Tải bản đầy đủ

Hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch đại bàng

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------

H

U



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TẾ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING TẠI CÔNG

N
H

TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ


TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

DU LỊCH ĐẠI BÀNG

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Văn Châu

Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

Lớp K48C Marketing

Huế, tháng 01 năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, sự giúp đỡ, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp. Trong





suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại học đến

H

U

nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy

TẾ

Cô, gia đình và bạn bè.

N
H

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô
trong khoa Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại Học Kinh Tế - Đại


C

KI

Học Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt
vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại

ẠI

H

trường. Và đặc biệt, trong đợt thực tập cuối khóa lần này, em xin

Đ

chân thành cảm ơn Th.s Nguyễn Thị Thúy Đạt đã tận tâm hướng dẫn

G

và giúp đỡ em rất nhiều thông qua từng buổi học trên lớp cũng như



N

những buổi nói chuyện, thảo luận cùng cô, để em có thể hoàn thành

Ư

khóa luận tốt nghiệp của mình.

TR

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu cũng như

kiến thức chuyên môn, nên trong quá trình thực hiện khóa luận khó
tránh phải những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp từ quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 10 tháng 01 năm 2018


DANH MỤC VIẾT TẮT
SEM – Search Engine marketing – Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm
SEO – Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
CTR – Click Through Rate – Tỷ lệ nhấp chuột và liên kết trên website
CPC – Cost per click – Giá cho mỗi nhất chuột
PPC – Pay per click – Cách tính phí bằng việc trả tiền cho mỗi nhấp chuột
CPI – Cost per impression – Giá cho mỗi lượt hiển thị
CPM – Cost per 1000 impressions – Giá mỗi 1000 lần hiển thị

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



CP TTQC & DVDL – Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch dụ du lịch

i


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Hình ảnh thể hiện cơ cầu tổ chức của công ty Du Lịch Đại Bàng ...................30
Hình 2: Hình ảnh trang chủ của website http://dulichdaibang.com ..............................33
Hình 3: Hình ảnh trang chủ website https://khamphadisan.com ...................................34
Hình 4: Hình ảnh tour du lịch công ty Đại Bàng được lên top kết quả tìm kiếm .........35
Hình 5: Hình ảnh công ty quảng cáo trên google adwords tour du lịch Đà Nẵng ........35
Hình 6: Hình ảnh minh họa cho Panpage của công ty ..................................................37

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



Hình 7: Thống lê các chỉ số đánh giá website: khamphadisan.com của công ty ..........45

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống ..............8
Bảng 2.1: Thống kê kết quả kinh doanh trong 3 năm 2014- 2016 ................................32
Bảng 2.2: Thống kê các chỉ số email marketing trong chiến dịch tour du lịch Hà Giang
mùa hoa tam giác mạch .................................................................................................40
Bảng 2.3: Thống kê chiến dịch chạy quảng cáo trên facebook tour du lịch Hà Giang
mùa tam giác mạch ........................................................................................................41



Bảng 2.4: Thống kê các chỉ số chạy google adwords tour du lịch Hà Giang mùa tam
giác mạch .......................................................................................................................42

H

U

Bảng 2.5: Thống kê các chỉ số email marketing của tour lễ hội mùa đông Sapa 2017.43

N
H

TẾ

Bảng 2. 6: Thống kê các chỉ số chạy google adwords tour Lễ hội mùa đông Sapa 2017
.......................................................................................................................................44

KI

Bảng 2.7: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ............................................................................47

H


C

Bảng 2.8: Nguồn thông tin khách hàng biết về công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng
.......................................................................................................................................49

Đ

ẠI

Bảng 2.9: Những kênh trực tuyến được khách hàng sử dụng .......................................51

G

Bảng 2.10: Thói quen sử dung các kênh tìm kiếm của khách hàng ..............................51



N

Bảng 2.11: Mức độ quan tâm của du khách đối với các loại thông tin trực tuyến ........54

TR

Ư

Bảng 2.12: Đánh giá của du khách về website của công ty ..........................................55
Bảng 2.13: Đánh giá của du khách về fanpage của công ty ..........................................56
Bảng 2.14: Đánh giá của du khách về email marketing của công ty ............................58

iii


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... iii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

H

U

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

TẾ

5. Cấu trúc đề tài ..............................................................................................................4

N
H

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................5


C

KI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ONLINE MARKETING
TRONG NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH .........................................................................5

ẠI

H

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................................5

Đ

1.1. Các định nghĩa ..........................................................................................................5

N

G

1.1.1. Định nghĩa về Marketing .......................................................................................5

Ư



1.1.2. Định nghĩa về Online marketing ...........................................................................6

TR

1.2. Bản chất của online marketing .................................................................................7
1.3. Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống........................7
1.4. Các lợi ích của online marketing ..............................................................................9
1.4.1. Đối với doanh nghiệp và tổ chức...........................................................................9
1.4.2. Đối với khách hàng..............................................................................................10
1.4.3. Đối với xã hội ......................................................................................................10
1.5. Các hình thức của online marketing .......................................................................10
1.5.1. Quảng cáo trực tuyến...........................................................................................10
iv


1.5.2. Email marketing ..................................................................................................12
1.5.3. Marketing thông qua công cụ tìm kiếm - SEM ...................................................14
1.5.4. Mạng xã hội .........................................................................................................15
1.5.5. Trang thông tin điện tử (Website của doanh nghiệp) ..........................................18
1.6. Những điều kiện để thực hiện online marketing ....................................................19
1.6.1. Hệ thống hành lang pháp lý .................................................................................19
1.6.2 Điều kiện về nhân sự ............................................................................................20



1.6.3. Điều kiện về cơ sở vật chất..................................................................................21

H

U

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................................21

