Tải bản đầy đủ

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền công

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương và kinh doanh được thực hiện
từ ngày 1-7:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Ðến 5

5

2

Trên 5-10

10


3

Trên 10-18

15

4

Trên 18-32

20

5

Trên 32-52

25

6

Trên 52-80

30

7

Trên 80

35

Bà Nguyễn Thị Cúc (nguyên phó tổng cục trưởng Tổng cục Thuế):
Cách lách hợp lý
Đối với thuế thu nhập cá nhân, nguyên tắc là thu nhập được nhận lúc nào thì tính thuế
vào thời điểm đó. Đơn cử tiền thưởng của năm 2012 nhưng người nộp thuế nhận được
vào năm 2013 thì tính thuế năm đó chứ không xác định nguồn thu nhập. Thông thường,
phần lớn khoản tiền thưởng gồm thưởng tết, thưởng quý 4... của năm trước sẽ được chi
trả vào năm sau. Do vậy, phần thu nhập từ thưởng được tính thuế vào năm sau. Để giảm
tiền thuế phải đóng của năm 2013, việc người lao động để dành phần lớn tiền thưởng của
cả năm 2013 để rồi nhận vào năm 2014 cũng là một cách hợp lý.


Ðề: Hướng dẫn ghi phụ luc miễn giảm thuế TNDN
01/MGT-TNDN
Lúc đầu mình cũng nghĩ là chỉ tiêu 06 là số thuế chưa được
giảm 30%
Nhưng đọc các công văn hướng dẫn của cục thuế tỉnh đồng
tháp và thừa thiên huế thì họ ghi rõ là số thuế sau khi đã
giảm 30% rồi các bạn ạ
"- Người nộp thuế thực hiện gửi phụ lục miễn giảm theo
Thông tư 140/2012/TT-BTC như sau:
Bước 1: Tải mẫu phụ lục Excel.
Bước 2: Kê khai các chỉ tiêu trong phụ lục.
Trong đó ghi rõ Chỉ tiêu [06] Số thuế TNDN phải nộp (là số


thuế TNDN sau khi được giảm 30%)
Bước 3: Gửi tờ khai chính và đính kèm phụ lục với tờ khai
chính."

BHXH 2016
- Với mức đóng trên cơ sở lương và phụ cấp sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của
người lao động. Cách tính mới này đảm bảo nguyên tắc đóng nhiều hưởng nhiều, đóng ít
hưởng ít, bình ổn quỹ lương hưu và để đảm bảo tương lai lâu dài cho người lao động.
Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, Theo quy định của Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) sẽ thay đổi. Cụ thể, từ 1/1/2016 đến hết năm
2017 đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng.

Từ 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng bảo hiểm dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều
khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Tỷ lệ đóng BHXH cụ thể là: Người lao
động sẽ đóng 8% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Doanh
nghiệp đóng 18% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Tỷ lệ
đóng chiếm 32,5% lương hàng tháng.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, công ty luật TNHH Đức An
Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội là mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng,
thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. Với
mức đóng trên cơ sở lương và phụ cấp sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của người lao động. Cách


tính mới này đảm bảo nguyên tắc đóng nhiều hưởng nhiều, đóng ít hưởng ít, bình ổn quỹ lương
hưu và để đảm bảo tương lai lâu dài cho người lao động.
Tiền lương đóng BHXH từ ngày 1-1-2016 có sự thay đổi. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sử dụng
lao động đóng bảo hiểm xã hội theo tiền ghi trên hợp đồng, trong khi mức tiền lương này thấp
hơn thực tế. Việc đóng BHXH theo phương thức mới khắc phục được tình trạng trên, buộc
doanh nghiệp phải đóng đúng theo tiền lương người lao động thực lĩnh.
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chính thức ban hành Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Luật
BHXH 2014. Thông tư 59 có hiệu lực thi hành từ ngày 15-2-2016. Cụ thể, điều 30 của Thông tư
59 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc nêu rõ: Tiền lương tháng
đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao
động quyết định được quy định như sau: Từ ngày 1-1-2016 đến ngày 31-12-2017, tiền lương
tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2
Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16-11-2015 của Bộ LĐ-TB-XH dẫn thực hiện
một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số
05/2015/NĐ-CP ngày 12-1-2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Bộ luật lao động.
Về phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức
tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp
đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ
cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực;
phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
Thông tư 59/2015/ TT-BLĐTBXH cũng quy định, từ ngày 1-1-2018 trở đi, tiền lương tháng đóng
BHXH là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 điều này và các khoản bổ sung
khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
Điểm lưu ý mới của quy định cho thấy, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm
các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ Luật Lao
động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà
ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có
người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh
khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành
mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày
12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao
động.
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định: Trong thời gian người lao động ngừng việc theo
quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người
sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động
được hưởng trong thời gian ngừng việc.
Luật BHXH 2014 đi vào cuộc sống sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của người hưởng bảo hiểm xã
hội. Với mức đóng BHXH dựa trên tiền lương và phụ cấp theo hợp đồng lao động sẽ thực hiện
tốt hơn các chế độ bảo hiểm được hưởng.
Luật sư Phạm Thị Bích Hảo – Công ty luật TNHH Đức An.


