Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính- Viễn thông Việt Nam

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cụm từ tiếng Việt...................................................................................................5
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.....................................................5
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam........................................................5

Viễn thông.........................................................................5
Bưu chính Viễn thông........................................................5
Bưu chính Viễn thông- Công nghệ thông tin.......................5
Hội đồng Quản Trị..............................................................5
Doanh nghiệp nhà nước........................................................................5
Tài sản cố định......................................................................................5
Tập đoàn kinh tế.............................................................................5

Xã hội chủ nghĩa................................................................5
Sản xuất kinh doanh..........................................................5
Công ty mẹ........................................................................ 5
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................1

CHƯƠNG 1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ
.................................................................................3
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ............................3

1.1.1. Khái niệm về Tập đoàn kinh tế.................................3
1.1.2. Các hình thức tổ chức chủ yếu của Tập đoàn kinh tế5
1.1.3. Đặc trưng của Tập đoàn kinh tế...............................9


1.1.4. Vai trò của tập đoàn kinh tế đối với phát triển kinh tế
Việt Nam.........................................................................13
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ......................15

1.2.1. Khái niệm về vốn trong tập đoàn...........................15
1.2.2. Đặc trưng của vốn.................................................16
1.2.3. Phân loại vốn trong tập đoàn.................................19
1.2.3.1.
1.2.3.2.
1.2.3.3.
1.2.3.4.
1.2.3.5.

Căn
Căn
Căn
Căn
Căn

cứ
cứ
cứ
cứ
cứ

theo cơ cấu vốn...................................................19
vào phương thức chu chuyển của vốn.................20
vào tính chất sở hữu............................................22
vào phạm vi huy động vốn...................................24
vào thời gian huy động và sử dụng vốn...............25


1.2.4. Cơ chế quản lý vốn theo mô hình tập đoàn kinh tế.25
1.2.4.1. Khái niệm cơ chế quản lý vốn..........................................25
1.2.4.2. Nội dung cơ chế quản lý vốn............................................27
1.2.4.2.1. Cơ chế huy động vốn............................................................................27
1.2.4.2.2. Cơ chế quản lý sử dụng và điều hoà vốn..............................................33
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN.......38

1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp...........................38
1.3.2. Nhân tố bên ngoài.................................................40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP
ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM..........41
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM. .41

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn Bưu chính - Viễn
thông Việt Nam...............................................................44
2.1.3. Mô hình tổ chức của Tập đoàn Bưu chính - Viễn
thông Việt Nam...............................................................46
2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM........................................................................50

2.2.1. Vốn của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
.......................................................................................50


2.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý vốn của VNPT................50
2.2.2.1. Các quy định về cơ chế quản lý vốn của VNPT................51
2.2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông.....................................................................................52

2.2.3 Đánh giá cơ chế quản lý vốn của VNPT....................63
2.2.3 1. Mặt tích cực trong cơ chế quản lý vốn.............................63
2.2.3.2. Một số hạn chế................................................................66
2.2.3.3. Một số nguyên nhân hạn chế...........................................71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN
CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
...............................................................................73
3.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN
CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM...........................73

3.1.1. Quan điểm phát triển hoạt động của tập đoàn đến
năm 2010........................................................................73
3.1.2. Quan điểm về hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại Tập
đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.............................74
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM............................................................75

3.2.1 Giải pháp về cơ chế huy động vốn..........................76
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế đầu tư vốn.................78
3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, sử dụng,
bảo toàn vốn và tài sản...................................................80
3.2.4. Giải pháp xây dựng và đưa vào áp dụng quy chế
quản lý tài chính cho các tập đoàn kinh tế nói chung và của
Tập đoàn Bưu chính- Viễn thông nói riêng........................82
3.2.4.1. Xây dựng và đưa vào áp dụng quy chế quản lý tài chính
cho các tập đoàn kinh tế...............................................................82
3.2.4.2. Xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ......................83

3.2.5. Giải pháp phân cấp và làm rõ mối quan hệ giữa công
ty mẹ với các đơn vị thành viên.......................................87


3.2.6. Giải pháp về cơ chế kiểm tra, kiểm soát.................88
3.2.7. Tăng cường quyền và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc
.......................................................................................91
3.2.8. Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển
của tập đoàn...................................................................92
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA
TẬP ĐOÀN............................................................................................93

KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................95


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
VNPT
VNPTG
VT
BCVT
BC-VT-CNTT
HĐQT
DNNN
TSCĐ
TĐKT
TP
XHCN
SXKD
CTM
CTC

Cụm từ tiếng Việt
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Viễn thông
Bưu chính Viễn thông
Bưu chính Viễn thông- Công nghệ thông tin
Hội đồng Quản Trị
Doanh nghiệp nhà nước
Tài sản cố định
Tập đoàn kinh tế
Thành phố
Xã hội chủ nghĩa
Sản xuất kinh doanh
Công ty mẹ
Công ty con

ODA
TGĐ
XDCB

Viện trợ phát triển chính thức
Tổng Giám đốc
Xây dựng cơ bản


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

Cụm từ tiếng Việt...................................................................................................5
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.....................................................5
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam........................................................5