TẾ

2.1. Vai trò và xu hướng của online marketing trên toàn cầu .......................................21

KI

N
H

2.1. Tình hình ứng dụng Online Marketing trong ngành du lịch dịch vụ tại Việt Nam
hiện nay..........................................................................................................................23


C

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................................25

G

Đ

ẠI

H

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG
.......................................................................................................................................26

Ư



N

2. Tổng quan về công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng
.......................................................................................................................................26

TR

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng
.......................................................................................................................................26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................................26
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ..........................................................................................28
2.1.3. Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh.........................................................................29
2.1.4. Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................30
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và
dịch vụ du lịch Đại Bàng ...............................................................................................32

v


2.2. Hiệu quả các hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền thông quảng
cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng ....................................................................................32
2.2.1. Thực trạng các hoạt động online marketing đã triển khai ..................................32
2.2.1.1. Mục tiêu của các hoạt động online marketing ..................................................32
2.2.1.2. Các công cụ online marketing đang được áp dụng ..........................................33
2.2.1.3. Ngân sách cho hoạt động online marketing .....................................................37
2.2.1.4. Nguồn nhân lực hỗ trợ cho hoạt động online marketing ..................................39

U



2.2.2. Hiệu quả các hoạt động online marketing mà công ty cổ phần truyền thông
quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng đang áp dụng ..................................................39

TẾ

H

2.2.2.1. Tour du lịch Hà Giang mùa hoa tam giác mạch ...............................................39

N
H

2.2.2.2. Lễ hội mùa đông Sapa 2017 .............................................................................43


C

KI

2.2.2.3. Hiệu quả truyền thông trực tuyến tour du lịch Hà Giang mùa hoa tam giác
mạch và tour Lễ hội Sapa mùa đông 2017 mang lại .....................................................45

ẠI

H

2.2.3. Kết quả điều tra các khách hàng về hoạt động online marketing của công ty cổ
phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng ...........................................46

Đ

2.2.3.1. Mô tả mẫu điều tra ............................................................................................46

N

G

2.2.3.2. Kênh truyền thông biết đến công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng ...............48

Ư



2.2.3.3. Thói quen và hành vi sử dụng các công cụ online marketing của du khách. ...50

TR

2.2.3.4. Mức độ quan tâm của du khách đến các loại thông tin trực tuyến của công ty
CP TTQC & DVDL Đại Bàng. .....................................................................................53
2.2.3.5. Đánh giá của du khách về website của công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng
.......................................................................................................................................55
2.2.3.6. Đánh giá của du khách về Fanpage “Du Lịch Đại Bàng” của công ty CP
TTQC & DVDL Đại Bàng ............................................................................................56
2.2.3.7. Đánh giá của du khách về email marketing của công ty CP TTQC & DVDL
Đại Bàng ........................................................................................................................57
2.2.3.8. Đánh giá chung sự hài lòng của du khách về các ứng dụng trực tuyến của công
ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng ..................................................................................58
vi


2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động online marketing của công ty cổ phần truyền thông
quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng .........................................................................59
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
ONLINE MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG
CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG .................................................................62
3.1. Cơ sở đề ra giải pháp ..............................................................................................62
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty ......................................................................62

H

U



3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền
thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng ...............................................................63

TẾ

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................68

N
H

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................69

KI

1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................69


C

2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................70

ẠI

H

2.1. Đối với công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng.....70

TR

Ư



N

G

Đ

2.2. Đối với chính quyền tỉnh thừa thiên Huế ...............................................................70

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa thì quá trình cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp diễn ra càng ngày càng khốc liệt. Trong khi thế giới ngày càng phẳng, lượng
thông tin ngày càng lớn, doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực để người tiêu dùng
biết đến sản phẩm của công ty và hình ảnh của thương hiệu chiếm trọn tâm trí khách
hàng. Cùng với sự phát triển vũ bảo của công nghệ và sự mở cửa các thị trường mới,
đặc biệt là sự phát triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô cùng lớn kéo theo nhiều



hoạt động của doanh nghiệp, trong đó không thể không kể đến các hoạt động về online

U

marketing với nhiều hình thức ngày càng đa dạng. Khi những kênh marketing truyền

TẾ

H

thống đang dần trở nên quá tải thì với khả năng tương tác cao với người sử dụng, tính
linh hoạt trong triển khai cũng như sự phong phú về hình thức, online marketing đang

N
H

dần trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Cũng trong xu thế đó online

KI

marketing tại Việt Nam bắt đầu trở thành sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp và coi


C

đó là một trong những công cụ cạnh tranh chính của mình.

H

Cùng với sự phát triển của kinh tế, mức sống của người dẫn cùng ngày được cải

Đ

ẠI

thiện, nâng cao hơn và du lịch dần trở thành một nhu cầu không thể thiếu của nhiều

G

người. Khai thác những thế mạnh về nguồn tài nguyên du lịch để phát triển kinh tế đã



N

được đảng và nhà nước ta xác định là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong phát

Ư

triển kinh tế. Thừa thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung là nơi có nguồn tài

