan đến đề tài nghiên cứu từ Internet, nhưng do tính tin cậy không cao nên chủ

G

Đ

yếu là sử dụng với mục đích tham khảo.

N

5.1.2. Dữ liệu sơ cấp

Ư



Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi thông qua việc phỏng vấn trực tiếp

TR

các doanh nghiệp khởi nghiệp tại thành phố Huế và được sử dụng để tiến hành các
phân tích cần thiết nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu.
 Kích thước mẫu:
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), kích thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như phương pháp phân tích dữ liệu và độ tin cậy cần thiết. Hiện nay,
các nhà nghiên cứu xác định cỡ mẫu cần thiết thông qua công thức kinh nghiệm cho
từng phương pháp xử lý. Trong EFA, cỡ mẫu thường được xác định dựa vào 2 yếu tố
là kích thước tối thiểu và số lượng biến đo lường đưa vào phân tích. Hair & ctg (2006)
(trích trong Nguyễn Đình Thọ, 2011) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

5


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát (observations)/ biến đo lường (items)
là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là tỉ lệ 10:1 trở lên.
Với 19 biến quan sát, số lượng mẫu tối thiểu cần thiết là: 19 * 5 = 95 mẫu. Vì
vậy, tác giả chọn điều tra trên số mẫu 150 doanh nghiệp khởi nghiệp là phù hợp.
 Cách chọn mẫu điều tra:
Phương pháp chọn mẫu được lựa chọn nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu
nghiên cứu. Đảm bảo mẫu được lựa chọn mang đại diện và có thể thu thập được thông
tin chính xác nhất. Đối với nghiên cứu định tính thì chọn ra 30 doanh nghiệp khởi
nghiệp trên thành phố Huế một cách ngẫu nhiên để thu thập những thông tin cơ bản để

H
U



xây dựng bảng hỏi chính thức. Sau đó sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng bằng việc sử

TẾ

dụng các phương pháp chọn mẫu tối ưu nhất đảm bảo cho quá trình thu thập thông tin
chính xác, khách quan.

KI
N

H

Đối với nghiên cứu định lượng: nghiên cứu chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên hệ thống. Cụ thể như sau:


C

Bước 1: Lập danh sách toàn bộ doanh nghiệp khởi nghiệp đang hoạt động có thời

H

gian thành lập dưới 3 năm từ trang web thongtincongty.com tại thành phố Huế.

G

Đ

Huế/kích thước mẫu điều tra.

ẠI

Bước 2: Xác định bước nhảy k = tổng số doanh nghiệp khởi nghiệp tại thành phố

N

Theo thống kê từ trang web: thongtincongty.com thì có tất cả là 1206 doanh

TR

k=1206/150=8

Ư



nghiệp khởi nghiệp. Kích thước mẫu điều tra được tính ở trên là 150. Vậy
Bước 3: Từ 1 đến k, ta chọn ngẫu nhiên một giá trị x làm đơn vị khảo sát đầu
tiên. Các giá trị tiếp theo sẽ là x+k, nếu gặp người không trả lời thì phỏng vấn người
kế tiếp để thay thế, các doanh nghiệp khởi nghiệp được phỏng vấn sau không thay đổi.
Trường hợp doanh nghiệp khởi nghiệp trùng với mẫu điều tra trước thì cũng bỏ qua và
chọn doanh nghiệp khởi nghiệp ngay sau đó để tiến hành phỏng vấn.
 Thiết kế và đánh giá phiếu điều tra:
Phiếu điều tra được thiết kế cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài và khung lý
thuyết một cách ngắn gọn, rõ. Để đảm bảo tính chính xác phiếu điều tra sẽ được thiết
kế theo quy trình như sau:
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

6


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

1. Dựa vào mục tiêu và các nghiên cứu trước để xác định các thông tin cần: các
nhân tố, biến số và các thước đo;
2. Xác định loại câu hỏi;
3. Xác định nội dung của từng câu hỏi;
4. Xác định từ ngữ sử dụng cho từng câu hỏi;
5. Xác định tính logic cho các câu hỏi;
6. Điều tra thử nghiệm và chỉnh sửa phiếu điều tra;
7. Nộp phiếu điều tra cho giảng viên hướng dẫn và chuyên gia tư vấn marketing, khởi
nghiệp và đổi mới sáng tạo của công ty CoPLUS đồng thời là người hướng dẫn tác giả;

H
U



8. Giảng viên hướng dẫn và chuyên gia tư vấn của công ty kiểm tra, chuẩn chỉnh
lại, đồng ý cho triển khai điều tra.

TẾ

5.2. Phương pháp điều tra

KI
N

H

Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính:

(1) Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến.
cho mục đích nghiên cứu.