118.Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được hưởng ưu
đãi thuế TNDN như thế nào?
Theo quy định tại điểm 5 điều 19 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012
của Bộ Tài Chính:
Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp
tác xã dịch vụ nông nghiệp, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô.
Đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài
chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của
Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm a Khoản 1 Điều
này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.
Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt
động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Kính phí CĐ dùng để chăm lo cho NLĐ
Điều 26 Luật CĐ (sửa đổi) năm 2012 quy định tất cả DN, dù có hay chưa có CĐ cơ sở, đều
phải trích nộp kinh phí 2% (trên tổng quỹ tiền lương đóng BHXH cho NLĐ). Quyết định
1935/QĐ-TLĐ về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính CĐ có hiệu lực từ ngày 1-1
cũng quy định rõ: Sau khi trích nộp, CĐ cơ sở được sử dụng 65% số kinh phí, 60% đoàn phí
cho các hoạt động chăm lo cho NLĐ tại đơn vị. Đối với các cơ quan, tổ chức, DN chưa
thành lập CĐ cơ sở thì CĐ cấp trên được phân cấp thu kinh phí CĐ khi nhận được kinh phí
của cơ quan, tổ chức, DN đóng, được sử dụng 65% tổng số thu để chi cho hoạt động tuyên


truyền, phát triển đoàn viên, thành lập CĐ cơ sở, ký thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ,
chăm lo cho NLĐ tại đơn vị.

Lương hưu và tuổi nghỉ hưu sẽ
thay đổi từ đầu 2016
Một số thay đổi quan trọng về lương hưu và cách tính
tuổi nghỉ hưu từ 1/1/2016...


Quy định lộ trình tăng dần thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa
75%, tiến tới người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm đối với nữ và 35 năm
đối với nam thì đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%.

NGÔ TRANG
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa lưu ý một số nội dung đáng chú ý của Luật
Bảo hiểm xã hội sửa đổi, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016.
Theo đó, trên cơ sở quan tâm của đại bộ phận người lao động, Bộ đã tập trung phân tích rõ
các nội dung về cách tính mức lương hưu, tuổi nghỉ hưu, chế độ tử tuất, mức đóng bảo
hiểm xã hội, phương thức đóng, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện, đã được Quốc hội xem xét, quyết định.
Cách tính mức lương hưu
Quy định lộ trình tăng dần thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối
đa 75%, tiến tới người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm đối với nữ và
35 năm đối với nam thì đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%.
Sửa đổi quy định giảm trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi quy định từ 1% lên
2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định.
Sửa đổi cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm để tính lương hưu đối với
người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định theo
hướng có lộ trình tiến tới tính bình quân toàn bộ thời gian đóng như người lao động thuộc
đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (bình quân của
5 năm, 6 năm, 8 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm hoặc của toàn bộ thời gian tùy thuộc vào
thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm).
Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người bắt đầu tham gia từ ngày Luật