Viễn thông.........................................................................5
Bưu chính Viễn thông........................................................5
Bưu chính Viễn thông- Công nghệ thông tin.......................5
Hội đồng Quản Trị..............................................................5
Doanh nghiệp nhà nước........................................................................5
Tài sản cố định......................................................................................5
Tập đoàn kinh tế.............................................................................5

Xã hội chủ nghĩa................................................................5
Sản xuất kinh doanh..........................................................5
Công ty mẹ........................................................................ 5
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................1
CHƯƠNG 1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ
.................................................................................3
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ............................3

1.1.1. Khái niệm về Tập đoàn kinh tế.................................3
1.1.2. Các hình thức tổ chức chủ yếu của Tập đoàn kinh tế5
1.1.3. Đặc trưng của Tập đoàn kinh tế...............................9
1.1.4. Vai trò của tập đoàn kinh tế đối với phát triển kinh tế
Việt Nam.........................................................................13
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ......................15


1.2.1. Khái niệm về vốn trong tập đoàn...........................15
1.2.2. Đặc trưng của vốn.................................................16
1.2.3. Phân loại vốn trong tập đoàn.................................19
1.2.3.1.
1.2.3.2.
1.2.3.3.
1.2.3.4.
1.2.3.5.

Căn
Căn
Căn
Căn
Căn

cứ
cứ
cứ
cứ
cứ

theo cơ cấu vốn...................................................19
vào phương thức chu chuyển của vốn.................20
vào tính chất sở hữu............................................22
vào phạm vi huy động vốn...................................24
vào thời gian huy động và sử dụng vốn...............25

1.2.4. Cơ chế quản lý vốn theo mô hình tập đoàn kinh tế.25
1.2.4.1. Khái niệm cơ chế quản lý vốn..........................................25
1.2.4.2. Nội dung cơ chế quản lý vốn............................................27
1.2.4.2.1. Cơ chế huy động vốn............................................................................27
1.2.4.2.2. Cơ chế quản lý sử dụng và điều hoà vốn..............................................33
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN.......38

1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp...........................38
1.3.2. Nhân tố bên ngoài.................................................40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP
ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM..........41
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM. .41

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn Bưu chính - Viễn
thông Việt Nam...............................................................44
2.1.3. Mô hình tổ chức của Tập đoàn Bưu chính - Viễn
thông Việt Nam...............................................................46
2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM........................................................................50

2.2.1. Vốn của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
.......................................................................................50
2.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý vốn của VNPT................50
2.2.2.1. Các quy định về cơ chế quản lý vốn của VNPT................51
2.2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông.....................................................................................52


2.2.3 Đánh giá cơ chế quản lý vốn của VNPT....................63
2.2.3 1. Mặt tích cực trong cơ chế quản lý vốn.............................63
2.2.3.2. Một số hạn chế................................................................66
2.2.3.3. Một số nguyên nhân hạn chế...........................................71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN
CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
...............................................................................73
3.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN
CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM...........................73

3.1.1. Quan điểm phát triển hoạt động của tập đoàn đến
năm 2010........................................................................73
3.1.2. Quan điểm về hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại Tập
đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.............................74
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM............................................................75

3.2.1 Giải pháp về cơ chế huy động vốn..........................76
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế đầu tư vốn.................78
3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, sử dụng,
bảo toàn vốn và tài sản...................................................80
3.2.4. Giải pháp xây dựng và đưa vào áp dụng quy chế
quản lý tài chính cho các tập đoàn kinh tế nói chung và của
Tập đoàn Bưu chính- Viễn thông nói riêng........................82
3.2.4.1. Xây dựng và đưa vào áp dụng quy chế quản lý tài chính
cho các tập đoàn kinh tế...............................................................82
3.2.4.2. Xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ......................83

3.2.5. Giải pháp phân cấp và làm rõ mối quan hệ giữa công
ty mẹ với các đơn vị thành viên.......................................87
3.2.6. Giải pháp về cơ chế kiểm tra, kiểm soát.................88
3.2.7. Tăng cường quyền và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc
.......................................................................................91


3.2.8. Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển
của tập đoàn...................................................................92
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA
TẬP ĐOÀN............................................................................................93

KẾT LUẬN 97


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, tiền thân là Tổng công ty
Bưu chính - Viễn thông Việt Nam với chức năng chính là hoạt động trong lĩnh
vực bưu chính, viễn thông đã được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 58/2005/QĐ - TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005. Sự ra đời của Tập
đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam phù hợp với xu hướng phát triển của
nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nằm trong chiến lược hình thành một số tập
đoàn kinh tế mạnh để đảm bảo cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế hội
nhập.
Là một tập đoàn kinh tế hoạt động trong lĩnh vực bưu chính- viễn thông
còn non trẻ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, việc nghiên cứu thực trạng
hoạt động nói chung và cơ chế quản lý vốn nói riêng của Tập đoàn có ý nghĩa
thiết thực, qua đó đề xuất hoàn thiện việc quản lý vốn của tập đoàn được đặt
ra không chỉ đối với các nhà quản lý mà cả đối với những ai quan tâm, với
mục đích cần phải phát triển nhanh để tập đoàn có thể tiếp tục giữ vị trí chủ
đạo trong việc phát triển nhanh lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ
thông tin của Việt Nam, đáp ứng cho việc phát triển nhanh chóng nền kinh tế
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và thích ứng nhanh
chóng với hội nhập kinh tế thế giới.
Lựa chọn nghiên cứu luận văn thạc sỹ về vấn đề “ Hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính- Viễn thông Việt Nam” nhằm phục vụ cho
mục tiêu nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về cơ chế quản lý vốn


