Tải bản đầy đủ

Chương trình đào tạo excel cơ bản

Chương 1: Làm quen với MS Excel.
Giới thiệu Excel

Mở Excel, đóng Excel, phóng to, thu nhỏ cửa sổ.

Thao tác với ô và vùng.

Di chuyển trong bảng tính và sử dụng phím tắt

Thao tác với workbook.

Thao tác với worksheet.


Chương 2: Làm việc với dữ liệu trong Excel

Nhập liệu, hiệu chỉnh.

Định dạng cơ bản.

Tìm và thay thế dữ liệu.

Chương 3: Định Dạng Trang Và In Bảng Tính
 Các chế độ hiển thị trang trong Excel.
 Thiết lập thông số cho trang in.
 Thiết lập thông số hộp thoại Print.
 Các lưu ý khác


Chương I: TỔNG QUAN VỀ EXCEL
a. Giới thiệu Excel:
Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, tạo ra một bảng tính
giúp:
-

Tính toán, phân tích dữ liệu

-

Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách

-

Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau

-

Vẽ đồ thị và các sơ đồ

-

Và nhiều ứng dụng khác....

2. Khởi động, đóng Excel, phóng to, thu nhỏ cửa sổ
a. Khởi động
- Chọn start menu/ all programs/ Microsoft office/ Excel…
- Nháy kép chuột lên biểu tượng MS Excel trên màn hình destop hoặc thanh taskbar
b. Phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ Excel

Các nút điều khiển cửa sổ Excel
Nhấp chuột vào nút


ở góc trên cùng bên phải để thoát khỏi Excel. Hoặc cũng có thể thoát

Excel bằng cách nhấn nút Office (file)/ Exit Excel (Close).
3. Làm quen với giao diện của excel

a. Thanh các lệnh truy cập nhanh (Quick Access): chứa các lệnh mà ta hay sử dụng nhất.


Nhấn vào

để mở danh mục các lệnh và

vào các lệnh cần cho hiện lên thanh lệnh truy cập

nhanh.

Bảng lựa chọn lệnh truy cập nhanh
Note:
-

Để hủy một lệnh vừa thực hiện bạn nhấn chuột lên nút

-

Đang nhập liệu vào ô muốn hủy thì nhấn phím ESC

-

Để phục hồi lệnh vừa hủy thì nhấn nút

-

Để thực hiện lại lệnh sau cùng nhấn

hay dùng phím

hay dùng phím

b. Thanh tiêu đề

c. Thanh Ribbon: Chứa các tính năng, công cụ hay sử dụng trong quá trình làm việc với
Excel. Các tính năng và công cụ này được chia thành các Tab

Thanh công cụ Ribbon


Tên TAB
Home

Chức năng
Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình
làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có

Insert

sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu, …
Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị,

Page

ký hiệu, …
Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn.

Layout
Formulas Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công
Data

thức, điều khiển việc tính toán của Excel.
Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách,

Review

phân tích dữ liệu, …
Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các

View

ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính.
Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ,

Ngoài ra

chia màn hình, …
Tab này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên,

còn có

những người có hiểu biết về VBA. Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi

Develope

Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện ích bổ sung, các hàm bổ

r

sung, …

d. Thanh fomular bar: Thanh công thức
e. Phần nhập liệu: khu vực làm việc gồm các ô

f. Thanh Sheet tab

g. Thanh cuốn ngang, dọc
h. Thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu)
Sử dụng khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu, đồ thị,
hình vẽ…) trong bảng tính
Để mở thực đơn này nhấp chuột phải lên đối tượng đó.


Thực đơn ngữ cảnh

4. Các thành phần chính của Workbook
Mỗi tệp tin được tạo ra từ excel được gọi là Workbook:
-

Là một tập tin mà trên đó bạn làm việc (tính toán, vẽ đồ thị, …) và lưu trữ dữ liệu.

-

Mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet (bảng tính)

-

Một workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart sheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính
của bạn.


Tên gọi
Worksheet:

Chức năng
Mô tả
Là nơi lưu trữ và làm Worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được

Còn gọi tắt là

việc với dữ liệu, nó còn tổ chức thành các cột và các dòng được

sheet

được gọi là bảng tính.

chứa trong workbook.
Có 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên
bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536

Chart sheet

dòng).
Cũng là một sheet trong Một chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn
workbook, nhưng nó chỉ xem riêng lẻ từng đồ thị.