Bảo hiểm xã hội sửa đổi có hiệu lực thi hành trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ
áp dụng cho mọi người lao động, không phân biệt người lao động thuộc khu vực Nhà nước
hay ngoài Nhà nước.
Về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, vẫn giữ như
quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Bộ luật Lao động năm 2012, cụ thể 60 tuổi
đối với nam, 55 tuổi đối với nữ.
Riêng đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công
tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng
không quá 5 năm so với tuổi 60 đối với nam, 55 đối với nữ.
Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm để hưởng lương hưu, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
giữ nguyên quy định điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu để được hưởng lương
hưu đối với các đối tượng nói chung là phải đóng bảo hiểm từ đủ 20 năm trở lên.
Riêng đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở cấp
xã khi nghỉ việc chỉ cần có thời gian đóng bảo hiểm từ đủ 15 năm và đủ 55 tuổi thì cũng
được hưởng lương hưu.
Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm
Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi vẫn giữ quy định về tỷ lệ đóng góp và phương thức đóng bảo
hiểm bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo tính cân đối
giữa đóng và hưởng bảo hiểm.
Bên cạnh đó, để hạn chế tình trạng doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm cho người lao động,
Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi có quy định bổ sung về chế độ cung cấp thông tin việc tham
gia bảo hiểm đến người lao động thông qua quy định về quyền của người lao động được
cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội của mình, được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ
quan bảo hiểm cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm; định kỳ 6 tháng được
người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm; định kỳ hàng năm được cơ
quan bảo hiểm xác nhận về việc đóng bảo hiểm, thông qua đó để người lao động tự theo dõi
quá trình tham gia bảo hiểm của người sử dụng lao động đối với mình, chủ động trong việc
phản ánh với các cơ quan chức năng trong trường hợp quyền lợi bảo hiểm bị xâm phạm.
Về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi quy định mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm tự nguyện
theo hướng không khống chế tuổi trần tham gia. Theo đó, người lao động là công dân Việt
Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng áp dụng bảo hiểm bắt buộc nếu có
nguyện vọng thì được tham gia bảo hiểm tự nguyện và khi đủ điều kiện thì được hưởng chế
độ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, những người nông dân khi tham gia bảo hiểm tự nguyện, đủ điều kiện về tuổi đời
và thời gian đóng thì cũng sẽ được hưởng chế độ hưu trí như đối với công chức, viên chức
và người lao động khác.


Đồng thời, Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng
cho người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội, khả năng ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ
trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng cho người lao động tham gia bảo
hiểm tự nguyện.
Mức hỗ trợ cụ thể sẽ được Chính phủ xem xét, quyết định trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã
hội và khả năng ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ.
Chế độ tử tuất
Theo quy định mới, ngoài trợ cấp mai táng, thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp
tuất hàng tháng hoặc một lần.
Luật mới quy định cho phép thân nhân người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng
tháng được lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ một số trường hợp như con dưới 6
tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, đồng thời
tăng mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo
hiểmhoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm được tính bằng 2 tháng mức bình quân
tiền lương tháng đóng cho các năm đóng bảo hiểm từ năm 2014 trở đi (hiện hành là 1,5
tháng).
Với quy định trên thì khoản trợ cấp tuất một lần hoặc hàng tháng đối với thân nhân của
người lao động đã được tính toán bổ sung nhằm đảm bảo tương xứng với thời gian người
lao động trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội.


Cách tính và kê khai thuế TNCN
Phần I: Cơ sở pháp lý liên quan theo tờ đính kèm
chú ý luật thuế số 78, thông tư 84 và 62 và TT 02
Phần II: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
đối tượng khấu trừ thuế, thu nhập phải khấu trừ
đối tượng: là các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN phải thực hiện khấu trừ
thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay ko phát sinh khấu trừ thuế và phải thực hiện khai
thuế theo quy định, bao gồm:
1.1. tổ chức, cá nhân trả thu nhập tử tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú và không cư trú
điều kiện là cá nhân cư trú:
có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên, tính trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày
đầu tiên có mặt tại VN
có nơi ở thường xuyên tại VN(nơi ở đăng ký thường trú, có nhà thuê để ở tại VN
cá nhân không cư trú, không đáp ứng các điều kiện trên