TR

nguyên du lịch phong phú với nhiều điểm danh lam, thắng cảnh nổi tiếng được
UNESCO công nhận là Di sản văn hóa của nhân loại. Để khai thác những thế mạnh
đó, trong những năm qua đã có nhiều công ty du lịch được hình thành và phát triển với
mục đích chung là đưa ngành du lịch nước nhà ngày một đi lên.
Công ty Cổ Phần truyền thông quảng cáo và dịch vu du lịch Đại Bàng cũng là
một trong số những công ty đó, được hình thành vào ngày 25 tháng 10 năm 2012, có
trụ sở chính tại số 115 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế. Ngoài ra, công ty cũng có một
vài chi nhánh ở các tỉnh khác như Quảng Bình, Quảng Trị và Đà Nẵng. Tự hào là một
trong những công ty du lịch có nhiều đóng góp cho nghành du lịch của nước nhà trong
những năm qua, tuy nhiên có thể nói đây là một công ty vần còn khá là non trẻ do mới
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

thành lập chưa lâu và phải đối mặt với nhiều yếu tố đe dọa đến hiệu quả kinh doanh do
nhiều nguyên nhân như do đặc thù của nghành là phụ thuộc nhiều vào các yếu tố về tự
nhiên, thời tiết, các yếu tố về mùa vụ, các hoạt động của những công ty du lịch lữ hành
khác v.v. Thực tế này đặt ra yêu cầu là công ty cần phải xây dựng được các chiến lược
marketing phù hợp để có thể giúp doanh nghiệp có được lợi thế vượt trội thu hút được
nhiều du khách, trong đó online marketing là một xu thế mới nổi và được kỳ vọng là
phương cách hữu hiệu dựa trên các lợi thế của sự phát triền công nghệ thông tin và
Internet. Do đó, đề tài: “HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU

U



LỊCH ĐẠI BÀNG” có ý nghĩa thiết thực.

H

2. Mục tiêu nghiên cứu

TẾ

Đề tài được thực hiện thông qua bốn mục tiêu cụ thể như sau:

KI

và các công cụ thường xuyên sử dụng.

N
H

Thứ nhất là hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến hoạt động online marketing


C

Thứ hai là phân tích thực trạng về hoạt động online marketing tại công ty Cổ

H

phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng.

ẠI

Thứ ba là đánh giá hiệu quả các công cụ trong online marketing đang được sử

G

Đ

dụng tại công ty Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng.



N

Thứ tư là đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động online

Ư

marketing tại công ty.

TR

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động online marketing tại công ty Cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch
vụ du lịch Đại Bàng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích và làm rõ những vấn đề chính liên quan
đến online marketing, cụ thể bao gồm năm công cụ thường xuyên được áp dụng đó là:
website, email marketing, Facebook marketing, SEM và quảng cáo trực tuyến. Thực
trạng ứng dụng và những hiệu quả của những công cụ này mang lại cho công ty chứ
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

không đi sâu và làm rõ các hoạt động marketing khác trong doanh nghiệp như
marketing truyền thống hay các hoạt động quảng cáo khác v.v.
 Phạm vi không gian: không giới hạn về mặt không gian, vì đối tượng khảo sát
là những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ tại công ty nên có thể đến từ khắp mọi
miền trên cả nước.
 Phạm vi thời gian: Từ ngày 02/10-07/01/2018
Trong đó thời gian cho từng hoạt động chính trong quá trình nghiên cứu được
phân chia như sau: Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết về các hoạt động online marketing sẽ
được tiến hành từ ngày 02/10 - 12/10/2017, thời gian tìm hiểu và thu thập nguồn thông

U



tin thứ cấp là từ ngày 13/10 - 25/10/2017, dữ liệu về nguồn thông tin thứ cấp sẽ được

H

tiến hành điều tra và thu thập từ ngày 01/11-15/11/2017, thời gian còn lại sẽ dành cho

TẾ

các hoạt động bổ sung khác như xử lý dữ liệu, đưa ra các nhận xét, đánh giá và giải

N
H

pháp, kiến nghị v.v.


C

4.1. Nguồn thông tin thứ cấp

KI

4. Phương pháp nghiên cứu

H

Nghiên cứu lý thuyết về online marketing, ứng dụng của online marketing trong

Đ

ẠI

doanh nghiệp, các công cụ chính, phổ biến và cách thức xây dựng các kênh online

G

marketing. Thu thập và tìm hiểu các thông tin thông qua sách vở, báo cáo, tạp chí,

N

website, các trang mạng xã hội v.v.

Ư



Thu thập kết quả thống kê về các hoạt động online marketing cũng như các công

TR

cụ đang được sử dung tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch
Đại Bàng như qua thống kê trên mailchimp, thống kê trên Facebook về lượt tiếp cận,
tương tác, phản hồi và các thông kê trên các website của công ty v.v.
4.2. Nguồn thông tin sơ cấp
4.2.1. Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn chuyên sâu nhân viên marketing, những người trực tiếp thực hiện các
hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ di
lịch Đại Bàng, nhằm biết và hiểu rõ hơn các hoạt động online marketing mà doanh
nghiệp đã và đang triển khai, chi phí cho các hoạt động đó v.v.
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

4.2.2. Nghiên cứu định lượng
Thu thập thông tin thông qua hình thức phát bảng hỏi cho những đối tượng đã và
đang là khách hàng của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ di lịch Đại
Bàng, để tìm hiểu và phân tích thực tiễn cũng như hiệu quả những hoạt động online
marketing mà công ty đang thực hiện, từ đó đưa ra các giải pháp bổ sung và hoàn
thiện.
4.3. Phương pháp chọn mẫu
Chon mẫu theo phương pháp phi ngẫu nhiên thuận tiện, chọn ra các đối tượng

U



cần khảo sát trong số các đối tượng đã từng là khách hàng của công ty (các đối tượng
4.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích

TẾ

H

tham gia khảo sát phải trên 18 tuổi).

N
H

Số liệu thu thập sẽ được tổng hợp, mã hóa và xử lý trên phần mềm phân tích

KI

thống kê SPSS 20.0. Sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích thống


C

kê mô tả: Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent), giá trị trung bình (Mean) v.v.

H

5. Cấu trúc đề tài

ẠI

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kiến nghị thì nội dung đề tài nghiên cứu được

G

Đ

cấu trúc thành ba chương như sau

N

Chương 1: Cở sở lý thuyết về online marketing

Ư



Chương 2: Hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty Cổ phần truyền

TR

thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng
Chương 3: Định hướng và một số giải phải nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt
động online marketing tại công ty.

