Tải bản đầy đủ

Thuyet trinh phan tich co phan thuong

PHÂN TÍCH CƠ BẢN
ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Nhóm 4 – C6
Lớp: DTTC - VB2K18B.
Môn: Đầu tư tài chính.
GVHD: Thầy Phùng Đức Nam


Danh sách nhóm

1/ Lê Minh Hoàng
2/ Đinh Đăng Khoa

33151025250
33151025205

3/ Nguyễn Văn Hường
4/ Võ Kim Hùng


33151025829

33151025373

5/ Đoàn Đức Tuyên. 33151025202


ĐẶT VẤN ĐỀ 

Cung cấp thông tin

Phân tích cơ bản (FA)

Đ ánh giá, ước lượng

Nhà đầu tư

Định giá cổ phần thường


ĐẶT VẤN ĐỀ 

Mô hình chiết khấu

Mô hình tỷ số giá


NỘI DUNG
1

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

2

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC HAI GIAI ĐOẠN

MÔ HÌNH THU NHẬP CÒN LẠI VÀ

3



44

55

DÒNG TIỀN TỰ DO

KẾT LUẬN VÀ GÓP Ý

PHÂN TÍCH TỶ SỐ GIÁ

KẾT LUẬN VÀ TÓM TẮT


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Mô hình chiết khấu cổ tức - DDM (Dividend Discount Model).

 

Phương pháp ước lượng giá trị của cổ phần thường bằng giá trị hiện tại của dòng cổ tức được tạo ra ( từ cổ phần thường) dự kiến được chi trả tro
ng tương lai.

D1

D2

D3

Dt

2
(1+k)

3
(1+k)

t
(1+k)

P0 = ------ + ------ + ----- + ----- + -----(1+k)

P0: Giá trị hiện tại của dòng cổ tức.
Dt: Cổ tức trả vào năm thứ t.
k: Tỷ lệ chiết khấu đã điều chỉnh rủi ro, tỉ suất sinh lợi mong đợi.


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

 

Ví dụ: Giả sử cổ phiếu chi trả trong 3 năm, tương ứng năm 1,2,3 là 10$,20$ và 30$, Tỉ lệ chiết khấu k=10%. Giá trị cổ phiếu hiện tại?

10
P0 =

------ + ------ +
(1+0.1)

Kết quả : P0 =

48.16$

20
------2
(1+0.1)

30
3
(1+0.1)


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỜNG ĐỀU VĨNH ViỄN. (Gordon)

• Hình thức đặc biệt và hữu ích của mô hình chiết khấu cổ tức.
• Giả định tốc độ tăng trường g không thay đổi đến vĩnh viễn.
• Công thức :
D0(1+g)
P0 =

------

=

D1
------

K-g
D0: Cổ tức hiện tại.
D1: Cổ tức chi trả năm 1

Tại sao g
(gK-g


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
Ví dụ: Giả sử cổ tức của một công ty dự báo tăng trưởng 5% đến vĩnh viễn, k= 15% và D0 là 10$:

10$(1.05)
P0 =

------------- = 105$
0.15-0.05

Vậy cổ phiếu nên được bán với giá : 105$.


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
Ứng dụng:

• Áp dụng cho các doanh nghiệp có thu nhập đều đặn, ổn định, những công ty có
• Phù hợp với các công ty có dịch vụ công ích(điện, nước…), hoặc đặc thù tăng
Ưu:

• Là phương pháp ước tính giá cổ phần đơn giản, tiện lợi.
Nhược:

• Không thể áp dụng khi công ty không chi trả cổ tức.
• Không có nghĩa khi g>k.
• Nhạy cảm với việc lựa chọn g và k.
• Tốc độ tăng trưởng đều vĩnh viễn thường là giả định phi thực tế.

những chính sách cổ tức dài hạn hợp lý, tăng trưởng đều đặn.
trưởng đều.


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TRONG QUÁ KHỨ :

• Sử dụng tốc độ tăng trưởng cổ tức trong quá khứ để ước tính cho tốc độ tăng trưởng cổ tức
• Hai cách tính toán : Trung bình hình học và Trung bình số học

cho tương lai - (Ước tính g).

Một công ty chi trả cổ tức vào cưới mỗi năm như sau ( quá khứ)
(D5) 2010: 2.20$

Trung bình hình học
5
2.20=1.50(1+g)
1/5
g= (2.20/1.50)
– 1 = 8%

2007: 1.75$

2009: 2.00

2006: 1.70

2008: 1.80

Trung
bình
học
2005:
1.50
(Dsố
0)
Tính tốc độ tăng trưởng từng năm
2005-2006: 13.33%= (1.70-1.50)/1.50

…2009-2010: 10.00% = (2.20-2.00)/2.00
Dn
1/N
g = (----)
-1
D0

Sum/5 = 8.05%


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TRONG QUÁ KHỨ :

• Đôi khi tốc độ tăng trưởng trung bình hình học và số học có thể khác nhau.
• Đa số nhà phân tích thích tính toán tốc độ tăng trưởng trong quá khứ bằng hình học
Một công ty chi trả cổ tức vào cưới mỗi năm như sau ( quá khứ)
(D5) 2010: 2.20$

2007: 2.00

2009: 2.00

2006: 1.50

2008: 1.80

2005: 1.50 (D0)

Sum/N: 44.44%/5 = 8.89% , chênh lệch nhiều so với 8%

• Sử dụng tốc độ tăng trưởng cổ tức trong quá khứ để ước tính tốc độ tăng trưởng

tương lai có thể chưa được hợp lý.