ẠI

5.2.1. Nghiên cứu định tính

H


C

(2) Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập thông tin, phân tích dữ liệu phục vụ

G

Đ

Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng

N

để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Đầu tiên, nghiên cứu sẽ áp dụng kỹ thuật

Ư



phỏng vấn chuyên gia mà cụ thể ở đây là chuyên gia tư vấn marketing, khởi nghiệp và

TR

đổi mới sáng tạo của CoPLUS nơi mà tác giả thực tập. Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ
sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức.
5.2.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực
tiếp các doanh nghiệp khởi nghiệp tại địa bàn thành phố Huế. Các bước thực hiện:
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho thật
rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn chính thức: dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn giải
thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những
đánh giá của họ.
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

7


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp
5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi
không đạt yêu cầu. Dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên
bản 20. Các bước phân tích và xử lý dữ liệu được tiến hành như sau:
Bước 1: Mã hóa và nhập số liệu từ 136 bảng hỏi hợp lệ đã thu được.
- Mã hóa số liệu: Theo phương pháp mã hóa sau.
- Nhập số liệu: Nhập số liệu bằng kỹ thuật nhập toàn bộ số liệu 1 lần. Sau đó, sử
dụng bảng tần số để kiểm tra tính chính xác của số liệu.
Bước 2: Làm sạch dữ liệu. Dùng bảng tần số:

H
U



- Mở Data view chọn cột số liệu cần kiểm tra

- Từ menu chọn Analyze/Descriptive statistics/ Frequencies thì thấy không có lỗi

TẾ

xảy ra → Số liệu đã được làm sạch.

KI
N

H

Bước 3: Phân tích số liệu

Phân tích thống kê mô tả (Đang hoạt động lĩnh vực nào, có gặp khó khăn về


C

mảng nào không, có nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hay không, có biết đến

H

dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho doanh nghiệp khởi nghiệp hay không, kênh thông tin

ẠI

biết đến dịch vụ, đã từng sử dụng dịch vụ hay chưa, thông tin cá nhân…), sử dụng

G

Đ

bảng tần số và phần trăm thích hợp cho từng biến.

N

6. Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ư



Phần 1. Đặt vấn đề

TR

Phần 2. Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp
Chương 2. Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh
nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Huế
Chương 3. Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các
doanh nghiệp khởi nghiệp tại CoPLUS
Phần 3. Kết luận và kiến nghị

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

8


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN
QUAN ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ KINH
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp
1.1.1. Khởi nghiệp và một số vấn đề liên quan
1.1.1.1. Khái niệm khởi nghệp

H
U



Khởi nghiệp – theo định nghĩa phổ biến nhất – đó là giai đoạn sớm nhất trong
vòng đời của mỗi doanh nghiệp khi người sáng lập ra nó hiện thực hóa ý tưởng kinh

TẾ

doanh của mình. Theo Neil Blumenthal – CEO của Công ty Warby Parker thì “một

H

doanh nghiệp khởi nghiệp là một doanh nghiệp bắt đầu hoạt động để giải quyết một

KI
N

vấn đề còn chưa rõ ràng và thành công thì không được đảm bảo”. Bên cạnh đó cũng có


C

một số tác giả định nghĩa về khởi nghiệp như sau:

H

Khởi nghiệp là thuật ngữ chỉ về những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh

ẠI

doanh nói chung, nó thường được dùng với nghĩa hẹp chỉ các công ty công nghệ trong

Đ

giai đoạn lập nghiệp (vi.wikipedia.org).