1.2. Tổ chức cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn:
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận đc từ hoạt động cho cơ sở sản xuất kinh doanh vay,
mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh dưới các hình thức:
tiền lãi nhận đc từ các hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh
doanh, cá nhân vay theo hợp đồng vay( trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng, tổ chức tín dụng
thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phân( thuế 5%)
thời điểm xác định thu nhập tính thuế: đối với thu nhập từ đầu tư vốn: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả
thu nhập cho đối tượng thuế
công thức tính: số thuế TNCN phải nộp = TN tính thuế x thuế suất
khai và nộp tờ khai theo mẫu 03/KK-TNCN
thời hạn nộp tờ khai thuế tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng sau
trường hợp hàng tháng, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế TNCN đã khấu trừ theo từng loại
tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập đc khai, nộp tờ khai thuế theo quý( thời
hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau
Quy định chung về kê khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công:
tổ chức, các nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện khấu trừ thuế có trách
nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng hoặc hàng quý
Cách xác định kê khai theo tháng, theo quý như sau:
tổ chức, cá nhân trả thu nhập, căn cứ số phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo từng loại tờ
khai của tháng đầu tiên trong năm để xác định việc kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý áp dụng cho
cả năm
trường hợp phát sinh số thuế khấu trừ của cả doanh nghiệp lớn hơn hoặc bằng 5 triệu -> kê khai theo
tháng. mẫu kê khai theo mẫu 02/KK-TNCN( làm theo pahafn mền KK, chậm nhất là ngày 20 tháng
kế)
trường hợp phát sinh số thuế khấu trừ của cả doanh nghiệp nhỏ hơn 5 triệu, thì kê theo quý: làm theo
mẫu 02/KK-TNCN , thời hạn chậm nhất ngày thứ 30 tháng đầu quý kế tiếp
chú ý: trường hợp trong tháng hoặc quý không có phát sinh số thuế khấu trừ thì không phải nộp tờ
khai
hướng dẫn cách tính thuế
đối với cá nhân cư trú:
các cá nhân có ký hợp đồng lao động ( lớn hơn 3 tháng). cá nhân có ký hợp đồng lao động lâu dài ổn
định với công ty và phải có mã số thuế cá nhân (TT 84/2008) đc tính theo biểu lũy tiến từng phần
các cá nhân có ký hợp đồng lao động thời vụ từ trên 3 tháng đến dưới 12 tháng thì cơ quan chi trả
cũng căn cứ vào số tiền thực trả để khấu trừ( theo TT 62/2009).
cả 2 trường hợp trên đều thực hiện khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần nếu doanh nghiệp có cá
nhân phát sinh thu nhập từ 5 triệu đồng /tháng.
Biểu thuế suất :

Tính thuế/năm

Phần thu nhập tính thuế/tháng

( triệu đồng)

( triệu đồng)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

Bậc thuế

Thuế suất (%)


7

Trên 960

Trên 80

35

Cách xác định thu nhập tính thuế
TNTT = TNCT – Các khoản giảm trừ
số thuế TNCN phải nộp = TNTT * Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần
trong đó:
thu nhập chịu thuế là tổng các khoản thu nhập trả cho cá nhân chưa trừ các khoản giảm trừ
thu nhập tính thuế là tổng các khoản thu nhập của cá nhân đã trừ các khoản giảm trừ:
giảm trừ bản thân: 4 triệu.
giảm trừ người phụ thuộc: 1,6 triệu/người.( đăng ký mẫu người phụ thuộc: theo mẫu 16/ĐK- TNCN
theo thông tư 84.đối tượng là: Con (dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi thì phải tàn tật, ko có khả năng lao động,
vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ... bị tàn tật hoặc thu nhập dưới 500 nghìn đồng ( hồ sơ chứng minh đọc
TT 84/2008)
giảm trừ các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học
giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc
Ví dụ: bà NGuyễn thị Mai làm kế toán cho công ty X ( có ký hợp đồng dài han) thu nhập 10
triệu/tháng, bà có một người con phụ thuộc. Đóng bảo hiểm bắt buộc 1 triệu/tháng. yêu cầu: tính thuế
TNCN của bà mai theo biểu lũy tiến từng phần
Bài làm:
TNTT= 10.000 -4000 – 1.600 – 1000 =3.400
Thuế TNCN = 3.400 * 5% =...
2. nếu thu nhập của bà Mai là 20.000.000 đ
bài làm: TNTT= 20.000 – 4000 – 1000 -1600 = 13400
Thuế TNCN = 5.000 * 5% + 5000 * 10% + 3400 * 15% = 1.260 nghìn đồng
các cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động nhỏ hơn 3 tháng
đối với thu nhập phát sinh từ 19/9/2011 thì mức trả thu nhập cho cá nhân từ 1 triêu/lần, áp dụng mức
khấu trừ như sau:
nếu khấu trừ 10% ( cá nhân có mã số thuế), 20% nếu cá nhân đó ko có mã số thuế: khi khấu trừ thì
phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó- chứng từ thì phải làm đơn xin cấp chứng từ, theo mẫu
17/TNCN ( thông tư 84)
đối với trường hợp cá nhân có thu nhập cả năm không vượt quá 48 triệu thì tạm thời chưa khấu
trừ( làm theo mẫu 23/BCK) thông tư 28/2011
Đối với cá nhân không cư trú thì áp mức thuế suất 20%.
Hạch toán: TK 3335 , Tk 334
Căn cứ vào tờ khia thuế:
nợ tk 334
có tk 3335
căn cứ vào giấy nộp tiền
nợ tk 3335
có tk 111,112...