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG BỀN VŨNG:

• Sử dụng thu nhập công ty để ước tính g trong tương lai.
• Tỷ lệ thu nhập trả cổ đông dưới dạng cổ tức gọi là tỷ lệ chi trả, tỷ lệ giữ lại đầu tư gọi là tỷ lệ giữ lại.
• g bền vững = ROE x Tỷ lệ thu nhập giữ lại .
= ROE x ( 1 – Tỷ lệ chi trả cổ tức).
ROE: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần
= Thu nhập ròng/Vốn cổ phần .


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
Ví dụ: Năm 2009, Công ty AEP có tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ (ROE)là 10%, Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) là 2.90$
và chi trả cổ tức D0 là 1.94$ Tìm tỷ lệ giữ lại và g bền vững.?
Giải:
Tỷ lệ chi trả: 1.64/2.90 = 0.566 hoặc 56.6%, ta có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1 – 0.566 = 0.434 hoặc 43.4%.
g bền vững = 0.10 x 0.434 = 0.0434 hoặc 4.34%.


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
Vấn đề khi tính g bền vững theo thu nhập:

• Biến động theo thu nhập qua các năm.
• Không có chuẩn mực nào điều chỉnh tốc độ tăng trưởng bền vững.
• Nhà đầu tư không chuyên đôi khi phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân hoặc chủ
• Bất cứ sự thay đổi của ROE nào cũng ảnh hưởng đến g bền vững.

quan theo bản thân họ.


MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC  
Phân tích ROE:

• Phân tách ROE làm ba thành phần ( Công thức Dupont).
Thu nhâp ròng

Doanh Thu

Tổng Tài sản

Tổng Tài sản

Vốn cổ phần

•ROE = ----------------- x ------------------- x -------------------Doanh Thu

Lợi nhuận biên

Vòng quay tài sản

Hệ số nhân cổ phần (độ lớn của đòn bẩy)

Vậy nhà quản lý gia tăng g bền vững bằng ROE như thế nào?


MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC 2 GIAI ĐOẠN 

• Phương pháp chiết khẩu cổ tức giả định công ty sẽ tạm tăng trưởng với một tốc độ khác với tốc độ tăng trưởng của nó trong dài hạn.
• Tăng trưởng g1 trong T năm ở giai đoạn thứ nhất và sau đó tăng trưởng g2 trong giai đoạn thứ hai đến vĩnh viễn
•P0 = -------------[1- ( --------- )T ] + (---------)T [---------]
D0(1+g1)

1+g1

1+g1

k-g1

1+k

1+k

Giai đoạn 1
Hiện giá của T cổ tức đầu tiên

D0(1+g2)
k-g2

Giai đoạn 2
Hiện giá của các cổ tức sau đó ( sau thời gian T)


MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC 2 GIAI ĐOẠN 
Ví dụ: Giả sử 1 công ty có D0 = 2$, kỳ vọng tăng trưởng g1= 20% trong 5 năm, sau đó tăng với mức g2 = 5%, tỷ suất chiết khấu k = 12%. Tính g
iá cổ phiếu hiện tại?
2(1.20)

1.20

5

1.20

5

2(1.05)

P0 = -------------[1- ( --------- ) ] + (---------) [---------]
0.12-0.20

1.12

= 12.36 + 42.36 = 54.72$ (P0)

1.12

0.12-0.05


MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC 2 GIAI ĐOẠN 
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KHÔNG ỔN ĐỊNH THỜI GIAN ĐẦU

• Giả sử 1 công ty không chi trả cổ tức (cổ tức bằng 0 ), dự đoán 5 năm tới công ty mới bắt đầu chi
với mức tăng trưởng g = 10%, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là 20%. Tìm giá cổ phiếu?
Vấn đề: Phải tìm ra giá trị của cổ phiếu khi cổ tức được chi trả.
Tìm mức giá P trong năm 4: ( cổ tức chi trả năm thứ 5)
P4= D4 x ( 1+g)/(k-g) = D5 /(k-g) = 0.5(0.20-0.10) = 5$.
Chiếu khấu mức giá về hiện tại (4 năm):
4
P0 = 5/1.2 = 2.41$.
Vậy giá cổ phiếu hiện tại là 2.41$.

