Tải bản đầy đủ

Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata có cải tiến (FULL TEXT)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÝ XUÂN QUANG

TẠO HÌNH TAI NHỎ
BẰNG KỸ THUẬT NAGATA CÓ CẢI TIẾN
Ngành: Tai - Mũi - Họng
Mã số: 9720155

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Trần Thiết Sơn
2. PGS.TS. Trần Thị Bích Liên

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018



ii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ iv
Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt ........................................................ v
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... ix
Danh mục các hình ............................................................................................ x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu..................................................................................... 3
1.2. Nhân trắc học vành tai................................................................................ 8
1.3. Phôi thai học và sự phát triển của vành tai .............................................. 12
1.4. Hình thái dị dạng tai nhỏ .......................................................................... 14
1.5. Các phương pháp tạo hình tai nhỏ ........................................................... 20
1.6. Đặc điểm của sụn sườn ............................................................................ 28
1.7. Vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai ........................................... 30
1.8. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ......................................................... 36
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 38
2.1. đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 38
2.2. phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 39
2.3. phương pháp thu thập và xử lý số liệu .................................................... 59
2.4. vấn đề y đức nghiên cứu .......................................................................... 59


iii

Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 61
3.1. Đặc điểm sụn sườn ................................................................................... 61
3.2. Hiệu quả của vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai ...................... 75
3.3. Kết quả tạo hình tai nhỏ ........................................................................... 84
Chƣơng 4 BÀN LUẬN .................................................................................. 93
4.1. Đặc điểm sụn sườn ................................................................................... 93
4.2. Hiệu quả của vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai .................... 104
4.3. Kết quả phẫu thuật tạo hình tai nhỏ ....................................................... 117


KẾT LUẬN .................................................................................................. 127
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bệnh án nghiên cứu
Phụ lục 2: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham
gia nghiên cứu
Phụ lục 3: Quyết định thông qua Hội đồng Y đức
Phụ lục 4: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu
Phụ lục 5: Hình ảnh sau tạo hình


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Diễn giải

BN

Bệnh nhân

CD

Chiều dài

CN

Chiều ngang

LN – XC

Luân nhĩ – xương chũm

OTN

Ống tai ngoài

PTNVT

Phẫu thuật nâng vành tai

TB

Trung bình

THKS

Tạo hình khung sụn

VDCTDĐ

Vạt da cân thái dương đỉnh

VDST

Vạt da sau tai

VTTH

Vành tai tạo hình

VT-XC

Vành tai – xương chũm


v

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT

Tiếng Anh
Auriculocephalic angle

Tiếng Việt
Góc vành tai – xương chũm: tạo bởi
bờ sau gờ luân và mặt ngoài xương
chũm.

Auriculo-orbital distance (AO)

Khoảng cách chỗ bám luân nhĩ đến
bờ ngoài ổ mắt.

Base of the auricle (SB)

Nền của vành tai (trục trước của vành
tai): nơi bám của vành tai vào vùng
thái dương

Cavum concha

Hõm xoăn hay xoăn dưới tai.

Computed Tomography scan

Chụp cắt lớp điện toán

(CT- scan)
Concha – mastoid angle

Góc xoăn tai – xương chũm:tạo bởi
xoăn tai và mặt ngoài xương chũm.

Concha – scaphoid angle

Góc xoăn tai – hố thuyền: tạo bởi
xoăn tai và hố thuyền.

Crura of antihelix

Trụ của gờ đối luân

Crus of helix

Trụ của gờ luân

Cymba concha

Rãnh xoăn hay xoăn trên tai

Eyebrow (EB)

Chân mày

Frankfort line

Đường thẳng song song với mặt
phẳng ngang đi qua bờ dưới ổ mắt và
điểm cao nhất của bình tai.

Helical – scalp distance

Khoảng cách luân nhĩ – chũm


vi

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Hillock

Nụ vành tai

Length of the auricle

Chiều dài của vành tai

Long axis of the auricle

Trục của vành tai

Nasal alar groove (N)

Rãnh cánh mũi

Nasal base (NB)

Nền mũi

Otobasion inferior (OI)

Chỗ bám của dái tai

Otobasion line (OS - OI)

Đường thẳng qua chỗ bám luân nhĩ
và chỗ bám dái tai = đường thẳng qua
bờ sau của ngành lên xương hàm
dưới.