2

trong tập đoàn kinh tế.
- Nghiên cứu rút ra kết luận về thực trạng cơ chế quản lý vốn của tập
đoàn Bưu chính- Viễn thông Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn
thiện nó
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu vấn đề vốn và cơ chế quản lý vốn trong tập đoàn kinh tế
- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của tập
đoàn Bưu chính- Viễn thông Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: phân tích, tổng hợp,
so sánh, tư duy lôgic để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
5. Những đóng góp của đề tài
- Làm rõ tổng quan lý luận về Cơ chế quản lý vốn trong tập đoàn kinh tế
- Thông qua việc nghiên cứu thực trạng, kết quả nghiên cứu của đề tài đã
đề xuất một hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của tập đoàn
Bưu chính- Viễn thông Việt Nam
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu làm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ chế quản lý vốn trong tập đoàn kinh tế
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính- Viễn
thông Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu
chính- Viễn thông Việt Nam.


3

CHƯƠNG 1
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ

1.1.1. Khái niệm về Tập đoàn kinh tế
Khái niệm mô hình tập đoàn kinh tế không còn là điều mới mẻ trong sự
phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay. Thậm chí nó còn đang bước vào
một giai đoạn phát triển mới với những biến chuyển cả về chất và lượng. Kinh
nghiệm của các nước phát triển và các nước đang phát triển cho thấy nhu cầu
về sự kết hợp giữa chuyên môn hóa sâu trong sản xuất và mở rộng ngành
nghề, quy mô kinh doanh với phân tán rủi ro buộc các doanh nghiệp phải vừa
cạnh tranh, vừa hợp tác, trong nhiều trường hợp phải liên kết dưới những hình
thức khác nhau. Sự liên kết kinh tế là yếu tố để các doanh nghiệp khắc phục
hạn chế của chuyên môn hoá sản xuất, phân tán rủi ro, nâng cao năng lực
cạnh tranh, mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh. Đây là một yêu cầu
khách quan, mang tính quy luật trong kinh doanh. Sự liên kết giữa các doanh
nghiệp phát triển đến một mức độ nhất định thì sẽ hình thành tập đoàn kinh tế.
Trên thế giới, tập đoàn kinh tế nối tiếp nhau ra đời tại nước tư bản từ những
năm 60 của thế kỷ 19 dưới các hình thức như Carter, Syndicate, Trust,
Concern, Conglomerate.
Trước hết, tập đoàn kinh tế là một tập hợp gồm nhiều doanh nghiệp
(DN). Luật DN năm 1999 của Việt Nam định nghĩa: DN là đơn vị kinh doanh
được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện hoạt động kinh doanh,
trong đó kinh doanh được hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, khái niệm về


4

Tập đoàn kinh tế vẫn chưa có sự thống nhất về nội hàm. Cho đến nay đã có
nhiều quan điểm khác nhau về tập đoàn kinh tế:
Quan điểm thứ nhất: tập đoàn kinh tế là pháp nhân kinh tế do Nhà nước
thành lập gồm nhiều DN thành viên có quan hệ với nhau về sản xuất, kinh
doanh (SXKD), dịch vụ và tài chính. Quan điểm này cho thấy được chức năng
liên kết kinh tế của tập đoàn kinh tế. Tập đoàn kinh tế ra đời trên cơ sở liên
kết nhiều DN, những DN này trở thành thành viên của tập đoàn, hoạt
động vì mục tiêu chung của tập đoàn và phát triển theo chiến lược của tập
đoàn. Theo quan điểm này, tập đoàn kinh tế là loại hình DN có quy mô lớn.
Quan điểm thứ hai: Theo một số nhà nghiên cứu thì: "Tập đoàn kinh tế
(Group of company) là một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý nhưng
tạo thành một tập đoàn gồm một công ty mẹ và một hay nhiều công ty con
hoặc chi nhánh góp vốn cổ phần, chịu sự kiểm soát của công ty mẹ vì công ty
mẹ chiếm 1/2 vốn cổ phần [1].
Quan điểm thứ ba: Một số nhà nghiên cứu cho rằng Tập đoàn
các doanh nghiệp, thường gọi là tập đoàn kinh tế - là một loại hình tổ
chức kinh tế chỉ hình thành và tồn tại trong các nền kinh tế thị
trường. Đó là một loại hình tổ chức kinh tế được hình thành trong quá trình tự
liên kết, liên hợp hoá của nhiều công ty, xí nghiệp của nhiều chủ sở hữu khác
nhau, hoạt động kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, thực hiện tập
trung tư bản, đẩy mạnh phân công chuyên môn hoá và đầu tư theo chiều sâu, nhanh
chóng đổi mới công nghệ, nhằm đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng
cao năng lực cạnh tranh để giành lợi nhuận siêu ngạch từ lợi thế hoặc độc quyền.
Mặc dù còn có nhiều ý kiến khác nhau như trên nhưng có thể tổng hợp
thành một khái niệm chung về tập đoàn kinh tế như sau: “Tập đoàn kinh tế là
tổ hợp các công ty hoạt động trong một ngành hay những ngành khác