N

G

Khởi nghiệp là việc một cá nhân (một mình hoặc cùng người khác), tận dụng cơ



hội thị trường tạo dựng một công việc kinh doanh mới (Nguyễn Thu Thủy, 2015)

TR

Ư

Theo Shapero (1982), khởi nghiệp là quá trình bắt đầu từ việc nhận biết cơ hội,
từ đó phát triển các ý tưởng, nhằm tạo dựng một doanh nghiệp mới.
Theo Trần Minh Trí (2016), khởi nghiệp có thể được hiểu là bước khởi đầu hình
thành một doanh nghiệp và được chia ra làm 2 giai đoạn: Tiền khởi nghiệp và khởi
nghiệp.
- Giai đoạn tiền khởi nghiệp: Là giai đoạn đầu tiên thể hiện qua việc lập kế hoạch
kinh doanh. Trong giai đoạn này, người khởi nghiệp cần trải qua các bước: (1) hình
thành, sàng lọc và phát triển ý tưởng kinh doanh, (2) thử nghiệm và hoàn thiện công
nghệ tạo ra sản phẩm dịch vụ, (3) lên kế hoạch huy động vốn, (4) xây dựng cơ cấu tổ
chức, (5) lập kế hoạch tài chính, và (6) dự báo rủi ro và đề ra phương án đề phòng,
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

9


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

khắc phục. Tất cả các bước này sẽ được thảo luận trong các tình huống tiếp theo. Sản
phẩm của giai đoạn này cần có là một bản kế hoạch kinh doanh. Dựa vào bản kế hoạch
này, người khởi nghiệp có cơ sở để huy động nguồn lực, cả tài chính, nhân lực và sự
hỗ trợ của chuyên gia (mentor). Giai đoạn tiền khởi nghiệp kết thúc khi người khởi
nghiệp có trong tay bản kế hoạch và có đủ nguồn lực để lập doanh nghiệp.
- Giai đoạn khởi nghiệp: Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc đăng ký kinh
doanh chính thức với cơ quan nhà nước. Khi đó, một doanh nghiệp hay rộng hơn là
một cơ sở kinh doanh ra đời. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp khởi nghiệp non trẻ
có thể gặp nhiều khó khăn trong vận hành và rất cần sự hỗ trợ về tài chính của các

H
U



nguồn tài trợ, vốn ưu đãi và cả sự hỗ trợ của chuyên gia. Thậm chí, nếu doanh nghiệp

TẾ

có thể phát triển quy mô (scale-up) mà vẫn cần sự hỗ trợ thì giai đoạn này vẫn chưa
kết thúc. Khởi nghiệp kết thúc khi doanh nghiệp khởi nghiệp có thể tự nuôi sống mình

KI
N

H

mà không cần hỗ trợ từ bên ngoài. Khi đó, hoạt động kinh doanh chỉ dựa vào nguồn
lực của chính doanh nghiệp và của nhà đầu tư vì lợi nhuận.


C

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khởi nghiệp, nhưng trong nghiên cứu này

H

khởi nghiệp được hiểu “Là quá trình hiện thực ý tưởng kinh doanh, bao gồm quá trình

ẠI

thành lập và vận hành doanh nghiệp trong vòng 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy

G

Đ

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chưa niêm yết trên thị trường chứng



N

khoán” (Theo quy định trong bản dự thảo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được

Ư

Chính Phủ trình Quốc hội xem xét tại kỳ họp thứ 2 Quốc Hội khoá 14).

TR

1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp khởi nghệp
Theo luật doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả định nghĩa doanh nghiệp khởi
nghiệp là những doanh nghiệp được thành lập và vận hành trong vòng 03 năm kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chưa niêm yết trên thị
trường chứng khoán. Sỡ dĩ, tác giả chọn doanh nghiệp khởi nghiệp được thành lập và
vận hành trong vòng là 03 năm mà không phải 05 năm vì sau khi trao đổi với chuyên
gia, các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 03 năm - đây là giai đoạn khó khăn
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

10


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

nhất của họ như về vốn, tri thức, thị trường hay quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, đây
cũng là đối tượng khách mà công ty hướng đến.
1.1.1.3. Đặc điểm khởi nghiệp
Tính đột phá: Tạo ra một điều gì đấy chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra một
giá trị tốt hơn so với những thứ đang có sẵn, chẳng hạn như có thể tạo ra một phân
khúc mới trong sản xuất (như thiết bị thông minh đo lường sức khoẻ cá nhân), một mô
hình kinh doanh hoàn toàn mới (như AirBnb) hoặc một loại công nghệ độc đáo, chưa
hề thấy (như công nghệ in 3D).
Tăng trưởng: Một công ty khởi nghiệp sẽ không đặt ra giới hạn cho sự tăng

H
U



trưởng và họ có tham vọng phát triển đến mức lớn nhất có thể. Họ tạo ra sự ảnh hưởng
cực lớn, có thể được xem là người khai phá thị trường (như điện thoại thông minh

TẾ

Apple là công ty đầu tiên khai phá và luôn dẫn đầu trong mảng đó về sau)

KI
N

H

1.1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp

Đối với nhà nước: Tăng thu ngân sách, giảm trợ cấp xã hội, tạo động lực phát


C

triển xã hội và giảm thiểu chi phí vận hành nhờ sự tiến bộ công nghệ. Thu hút những

H

nguồn vốn lớn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

ẠI

Đối với cộng đồng: Lợi ích từ sản phẩm mới giải quyết nhu cầu, có việc làm thì

G

Đ

có thu nhập, doanh nghiệp có lợi nhuận thì giúp ngược lại cộng đồng.