Otobasion superior (OS)

Chỗ bám của gờ luân

Protrusion of the auricle

Độ nhô của vành tai

Width of the auricle

Chiều ngang vành tai


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phân độ dị dạng tai nhỏ theo Nagata .............................................. 19
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá kết quả gần sau phẫu thuật................................. 54
Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật................................... 55
Bảng 2.3. Đánh giá chi tiết hình dạng vành tai theo Mohit Sharma ............... 56
Bảng 2.4. Xếp loại theo Mohit Sharma ........................................................... 57
Bảng 2.5. Đánh giá mức chênh lệch kích thước và vị trí của vành tai
tạo hình so với tai đối bên. .............................................................. 59
Bảng 3.1. Sự phân bố theo tuổi ....................................................................... 61
Bảng 3.2. Vị trí vành tai dị dạng và được tạo hình ......................................... 62
Bảng 3.3. Loại dị dạng tai nhỏ ........................................................................ 63
Bảng 3.4. Kích thước vòng ngực ................................................................... 64
Bảng 3.5. Kích thước sụn sườn số 6 và 7 ....................................................... 65
Bảng 3.6. Khoảng liên sườn số 6 và 7 so với khuôn mẫu............................... 67
Bảng 3.7. Kích thước sụn sườn số 8 .............................................................. 67
Bảng 3.8. Kích thước sụn sườn số 9 ............................................................... 68
Bảng 3.9. Sự cốt hóa của sụn sườn ................................................................ 69
Bảng 3.10. Sự cốt hóa sụn sườn theo tuổi....................................................... 70
Bảng 3.11. Sự cốt hóa các sụn sườn theo giới ............................................... 71
Bảng 3.12. Thời gian giữa hai thì phẫu thuật.................................................. 75
Bảng 3.13. Kích thước vạt da cân thái dương đỉnh......................................... 76
Bảng 3.14. Kích thước vạt da sau tai .............................................................. 79
Bảng 3.15. Màu sắc da vành tai tạo hình ........................................................ 81
Bảng 3.16. Độ dày da vành tai tạo hình .......................................................... 81
Bảng 3.17. Tóc trên vành tai tạo hình ............................................................. 82
Bảng 3.18. Sẹo trên vành tai tạo hình và vùng xung quanh ........................... 82


viii

Bảng 3.19. Liền thương nơi lấy sụn ................................................................ 84
Bảng 3.20. Sẹo thành ngực ............................................................................. 85
Bảng 3.21. Mất cân đối thành ngực ................................................................ 85
Bảng 3.22. Các chi tiết trên vành tai tạo hình ................................................. 86
Bảng 3.23. Hình dạng vành tai tạo hình .......................................................... 87
Bảng 3.24. Kích thước vành tai sau khi tạo hình khung sụn và sau khi
nâng vành tai ................................................................................... 88
Bảng 3.25. Kích thước vành tai tạo hình so với tai đối bên............................ 88
Bảng 3.26. Góc vành tai – xương chũm bên tạo hình so với tai đối bên ........ 89
Bảng 3.27. Vị trí cực trên và dưới vành tai so với tai đối bên ........................ 90
Bảng 3.28. Trục vành tai tạo hình so với tai đối bên ...................................... 91
Bảng 3.29. Các khiếm khuyết cần chỉnh sửa .................................................. 91
Bảng 3.30. Mang kính và khẩu trang .............................................................. 92
Bảng 3.31. Đánh giá mức độ hài lòng............................................................. 92
Bảng 4.1. So sánh kết quả hình dạng vành tai .............................................. 119
Bảng 4.2. Độ chênh lệch góc vành tai – xương chũm với
Jeong-Hwan Choi.......................................................................... 120
Bảng 4.3. Độ chênh lệch góc vành tai – xương chũm với
Nguyễn Thùy Linh ........................................................................ 121
Bảng 4.4. So sánh độ chênh lệch kích thước vành tai với các tác giả khác.. 123


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Sự phân bố theo giới ................................................................... 62
Biểu đồ 3.2. Các loại dị dạng phối hợp ........................................................... 63
Biểu đồ 3.3. Biến chứng của kỹ thuật nâng vành tai kiểu 2 vạt da ................. 83