5

nhau, ở phạm vi một nước hay nhiều nước, trong đó có một công ty mẹ
nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các công ty con về mặt tài
chính và chiến lược phát triển. Tập đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức
vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng
cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận.”
1.1.2. Các hình thức tổ chức chủ yếu của Tập đoàn kinh tế
Trên thế giới hiện nay đã và đang có rất nhiều loại hình tập đoàn. Cụ thể:
Cartel: là loại tập đoàn kinh doanh giữa các công ty trong một ngành lĩnh
vực sản xuất kinh doanh cùng ký kết hợp đồng với nhau hoặc thoả thuận kinh
tế nhằm mục đích cạnh tranh. Trong các Cartel, các công ty vẫn giữ nguyên
tính độc lập về mặt pháp lý, còn tính độc lập về kinh tế được điều hành bằng
hợp đồng kinh tế. Đối tượng của các thoả thuận kinh tế có thể là: thống nhất
về giá cả, phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguyên liệu, thống nhất
chuẩn mực, kiểu loại kích cỡ, chuyên môn hoá sản phẩm.
Tuy nhiên do các Caltel thường dẫn đến độc quyền nên chính phủ nhiều
nước ngăn cấm hoặc hạn chế hình thức tập đoàn này bằng cách thông qua
những đạo luật chống độc quyền hay luật Cartel. Chỉ có những Cartel nào
theo quan điểm của chính phủ không trực tiếp dẫn đến hạn chế cạnh tranh mới
được phép hoạt động nhưng phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước.
Syndicate: Thực chất là một dạng đặc biệt của Cartel, có một văn phòng
thương mại chung được thành lập do một ban Quản trị chung điều hành và tất
cả các công ty phải tiêu thụ hàng hoá thông qua kênh của văn phòng này.
Trust: là một liên minh độc quyền các tổ chức sản xuất kinh doanh do
một ban quản trị thống nhất điều khiển. Các doanh nghiệp bí mật quyền độc
lập về sản xuất thương mại, các nhà tư bản trở thành cổ đông. Việc thành lập
Trust nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao, chiếm nguồn vốn nguyên liệu và


6

khu vực đầu tư.
Consortium: là một trong những hình thức của các tổ chức độc quyền
ngân hàng nhằm mục đích chia nhau mua trái phiếu trong và ngoài nước hoặc
tiến hành công việc buôn bán nào đó. Đứng đầu Consortium thường là ngân
hàng lớn có vai trò điều hành hoạt động của tổ chức này.
Concern: là hình thức tổ chức tập đoàn phổ biến hiện nay. Concern
không có tư cách pháp nhân , các công ty thành viên giữ nguyên tính độc lập
về mặt pháp lý, mối quan hệ giữa các công ty thành viên trên cơ sở những
thoả thuận về lợi ích chung như phát minh sáng chế, nghiên cứu khoa học
công nghệ, hợp tác sản xuất và có hệ thống tài chính chung. Trong Concern
thường có một “Holding Company” giữ vai trò như “công ty mẹ” điều hành
hoạt động chung, thực chất nó làm một công ty cổ phần nắm giữ cổ phần
đóng góp của các công ty thành viên.
Các công ty thành viên hoạt động ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề
khác nhau có mối quan hệ gần gũi với nhau về công nghệ sản xuất trong đó có
một ngành chủ chốt. Hoạt động của các công ty thành viên nhằm phục vụ lợi
ích của mình và cả của công ty mẹ trên cơ sở liên kết theo chiều dọc hay
chiều ngang thông qua những hợp đồng kinh tế, hiệp định hay những khoản
tín dụng cho vay.
Conglomerate: là một tập đoàn đa ngành, đa lĩnh vực. Các công ty thành
viên ít có mối quan hệ công nghệ sản xuất với nhau mà chủ yếu quan hệ về
hành chính và tài chính. Conglomerate được hình thành bằng cách thu hút cổ
phần của những công ty có lợi nhuận cao nhất thông qua thị trường chứng
khoán. Đặc điểm cơ bản của Conglomerate là hoạt đông chủ yếu nhằm mở
rộng phạm vi kiểm soát tài chính.
Các tập đoàn kinh doanh xuyên quốc gia là những công ty vượt ra ngoài