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ONLINE
MARKETING TRONG NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các định nghĩa
1.1.1. Định nghĩa về Marketing
Theo một số tài liệu, lý thuyết marketing lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹ vào những
năm đầu của thế kỷ XX, cùng với những bài giảng đầu tiên về môn học marketing



cũng được thực hiện tại các trường học ở Hoa Kỳ, sau đó lan rộng sang các trường đại

H

U

học khác và dần phổ biến ở hầu khắp các nước mà có nền kinh tế thị trường. Bắt đầu là

TẾ

những bài giảng, sau đó marketing đã được đưa vào tiếng anh năm 1994 và như vậy

N
H

ngôn ngữ đã có thêm một thuật ngữ mới, khoa học có thêm một lĩnh vực mới.

KI

Marketing là một thuật ngữ, do đó nó không có tên gọi tương đồng trong tiếng


C

việt. Một số sách giáo khoa Việt Nam cho rằng marketing là “tiếp thị”, tuy nhiên đó
không phải là tên gọi tương đồng chính xác vì “tiếp thị không bao hàm được hết ý

ẠI

H

nghĩa của marketing. Và cũng chưa có khái niệm nào được coi là duy nhất đúng, bởi lẽ

Đ

các tác giả đưa ra đều có những quan điểm riêng của mình.

G

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing Associate-AMA) năm 1960



N

đưa ra khái niệm như sau: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng

TR

Ư

các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và
người sử dụng”. Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống,
nhấn mạnh khâu phân phối, lưu thông hàng hóa. Tức là nỗ lực nhằm bán cái đã sản
xuất ra, chưa thể hiện được tư tưởng làm sau có thể sản xuất ra một sản phẩm có thể
bán được.
Theo khái niệm của Viện Marketing Anh quốc-UK Chartered Institute of
Marketing cho rằng “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động
sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một
mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng
nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”.
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

Khái niệm này đề cập tương đối toàn diện về tìm nhu cầu, phát hiện và đánh giá
lượng cầu, xác định quy mô sản xuất rồi phân phối, bán hàng một các hiệu quả. Viện
Viện Marketing Anh quốc đả khái quát Marketing lên thành chiến lược từ nghiên cứu
thị trường đến khi thu lợi nhuận như dự kiến.
Còn Philip Kotler (1997), cha đẻ của marketin hiện đại, cũng là một tác gia nổi
tiếng trên thế giới về marketing đưa ra định nghĩa như sau: “marketing là quá trình tạo
dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục
đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”.
Từ những định nghĩa ở trên ta có thể thấy thuật ngữ marketing được diễn đạt

1.1.2. Định nghĩa về Online marketing

H

TẾ

marketing là hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người.

U



bằng nhiều cách khác nhau nhưng lại đều phản ánh một tư tưởng cốt lõi nhất của

N
H

Cùng với sự phát triển của công nghệ số, lĩnh vực Marketing đang phát triển

KI

thêm một khái niệm khá mới mẻ đó là online Marketing. Khái niệm về online


C

marketing hay marketing trực tuyến theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) được

H

định nghĩa như sau: “Online marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh

ẠI

gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa

G

Đ

trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet”. Theo Philip Kotler khái niệm về online

N

marketing được định nghĩa như sau: “Online marketing là quá trình lập kế hoạch về

Ư



sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng

TR

nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet” (Philip
Kotler, 2007). Còn trong cuốn Internet Marketing (Dave Chaffey, 2006) lại khẳng
định: “Online marketing là việc đạt được các mục tiêu marketing nhờ việc sử dụng
năm công nghệ truyền thông điện tử trên môi trường Internet.” Định nghĩa này rộng
hơn định nghĩa trên của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, có nhiều nét tương đồng với cách
mà Giáo sư Philip Kotler định nghĩa về Marketing trước đó. Bên cạnh đó, tạp chí
online marketing năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về khái niệm mới mẻ này:
“Online marketing là hình thức áp dụng các công cụ của CNTT thay cho các công cụ
thông thường để tiến hành các quá trình marketing” Trên đây ta có thể dễ dàng nhận
thấy một điều rằng, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về online marketing; tuy nhiên
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

cũng phải nhận ra các định nghĩa đều thống nhất với nhau ở một điểm: online
marketing là một bộ phận của Marketing, cụ thể hơn nữa, online marketing là việc tiến
hành hoạt động marketing thông qua môi trường Internet. Online marketing mang
trong mình những đặc điểm của một hoạt động marketing truyền thống đó là cùng
hướng tới một mục đích là tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà
cung cấp.
1.2. Bản chất của online marketing
Online marketing ra đời dựa trên sự ứng dụng phương tiện Internet, do đó môi
trường tiến hành hoạt động marketing cũng biến đổi theo đó: đó là môi trường

U



Internet. Nếu trong marketing truyền thống, các giao dịch sẽ trở nên khó khăn và thậm

H

chí không thể thực hiện được do sự khác biệt về không gian, thời gian và thậm chí là

TẾ

văn hóa, tập quán thương mại, v.v. Nhưng trong môi trường Internet thì những trở ngại

KI

marketing diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết.