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Vị trí vành tai .................................................................................... 3
Hình 1.2. Hình dạng vành tai ............................................................................ 5
Hình 1.3. Cấu trúc mô học vành tai .................................................................. 6
Hình 1.4. Các tầng của khung sụn vành tai....................................................... 6
Hình 1.5. Mạch máu nuôi dưỡng vành tai ........................................................ 7
Hình 1.6. Các chỉ số hình dạng – kích thước vành tai ...................................... 9
Hình 1.7. Các chỉ số vị trí vành tai.................................................................... 9
Hình 1.8. Phát triển phôi thai của vành tai từ 6 nụ vành tai............................ 12
Hình 1.9. Thiểu sản nụ vành tai số 4 ............................................................... 15
Hình 1.10. Thiểu sản nụ vành tai số 3............................................................. 16
Hình 1.11. Thiểu sản nụ vành tai số 6............................................................. 16
Hình 1.12. Dị dạng thể xoăn tai ...................................................................... 17
Hình 1.13. Dị dạng thể xoăn tai nhỏ ............................................................... 18
Hình 1.14. Dị dạng thể dái tai ......................................................................... 18
Hình 1.15. Dị dạng thể không tai .................................................................... 19
Hình 1.16. Vành tai giả ................................................................................... 21
Hình 1.17. Khung Medpor .............................................................................. 22
Hình 1.18. Tạo hình vành tai bằng Medpor .................................................... 22
Hình 1.19. Trước và sau phẫu thuật Medpor .................................................. 23
Hình 1.20. Các kiểu khung sụn vành tai ......................................................... 24
Hình 1.21. Lấy mẫu vành tai và xác định vị trí vành tai tạo hình ................... 25
Hình 1.22. Khung sụn vành tai mặt trước và mặt sau ..................................... 26
Hình 1.23. Kỹ thuật tạo túi da và đặt khung sụn vành tai ............................... 27
Hình 1.24. Kỹ thuật nâng vành tai .................................................................. 28
Hình 1.25. Giải phẫu các lớp vùng thái dương ............................................... 31


xi

Hình 1.26. Phân khu vùng da đầu ................................................................... 32
Hình 1.27. Giải phẫu bó mạch thái dương nông ............................................. 32
Hình 1.28. Vạt da cân thái dương đỉnh ........................................................... 33
Hình 1.29. Vạt da cân thái dương đỉnh kiểu đảo ............................................ 34
Hình 1.30. Bản đồ cấp máu cho vùng da sau tai ............................................. 35
Hình 1.31. Vạt da sau tai ................................................................................. 36
Hình 2.1. Bộ dụng cụ phẫu thuật .................................................................... 41
Hình 2.2. Cách lấy mẫu và xác định vị trí vành tai ......................................... 42
Hình 2.3. Đường mổ lấy sụn sườn .................................................................. 43
Hình 2.4. Các bước tạo khung sụn vành tai .................................................... 44
Hình 2.5. Vị trí vành tai tạo hình .................................................................... 45
Hình 2.6. Kỹ thuật tạo túi da và đặt khung sụn............................................... 46
Hình 2.7. Đặt sụn dự trữ .................................................................................. 47
Hình 2.8. Sau khi đặt khung sụn, sụn chêm - đóng da - dẫn lưu áp lực âm. .. 47
Hình 2.9. Đặt sụn chêm ................................................................................... 50
Hình 2.10. Khâu cố định gờ luân vào cân vùng thái dương - mỏm tiếp......... 50
Hình 2.11. Vị trí vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai........................ 50
Hình 2.12. Vạt da cân thái dương đỉnh trước và sau làm mỏng ..................... 51
Hình 2.13. Vị trí 2 vạt da................................................................................. 52
Hình 2.14. Các chi tiết trên vành .................................................................... 56
Hình 3.1. Khoảng liên sườn 6 và 7 phù hợp ................................................... 65
Hình 3.2. Khoảng liên sườn 6 và 7 rộng ......................................................... 66
Hình 3.3. Khoảng liên sườn 6 và 7 hẹp........................................................... 66
Hình 3.4. Chiều dài sụn sườn số 8 .................................................................. 68
Hình 3.5. Vị trí cốt hóa của sụn sườn.............................................................. 69
Hình 3.6. Dị dạng thể xoăn tai ........................................................................ 71
Hình 3.7. Khung sụn tương ứng thể xoăn tai .................................................. 72