N

Đối với thị trường: Tạo sự đa dạng, cạnh tranh, đổi mới không ngừng các sản

Ư



phẩm, giải pháp và tăng khả năng cạnh tranh.

kèm cao.

TR

Đối với nhà đầu tư: Dòng tiền được sử dụng sinh ra lợi nhuận cao dù rủi ro đi
Đối với sinh viên: Tạo công việc cho bản thân và nhiều người lao động. Tạo thu
nhập, môi trường để sáng tạo, tự lập và phát triển kỹ năng, năng lực lãnh đạo. Có cơ
hội áp dụng kiến thức học vào thực tế.
1.1.2. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
1.1.2.1. Khái quát về dịch vụ
 Khái niệm dịch vụ
Philip Kotler cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

11


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.
Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ
sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi
trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và
làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh
có hiệu quả hơn”.
Định nghĩa của AMA (Hiệp hội Marketing Mỹ): “Dịch vụ là những hoạt động có
thể riêng biệt nhưng phải mang tính vô hình nhằm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của
khách hàng, theo đó dịch vụ không nhất thiết phải sử dụng sản phẩm hữu hình, nhưng

H
U



trong mọi trường hợp đều không diễn ra quyền sở hữu một vật nào cả”.
Mác cho rằng: “Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh

TẾ

tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để

KI
N

H

thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển”.
C. Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng


C

phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh. Dịch vụ còn được hiểu là những thứ tương

H

tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu

Đ

ẠI

hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản

G

phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa - dịch vụ (Theo vi.wikipedia.org).



N

Dịch vụ là những hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật

Ư

chất và tạo ra sự khác biệt, nâng cao vị thế và danh tiếng sản phẩm/dịch vụ. Dịch vụ

TR

làm đa dạng hóa, phong phú, khác biệt hóa, nổi trội hóa,… mà cao nhất là trở thành
những thương hiệu mạnh. Hình thành nên những nét văn hóa kinh doanh riêng biệt và
tạo ra sự hài lòng cao nhất cho khách hàng để họ sẵn sàng trả tiền tương ứng, nhờ đó
kinh doanh có hiệu quả hơn (Theo Hoàng Cửu Long, 2017).
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác
nhau nhưng tựu chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào
đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu
hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
 Phân ngành dịch vụ

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

12


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

Trong khuôn khổ WTO (nguồn: trungtamwto.vn), việc phân ngành dịch vụ được
dựa trên nguồn gốc ngành kinh tế. Theo đó, toàn bộ khu vực dịch vụ được chia thành
12 ngành, mỗi ngành dịch vụ lại được chia thành các phân ngành, trong các phân
ngành có liệt kê các hoạt động dịch vụ cụ thể có thể tham gia vào thương mại quốc tế.
Cụ thể các ngành và phân ngành như sau:
- Nhóm 1. Các dịch vụ kinh doanh: gồm dịch vụ kinh doanh chuyên ngành, dịch
vụ liên quan đến máy tính, nghiên cứu và phát triển, bất động sản, cho thuê không qua
môi giới, dịch vụ kinh doanh khác.
- Nhóm 2. Các dịch vụ truyền thông: gồm bưu điện, đưa thư, viễn thông, nghe

H
U



nhìn, dịch vụ truyền thông khác.

- Nhóm 3. Các dịch vụ xây dựng và kỹ sư công trình: gồm tổng công trình xây

TẾ

dựng nhà cao ốc, tổng công trình xây dựng cho các công trình dân sự, công việc lắp

KI
N

H

đặt và lắp ráp, công việc hoàn thiện và kết thúc xây dựng, các dịch vụ xây dựng và kỹ
sư công trình khác.