7

biên giới quốc gia của một nước, có quy mô mang tầm cỡ quốc tế với một hệ
thống chi nhánh dầy đặc ở nước ngoài nhằm mục đích nâng cao tỷ suất lợi
nhuận. Cơ cấu tổ chức gồm hai bộ phận cơ bản là công ty mẹ thuộc sở hữu
nước chủ nhà và một hệ thống các công ty chi nhánh ở nước ngoài. Mối quan
hệ giữa công ty mẹ và các chi nhánh là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau chủ
yếu về tài chính,công nghệ kỹ thuật. Các chi nhánh có thể mang hình thức
công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, công ty hỗn hợp với hình
thức góp vốn cổ phần.
Qua một số Tập đoàn kinh tế khác nhau ở trên, các tập đoàn kinh doanh
có các hình thức tổ chức rất đa dạng và linh hoạt, từ đó ta có thể đề cập tóm
tắt một số hình thức chủ yếu như sau:
Tập đoàn kinh doanh được hình thành theo nguyên tắc “kết hợp chặt chẽ
trong một tổ chức kinh tế”, các công ty thành viên kết hợp trong một tổ chức
thống nhất mang tính độc lập về tài chính, sản xuất và thương mại,. Những
tập đoàn kinh doanh này được cấu tạo dưới dạng đa sở hữu theo kiểu công ty
cổ phần với sự góp vốn của nhiều sở hữu khác nhau hoặc có một công ty
mạnh nhất chi phối cả tập đoàn. Các công ty thành viên trong cùng một ngành
hoặc có liên quan với nhau về chu kỳ công nghệ sản xuất, bổ sung cho nhau
trong quá trình gia công chế biến liên tục hoạt động thống nhất trong tập
đoàn. Về mặt cấu trúc có thể có ba dạng khác nhau của hình thức này:
Liên kết theo chiều dọc: Đây là hình thức liên kết mà các công ty thành
viên sử dụng sản phẩm (đầu ra) của nhau. Chẳng hạn: Tập đoàn Mitsumisi
gồm các công ty khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, cấu kiện kim loại.
Liên kết theo chiều ngang: trong loại hình này, các công ty có quan hệ
với nhau về sản phẩm hay dịch vụ bổ trợ cho nhau hoặc các sản phẩm cho
cùng một nhóm khách hàng hoặc cùng nhóm mục tiêu sử dụng. Các công ty


8

này liên kết với nhau để tạo lợi thế chung. Ví dụ, Tập đoàn LG có công ty sản
xuất máy tính, công ty sản xuất máy in, máy phô tô và thiết bị văn phòng,
công ty sản xuất giấy..
Kiểu liên kết hạt nhân: Giữa các công ty thành viên có sự liên kết về
công nghệ, hoặc thị trường nhưng xoay quanh một nhóm sản phẩm mũi nhọn.
VD: Tập đoàn General moto cung cấp một số loại sản phẩm và dịch vụ khác
nhau, nhưng sản xuất ô tô là hạt nhân của cả tập đoàn.
Tập đoàn kinh doanh được hình thành theo nguyên tắc “ liên kết kinh tế”
Thông thường, cơ sở tồn tại của loại hình tập đoàn này là các thoả thuận hoặc
hợp đồng tạo ra sự liên kết “mềm” giữa các thành viên để tăng thêm lợi thế
cho nhóm các thành viên đó. Các công ty thành viên có tính độc lập cao. Hình
thức của liên kết rất đa dạng. Các công ty thành viên ký kết hợp đồng thoả
thuận với nhau về nguyên tắc chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh như
xác định quy mô sản xuất, hợp tác nghiên cứu và trao đổi bằng phát minh
sáng chế kỹ thuật , quy định giá cả, thị trường tiêu thụ, khối lượng sản phẩm
cung cấp… Về tổ chức thường có ban quản trị chung điều hành các hoạt động
phối hợp của tập đoàn theo một đường lối chung thống nhất, nhưng các công
ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về tổ chức sản xuất và thương mại
của mình. Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là quan hệ liên kết giữa
các thành viên tương đối lỏng lẻo. Về mặt lịch sử hình thức liên kết này đã có
từ rất sớm, phôi thai từ thế kỷ 19, ví dụ như Carter, là hình thức liên kết giữa
các công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực, một ngành, thậm chí có cùng
sản phẩm giống nhau. Thực ra, mối liên kết giữa các công ty trong Carter chỉ
thuần tuý là sự cam kết đối với một số điều khoản nhất định nhằm tránh cạnh
tranh trực tiếp với nhau.
Do sự phát triển cao của thị trường tài chính, tập đoàn kinh doanh được


9

hình thành trên cơ sở xác lập sự thống nhất về tài chính và kiểm soát tài
chính. Các công ty thành viên ký kết các hiệp định về tài chính hình thành
một công ty tài chính chung gọi là Holding company. Công ty này là công ty
mẹ của tập đoàn kinh doanh. Đây là hình thức phát triển cao của tập đoàn
kinh doanh. Trong tập đoàn kinh doanh không chỉ còn thống nhất hạn chế các
hoạt động mà lúc này đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực từ tài chính đến các hoạt
động sản xuất thương mại dịch vụ. Hiện nay, đây là hình thức tập đoàn phổ
biến nhất trên thế giới.
1.1.3. Đặc trưng của Tập đoàn kinh tế
Nhìn chung không có mô hình hoặc hình mẫu chung nào về Tập đoàn
kinh tế trong nền kinh tế thị trường, bởi vì bản chất của tập đoàn là sự liên kết
kinh tế thông qua liên kết vốn giữa các pháp nhân độc lập nhằm mục đích
phát triển, mở rộng hoạt động. Tuy nhiên có thể thấy những đặc trưng chung
nhất của tập đoàn như sau:
- Đặc trưng về liên kết: Việc liên kết giữa các doanh nghiệp theo các
hình thức khác nhau được thực hiện không phải bằng các biện pháp hành
chính, phi kinh tế, cơ chế cấp vốn giữa tổng công ty và các công ty thành viên
mà từ yêu cầu kinh tế, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp trong
quá trình phát triển.
- Đặc trưng về cấu trúc tổ chức: Tập đoàn kinh tế là tổ hợp của nhiều
công ty, với hình thức tổ chức phổ biến nhất là theo mô hình công ty mẹ công ty con: Các công ty thành viên chịu sự chi phối của một công ty lớn
nhất, đó là công ty mẹ. Công ty mẹ nắm cổ phần (vốn góp) chi phối của các
công ty thành viên và tạo thành cấu trúc giống như các vệ tinh xoay quanh hạt
nhân. Tuy nhiên, do thị trường tài chính phát triển đến một trình độ cao nên
quan hệ sở hữu giữa các công ty thành viên trong tập đoàn rất phức tạp, đan