xii

Hình 3.8. Dị dạng thể xoăn tai nhỏ ................................................................. 72
Hình 3.9. Khung sụn tương ứng thể xoăn tai nhỏ ........................................... 73
Hình 3.10. Dị dạng thể dái tai ......................................................................... 73
Hình 3.11. Khung sụn tương thể dái tai .......................................................... 74
Hình 3.12. Dị dạng thể không tai .................................................................... 74
Hình 3.13. Khung sụn tương ứng thể không tai .............................................. 75
Hình 3.14. Vị trí và kích thước vạt da cân thái dương đỉnh ........................... 77
Hình 3.15. Vạt da cân thái dương đỉnh ........................................................... 77
Hình 3.16. Cuống mạch thái dương nông ....................................................... 78
Hình 3.17. Các lớp vạt da cân thái dương đỉnh............................................... 78
Hình 3.18. Vị trí và kích thước vạt da sau tai ................................................. 79
Hình 3.19. Kỹ thuật nâng vành tai .................................................................. 80
Hình 3.20. Trước và sau nâng vành tai 1 tuần ................................................ 80
Hình 4.1. Các kiểu khung sụn vành tai ........................................................... 95
Hình 4.2. Các chi tiết tạo hình......................................................................... 96
Hình 4.3. Cách tạo phần nền kiểu 1 ................................................................ 98
Hình 4.4. Cách tạo phần nền kiểu 2 ................................................................ 99
Hình 4.5. Chữ “Y” tăng cường của Nagata................................................... 100
Hình 4.6. Kỹ thuật khâu các chi tiết của khung sụn vành tai........................ 102
Hình 4.7. Kỹ thuật nâng vành tai kiểu Nagata .............................................. 110
Hình 4.8. Kỹ thuật nâng vành tai cải tiến...................................................... 111
Hình 4.9. Khâu cố định gờ luân vào cân vùng thái dương - mỏm tiếp......... 114


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nhỏ là dị dạng bẩm sinh của tai ngoài, được xếp vào nhóm dị dạng
sọ mặt, có thể xuất hiện độc lập hoặc kết hợp với dị dạng khác của tai như teo
hẹp ống tai ngoài, dị dạng tai giữa, tai trong và phối hợp với các dị dạng sọ
mặt như hội chứng Golderhan, Treacher Collin,… [60].
Theo một nghiên cứu đa trung tâm ở nhiều quốc gia vào năm 2011,
Luquetti ghi nhận tỉ lệ trung bình 2,1/10000 trẻ sinh ra có dị dạng tai nhỏ, tỉ lệ
này dao động từ 0,83/10000 – 17,4/10000 tùy vào mỗi vùng địa lý của từng
quốc gia [61]. Trong đó dị dạng tai nhỏ một bên chiếm từ 71 – 91% và dị
dạng cả hai tai chiếm từ 9 – 21% [65]. Tại Việt Nam chưa có báo cáo chính
thức về tỉ lệ dị dạng tai nhỏ trong cộng đồng.
Dị dạng tai nhỏ không chỉ ảnh hưởng đến khả năng nghe mà còn ảnh
hưởng đến sự phát triển tâm lý, hành vi của trẻ như: lo lắng, thiếu tự tin, trầm
cảm, để tóc dài che phủ tai, không muốn soi gương, ít giao tiếp xã hội...
Ngoài ra dị dạng tai nhỏ còn gây khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày như
mang kính, khẩu trang, trang sức…
Hiện nay có nhiều lựa chọn trong kỹ thuật tạo hình tai nhỏ như tai giả,
tạo hình từ sụn sườn tự thân hay sử dụng chất liệu nhân tạo Medpor. Trong
những năm gần đây kỹ thuật nuôi cấy tế bào tạo khung sụn vành tai cũng được
quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, kỹ thuật tạo hình tai nhỏ bằng sụn sườn tự
thân vẫn được các phẫu thuật viên ưu tiên lựa chọn với tỉ lệ hơn 91,3% [45],
[59].
Tạo hình tai nhỏ bằng sụn sườn tự thân được Tanzer bắt đầu thực hiện
từ năm 1959 với 5 thì phẫu thuật, đến năm 1974 tác giả Brent cải tiến thành
kỹ thuật 4 thì. Giữa thập niên 1980, Nagata đã thực hiện kỹ thuật tạo hình tai