C

- Nhóm 4. Các dịch vụ phân phối: gồm đại lý hoa hồng, bán buôn, thương mại

H

bán lẻ, cấp quyền kinh doanh, dịch vụ phân phối khác.

Đ

ẠI

- Nhóm 5. Các dịch vụ giáo dục: gồm giáo dục tiểu học, trung học, đại học, giáo

G

dục bổ sung, các dịch vụ giáo dục khác.

Ư



vụ môi trường khác.

N

- Nhóm 6. Các dịch vụ môi trường: gồm thoát nước, thu gom rác, vệ sinh, dịch

TR

- Nhóm 7. Các dịch vụ tài chính: gồm bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, ngân
hàng và dịch vụ tài chính khác (không kể bảo hiểm), dịch vụ tài chính khác.
- Nhóm 8. Các dịch vụ xã hội và liên quan đến sức khỏe: gồm bệnh viện, dịch vụ
y tế khác, xã hội và các dịch vụ khác.
- Nhóm 9. Các dịch vụ du lịch và lữ hành: gồm khách sạn và nhà hàng, đại lý lữ
hành và các dịch vụ hướng dẫn tour, hướng dẫn du lịch, dịch vụ du lịch và lữ hành khác.
- Nhóm 10. Các dịch vụ văn hóa và giải trí: gồm giải trí; đại lý bán báo; thư viện,
lưu trữ, bảo tàng và các dịch vụ văn hóa khác; thể thao và các dịch vụ giải trí khác; các
dịch vụ văn hóa và giải trí khác.

SVTH: Huỳnh Thị Nhi

13


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

- Nhóm 11. Các dịch vụ vận tải: gồm vận tải biển, thủy nội, hàng không, vũ trụ,
đường sắt, đường bộ, theo đường ống dẫn, các dịch vụ phụ trợ cho tất cả các loại vận
tải, các dịch vụ vận tải khác.
- Nhóm 12. Các dịch vụ khác: bao gồm bất kỳ loại dịch vụ nào chưa được nêu ở
trên.
1.1.2.2. Khái quát về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
 Khái niệm dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là hình thức biểu hiện của dịch vụ hình thành và phát
triển trong quá trình hỗ trợ/thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các

H
U



doanh nghiệp trong nền kinh tế. Tùy thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh và đặc
điểm của các doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh

TẾ

tế của mỗi địa phương, vùng hoặc quốc gia mà sự hiện diện của dịch vụ hỗ trợ kinh

KI
N

H

doanh cũng hình thành và phát triển theo những cách khác nhau.
Đã có nhiều nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh được thực hiện trên thế giới


C

cũng như ở nước ta, vì vậy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ này. Dưới

H

đây là một số định nghĩa về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh:

ẠI

Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh bao gồm tất cả các dịch vụ cung cấp cho các doanh

G

Đ

nghiệp kinh doanh đáp ứng nhu cầu về cung ứng đầu vào, tổ chức quá trình sản xuất,

N

tiêu thụ sản phẩm và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trên

Ư



nguyên tắc đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng

TR

cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp (Hà Sơn Tùng, 2013). Theo Đinh Văn
Tuyên (2014) dịch vụ hỗ trợ kinh doanh được hiểu là những dịch vụ bổ trợ cho quá
trình kinh doanh, nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nâng
cao năng lực cạnh tranh và nâng cao khả năng sinh lời cho doanh nghiệp
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là những dịch vụ được cung ứng bởi một số tổ chức
hoặc cá nhân cho các doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp trong nền kinh tế cải
thiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tăng cường
khả năng tham gia của doanh nghiệp vào thị trường và tăng cường khả năng tăng
trưởng nói chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Theo nhiều nghiên cứu khác
nhau, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh bao gồm các dịch vụ đào tạo và bồi dưỡng, tư vấn và
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

14


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

cố vấn, hỗ trợ tiếp thị, cung ứng thông tin, phát triển, nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ và tạo cầu nối thúc đẩy liên kết, hợp tác trong kinh doanh. Theo Guiding
Principles, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh được tập hợp bởi nhiều dịch vụ kinh doanh khác
nhau, từ các dịch vụ mang tính chiến lược đến các dịch vụ mang tính hoạt động cho tổ
chức. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh được tạo ra nhằm phục vụ mỗi tổ chức kinh doanh
riêng lẻ, trái với cộng đồng kinh doanh lớn hơn.
Trong đề tài này, sử dụng định nghĩa dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của Lê Quang
Trực (2010): “Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là bất kỳ dịch vụ phi tài chính nào được cung
cấp một cách chính thức hoặc không chính thức và được sử dụng để hỗ trợ doanh