N
H

này đều được loại bỏ và những hoạt động thương mại cũng như các hoạt động


C

Online marketing có những bước tiến dài hơn so với marketing truyền thống

H

trong việc sử dụng các phương tiện điện tử và Internet để tiến hành các hoạt động về

ẠI

marketing, nếu marketing truyền thống sử dụng nhiều các phương tiện như báo, tạp

G

Đ

chí, tờ rơi v.v. khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn thì online

N

marketing chỉ sử dụng chủ yếu một loại phương tiện đó là Internet. Rõ ràng bản chất

Ư



của online marketing trong thời đại Internet mang trong mình những đặc điểm khác

TR

với marketing truyền thống, những giải pháp, nhu cầu, thị hiếu, thị trường v.v. được
nghiên cứu hoàn toàn trong môi trường mạng Internet – môi trường ảo cho sự tăng
trưởng thật của công ty. Song dù hoạt động trong môi trường nào thì online marketing
vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là một hệ thống các hoạt động
kinh tế - là tổng thể các giải pháp của một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm
đạt được mục tiêu của mình.
1.3. Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống
Người tiêu dùng ngày càng sử dụng Internet nhiều hơn, hành vi của họ cũng dần
thay đổi điều này giúp cho online marketing tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Và khi
Internet là một kênh tương tác hai chiều thì marketing truyền thống ngày càng tỏ ra
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

yếu thế hơn. Dưới đây là một vài lợi thế và online marketing có được so với marketing
truyền thống.
Bảng 1.1: Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống
Đặc điểm

Marketing truyền thống

Online marketing

Sử dụng các phương tiện truyền
thông đại chúng.

hãng truyền thông.

định, mất nhiều thời gian và
công sức để thay đổi các mẫu

Có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi,
tốc độ nhanh, cập nhập thông tin



Bó buộc vào một số giờ nhất
Thời gian

số hóa, không phụ thuộc vào các

U

Phương thức

Sử dụng Internet và các thiết bị

TẾ

H

sau vài phút.
quảng cáo hoặc clip.
Bị giới hạn bởi khoảng cách địa Không bị giới hạn bởi vị trí địa
Không gian

N
H

lý, biên giới quốc gia và vùng lý, biên giới quốc gia hay lãnh

KI

lãnh thổ.

thổ


C

Khó có thể chọn được nhóm Có thể chọn được đối tượng cụ
đối tượng khách hàng cụ thể và thể và tiếp cận khách hàng trực

H

Khách hàng

tiếp.

Đ

ẠI

tiếp cận họ.

G

Mất thời gian dài để khách Khách hàng có thể tiếp nhận
hàng tiếp nhận thông tin và thông tin và phản hồi ngay lập



N

Phản hồi

tức

TR

Ư

phản hồi

Chi phí

Chi phí cao, cần ngân sách lớn
và chủ yếu được ấn định dùng
một lần

Lưu trữ thông
tin

Rất khó lưu trữ thông tin khách
hàng, bên cạnh đó còn mất khá
nhiều thời gian và công sức.

Chi phí thấp, với ngân sách nhỏ
vẫn có thể thực hiện được và có
thể kiểm soát được chi phí quảng
cáo.
Lưu trữ thông tin khách hàng dễ
dàng, nhanh chóng, sau đó có
thể gửi thông tin liên hệ trực tiếp
tới đối tượng khách hàng,

(Nguồn:Từ trang web http://doanhnhanso.info)
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

Từ bảng so sánh trên ta có thể thấy được rằng: Rõ ràng online marketing mang
trong mình nhiều lợi thế hơn so với marketing truyền thống và với những lợi thế đó,
online marketing đã trở thành một trong những công cụ tất yếu của nhiều doanh
nghiệp Và nếu biết đầu tư đúng mức thì hiệu quả của online marketing mang lại sẽ vô
cùng lớn.
1.4. Các lợi ích của online marketing
Cùng với thời gian, hoạt động online marketing ngày càng phát triển không
ngừng, cả về số lượng, chất lượng lẫn quy mô của từng chiến dịch. Điều này chứng
tỏ, hoạt động online marketing đang mang lại không ít lợi ích cho các doanh nghiệp

U



người tiêu dùng và toàn thể xã hội. Và cụ thể những lợi ích này sẽ được phân tích và
1.4.1. Đối với doanh nghiệp và tổ chức

TẾ

H

làm rõ hơn như sau.

N
H

Trước tiên online marketing giúp tiết kiệm chi phí. Thực tế chỉ ra rằng, chi phí

KI

quảng cáo trực tuyến nếu so với quảng cáo trên các kênh truyền thống thì thường


C

thấp hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển vũ bão của Internet, số lượng

H

người sử dụng Internet cũng tăng một cách chóng mặt, chỉ với 1/10 chi phí thông

G

Đ

kênh marketing truyền thống.

ẠI

thường thì online marketing có thể đem lại hiệu quả gấp nhiều lần so với những

N

Thứ hai là giúp các doanh nghiệp mở rộng hơn thị trường của mình. Do

Ư



Internet không bị giới hạn về khoảng cách nên các nội dung hay thông điệp của các

TR

chiến dịch online marketing sẽ không bị bó hẹp tại một nơi và có thể lan rộng tới các
khu vực khác. Online marketing cũng có thể giúp các doanh nghiệp bán các sản
phẩm của mình cho bất kỳ ai và vào thời điểm nào, thậm chí là cũng không cần cửa
hàng vì doanh nghiệp đã sở hữu một cửa hàng trực tuyến và sẵn sàng mở cửa 24/24
giờ.
Thứ ba là online marketing giúp dễ kiểm soát và điều chỉnh hơn. Hoạt động
online marketing được giám sát bởi các công cụ kỹ thuật như Google analystics,
thống kê từ Alexa.com, từ các công cụ trong host của trong web giúp người quản trị
có thể dễ dàng có được thông tin khách quan từ phía người truy cập, để từ đó có thể
đánh giá và điều chỉnh các hoạt cho phù hợp. Hơn nữa không giống như các phương
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

thức quảng cáo truyền thống khác, online marketing giúp doanh nghiệp có thể ngay
lập tức đánh giá được hiệu quả của quảng cáo trên đầu tư.
1.4.2. Đối với khách hàng
Lợi ích đầu tiên mà online marketing mang lại có lẽ đó là giúp khách hàng có
thêm nhiều sự lựa chọn. Khi tham gia vào các hoạt động online marketing người tiêu
dùng có cơ hội tiếp cận với nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú hơn về mẫu mã
kiểu dáng, giá cả hấp dẫn. Ngoài ra sự công khai về định giá sản phẩm và dịch vụ
giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng so sánh và lựa chọn hơn.
Lợi ích tiếp theo đó là giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí. Không

U



phải mất công đi lại nhiều để xem sản phẩm mà vẫn được thông tin cần thiết và đầy

H

đủ về sản phẩm. Đồng thời khách hàng cũng có thể đặt hàng để được giao sản phẩm

TẾ

tại nhà nhằm tiết kiệm thời gian và gia tăng tính thuận tiện. Việc thanh toán toán

N
H

trực tuyến cũng được các doanh nghiệp áp dụng do vậy khách hàng cũng có thể đặt

KI

hàng và thanh toán dễ dàng hơn mà vẫn đảm bảo an toàn cho giao dịch.