Chính sách thuế môn bài năm 2014
Về chính sách thuế môn bài hiện nay, chưa có hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và
Tổng cục thuế vì vậy năm 2014 vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày
24/10/2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ
Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC.
Từ năm 2003 thuế môn bài áp dụng như sau:
1. Các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000
đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng.
2. Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000
đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng.
Thuế môn bài đối với các tổ chức kinh tế
Các tổ chức kinh tế bao gồm:
- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh
nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ
chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự
nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các


HTX);
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi
nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh
doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế ( loại 13 số );
Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị tính : Đồng VN
Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế Môn bài cả năm
- Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000
- Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000
- Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000
- Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
Thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể
Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh
cá thể, quy định tại điểm 2 mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của
Bộ Tài chính.
+ Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh... trực thuộc cơ sở kinh doanh
hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
+ Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:
Đơn vị tính : Đồng VN
Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1,000,000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750,000


3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500,000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300,000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100,000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50,000
Căn cứ Phần II, Thông tư 69/TT-TCT ngày 5/11/1996 của Tổng cục thuế hướng dẫn
về việc thu nộp thuế Môn bài có quy định:
1/ Thời gian nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian của 6
tháng đầu năm thì nộp mức thuế Môn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp
50% mức thuế môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế Môn
bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế Môn
bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.
2/ Nơi nộp thuế môn bài:
Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài
tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu
trực thuộc nằm ở các địa điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh
doanh nộp thuế Môn bài của bản thân cơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các
cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương. Các cửa hàng, cửa hiệu
đóng ở địa phương khác thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có cửa hàng,
cửa hiệu kinh doanh.
Sau khi nộp thuế Môn bài, Công ty và mỗi cửa hàng được Cơ quan thuế cấp một
thẻ môn bài ghi rõ tên cửa hàng, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh... làm cơ sở để
xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.
Các cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh
doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp thuế môn bài với cơ
quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp giấy phép kinh doanh.
Nguồn : Kế toán 7E (www.ketoan7e.com)
Tổng hợp các văn bản liên quan đến thuế môn bài
1. Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ Về việc điều chỉnh


mức thuế Môn bài (hiệu lực từ 01/01/2003)
2. Thông tư 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-Cổ phần ngày 30/08/2002 của chính phủ về việc điều
chỉnh mức thuế môn bài (hiệu lực từ 01/01/2003)
3. Thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 của Bộ tài chính Hướng dẫn bổ sung,
sửa đổi thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của bộ tài chính hướng dẫn
thực hiện nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của chính phủ về việc điều
chỉnh mức thuế môn bài (hiệu lực từ 01/04/2003)
4. Công văn 3701/TCT-CS ngày 23/09/2010 của Tổng cục thuế Hướng dẫn thực
thiện thu thuế môn bài năm 2011
5. Công văn số 4355/TCT-CS ngày 05/12/2011 của Tổng cục thuế Hướng dẫn thực
hiện thuế môn bài năm 2012
6. Công văn số 4367/TCT-CS ngày 06/12/2012 của Tổng cục thuế về việc thu thuế
môn bài năm 2013
Xem thêm các bài viết mới nhất trong cùng chuyên mục này:

đổi đuôi từ office sang PDF 30/03/2014

Nộp báo cáo tài chính 30/03/2014

Hỏi về vấn đề Thời gian thanh quyết toán thuế 28/03/2014

Nộp báo cáo tài chính 26/03/2014

Nộp chậm tờ khai báo cáo thuế sẽ bị phạt như thế nào? 21/03/2014

Thuế môn bài 19/03/2014

Chuyen doi hinh thuc doanh nghiep 18/03/2014

Hướng dẫn kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp 17/03/2014

Cách tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 13/03/2014

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2014 13/03/2014


TÍNH THÂM NIÊN LƯƠNG
Hiện tại thì pháp luật lao động Việt Nam quy định chế độ phụ cấp thâm niên đối với công
chức, viên chức.
Căn cứ tại điều 63 Bộ luật lao động quy định: Các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc
lương, các chế độ khuyến khích khác có thể được thoả thuận trong hợp đồng lao động,
thoả ước tập thể hoặc quy định trong quy chế của doanh nghiệp. Như vậy, theo quy định
của pháp luật thì các chế độ phụ cấp, nâng bậc lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao
động hoặc được quy định trong quy chếcủa công ty. Bạn nên xem lại hợp đồng lao động
với công ty và thỏa ước alo động tập thể, nội quy công ty để biết mức lương thâm niên
mình được hưởng.