H
U



nghiệp nhằm thực hiện chức năng kinh doanh hoặc tăng trưởng”.
 Đặc điểm dịch vụ hỗ trợ kinh doanh

TẾ

Là một loại hình dịch vụ, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cũng mang những đặc điểm

KI
N

H

chung của dịch vụ: (1) tính vô hình; (2) tính không đồng nhất; (3) tính không lưu trữ,
tồn kho; (4) tính mau hỏng; (5) tính không thể chia cắt được:


C

- Tính vô hình: Chúng ta không thể nhìn thấy dịch vụ trước khi tiêu dùng, các sản

H

phẩm dịch vụ đều không có hình thái vật chất cụ thể, mọi đánh giá chất lượng của dịch

ẠI

vụ điều dựa vào sự thỏa mãn, sự hài lòng của khách hàng.

G

Đ

- Tính không đồng nhất: Chất lượng của dịch vụ trước hết phụ thuộc vào người

N

tạo ra chúng. Bên cạnh đó việc cung ứng dịch vụ và thõa mãn khách hàng còn tùy

Ư



thuộc vào hoạt động của các nhân viên, phụ thuộc vào cả sự cảm nhận của mỗi khách

TR

hàng. Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn hơn so
với tiêu thụ sản phẩm vật chất.
- Tính không lưu trữ, tồn kho: Hoạt động sản xuất và tiêu thụ dịch vụ gắn liền với
nhau, xảy ra đồng thời, trong đó yếu tố con người đóng vai trò trọng tâm.
- Tính mau hỏng: Dịch vụ được tiêu dùng một lần duy nhất, không lặp lại chính
xác. Dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian và không gian cung ứng.
- Tính không thể chia cắt được: Không có ranh giới cụ thể giữa người sản xuất và
người tiêu dùng dịch vụ. Nhà cung cấp không thể mang Dịch vụ của mình đến tận tay
khách hàng và ngược lại khách hàng sẽ không sử dụng được dịch vụ nếu như họ không
tìm đến các nhà cung cấp. Khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và có
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

15


GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Khóa luận tốt nghiệp

tác động đến chất lượng của dịch vụ và khách hàng tác động lẫn nhau trong quá trình
sử dụng dịch vụ.
 Phân loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
Mục đích phân loại nhằm phân biệt các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh với các dịch vụ
kinh doanh thông thường khác.
Thứ nhất: Theo chức năng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, hệ thống dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh được phân làm 5 nhóm: Dịch vụ nâng cao hiệu quả hoạt động, dịch vụ
quàn lý tài chính, dịch vụ tăng cường chất lượng và kỹ năng, dịch vụ thông tin thị
trường, dịch vụ gắn kết thị trường.

H
U



Thứ hai: Theo chương trình phát triển các doanh nghiệp nhỏ của Tổ chức lao
động quốc tế, hệ thống dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh được chia làm 7 nhóm:

TẾ

Dịch vụ tiếp cận thị trường, dịch vụ cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ luật, dịch vụ tư
thuật, hoạt động xúc tiến thương mại.

KI
N

H

vấn dự án và xúc tiến đầu tư, dịch vụ cung ứng đầu vào, dịch vụ đào tạo và hỗ trợ kỹ


C

 Vai trò của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh

H

- Đối với doanh nghiệp

ẠI

Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là yếu tố quan trọng góp phần tạo ra giá trị gia tăng

G

Đ

cho sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

N

Cung cấp các yếu tố đầu vào, hỗ trợ tiêu thụ đầu ra của sản phẩm, tạo thuận lợi

Ư



cho các doanh nghiệp tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại và xâm nhập thị trường

TR

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong quá trình kinh doanh,
đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất
tiêu thụ được các sản phẩm, giúp họ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất và định
hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường. Các tổ chức kinh doanh có điều kiện tiếp cận
các nguồn vốn, thông tin, nhân lực, công nghệ và kỹ năng quản trị để triển khai hiệu
quả kế hoạch kinh doanh của mình.
- Đối với nền kinh tế
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh góp phẩn đẩy mạnh sản xuất, lưu thông, thúc đẩy sự
tăng trưởng của các ngành kinh tế, tác động tích cực trên phân công lao động xã hội và
SVTH: Huỳnh Thị Nhi

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×