C

1.4.3. Đối với xã hội

H

Online mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng, như

ẠI

vậy là góp phần gia tăng lợi ích cho toàn bộ xã hội. Không những thế, các hoạt động

G

Đ

online marketing chỉ diễn ra trên môi trường Internet, do vậy doanh nghiệp không

N

phải sử dụng nhiều các phương thức marketing có thể gây ô nhiễm môi trường như

Ư



phát tờ rơi, sử dụng các phương tiện giao thông tham các hoạt động quảng cáo và

TR

truyền bá v.v. mà vẫn có thể tiếp cận được với người tiêu dùng. Đó là một lợi thế mà
online marketing mang lại. Đồng thời giúp cho con người tăng cường sự liên kết xã
hội giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng, giúp khách hàng có thể bày tỏ cảm
xúc hay quan điểm của mình với doanh nghiệp, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp đồng thời thúc đẩy xã hội phát triển hơn.
1.5. Các hình thức của online marketing
1.5.1. Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến (Tiếng Anh là online advertisinh hoặc Internet advertising)
là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường Internet để đưa thông điệp Marketing
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

đến khách hàng mục tiêu nhằm làm tăng doanh thu cũng như tăng độ nhận diện cho
thương hiệu. Quảng cáo trực tuyến có rất nhiều ưu điểm vượt trội:
Thứ nhất là khả năng nhắm chọn mục tiêu quảng cáo. Nhà có rất nhiều khả năng
nhắm chọn mới, họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý và
thậm chí là có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm
chọn đối tượng quảng cáo phù hợp. cũng có thể nói đây là ưu điểm vượt trội nhất của
quảng cáo trực tuyến.
Thứ hai là khả năng theo dõi. Các nhà quảng cáo trực tuyến trên mạng có thể
theo dõi hành vi của nhiều người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở

U



thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng.

H

Thứ ba là tính linh hoạt và khả năng phân phối. Một quảng cáo trực tuyến trên

TẾ

mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần thậm chí là cả năm. Hơn nữa, chiến

N
H

dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào. Những nhà

KI

quảng cáo có thể theo dõi được tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng


C

cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết.

H

Thứ tư là tính tương tác. Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển

ẠI

vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện được một cách

G

Đ

hiệu quả vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm hoặc kiểm tra sản phẩm và nếu

N

thỏa mãn thì có thể mua. Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa

Ư



khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp. Nếu

TR

khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp. Không có loại hình thông tin
đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản
phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet. Ngoài ra quảng cáo trực tuyến
còn có một ưu điểm khác đó là chi phí rẻ hơn quảng cáo trên báo giấy và trên truyền
hình rất nhiều v.v.
Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến hiện nay đó là quảng cáo thông qua
banner, pop-up, quảng cáo trên bản đồ, float, nền website. Banner, pop-up, float là
những hình ảnh hiện lên khi khách hàng mở một website, một bộ phim hay một đoạn
phim v.v. Những hình ảnh này luôn ở trên các vị trí nhất định của website dù khách
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

hàng có chuyển sang bất cứ trang nào của website, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể tắt
một số banner hoặc popup.
Khi sử dụng những hình thức quảng cáo trực tuyến trên chúng ta có thể một số
các phương pháp thanh toán như là CPI, CPC, CPA, Flat rate, CPE v.v. Trong đó hai
chỉ số thường được dùng nhất đó chính là CPI và CPC. CPI (cost per Impression) là
hình thức tính tiền quảng cáo dựa vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên website, dạng
thanh toán này được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là tăng độ nhận
diện thương hiệu hay để giới thiệu sản phẩm. CPC (cost per click) là hình thức thanh
toán dựa theo số lượng khách hàng nhấp chuột vào hình ảnh quảng cáo để đến với

H

TẾ

dịch quảng cáo là nhằm tăng lượng traffic cho website.

U



website của doanh nghiệp, hình thức này thường được sử dụng khi mục đích của chiến
1.5.2. Email marketing

N
H

Theo Rob Stokes cuốn eMarketing – The essential guide for marketing được xuất

KI

bản vào năm 2009 thì email marketing được định nghĩa là một hình thức marketing


C

trực tiếp sử dụng công cụ là các thiết bị điện tử để truyền tải thông điệp đến khách

H

hàng. Có thể nói đây là công cụ để thiết lập mối quan hệ giữa công ty với những khách

Đ

ẠI

hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, email marketing là một trong những công cụ

G

rất hiệu quả phục vụ cho hệ thống quản lý quan hệ khách hàng. Mặc dù email



N

marketing đã ra đời từ lâu nhưng nó vẫn giữ vững được vị trí và cho thấy được tầm

Ư

quan trọng của mình trong các chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp. Cụ thể email