2

nhỏ 2 thì với những ưu điểm vượt trội so với những kỹ thuật trước đó bao
gồm tạo khung sụn vành tai có cấu trúc 3 chiều và nâng vành tai có sử dụng
sụn chêm và mảnh ghép da mỏng được lấy vùng chẩm che phủ sau tai nhằm
làm tăng độ nhô vành tai. Tuy nhiên, trong kỹ thuật của Nagata, còn tồn tại
một số khuyết điểm: tuổi phẫu thuật muộn; mất tóc vùng chẩm, tỉ lệ hoại tử
mảnh ghép da mỏng cao và gây sẹo co rút làm giảm độ nhô vành tai [89],
[101].
Vì những lí do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tạo hình tai nhỏ
bằng kỹ thuật Nagata có cải tiến” với mục tiêu nghiên cứu như sau:
1. Khảo sát các đặc điểm của sụn sườn liên quan đến kỹ thuật tạo hình
khung sụn vành tai.
2. Đánh giá hiệu quả của vạt da – cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai
trong kỹ thuật nâng vành tai kiểu hai vạt.
3. Đánh giá kết quả của phẫu thuật tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật
Nagata có cải tiến.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
Vành tai thuộc bộ phận tai ngoài, giúp con người định hướng nguồn
phát âm và dẫn truyền âm thanh vào tai giữa nhờ vị trí và cấu trúc đặc biệt
của nó.
1.1.1. Vị trí vành tai
Vành tai gồm một đôi nằm về hai bên của đầu, phía trước xương chũm,
phía sau ngành lên xương hàm dưới, phía dưới vùng thái dương và phía trong
liên tục với ống tai ngoài.

EB: chân mày; NB: nền mũi; AO: khoảng cách chỗ bám gờ luân đến
bờ ngoài ổ mắt; OS: chỗ bám của gờ luân; OI: chỗ bám của dái tai; SB: trục
phía trước của vành tai (đi qua OS và OI); AA: trục vành tai; NL: trục của
sống mũi.
Hình 1.1. Vị trí vành tai
“Nguồn: Hilko Weerda, 2007” [99]


4

Gi i h n của vành tai
- Phía trên: nằm trên đường thẳng kẻ ngang qua cung mày.
- Phía dưới: nằm trên đường thẳng kẻ ngang qua nền mũi.
- Trục vành tai là đường thẳng đi qua điểm cao nhất của gờ luân đến bờ
trước của dái tai và song song với trục sống mũi.
- Trục phía trước vành tai trùng với bờ sau ngành lên xương hàm dưới.
1.1.2. Giải phẫu vành tai
Hình dáng ngoài vành tai là nét đặc trưng của mỗi cá nhân, đó là do kết
cấu đặc biệt của những gờ, rãnh và hõm trên vành tai cùng với cấu trúc da bao
phủ và sụn bên dưới giúp tai có thể thu nhận âm thanh từ nhiều phía [9], [10],
[12].
1.1.2.1. Hình dạng vành tai
Vành tai có dạng phễu bao gồm hai mặt và một chu vi, hình dạng của
vành tai được quyết định bởi khung sụn bên dưới ngoại trừ phần dái tai. Hầu
hết hai vành tai ở người không hoàn toàn giống nhau.
- Mặt trước vành tai (mặt ngoài)
Xoăn tai có dạng lõm ở giữa mặt trước vành tai gồm hõm xoăn, rãnh
xoăn liên tục với phần ống tai sụn và được bao bọc bởi gờ luân, gờ đối luân,
bình tai và gờ đối bình tai.
Gờ luân tạo nên chu vi của vành tai, bắt đầu từ xoăn tai đến dái tai.
Trên gờ luân đôi khi có củ vành tai (củ Darwin) là di tích của đỉnh vành tai ở
động vật.
Gờ đối luân gần như song song với gờ luân, giữa hai gờ này là hõm
thuyền. Đầu trên của gờ đối luân chia thành trụ trên và trụ dưới, ôm quanh
hõm tam giác và đầu dưới liên tục với gờ đối bình tai.


5

Bình tai có hình tam giác ở phía trước xoăn tai và che phủ một phần
ống tai ngoài.
Gờ đối bình đối diện với bình tai và cách bình tai bởi khuyết gian
bình.
- Mặt sau vành tai (mặt trong)
Có hình dáng lồi và lõm tương phản với mặt trước vành tai bao gồm:
lồi của xoăn tai, lồi của hõm tam giác và khuyết của gờ đối luân.
- Dái tai ở vị trí thấp nhất của vành tai tiếp giáp với gờ luân, bình tai và
gờ đối bình tai, là cấu trúc duy nhất trên vành tai không có sụn mà chỉ có mô
sợi và mô mỡ được da bao phủ.