10

xen chằng chịt tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ.
- Đặc trưng về tính chất pháp lý: Xét theo nghĩa rộng, tập đoàn với tư
cách là tập hợp các doanh nghiệp có các mối liên kết kinh tế, kể cả lỏng và
chật thì tập hợp này không có tư cách pháp nhân; nhưng mỗi thành viên của
tập hợp lại có tư cách pháp nhân được liên kết với nhau bằng vốn, bằng mối
quan hệ về công nghệ, thị trường, lợi ích, trong đó mối liên kết về vốn là chủ
yếu. Các doanh nghiệp hợp thành tập đoàn tự chịu trách nhiệm về các hoạt
động kinh doanh, về các khoản nợ trong khoảng vốn đầu tư của các doanh
nghiệp trong tập đoàn và của các cổ đông, của những người góp vốn vào
doanh nghiệp.
Xét theo nghĩa hẹp, tức là chỉ xét riêng công ty mẹ với các đơn vị trực
thuộc và chi nhánh là gốc của tập đoàn thì công ty mẹ có tư cách pháp nhân
- Đặc trưng về sở hữu: Tập đoàn là một tổ hợp nhiều công ty, bao gồm
công ty mẹ và các công ty con. Công ty mẹ sở hữu lượng vốn cổ phần lớn
trong các công ty con và có quyền chi phối những mặt cơ bản về tài chính và
chiến lược phát triển. Như vậy, sở hữu vốn trong tập đoàn là sở hữu hỗn hợp,
trong đó công ty mẹ đóng vai trò khống chế. Với đặc trưng này, sức mạnh
kinh tế và khả năng cạnh tranh của tập đoàn cũng như của từng đơn vị thành
viên trong tập đoàn sẽ tăng lên. Việc hình thành tập đoàn cho phép hạn chế
tới mức tối đa sự cạnh tranh giữa các đơn vị thành viên. Bên canh đó, mối liên
hệ chặt chẽ giữa các thành viên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống nhất
phương hướng chiến lược phát triển kinh doanh, đồng thời hạn chế sự cạnh
tranh của tập đoàn khác. Đặc biệt, đối với Việt Nam thì việc hình thành các
tập đoàn kinh tế còn là giải pháp chiến lược để bảo vệ sản xuất trong nước,
chống lại sự thâm nhập của các công ty và tập đoàn nước ngoài.
- Đặc trưng về phạm vi quản lý: Thông thường, công ty mẹ tiến hành


11

quản lý tập trung một số mặt như điều hoà vốn, nghiên cứu ứng dụng, đào tạo,
xây dựng những chiến lược phát triển tổng thể (chiến lược thị trường, sản
phẩm, đầu tư..) Vì vậy, bên cạnh các đơn vị sản xuất kinh doanh truyền thống,
tập đoàn kinh tế thường có các tổ chức Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm và
các đơn vị nghiên cứu - đào tạo. Các tổ chức này ngày càng được coi trọng
hơn vì nó là đòn bảy cho sự phát triển. Với đặc trưng này, tập đoàn sẽ có tác
động tích cực trong việc tạo điều kiện triển khai hoạt động nghiên cứu và ứng
dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, một lĩnh vực đòi hỏi khả năng
tài chính lớn mà mỗi đơn vị vị riêng rẽ với khả năng tài chính có hạn không
thể thực hiện được. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu ứng dụng khoa
học công nghệ lớn đòi hỏi phải có sự hợp tác của đội ngũ cán bộ nghiên cứu
và các thiết bị khác mà chỉ trên cơ sở liên kết các đơn vị lại mới thực hiện
được. Đồng thời, sự hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong
tập đoàn cho phép các đơn vị thành viên có thể nhanh chóng đưa các thành
tựu nghiên cứu vào thực tiễn quy mô lớn, nâng cao hiệu quả của kết quả
nghiên cứu trên phạm vi rộng. Ngoài ra, với đặc trưng này tập đoàn kinh tế sẽ
có thêm khả năng tập trung, điều hoà vốn, khắc phục sự hạn chế và thiếu vốn
của từng đơn vị riêng biệt. Nguồn vốn của tập đoàn được huy động từ các
công ty thành viên và theo các hình thức được pháp luật cho phép sẽ được tập
trung đầu tư và những lĩnh vực, những dự án có hiệu quả nhất, tránh được tình
trạng vốn bị phân tán trong những đơn vị nhỏ hoặc được đầu tư không hiệu
quả. Như vậy vốn của các đơn vị thành viên nhỏ cũng được sử dụng vào
những lĩnh vực, dự án hiệu quả nhất, tạo ra sức mạnh quyết định cho sự phát
triển của tập đoàn. Đồng thời do có sự huy động vốn giữa các đơn vị thành
viên với nhau, vốn của đơn vị này được huy động đầu tư vào đơn vị khác và
ngược lại, nên các đơn vị có thể liên kết với nhau chặt chẽ hơn, từ đó quan
tâm tới hiệu quả sử dụng vốn, nhờ thế mà phát huy được hiệu quả nguồn vốn


