Tải bản đầy đủ

NHẬN THỨC và HƯỚNG dẫn su dung dong vat lam thuoc

NHẬN THỨC VÀ HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT
LÀM THUỐC
Lớp: CĐ D4F
Tổ: 2
Nhóm: 3 và 4


RẮN

Rắn hổ mang

Rắn cạp nong

Rắn cạp nia


Bộ phận dùng






Bộ phận làm thuốc: thịt, xác lột (xà thoái), mật và nọc độc

Tây y: dùng nọc; Đông y: thịt, mật và xác rắn lột


Thịt rắn

Xác rắn lột


Nọc rắn

Mật rắn


Thành phần hóa học

Trong thịt: protid, chất mỡ và 0,55% saponosid

Trong mật: cholesterin, acid panmitic, acid stearic và taurin

Xác rắn lột: kẽm oxy và titan oxyd

Nọc độc: chất men (enzym) như protease, photphatidase; các phức chất


Công dụng

Thịt rắn: thần kinh đau nhức, tê liệt, bán thân bất toại, co giật, chữa nhọt độc, kinh phong,…

Mật rắn: chữa ho, đau lưng, nhức đầu

Xác rắn (xà thoái): khử phong, sát trùng, tan mộng, kinh phong, đau cổ họng, lở ghẻ

Nọc rắn: ức chế sự phát triển của 1 số tế bào ung thư, hạ huyết áp, trong trường hợp đau ung thư


Liều dùng



Thịt rắn  4-12g/ngày; sắc ,bột thuốc/rượu thuốc.

Mật rắn  Ngâm rượu

Xác rắn (xà thoái) 6-12g/ngày; sắc/đốt cháy mà dùng.


Rượu thuốc rắn


TẮC KÈ
*Đại bích hổ, cáp giải, cáp giới*



Tên khoa học:
Gekko gekko



Họ khoa học:
Gekkonidae



Họ Việt Nam:
Tắc kè


Bộ phận dùng
Nguyên con tắc kè bỏ mắt, ngũ tạng phơi, sấy khô


Thành phần hóa học

Chất béo:
- đuôi (23-25%)
-toàn thân (13-15%)

Acid amin: acid glutamic, alanin, glysin, lysin,
valin, prolin,…


Công dụng

Chữa hư lao, ho có mủ, ho ra máu,
hen suyễn

Liều dùng

Có thể sấy khô, tán bột uống riêng
hoặc trộn với các vị thuốc khác,
ngâm rượu.

Tiêu khát (người có đờm ẩm hen

Ngày uống 3-4g dưới dạng thuốc

suyễn không dùng được)

bột hay ngâm rượu.


• Những đơn thuốc kinh nghiệm:
 Rượu tắc kè chữa suy nhược thần kinh, đau ngang thắt lưng
Đơn thuốc chữa ho, nặng mặt, nặng chân tay
Đơn thuốc chữa ho lao, già mà ho nhiều đờm, tim yếu


rượu Tắc kè


XƯƠNG HỔ

*Đại trùng cốt, lão hổ cốt, hổ cốt*



Tên khoa học:
Panthera tigris



Họ khoa học:
Felidae



Họ Việt Nam:
Mèo


Bộ phận dùng
Xương hổ


Cao hổ cốt


Thành phần hóa học
Trong xương hổ có calci photphat và protid

Công dụng
- Chữa đau xương, tê thấp, đi lại khó khăn,
đau nhức, bệnh cảm gió, điên cuồng
- Làm thuốc bổ trong bệnh tê thấp nhức mỏi


rượu Cao hổ cốt chữa yếu xương,
viêm xương


Liều dùng



Xương  10 – 30g ( trung bình dưới dạng thuốc sắc ) ;4 – 6 g / ngày .


XUYÊN SƠN GIÁP
*Vảy tê tê, vảy con trút*
Tên khoa học:





Manis pentadactyla
Họ khoa học:
Manidae
Tên Việt Nam:



Bộ phận dùng

Vảy

Vảy phơi khô


Thành phần hóa học
Chưa có tài liệu nghiên cứu

Công dụng
- Tác dụng tán huyết thông lạc, tán ung nhọt, làm thuốc chữa đậu, tắc tia
sữa
- Đau nhức các khớp xương, đầu xương


rượu Xuyên sơn giáp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×