Hình 1.2. Hình dạng vành tai
“Nguồn: Henderson, 2015” [54]
1.1.2.2. Cấu tạo vành tai
Vành tai bao gồm một khung sụn chun có độ dày khoảng 1 – 3mm
được da bao phủ xung quanh và có hai mặt: mặt trước có lớp da dày khoảng
0,8 – 1,2mm bám chặt vào màng sụn, da mặt sau dày khoảng 1,2 – 3mm và
có thêm lớp mỡ đệm nằm giữa da và màng sụn giúp lớp da này di động tốt
hơn [11].


6

Hình 1.3. Cấu trúc mô học vành tai
“Nguồn: Hilko Weerda, 2007” [99]
Khung sụn vành tai có cấu trúc 3 chiều gồm ba tầng sụn nằm trên các
mặt phẳng khác nhau, xoắn vặn một cách tinh tế hình thành nên điểm đặc
trưng của vành tai. Các tầng sụn đó là: tầng gờ luân, tầng gờ đối luân và tầng
xoăn tai [18].

1. Gờ luân; 2. Hõm thuyền; 3. Gờ đối luân; 4. Xoăn tai; 5. Bình tai;
6. Xương chũm; a. Tầng gờ luân; b. Tầng gờ đối luân; c. Tầng xoăn tai
Hình 1.4. Các tầng của khung sụn vành tai
“Nguồn: Furnas D.W, 1990” [48]


7

1.1.2.3. Cấu trúc cố định vành tai
Vành tai được cố định vào mặt ngoài xương thái dương hai bên nhờ
liên tục với sụn ống tai ngoài, phần ống tai này dính chặt vào phần nhĩ của
xương thái dương và có hệ thống cơ, dây chằng bám xung quanh.
- Cơ ngoại lai là cơ bám da gồm có cơ tai trước, cơ tai sau và cơ tai
trên.
- Các dây chằng ngoại lai gồm có: dây chằng tai trước, dây chằng tai
sau và dây chằng tai trên.
- Cơ nội tại gồm có: cơ nhĩ luân lớn, cơ nhĩ luân bé, cơ bình tai, cơ đối
bình tai, cơ ngang tai, cơ chéo tai, cơ tháp tai và cơ khuyết nhĩ luân.
Các dây chằng và hệ thống cơ của vành tai kém phát triển, chỉ hỗ trợ
trong việc cố định vành tai mà không có chức năng cử động vành tai.
1.1.2.4. Mạch máu và thần kinh chi phối vành tai
- Hệ mạch máu nuôi dưỡng: vành tai có hệ mạch máu phong phú xuất
nguồn từ hệ thống cảnh ngoài, cụ thể là bó mạch tai sau và mạch thái dương
nông.

Hình 1.5. Mạch máu nuôi dưỡng vành tai
“Nguồn: Putz, R, 2006” [80]


8

- Thần kinh cảm giác vành tai: vành tai là bộ phận khá nhạy cảm được
chi phối bởi nhiều sợi thần kinh cảm giác xuất nguồn từ thần kinh số V 2
(nhánh tai thái dương), đám rối cổ nông (nhánh tai lớn, nhánh chẩm nhỏ),
thần kinh số VII (nhánh tai) và thần kinh số X (nhánh tai).
1.2. NHÂN TRẮC HỌC VÀNH TAI
1.2.1. Các chỉ số nhân trắc học vành tai
Vào năm 1957, R.Martin đã đưa ra khái niệm chiều dài, chiều ngang
vành tai và hướng dẫn cách đo [63]. Đến nay có nhiều chỉ số liên quan đến
kích thước, vị trí vành tai được các nhà nhân trắc học và nhà lâm sàng sử
dụng như: [99]
- Chiều dài vành tai là khoảng cách giữa điểm cao nhất trên gờ luân và
điểm thấp nhất của dái tai.
- Chiều ngang vành tai là khoảng cách giữa trục phía trước vành tai và
đường thẳng song song với nó qua điểm lồi nhất của bờ sau gờ luân.
- Trục vành tai là đường thẳng đi qua điểm cao nhất của gờ luân đến bờ
trước dái tai.
- Trục phía trước vành tai trùng với bờ sau của ngành lên xương hàm
dưới.
- Khoảng cách giữa nơi bám của gờ luân vào da đầu và bờ ngoài ổ mắt.
- Khoảng cách giữa mặt ngoài xương chũm và bờ sau gờ luân còn gọi
là khoảng cách luân nhĩ – xương chũm (LN – XC).
- Góc tạo bởi trục vành tai và trục phía trước vành tai
- Góc tạo bởi gờ luân và mặt ngoài xương chũm còn gọi là góc vành
tai – xương chũm (VT – XC).
- Góc tạo bởi xoăn tai và mặt ngoài xương chũm gọi là góc xoăn
tai – xương chũm.
- Góc tạo bởi xoăn tai và hõm thuyền gọi là góc xoăn tai – hõm thuyền.