12

của từng đơn vị và của cả tập đoàn. Đặc trưng này sẽ phát huy được vai trò
điều tiết của các tổng công ty nhà nước hiện nay đối với từng thành viên cũng
như chuyển cơ bản quan hệ giữa tổng công ty và các đơn vị thành viên trong
tổng công ty từ cơ chế giao vốn và mối liên hệ hành chính sang cơ chế đầu tư
vốn và các mối quan hệ kinh tế, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các
tổng công ty hiện nay.
- Đặc trưng về quy mô: Hầu hết các tập đoàn đều có quy mô lớn và
phạm vi hoạt động rất rộng do vừa có sự tích tụ của bản thân tập đoàn, vừa có
sự tập trung của các đơn vị thành viên nên tiềm lực tài chính và quy mô về
vốn của tập đoàn là rất mạnh. Trong tập đoàn, vốn được tập trung từ nhiều
nguồn khác nhau, được bảo toàn và phát triển, đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập
trung vốn cho tập đoàn. Đặc trưng này sẽ khắc phục được nguồn vốn hạn chế
so với yêu cầu phát triển của Tổng Công ty Nhà nước hiện nay. Đồng thời với
ưu thế vốn lớn, tập đoàn có khả năng chi phối và cạnh tranh mạnh trên thị
trường, mở rộng nhanh chóng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới công
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường tạo ra doanh
thu lớn. Hơn nữa tập đoàn thường có phạm vi hoạt động không chỉ bó hẹp
trong phạm vi một quốc gia mà mở rộng trên nhiều nước, thậm chí trên toàn
thế giới. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các tập đoàn kinh tế Việt Nam nhanh
chóng tiếp cận với thị trường thế giới và hội nhập kinh tế.
- Đặc trưng về ngành và lĩnh vực kinh doanh: Mặc dù đặc điểm nổi bật
của tập đoàn kinh doanh là hoạt động đa ngành, nhưng vẫn có một số tập
đoàn kinh doanh trong một lĩnh vực tương đối hẹp. Điều đó minh hoạ cho cả
hai xu hướng phát triển tập đoàn kinh doanh. Xu hướng thứ nhất là phát triển
đa dạng hoá, đa ngành nhằm phân tán rủi ro và tăng khả năng chi phối thị
trường. Xu hướng thứ hai là phát triển chuyên môn hoá sâu để khai thác thế


13

mạnh về chuyên môn, bí quyết công nghệ, uy tín đặc biệt trong ngành. Các xu
hướng này thể hiện khác nhau tuỳ theo ngành kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
Tuy nhiên, người ta dễ nhận thấy hiện nay xu hướng đa dạng hoá, đa ngành,
đa nghề, đa lĩnh vực để phân tán rủi ro, đảm bảo cho hoạt động tập đoàn được
an toàn, hiệu quả và tận dụng được cơ sở vật chất cũng như khả năng lao động
của tập đoàn thể hiện rõ nét hơn.
Tóm lại, trên cơ sở sự tích tụ của bản thân doanh nghiệp và sự tập trung
giữa các doanh nghiệp sẽ hình thành tập đoàn kinh tế có trình độ sản xuất,
năng lực cạnh tranh mạnh hơn so với từng doanh nghiệp riêng lẻ.
1.1.4. Vai trò của tập đoàn kinh tế đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra vấn đề cấp bách về tái cấu trúc cơ
cấu kinh tế để nền kinh tế Việt Nam nhanh chóng nâng cao sức cạnh tranh.
Tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới là điều kiện thuận lợi giúp cho
Việt Nam lựa chọn chiến lược phát triển thành phần kinh tế Nhà nước,
tái cơ cấu sản xuất, cùng với lựa chọn những ngành kinh tế có lợi thế so sánh
để tăng xuất khẩu, tăng tích luỹ thực hiện CNH, HĐH. Xu thế này cũng tạo
điều kiện cho Việt Nam lựa chọn đối tác làm ăn, lựa chọn thị trường xuất
khẩu hàng hoá, dịch vụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp nhận những công
nghệ tiên tiến thuận lợi hơn. Tuy nhiên, các DN Việt Nam sẽ phải chịu sức ép
cạnh tranh khốc liệt trong khi chưa kịp được chuẩn bị cả về tiềm lực, tổ chức
và kể cả kỹ năng cạnh tranh. Với đặc điểm các mô hình doanh nghiệp trong
nước có qui mô vừa và nhỏ là chủ yếu, trình độ quản lý và kinh nghiệm kinh
doanh quốc tế còn non kém; do vậy gặp nhiều khó khăn cả trong cạnh tranh
lẫn trong việc hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài. Trước bối
cảnh đó, việc liên kết các Tổng công ty, doanh nghiệp trong nước để hình
thành một mô hình tổ chức khác, gọi là tập đoàn kinh tế là một yêu cầu cấp