Nguyên tắc: Chiết khấu cổ tức tương lại về năm nào là có thể tìm P ở năm đó.
TRƯỜNG HỢP: TĂNG TRƯỞNG KHÔNG ĐỀU ??

trả cổ tức lần đầu, cổ tức là 0.05$. Kỳ vọng


MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC 2 GIAI ĐOẠN 
TĂNG TRƯỞNG KHÔNG ĐỀU (TH đặc biệt)

• Cổ tức chi trả không bằng 0 trong những năm đầu và không theo quy luật tốc độ

tăng

trưởng nào.

Ví dụ:
Năm
Giải:
Năm thứ 3 trở đi tăng đều 5%, k = 10%, Tìm P0?

P3= D3 x ( 1+g)/(k-g) = D4 /(k-g) = 2.5 x 1.05(0.10-0.05) = 52.50$.
Tính toán tổng giá trị cổ phiếu bằng tổng ba mức cổ tức đầu và mức giá tại năm 3.

P0 = -------+ -------+ ------+ ------- = -------+ -------+ ------+ ------- = 43.88$
D1
(1+k)

D2

D3

2
3
3
(1+k) (1+k) (1+k)

P3
1.10

1

1.00$

2

2.00

3

Tìm mức giá P trong năm 3 : ( cổ tức chi trả năm thứ 4)

1
1.10

2
2

1.10

2.5
3

52.50

1.10

3

Cổ tức kỳ vọng

2.50 (D3)


MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC 2 GIAI ĐOẠN 
Ứng dụng:

• Áp dụng cho các doanh nghiệp sáng tạo ra sản phẩm mới, có bản quyền, có lãi
biết trước) trong thời gian đó sau đó tăng trưởng ổn định ở mức trung bình ngành.
Ưu:

• Là phương pháp thực tế hơn sơ với mô hình đều vĩnh viễn.
• Có thể sử dụng khi g>k trong giai đoạn đầu.
Nhược:

• Xác định chính xác thời gian đầu tăng trưởng là rất khó.
• Nhạy cảm với g và k.
• Không sử dụng được với công ty không chi trả cổ tức.

trong 1 thời gian và dự kiến mức tăng trưởng đặc biệt (chưa


MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC 2 GIAI ĐOẠN 
Xác đinh k:

• Khi trước cái đại lượng khác mô hình chiết khấu cổ tức.
• Xác định bằng Mô hình định giá tài sản vốn (TCDN1) CAPM:
r(k) = rf + B(rm – rf)
B: Rủi ro hệ thống của 1 cổ phiếu riêng lẻ so với cổ phiếu trung bình – độ nhaỵ cảm của CP.
rf : Lãi suất phi rủi ro
rm: Lãi suất mong đợi của thị trường.
rm – rf = Phần bù rủi ro thị trường.


MÔ HÌNH THU NHẬP CÒN LẠI (RIM)

Định giá thế nào nếu công ty không chi trả cổ tức (D 1=0)?
hoặc cổ tức khó xác định trong tương lai? DDM có xử lý được không?
Gọi Bt-1 là giá trị sổ sách 1 cổ phần ban đầu cho 1 giai đoạn t
Lợi nhuận yêu cầu tại thời điểm t với suất chiết khấu r:
 Việc định giá cổ phần thường được thực
hiện dựa
vào B và EVA nhận được trong tương lai
REPS
t = Bt-1.r 0 (Required earning per share)

Phần chênh lệch giữa thu nhập thực tế EPSt và REPSt gọi là thu nhập còn lại RI – Residual Income (hay Giá trị gia tăng
kinh tế EVA)
RIt = EPSt - REPSt = EPSt - Bt-1.r (với giả định RIt >0)


MÔ HÌNH THU NHẬP CÒN LẠI (RIM)
Định giá P0:
RIt = EPSt - Bt-1.r

P0 = B0 + chiết khấu dòng thu nhập còn lại trong tương lai (RI t).

2
3
P0 = B0 + (EPS1 – B0.r)/(r-g) + (EPS2 – B1.r)/(r-g) + (EPS3 – B2.r)/(r-g) + ….
 

Với giả định tốc độ tăng trưởng thu nhập đều mãi mãi là g, công thức định giá P 0 được viết lại:
P0 = B0 + [EPS0.(1+g) – B0.r]/(r-g)
P0 = (EPS1– B0.g)/(r-g)
   Hay:
Đây là phương trình mô hình định giá theo thu nhập giữ lại RIM (Residual Income Model)


MÔ HÌNH THU NHẬP CÒN LẠI (RIM)

Mô hình RIM so với DDM (g=const)

Ta giả định:
B1 - B0 = EPS1 – D1

hay: D1 = EPS1 + B0 – B1

(Giá trị sổ sách gia tăng đúng bằng thu nhập trừ đi cổ tức).

Giả sử EPS và D đều tăng trưởng với tốc độ g, khi đó giá trị sổ sách mỗi cổ phần cũng tăng với tốc độ là g:

D1 = EPS1 + B0 – B1 = EPS1 + B0 – B0.(1+g) = EPS1 – B0.g

P0 khi đó:

P0 = (EPS1– B0.g)/(r-g) = D1/(r-g)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×