9

L: chiều dài vành tai; W: chiều ngang vành tai; a & c: góc vành tai – xương
chũm; a & d: góc xoăn tai – xương chũm; b & d: góc xoăn tai – hõm thuyền
Hình 1.6. Các chỉ số hình dạng – kích thước vành tai
“Nguồn: Hilko Weerda, 2007”[99]

AA: trục vành tai; SB: trục phía trước vành tai; NL: trục sống mũi; EB: lông
mày; NB: nền mũi; AO: gờ luân – bờ ngoài ổ mắt; AC: góc vành tai – xương
chũm; HS: khoảng cách luân nhĩ – xương chũm
Hình 1.7. Các chỉ số vị trí vành tai
“Nguồn: Hilko Weerda, 2007”[99]


10

1.2.1.1. Các chỉ số kích thước vành tai
Leonardo da Vinci cho rằng chiều dài vành tai bằng khoảng cách từ bờ
ngoài ổ mắt đến chỗ bám của gờ luân [53].
Theo Euginio A. Aguilar, chiều dài vành tai khoảng 6cm, chiều ngang
vành tai bằng 55% chiều dài vành tai [16].
Werner J. Heppt chiều ngang vành tai bằng 60% chiều dài. Gờ luân
song song và cao hơn gờ đối luân. Hõm thuyền và xoăn tai tạo nên góc 800 –
900 [55].
Văn Công Cang [2] nghiên cứu “Đặc điểm hình thái vành tai của người
Việt Nam trưởng thành” đã khảo sát trên 400 người Việt Nam trưởng thành đã
nêu ra kết luận:
Chiều dài vành tai: 6,00 ± 0,7cm
Chiều ngang vành tai: 2,74 ± 0,6cm
Tỉ lệ chiều ngang vành tai/chiều dài vành tai: 46 ±10%
Phan Ngọc Toàn [13] thực hiện đề tài “Góp phần nghiên cứu đặc điểm
hình thái khuôn mặt người việt nam trưởng thành” đã khảo sát trên 432 người
cho kết luận:
Chiều dài vành tai: 5,7 ± 0,39cm
Chiều ngang vành tai: 2,67 ± 1,03cm
Tỉ lệ chiều ngang vành tai/chiều dài vành tai: 46 ± 6,5%.
Phùng Minh Lương [6] nghiên cứu “Đặc điểm hình thái loa tai người
Ê-Đê trưởng thành” khảo sát trên 500 người Ê-Đê trưởng thành cho kết luận:
Chiều dài vành tai: 5,69 ± 0,44cm
Chiều ngang vành tai: 2,58 ± 0,27cm
Tỉ lệ chiều ngang vành tai/ chiều dài vành tai: 45,8 ± 10%


11

1.2.1.2. Các chỉ số vị trí vành tai
Theo McDowell, khoảng cách luân nhĩ – xương chũm có chiều dài từ
1 – 2cm [66].
Farkas nhận thấy góc vành tai – xương chũm khoảng 210 – 250 [41].
Skiles MS cho rằng góc giữa trục vành tai và trục phía trước vành tai
khoảng 200 – 300 khi đầu ở tư thế Frankfort. Góc giữa trục vành tai và trục
của sống mũi xấp xỉ 150 nghĩa là hai trục này không song song nhau [89].
Euginio A.Aguilar cho rằng cực trên vành tai nằm ngang cung mày khi
đầu ở tư thế Frankfort. Trên bình diện bên, trục vành tai nghiêng ra phía sau
khoảng 200 so với trục thẳng đứng [16].
Hilko Weerda xác định chỗ bám của gờ luân vào da đầu nằm ngang
mức với góc mắt ngoài. Khoảng cách chỗ bám gờ luân đến góc mắt ngoài có
chiều dài từ 65 – 70mm. Vị trí ống tai ngoài nằm ngang mức với điểm giữa
cung mày và chóp mũi [99].
Werner J. Heppt xác định khoảng cách từ gờ luân đến mặt xương chũm
ở vị trí cực trên vành tai là 10 – 12mm, ở giữa vành tai là 16 – 18mm và ở cực
dưới vành tai là 20 – 22mm [55].
Văn Công Cang, Phùng Minh Lương có cùng kết quả nghiên cứu về vị
trí vành tai: trục vành tai nghiêng ra sau khoảng 200 và không song song với
trục của mũi, đa số chiều dài vành tai lớn hơn chiều dài mũi [2],[6].
1.2.1.3. Liên quan giới tính và nhân trắc học vành tai
Broadbent và Mathews khảo sát trên những khuôn mặt đẹp, hài hòa
nhận thấy vành tai ở hai bên thường không cân đối và không hoàn toàn giống
nhau [30].
Farkas đã báo cáo khoảng 50% người có chênh lệch về kích thước hai
vành tai ít nhất 3mm cả chiều dài và chiều ngang, 25% người có góc vành tai
– xương chũm chênh lệch giữa hai bên khoảng 5 độ [41]. Werner J. Heppt