Sheet tabs

chứa một đồ thị
Tên của các sheet sẽ thể Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác
hiện trên các tab đặt tại ta chỉ việc nhấp chuột vào tên sheet cần
góc trái dưới của cửa sổ đến trong thanh sheet tab

Columns/ Cột

Rows

workbook
Địa chỉ của cả một cột

ví dụ cột A thì được xác định ngắn gọn là

được xác định là:
A:A

cột>:
Địa chỉ của cả một dòng

ví dụ địa chỉ của cả một dòng 4 là 4:4

được xác định là Cells hay còn

dòng>:
Là nơi dùng để nhập dữ Một ô trong Excel được xác định bởi tiêu

gọi là ô

liệu, công thức …

đề cột và số thứ tự của dòng

Range hay

Ví dụ: A1
Một vùng trong bảng tính được xác định

còn gọi là

bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của


vùng

vùng và địa chỉ ô góc dưới bên phải của
vùng (có dấu : phân cách).
a. Ví dụ: A1:B5


CHƯƠNG II: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI LÀM VIỆC VỚI EXCEL
1. Các thao tác cơ bản khi làm việc với Workbook
a. Thao tác cơ bản
Tên thao
tác
Tạo mới

Minh họa

Thao tác bằng
chuột
File/ new/ Blank
workbook…

Phím tắt

Mở tài liệu
có sẵn

File/ Open/ chọn
đường dẫn đến
file cần mở/
Open

Ctrl + O

Lưu tài liệu

File/ Save hoặc
Save As hoặc
nhấn vào biểu
tượng Save trên
thanh công cụ
Standar

Ctrl + S/ SHIFT + F12
Nếu là tài liệu mới chưa lưu bao
giờ/ chọn đường dẫn nơi lưu tài
liệu/ save
Nếu tài liệu đã được lưu trước đó
mọi thay đổi trên tài liệu được ghi
đè lên tài liệu trước đó

Thoát khỏi
môi trường
đang làm
việc

File/ Close

Alt + F4
Ctrl + F4
Ctrl + W

Ctrl + N

NOTE:
- Thực hiện thao tác lưu tài liệu thường xuyên trong quá trình làm việc để tránh mất dữ liệu
khi gặp các vấn đề về điện, lỗi phần mềm ….
- Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu ta nên bật tính năng tự động lưu dữ liệu theo chu kỳ
- Chọn File/ Option/


-

Lưu tài liệu dạng EXCEL 2003 trở về trước (phần mở rộng mặc định của tập tin)
File/ save as/ chọn đường dẫn lưu/
Trong mục save as type chọn Excel 7-2003 workbook (.xls)/ OK
Muốn excel mặc định lưu với định dạng (.xls):
o file/ Option/ save/ Save files in this format/ chọn Excel 7-2003 workbook (.xls)/ OK
Nhấn OK

-

Qui tắt đặt tên: Đặt tên tập tin Excel dùng chung qui tắt đặt tên tập tin của Windows. Tên tập
tin có thể dài tới 255 ký tự bao gồm cả khoảng trắng. Tuy nhiên trong tên tập tin không được
dùng các ký hiệu như: \ ? : * “ < > |
b. Bảo mật tập tin: gán mật mã bảo vệ, khi đó cần phải biết mật mã mới được phép mở tập tin
B1. Nhấn nút File/ Info chọn Protect Workbook hoặc tab Review chọn Protect Workbook


B2. Hộp thoại Protect structure hiện ra
B3. Nhập mật mã mở

B4. Xác nhận lại mật mã mở workbook. Sau đó nhấn nút OK
c. Sắp xếp workbook
Khi làm việc với nhiều file (workbook) cùng lúc, ta cần mở các cửa sổ cùng lúc để tham khảo
qua lại, để thuận tiện ta nên sắp xếp lại:
5. Tab View  chọn nút Arrange All Chọn kiểu bố trí thích hợp.