14

thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh của với các tập đoàn nước ngoài.
Tập đoàn kinh tế - một mô hình kinh tế khá phổ biến và là mô hình kinh
tế hoạt động hiệu quả ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới, mô
hình này thể hiện nhiều tính đặc trưng ưu việt như có tiềm lực và khả năng
thu hút nguồn vốn lớn, có khả năng cạnh tranh quốc tế cao và tầm ảnh hưởng
hoạt động của nó rộng lớn vươn ra ngoài phạm vi quốc gia. Mô hình này đã
được các nhà nghiên cứu và quản lý của Việt Nam nghiên cứu từ lâu, được
xem là một trong những cơ sở nhằm tái cấu trúc lại cơ sở cho nền kinh tế Việt
Nam.
Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khoá IX, trong Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP về đẩy mạnh
sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước trong đó có
các Tổng công ty nhà nước, Chính phủ đã chỉ rõ một trong những giải pháp
được thực hiện sẽ là "Thí điểm chuyển tổng công ty nhà nước sang hoạt động
theo mô hình công ty mẹ - công ty con và hình thành một số tập đoàn kinh
tế".
Các tập đoàn kinh tế Việt Nam được hình thành trên cơ sở của các Tổng
công ty, sự ra đời của nó nhằm khắc phục những hạn chế hiện nay của các
tổng công ty nhà nước ( như khắc phục tình trạng thiếu chủ động trong điều
hành hoạt động, tăng tiềm lực tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh, hoạt
động có hiệu quả hơn,vv…) tạo điều kiện cho các đơn vị này có tiềm lực kinh
tế mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và chủ động trong hội
nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế. Thời gian qua, Chính phủ cũng đã chỉ
đạo xây dựng đề án thí điểm hình thành các tập đoàn Bưu chính viễn thông,
Dầu khí, Điện lực, Xi măng mà tiên phong sẽ là Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam từ Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Có thể nói


15

rằng, đây sẽ là một bước đột phá mạnh mẽ trong đổi mới doanh nghiệp, tái
cấu trúc lại cơ cấu nền kinh tế. Các tập đoàn kinh tế được hình thành với mục
tiêu trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh về tiềm lực tài chính, có khả năng
đáp ứng được hoạt động đa dạng có thể đảm bảo khả năng nâng cao tính cạnh
tranh, được xem là những hoạt động mũi nhọn của nền kinh tế, góp phần quan
trọng vào việc nâng cao môi trường cạnh tranh quốc gia trở thành những trụ
cột về kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và toàn
bộ nền kinh tế phát triển bền vững.
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ

1.2.1. Khái niệm về vốn trong tập đoàn
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết để khởi sự kinh
doanh. Mọi doanh nghiệp đều cần có vốn để tồn tại và phát triển:
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai,
lao động…) vốn cũng là các sản phẩm được xuất ra để phục vụ cho sản xuất
(máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…)
Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt mà quyền sử dụng vốn có thể tách rời
quyền sở hữu vốn. Theo quan điểm này, vốn được xem là một loại hàng hoá
bởi nó có đầy đủ hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị và giá trị sử dụng. Giá
trị của hàng hoá “vốn” được biểu hiện bằng chi phí (lãi suất) mà người ta sử
dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn để có quyền sử dụng vốn. Giá trị sử
dụng của vốn là vốn có thể sử dụng để mua nguyên nhiên vật liệu, máy móc
thiết bị, thuê lao động. Nét đặc biệt của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ quyền sở
hữu vốn có thể tách rời quyền sử dụng vốn.
Tóm lại vốn có thể được hiểu như sau: Các doanh nghiệp đều có đặc
điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu tố đầu


16

ra. Đầu vào gồm nguyên nhiên vật liệu, các sản phầm dịch vụ, sức lao động,
máy móc thiết bị… Tất cả những yếu tố đầu vào đó phải được thuê, mua sắm
bằng tiền. Trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tiền được luân
chuyển dưới những hình thái tài sản khác nhau: tài sản lưu động và tài sản cố
định. Khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, đầu ra của doanh
nghiệp là những sản phẩm lại được thu về bằng tiền với một giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu bỏ ra. Trong quá trình đó, tiền được gọi là vốn.
Như vậy xét về bản chất vốn chính là tiền nhưng tiền chỉ được coi là vốn
khi được đưa vào lưu thông tiền tệ để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
với mục đích sinh lời.
1.2.2. Đặc trưng của vốn
Vốn là yếu tố quan trọng bậc nhấc đối với mọi loại hình doanh nghiệp,
mọi mô hình kinh tế, kể cả mô hình tập đoàn kinh tế. Vốn có nhiều đặc trưng,
tuy nhiên những đặc trưng này đối với các mô hình kinh tế khác nhau sẽ có
những hình thái biểu hiện khác nhau. Các doanh nghiệp, mô hình kinh tế cần
tận dụng ưu thế của mình để khai thác tối đa đặc trưng của vốn nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Đặc trưng của vốn còn thể hiện ở các khía cạnh
sau:
Thứ nhất, vốn là tiền có quá trình vận động để sinh lời:
Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn.
Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động với mục đích sinh lời.
Trong qua trình vận động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng kết
thúc vòng tuần hoàn nó phải trở về hình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị
lớn hơn.
Quá trình vận động của vốn được chia thành 3 giai đoạn:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×