12

cũng có nhận định tương tự như Farkas về sự chênh lệch kích thước vành tai
hai bên [55].
Brucker nghiên cứu hình thái vành tai cho thấy có sự khác biệt giữa
nam và nữ. Chiều dài vành tai ở nam lớn hơn 6,5% so với ở nữ, còn dái tai thì
có kích thước tương tự ở cả 2 giới [32].
1.3. PHÔI THAI HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÀNH TAI
1.3.1. Phôi thai học
Vào tuần lễ thứ 6, giai đoạn phôi có sự xuất hiện các nụ vành tai từ
cung mang số 1 và 2, các nụ này phát triển dần đến tuần lễ thứ 12 thì hình
dạng sơ khởi của vành tai được hình thành. Đến tuần thứ 20 của thai kì, vành
tai có vị trí và hình dạng tương tự người trưởng thành. Kích thước vành tai
vẫn tiếp tục phát triển cho đến sau khi sinh và kéo dài mãi đến tuổi trưởng
thành [32].

Hình 1.8. Phát triển phôi thai của vành tai từ 6 nụ vành tai
(1) Bình tai; (2) trụ gờ luân; (3) gờ luân; (4) trụ gờ đối luân;
(5) gờ đối luân; (6) đối bình tai.
“Nguồn: H. Behrbohm, 2009”[52]


13

1.3.2. Sự phát triển của vành tai
Vành tai của trẻ ngay sau sinh đạt 65% kích thước vành tai của người
trưởng thành và tỉ lệ này tăng dần đến 85% lúc 3 tuổi và 95% lúc 6 tuổi [43].
Farkas nghiên cứu sự phát triển vành tai theo tuổi nhận thấy từ sau khi
sinh đến 5 tuổi kích thước vành tai tăng trung bình 2,3 mm và từ 5 – 18 tuổi
tăng trung bình 1,2mm [42].
Brucker cho rằng sau tuổi trưởng thành thì chiều dài vành tai tăng lên
theo tuổi là do sa dái tai [32].
R. Siegert nhận định chiều dài của vành tai liên quan với tuổi và chiều
cao cơ thể. Khi 6 tuổi chiều dài vành tai đạt trung bình 85% chiều dài vành tai
người trưởng thành, tỉ lệ này đạt 90% lúc 9 tuổi, đạt 95% lúc 15 tuổi, chiều
dài vành tai tiếp tục phát triển đến tuổi 20 và sau đó chỉ có những thay đổi
nhỏ [87].
R. Siegert cho rằng khi phẫu thuật tạo hình và chỉnh sửa tai ngoài phẫu
thuật viên cần nắm vững giải phẫu học vành tai bao gồm vị trí các cấu trúc
trên vành tai, tương quan giữa vành tai và các cấu trúc giải phẫu xung quanh.
Tất cả những chi tiết trên gắn liền với tuổi, giới, chiều cao của bệnh nhân từ
đó có kế hoạch phẫu thuật trên mỗi cá nhân [87].
Theo R. Siegert, đối với vị trí của tai không thể xác định một cách cứng
nhắc theo các giá trị chuẩn mà luôn cân nhắc giữa giá trị chuẩn và đặc điểm
riêng trên mỗi cá nhân, đặc biệt khi có những dị dạng cùng bên đi kèm
như teo hàm dưới. Theo tác giả gần 90% bất thường vành tai xảy ra ở một
bên, vì thế vị trí vành tai tạo hình thường được đối chiếu với vành tai bên đối
diện [88].


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×