2. Các thao tác cơ bản khi làm việc với Worksheet
a. Cá thao tác cơ bản
Tên thao
Minh họa
tác

Thêm mới

Mô tả
Click chuột vào biểu tượng dấu
cộng hoặc
trên thanh sheet tab
Hoặc
Click chuột phải vào sheet bất kỳ,
chọn insert/ worksheet/ ok
Hoặc
Dùng tổ hợp phím
chèn sheet mới vào trước sheet hiện
hành


Xóa

Click chuột phải vào sheet cần xóa,
chọn Delete
Click chuột phải vào sheet cần sửa
tên, chọn Rename
Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và
có thể dùng khoảng trắng, tuy nhiên
không được dùng các ký hiệu để
đặt tên như: : / \ ? *

Đổi tên

Sao chép/
nhân bản
sheet

Click chuột phải vào sheet cần nhân
bản, chọn Move or Copy..
Check vào ô Create copy để tạo bản
copy/ OK

Di chuyển
sheet sang
một
workbook
mới

Click chuột phải vào sheet cần di
chuyển, chọn Move or Copy..
Click chuột vào mũi tên trỏ xuống
của combobox/ new books OK

Di chuyển
vị trí hiển
thị của
sheet

Nhấn giữ chuột trái vào sheet cần di
chuyển, sau đó kéo đến vị trí cần
hiển thị

Click chuột phải vào sheet bôi màu/
tab color/ chọn màu

Bôi màu

Ẩn sheet

Click chuột phải vào sheet cần ẩn/
hide

Hiện sheet
đã bị ẩn

Click chuột phải vào sheet bất kỳ/
Unhide/chọn sheet cần hiện/ ok

b.


b. cố định vùng tiêu đề

Tính năng này giúp ta luôn thấy được dòng tiêu đề mặc dù đã cuốn màn hình xuống phía dưới
để nhập liệu.
Đặt ô hiện hành tại vị trí cần cố định, sau đó chọn View Window  Freeze Panes chọn kiểu
cố định phù hợp.

Nếu chọn:
6. Freeze Panes: Sẽ cố định dòng phía trên và cột bên trái ô hiện hành
7. Freeze Top Row: Cố định dòng đầu tiên đang nhìn thấy của danh sách
8. Freeze First Column: Cố định cột đầu tiên đang nhìn thấy của danh sách
Để bỏ cố định thì vào View Window Freeze Panes Unfreeze Panes

3. Các thao tác cơ bản khi làm việc với dòng & cột & ô
Thao tác
Chèn dòng/ cột/ ô

Thao tác bằng chuột
Chọn một hoặc nhiều dòng/ ô/ cột
Home Insert Insert Sheet Rows/
columns/ cells
Tùy chọn thêm phù hợp

Phím tắt/ ghi chú
Ctrl + Shift + (+)


Xóa dòng/ cột/ô

Chọn một hoặc nhiều dòng/ cột/ ô
Home Delete Delete Sheet Rows/
columns/ cells
Tùy chọn xóa phù hợp

Ctrl + (-)

Thay đổi độ rộng cột và
chiều cao dòng

B1. Chọn dòng hoặc cột cần điều

Thay đổi độ rộng
chiều cao bằng
chuột
Cột: rê chuột đến
phía bên phải tiêu
đề cột đó cho xuất

chỉnh chiều cao hoặc độ rộng
B2. Chọn Home Format Chọn lệnh
phù hợp
Row
Height…

Quy định chiều cao
của dòng

AutoFit
Row Height

Tự động canh chỉnh
chiều cao dòng cho
phù hợp với nội
dung.

Column
Width

Qui định độ rộng

AutoFit
Column
Width

Tự động canh chỉnh

Default
Width…

Đặt lại độ rộng mặc

cột
độ rộng cột cho phù
hợp với nội dung.

hiện ký hiệu
và kéo chuột về
bên phải để tăng
hoặc kéo về bên
trái để giảm độ
rộng cột
Dòng: rê chuột
đến bên dưới số
thứ tự dòng cho
xuất hiện ký hiệu
và kéo chuột
lên trên để giảm
hoặc kéo xuống
dưới để tăng chiều
cao dòng.

định cho worksheet
hay cả workbook

4. Các thao tác cơ bản khi làm việc với với ô và vùng
Lệnh
Biểu tượng
Phím
Thao tác bằng chuột
tương


đươn
g
Chọn ô

Click chuột trái vào ô cần chọn
Chuột: chọn ô đầu tiên trên cùng bên trái của
vùng chọn nhấn giữ chuột trái kéo xuống vị trí ô
cuối cùng bên phải của vùng cần chọn
Phím: chọn ô đầu tiên trên cùng bên trái của
vùng cần chọn nhấn giữ phím shift, kết hợp các
phím mũi tên để di chuyển xuống vị trí ô cuối
cùng bên phải của vùng cần chọn

Chọn
vùng

Tạo chú
thích
cho ô

Chuột phải vào ô cần chú thích/ insert comment

Chọn các ô cần trộn  tab home/ merge &
Center chọn kiểu phù hợp
Bỏ chọn
Chọn ô đã trộng  tab home Merge & Center
hoặc Unmerge Cells
Note:
Khi trộn nhiều ô, nếu tất cả các ô đều có dữ liệu

Trộn ô
& Bỏ
trộn ô

thì cần chuyển hết dữ liệu lên ô ở góc trên cùng
bên trái của nhóm ô cần trộn vì chỉ có dữ liệu của
ô này được giữ lại, dữ liệu của các ô khác sẽ bị
xóa.