TR

marketing đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
Thứ nhất là giúp tiết kiệm chi phí cho hoạt động marketing. Có thể nói đây là
hình thức quảng cáo có chi phí thấp nhất trong số những hình thức quảng cáo trực
tuyến, chỉ cần một số chi phí ban đầu cho nội dung bài viết và thu thập hệ thống dữ
liệu email người dùng hay khách hàng là ta có thể thực hiện một chiến dịch quảng cáo
qua mạng bằng email. Hình thức này không tốn bất kỳ phí xuất bản, in ấn, không tốn
chi phí cho chỉnh sửa và đặc điểm nổi trội nhất là có thể gửi tới vô số khách hàng trong
cùng một khoảng thời gian.
Thứ hai đó là chức năng thúc đẩy bán hàng. Nội dung về các hoạt động bán hàng
được truyền tải hàng loạt đến khách hàng mỗi ngày được xem là cách hữu ích và có
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

hiệu quả để thúc đẩy để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công
ty. Mặc dù trong một số trường hợp email marketing được đánh dấu là spam đem lại
những cái nhìn tiêu cực từ phía khách hàng nhưng ở khía cạnh khác lại mang nhiều
hiệu quả tích cực trong việc tạo độ phủ cho thương hiệu, tăng cười mối quan hệ với
khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới.
Thứ ba là kết quả nhanh chóng. Hiệu quả thực sự của một chiến dịch quảng bá
phụ thuộc rất nhiều và tốc độ hay tính kịp thời của thông tin được gửi đi và đúng thời
thời điểm sự kiện đang diễn ra. Sự nhanh chóng và sự tiện lợi của Internet mang lại đã
giúp cho các hoạt động của online marketing có được kết quả ngay lập tức. Chỉ cần

U



một vài click chuột email sẽ ngay lập tức được gửi đi một cách trực tiếp đến người

H

nhận.

TẾ

Thứ tư là tính tự động hóa. không cần nhiều sự đầu tư và can thiệp của con

N
H

người, hoạt động gửi email gửi email có thể được thiết lập một cách tự động hóa và có

KI

thể kiểm soát được và thông tin vẫn được gửi đến người tiêu dùng đúng lúc, thông


C

điệp nhanh chóng được truyền đi mà không cần bất kỳ sự di chuyển nào.

H

Hiện nay Có thể chia hoạt động email marketing thành hai dạng đó là email

ẠI

marketing cho phép hay là được sự cho phép của người nhận (solicited commercial

G

Đ

email) và email không được sự cho phép của người nhận (unsolicited commercial

N

email) hay còn được gọi là spam.

Ư



Cách đo lường hiệu quả

TR

Email Marketing: Những chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của chiến dịch Email
Marketing vừa thực hiện đó là số lượng email gửi đi thành công hay thất bại, số
lượng email được mở ra và lượng email đã gửi đến nhưng không được khách hàng
mở ra. Còn một vài chỉ số khác mà chúng ta nên quan tâm đó là: Số lượng nhấp
chuột vào các liên kết trong email, số lượng email được chuyển tiếp cho người khác,
tỷ lệ email vào lưu trữ v.v. nếu những chỉ số này càng tăng cao thì chứng tỏ những
thông điệp mà chúng ta gửi là hấp dẫn và có giá trị với khách hàng, ngược lại nếu
các chỉ số này càng thấp thì chứng tỏ thông điệp chúng ta truyền tải có nội dung chưa
hấp dẫn, hay chưa thực sự có giá trị đối với khách hàng, từ đó có thể thay đổi và rút
kinh nghiệm cho các chiến dịch tiếp theo.
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

1.5.3. Marketing thông qua công cụ tìm kiếm - SEM
SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing tạm dịch là Marketing
trên công cụ tìm kiếm. Khi mà người tiêu dùng sử dụng Internet ngày càng nhiều thì
hành vi mua hàng của họ cũng thay đổi theo, họ thường có xu hướng tìm hiểu và so
sánh nhiều thông tin trên mạng hơn đặc biệt là qua công cụ tìm kiếm của google thì đó
cũng là lúc SEM thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của mình trong các chiến
dịch quảng cáo. SEM bao gồm hai thành phần chính đó là SEO và PPC.
SEO: Là thuật ngữ viết tắt của Search Engine Optimization tức là Tối ưu hóa
công cụ tìm kiếm, là tập hợp các cách thức nhằm đưa thứ hạng website lên vị trí cao

U



nhất trong các kết quả tìm kiếm của người dùng trên công cụ tìm kiếm thông qua cách

H

mà các doanh nghiệp xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập và đưa

TẾ

nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong site v.v. Ưu

N
H

điểm lớn nhất của SEO đó chính là nếu website của doanh nghiệp được xếp trong Top

KI

kết quả tìm kiếm của Google thì tỷ lệ chuyển đổi sẽ rất cao mặc dù doanh nghiệp


C

không phải trả phí và người tiêu dùng thường có xu hướng click và kết quả thông

H

thường (kết quả của SEO) hơn chứ không phải là quảng cáo (kết quả của PPC).

ẠI

PPC: Thuật ngữ viết tắt của Pay Per Click hay tạm dịch là Trả tiền theo click.