Di
chuyển
ô/vùng

Ctrl +
X

Thực hiện thao tác chọn ô/ vùng
Chuột phải vào ô/ vùng  Cut

Sao chép
ô/vùng

Ctrl +
C

Thực hiện thao tác chọn ô/ vùng
Chuột phải vào ô/ vùng  Copy

Dán ô/
vùng

Ctrl +
V

c. Note: Dán đặc biệt (Paste Special)

Thực hiện thao tác chọn ô/ vùng
Chuột phải vào ô/ vùng  Paste


Trong quá trình sao chép đôi khi chúng ta cần dán nội dung đã sao chép với một số chọn
-

Nhấp phải chuột, chọn lệnh Paste Special…. hộp thoại Paste Special có một số lựa
chọn như bảng sau:

Giải thích hộp thoại Paste Special
Hạng mục
All
Formulas
Values
Formats
Comments

Mô tả
Dán cả giá trị và định dạng của vùng nguồn
Dán giá trị và công thức, không định dạng
Chỉ dán giá trị và kết quả của công thức, không định dạng
Chỉ dán vào định dạng, bỏ qua tất cả giá trí và công thức
Chỉ dán vào chú thích của các ô, bỏ qua tất cả giá trí và công

thức
Validation
Chỉ dán vào các qui định xác thực dữ liệu cho vùng đích
All using source theme Dán vào mọi thứ và dùng mẫu định dạng từ vùng nguồn
All except borders
Dán vào mọi thứ và loại bỏ các khung viền
Column widths
Chỉ dán vào thông tin qui định chiều rộng cột
Formulas and number Dán vào giá trị, công thức và các định dạng gốc của các con số,
formats
Values and number

các định dạng khác bị loại bỏ.
Dán vào giá trị, kết quả của công thức và các định dạng gốc của

formats
Transpose

các con số.
Dán vào và đảo dng thành cột hoặc ngược lại

d.


5. Các tổ hợp phím tắt để di chuyển trong excel

Nhấn phím
→ hoặc Tab
← hoặc Shift + Tab


Home
Ctrl + Home
Ctrl + End
Alt + Page Up
Alt + Page Down
Page Up
Page Down
F5
End + → hoặc Ctrl + →
End + ← hoặc Ctrl + ←
End + ↑ hoặc Ctrl + ↑
End + ↓ hoặc Ctrl + ↓
Ctrl + Page Up
Ctrl + Page Down

Di chuyển
Sang ô bên phải
Sang ô bên trái
Lên dòng
Xuống dòng
Đến ô ở cột A của dòng hiện hành
Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet
Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet
Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình
Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình
Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình
Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình
Mở hộp thoại Go To
Đến ô bên phải đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống
Đến ô bên trái đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống
Lên ô phía trên đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống
Xuống ô phía dưới đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống
Di chuyển đến sheet phía trước sheet hiện hành
Di chuyển đến sheet phía sau sheet hiện hành


CHƯƠNG II: KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐỊNH DẠNG, XỬ LÝ VĂN BẢN
I. Định dạng văn bản
1. Nhập dữ liệu
- Các ô trong bảng tính có thể chứa: con số, dữ liệu text, ngày tháng, công thức toán học
- Excel còn có thể chứa biểu đồ, hình ảnh, sơ đồ … các đối tượng này không nằm trong ô,
mà nằm nổi phía trên mặt bảng tính
Cách thức:
Chọn ô cần nhập liệu  nhập dữ liệu cần nhập
 Nhấn ENTER chuyển xuống ô hiện hành bên dưới
 TAB chuyển sang ô bên cạnh
 Để nhập nhiều dòng trong một ô sử dụng phím Alt+ENTER để xuống
dòng
 Hiệu chỉnh nội dung trong ô: nhấp chuột hai lần lên ô cần chỉnh hoặc chọn
ô  nhấn phím F2
 Nhập nhanh các đoạn văn bản lặp đi lặp lại
Chọn File/ Option/ Proofing/ AutoCorrect Options