G

Đ

Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên Internet cũng có tên gọi khác đó

N

là quảng cáo google adwords. Tác dụng của hình thức quảng cáo này là giúp website

Ư



của doanh nghiệp sẽ được lên Top dễ dàng mà không mất nhiều thời gian từ đó tăng

TR

lượng người truy cập vào website và hiệu quả có thể được đo lường được một cách
nhanh chóng. Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ
máy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo.
Cách đo lường hiệu quả
Đối với hình thức quảng cáo PPC hay là Quảng cáo Google Adwords: Việc
đánh giá, đo lường hiệu quả sẽ dựa vào số lượng nhấp chuột hợp lệ đạt được tương
ứng với thời gian và ngân sách quảng cáo bỏ ra. Bên cạnh đó việc đánh giá hiệu quả
của quảng cáo trên Google Adwords còn dựa vào các chỉ số khác như lượt hiển thị
quảng cáo, vị trí trung bình của quảng cáo, số lần nhập vào quảng cáo trên số lần
hiển thị (CTR), điểm chất lượng của từ khóa, giá trung bình trên một nhấp chuột.
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

Đối với SEO: Dựa vào vị trí của website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên
của Google với từ khoá tương ứng. Ngoài ra còn dựa vào một số tiêu chí khác như:
Từ khóa SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm trên một tháng, lượng
traffic từ Google về website tương ứng với từ khoá SEO là bao nhiêu trên một ngày
hay trên một tháng, thứ hạng Alexa website và Page Rank Website thay đổi như thế
nào so với thời điểm trước khi làm SEO v.v.
1.5.4. Mạng xã hội
Mạng xã hội là sự kết nối các thành viên trên Internet có cùng sở thích lại với
nhau, không phân biệt thời gian và không gian, những người tham gia vào mạng xã hội

U



được gọi là cư dân mạng. Với nhiều tính năng khác nhau như phim ảnh, chat, email,

TẾ

H

voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận v.v. Mạng xã hội đổi mới hoàn toàn cách cư
dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần từ không thể thiếu mỗi ngày của

N
H

hàng trăm hàng triệu thành viên trên khắp thế giới. Các dịch vụ này có nhiều cách và

KI

phương pháp để các thành viên tìm kiếm bạn bè và đối tác với nhau như là dựa vào


C

group, dựa trên thông tin hay sở thích cá nhân, các lĩnh vực quan tâm v.v.

H

Về cơ bản mạng xã hội giống như là một trang web mở với nhiều ứng dụng và

ẠI

chức năng khác nhau chỉ khác các trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin

G

Đ

và tích hợp ứng dụng. Về mặt bản chất chính là hình thức làm marketing truyền miệng



Ư

thế giới như sau:

N

trên môi trường Internet và hiện nay đang tồn tại một số trang mạng nổi tiếng hàng đầu

TR

Facebook: Mark Zuckerberg thành lập Facebook cùng với bạn bè là sinh viên
khoa “khoa học máy tính” và bạn cùng phòng Eduardo saverin, Dustin Moskovitz và
Chris Hughes khi ông còn là sinh viên Đại học Harvard. Có thể nói Facebook là một
trong những mạng xã hội phổ biến và được ưu chuộng nhất trên thế giới hiện nay với
nhiều tính năng vượt trội và lợi ích khổng lồ mà nó mang lại. Xuất phát từ một mạng
lưới các sinh viên học đại học đến nay đã trở thành một trang mạng phát triển nhất trên
toàn cầu, một mạng lưới đa sắc tộc và mọi lứa tuổi.
WhatApp: là một ứng dụng nhắn tin dành cho Android, iOS, Windows Phone,
BlackBery, Symbian…cho phép người dùng liên lạc bằng tin nhắn văn bản, giọng nói
và hình ảnh qua hệ thống mạng wifi hay 3G Sau Facebook thì What App cũng được
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt

xem là mạng xã hội phát triển nhanh nhất hiện nay và cho đến bây giờ thì số lượng
người dùng đã cán mốc xấp xỉ 1 tỷ người và trở thành trang mạng xã hội phổ biến
đứng thứ hai thế giới.
QQ: Là một trang mạng của Trung Quốc. Về tốc độ , sức mạnh và kho lưu trữ
điện toán đám mây lên đến 25Gb, cho phép người dùng lưu trữ file trực tuyến cho thấy
QQ không hề thua kém các ứng dụng chat khác như Zalo và Skype. QQ cũng là một
trong những trang mạng xã hội phổ biến nhất ở Trung Quốc hiện nay.
Facebook Messenger: Là một dịch vụ và ứng dụng phần mềm tin nhắn tức thời
chia sẻ giao tiếp bằng ký tự và giọng nói được tích hợp trên ứng dụng Chat (trò

U



chuyện) của Facebook. Theo báo cáo của Facebook vào tháng 3 năm 2015 thì

H

Facebook Messenger đạt 600 triệu người sử dụng, đến năm 2016 đã lên tới 1 tỷ người.

TẾ

Qzone: là mạng xã hội được tạo ra bởi Tencent vào năm 2005. Nó cho phép

N
H

người dùng viết blog, giữ nhật ký, gửi hình ảnh và nghe nhạc. Người dùng có thể thiết

KI

lập nền Qzone của họ và chọn cài đặt giao diện dựa trên sở thích của các thành viên để


C

tùy biến theo sở thích cá nhân của các thành viên. Tuy nhiên , dịch vụ Qzone không

H

phải hoàn toàn miễn phí, chỉ sau khi mua "Canary Diamond" người sử dụng mới có

ẠI

thể truy cập tất cả các dịch vụ mà không phải trả tiền.

G

Đ

Instagram: Instagram được được ra bởi Kevin Systrom và Mike Kreiger chính

N

thức được đưa vào cộng đồng tháng 10 năm 2010 là một ứng dụng chia sẻ ảnh và

Ư



video miễn phí trên Apple iOS, Android và Windows Phone. Giúp người dùng có thể

TR

tải ảnh hoặc video lên và chia sẻ với người theo dõi của mình hoặc với một nhóm bạn
bè chọn lọc.

Twitter: Là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến và miễn phí cho phép người sử
dụng đọc, nhắn hay cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweets, một dạng tiểu blog. Những
mẩu tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi
nhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người. Những
tweet có thể chỉ là dòng tin vặt cá nhân cho đến những cập nhật thời sự tại chỗ kịp thời
và nhanh chóng hơn cả truyền thông chính thống. Được thành lập từ năm 2006,
Twitter đã trở thành một hiện tượng phổ biến toàn cầu.
SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing

Trang 16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×