Tại Tab AutoCorrect
Chọn Replace text as you type thì chức năng này mới
có tác dụng
Trong hộp Replace gõ cụm từ thay thế
B4. Trong hộp With gõ cụm từ đúng vào cần thay thế.
B5. Nhấn nút Add để thêm vào danh sách

NOTE:


-

Nếu Excel hiển thị (#####) hoặc (1E+08) là do chiều rộng cột không đủ  tăng thêm
chiều rộng cột
Excel mặc định dùng dấu chấm (.) để phân cách phần số nguyên và phần số thập phân.
Ngày tháng nhập vào Excel sẽ theo định dạng mặc định của hệ thống (Ctrl +;)

2. Định dạng chung
Chọn vùng dữ liệu cần đinh dạng
Tại thẻ HOME/ chọn
Lệnh

Biểu tượng

Phím
tương
đương

In đậm

Ctrl + B

In nghiêng

Ctrl + I

Gạch dưới

Ctrl + U

Thao tác
Chọn ô hoặc vùng dữ liệu  chọn B

Kẻ khung

Kẻ khung cho ô, vùng dữ liệu

Đổ màu

Đổ màu cho ô hoặc vùng dữ liệu

Màu chữ

Đổi màu chữ

Font chữ

Thay đổi font chữ

Cỡ chữ

Hoặc

Tăng giảm cỡ chữ

Xoay chữ

Xoay chữ kiểu ngang, dọc …

Dồn chữ

Tự động xuống dòng khi hết độ rộng
của cột

Thụt lề dòng

Canh lề
Nối ô, trộn ô
Định dạng dữ
liệu
Dạng tiền tệ

Căn lề dữ liệu hiển thị trong ô theo
trên, dưới, trái, phải, giữa …


Dạng số
Tăng số thập
phân
Giảm số thập
phân
….

…..

…..

…..

Khi cần các định dạng phức tạp hơn mà trên thanh Ribbon không có nút lệnh thì truy cập vào
hộp thoại Format Cells: Chọn Home Format Format Cells…

a. Giới thiệu Tab Alignment

Định dạng
Text alignment

Chức năng
Có các lựa chọn dùng để canh chỉnh nội dung ô theo chiều

Horizontal
Vertical

ngang.
Có các lựa chọn dùng để canh chình nội dung theo chiều


Indent
Orientation
Degrees
Text control Wrap text
Shrink to fit
Merge cells

dọc. Mặc định Excel canh lề dưới cho văn bản.
Thụt đầu các dòng nội dung của ô.
Chọn các hướng của văn bản trong các ô.
Đặt giá trị độ để xoay văn bản. Các giá trị từ -90 đến 90 độ
Nội dung trong ô được xuống nhiều dòng tùy thuộc vào độ
rộng cột và độ dài nội dung. (xem chi tiết phần dưới)
Giảm kích cở chữ để tất cả nội dung trong ô vừa với độ rộng
cột
Nối các ô chọn thành một ô (đã trình bày phần trên)

Right-to-left Text

Xác định trình tự đọc và canh lề
direction
b. Giới thiệu tab FONT

Định dạng
Font
Font style
Size
Underline
Color
Normal font
Effects Strikethrough
Superscript
Subscript

Chức năng
Chọn kiểu Font cho các ô, font mặc định là Calibri
Chọn kiểu thường, in nghiên, in đậm…của Font chữ, kiểu
mặc định là Regular.
Kích thước chữ, từ cở 1 đến 1638 và mặc định là 11 point.
Kiểu chữ gạch chân, mặc định là None.
Chọn màu cho văn bản, mặc định là Automatic
Loại bỏ các định dạng Font khác và trở về dạng bình thường
Có thêm đường gạch ngang văn bản
Làm cho văn bản co lại và đẩy lên trên
Làm cho văn bản co lại và đẩy xuống dưới


Preview
Xem trước kết quả định dạng bạn vừa chọn
c. Giới thiệu tab Border - Định dạng khung

Định dạng
Line
Presets
Color
Border

Chức năng
Chọn kiểu và kích cở các đường kẻ khung, sau đó chọn các
nút bên hộp Border để kẻ
Chọn không kẻ khung, kẽ đường bao và kẽ các đường phân
cách giữa các ô
Chọn màu cho các đường kẽ
Các nút bao quanh hình minh họa dùng để kẽ các đường bao
các ô

d. Giới thiệu tab Fill - Hiệu ứng tô nền ô


Định dạng
Background Color

Chưc năng
Chọn màu nền cho các ô. Fill Effects cung cấp các hiệu ứng

More Colors
Pattern Color
Pattern Style

tô màu nền (xem chi tiết phần dưới).
Bổ sung thêm các màu và công cụ pha chế màu.
Các mẫu màu nền
các kiểu mẫu tô nền ô. Xem trước kết quả chọn màu và kiểu
mẫu tại Sample


e. Giới thiệu tab Protection

Định dạng
Locked

Chức năng
Khóa việc thay đổi, di chuyển, xóa, … các ô, chỉ có tác dụng

Hidden

khi sheet được bảo vệ
Ẩn công thức trong ô, chỉ co tác dụng khi sheet được bảo vệ
(xem phần sau)


3. Định dạng kiểu hiển thị dữ liệu trong excel

Định dạng
Category
Sample

Chức năng
Danh sách các loại định dạng số, giá trị
Hiển thị định dạng của giá trị trong ô hiện hành theo các định dạng

Decimal

đang chọn
Tối đa có thể có 30 số sau dấu thập phân, chỉ áp dụng cho dạng

places
Use 1000

Number, Currency, Accounting, Percentage, và Scientific.
Chọn ô này nếu muốn có dấu phân cách giữa hàng nghìn, triệu, tỷ…chỉ

Separator (,)
Negative

áp dụng cho dạng Number
Chọn loại định dạng thể hiện cho số âm, chỉ áp dụng cho dạng Number

numbers
Symbol

và Currency.
Chọn loại ký hiệu tiền tệ, chỉ áp dụng cho dạng Currency và

Type

Accounting
Chọn kiểu hiển thị phù hợp cho giá trị, chỉ áp dụng cho các dạng Date,

Locale

Time, Fraction, Special, và Custom.
Chọn loại ngôn ngữ khác để áp dụng định dạng giá trị, chỉ áp dụng cho

(location)
General

các dạng Date, Time, và Special.
Excel mặc định dùng kiểu này để định dạng giá trị, khi số dài hơn 12 số


Number

thì định dạng chuyển sang dạng Scientific
Dùng để định dạng các con số, có thể chọn dấu phân cách thập phân và
qui định số con số sau dấu thập phân, đồng thời có thể chọn kiểu hiển

Currency

thị số âm.
Dùng để định dạng các đơn vị tiền tệ cho các giá trị, ta có thể chọn dấu
phân cách thập phân và định số con số sau dấu thập phân, đồng thời có

Accounting

thể chọn kiểu hiển thị số âm.
Dùng để định dạng các đơn vị tiền tệ trong kế toán, nó đặt ký hiệu tiền

Date

tệ và giá trị ở hai cột khác nhau.
Dùng để định dạng các giá trị ngày và thời gian tùy theo chọn lựa tại
phần Type và Locale (location). Các Type có dấu (*) là định dạng lấy

Time

từ hệ thống (Control Panel).
Dùng để định dạng các giá trị ngày và thời gian tùy theo chọn lựa tại
phần Type và Locale (location). Các Type có dấu (*) là định dạng lấy

Percentage

từ hệ thống (Control Panel).
Định dạng này lấy giá trị trong ô nhân với 100 và thêm dấu % vào sau
kết quả, có thể chọn dấu phân cách thập phân và qui định số con số sau

Fraction
Scientific

dấu thập phân.
Định dạng này hiển thị con số dưới dạng phân số tùy theo Type chọn.
Hiển thị con số dưới dạng khoa học . Ví dụ, số
12345678901 định dạng theo Scientific là 1.23E+10, nghĩa là 1.23 x
1010. Bạn có thể chọn dấu phân cách thập phân và qui định số con số

Text
Special

sau dấu thập phân.
Định dạng nội dung ô giống như những gì nhập vào kể cả các con số.
Định dạng các con số dạng mã bưu chính (ZIP Code), số điện thoại, số

Custom

bảo hiểm …
Dùng để hiệu chỉnh các mã định dạng đang áp dụng hay tạo mới các
định dạng do bạn áp dụng. Ta có thể thêm vào từ 200 đến 250 định
dạng tự tạo tùy theo ngôn ngữ và phiên bản Excel. (xem phần sau)

Note: Xóa kiểu định dạng bảng đang áp dụng và chuyển bảng về danh sách
Chọn tab Home/ clear/ chọn kiểu xóa phù hợp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x