THÔNG TƯ 156/2013/TT-BTC - HƯỚNG DẪN THI HÀNH
LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Thứ bảy, 30 Tháng 11 2013 17:10 Quản trị viên

Ngày 06 tháng 11 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi
hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế và nghị định
83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay
thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Theo đó, từ 01/01/2014, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện kê khai thuế sẽ áp dụng theo các
biểu mẫu quy định tại Thông tư 156, không áp dụng theo các mẫu tờ khai trước đây (Theo thông
tư 28/2011).
Ngoài ra, Thông tư cũng có một số hướng dẫn mới về kê khai thuế như:
- Trong trường hợp đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm mà phát hiện sai sót thì người nộp thuế
chỉ cần nộp bổ sung quyết toán thuế năm, không phải nộp tờ khai các tháng có sai sót.


- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra về thuế
và sai sót này thuộc thời kỳ, phạm vi thanh tra, kiểm tra thì sẽ bị xử lý như trường hợp cơ quan
thuế tự phát hiện.
Các nội dung về quản lý thuế quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý
thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày
01/7/2013.
Hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày
01/01/2014.
Đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực
hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát
hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ
sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung theo quy định của pháp
luật về thuế GTGT.
Ví dụ : Doanh nghiệp A kể từ ngày 1/7/2013 được thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Tháng
11/2013, doanh nghiệp A phát hiện kê khai còn sót một hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh tháng
5/2013 thì doanh nghiệp A được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ khai thuế quý IV năm 2013.
Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.
Tải Thông tư 156/2013/TT-BTC và Mẫu biểu - Tải Thông tư 156/2013/TT-BTC - Tải Mẫu
biểu theo thông tư 156/2013/TT-BTC

Đăng ký kê khai thuế qua mạng trọn gói 4 năm chỉ với 1.890.000 đ

THÔNG TƯ 156/2013/TT-BTC - HƯỚNG DẪN THI HÀNH
LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Thứ bảy, 30 Tháng 11 2013 17:10 Quản trị viên

Ngày 06 tháng 11 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi
hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế và nghị định
83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay
thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Theo đó, từ 01/01/2014, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện kê khai thuế sẽ áp dụng theo các
biểu mẫu quy định tại Thông tư 156, không áp dụng theo các mẫu tờ khai trước đây (Theo thông
tư 28/2011).
Ngoài ra, Thông tư cũng có một số hướng dẫn mới về kê khai thuế như:


- Trong trường hợp đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm mà phát hiện sai sót thì người nộp thuế
chỉ cần nộp bổ sung quyết toán thuế năm, không phải nộp tờ khai các tháng có sai sót.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra về thuế
và sai sót này thuộc thời kỳ, phạm vi thanh tra, kiểm tra thì sẽ bị xử lý như trường hợp cơ quan
thuế tự phát hiện.
Các nội dung về quản lý thuế quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý
thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày
01/7/2013.
Hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày
01/01/2014.
Đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực
hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát
hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ
sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung theo quy định của pháp
luật về thuế GTGT.
Ví dụ : Doanh nghiệp A kể từ ngày 1/7/2013 được thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Tháng
11/2013, doanh nghiệp A phát hiện kê khai còn sót một hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh tháng
5/2013 thì doanh nghiệp A được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ khai thuế quý IV năm 2013.
Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.
Tải Thông tư 156/2013/TT-BTC và Mẫu biểu - Tải Thông tư 156/2013/TT-BTC - Tải Mẫu
biểu theo thông tư 156/2013/TT-BTC

Đăng ký kê khai thuế qua mạng trọn gói 4 năm chỉ với 1.890.000 đ

Các nội dung cần báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
 Tài sản.
 Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
 Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác.
 Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.
 Thuế và các khoản nộp Nhà nước.
 Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
 Các luồng tiền.
Các doanh nghiệp còn phải cung cấp đầy đủ các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo
cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng
hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và


trình

bày

báo

cáo

tài

chính.

Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp
 Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình



bày báo cáo tài chính năm.
Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo



tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc
báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các
đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng



khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa



chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
Đối với Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực



thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa
niên độ.
Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo

Các

tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài
chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số
11 “Hợp nhất kinh doanh”.
đối tượng áp dụng báo cáo tài chính giữa năm và niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các doanh
nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp
khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
 Áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần



kinh tế.
Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và



những qui định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế
toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự



được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài
chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ
thể.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù tuân thủ



theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành
ban hành.
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại



chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty
con”.
Các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình
không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tư
hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25“Báo cáo tài chính hợp nhất và
kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.


Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.
Báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo
cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.
(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a – DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b –
DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở dồn


tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.
Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định
trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người
đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng hợp
Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để tổng
hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn
chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ báo cáo của đơn vị.
Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Mẫu số B 01 – DN/HN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: Mẫu số B 02 – DN/HN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: Mẫu số B 03 – DN/HN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất: Mẫu số B 09 – DN/HN
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai
Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn Chuẩn mực
kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài
chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và Thông tư hướng dẫn Chuẩn
mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
Báo cáo tài chính tổng hợp
Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nước
thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập Báo cáo tài chính
tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính, tình hình và kết quả
hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.
Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp: Mẫu số B 01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:Mẫu số B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp: Mẫu số B 03-DN


- Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp: Mẫu số B 09-DN
Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính tổng hợp
thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày
Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán
khoản đầu tư vào công ty con”.
Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, vừa phải lập báo
cáo tài chính hợp nhất thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp trước (Tổng hợp theo loại
hình hoạt động: Sản xuất, kinh doanh; đầu tư XDCB hoặc sự nghiệp) sau đó mới lập báo
cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa các loại hình hoạt động.
Trong khi lập báo cáo tài chính tổng hợp giữa các đơn vị SXKD đã có thể phải thực hiện
các quy định về hợp nhất báo cáo tài chính. Các đơn vị vừa phải lập báo cáo tài chính
tổng hợp vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải tuân thủ cả các quy định về lập
báo cáo tài chính tổng hợp và các quy định về lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Thủ tục khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp
Thứ sáu, 07 Tháng 1 2011 16:11

Thủ tục: Khai quyết toán thuế TNDN
- Trình tự thực hiện:
 Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào
ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
 Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
 Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai
- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuế hoặc qua hệ
thống bưu chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ, bao gồm:


 Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN
 Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh
doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại
doanh nghiệp
 Các phụ lục kèm theo (tuỳ theo thực tế phát sinh của NNT)
i Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN
ii Phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN
iii Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất mẫu 03-3/TNDN
iv Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN
v Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế mẫu 035/TNDN
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thuế
 Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thuế
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai thuế gửi đến cơ quan thuế không có kết quả
giải quyết
- Lệ phí (nếu có):
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):
 Tờ khai thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày
19/6/2007)
 Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất,
thương mại, dịch vụ (Mẫu 03-1A/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
ngày 19/6/2007)
 Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân
hàng, tín dụng (Mẫu 03-1B/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày
19/6/2007)
 Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế là các công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu 03-1C/TNDN ban hành kèm
theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
 Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày
19/6/2007)
 Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất (Mẫu 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
ngày 19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và
di chuyển theo quy định tại Điều 34, Điều 35 NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu 03-4A/TNDN
ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản
xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng
cao năng lực sản xuất theo quy định tại Điều 36 NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu 034B/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại
khoản 1 Điều 37 NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu 03-4C/TNDN ban hành kèm theo TT số
60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)


 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm sản xuất
thử, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam theo quy
định tại khoản 2,3 Điều 37 NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu 03-4D/TNDN ban hành kèm theo
TT số 60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch
vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 37 NĐ
24/2007/NĐ-CP (Mẫu 03-4Đ/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày
19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật và
phần thu từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật,
trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định tại khoản
5,6,7 Điều 37 NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu 03-4E/TNDN ban hành kèm theo TT số
60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với Nhà đầu tư góp vốn dưới các hình thức bằng sáng
chế, bí quyết kỹ thuật quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại Điều 40
NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu 03-4G/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
ngày 19/6/2007)
 Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh hoạt động, sản xuất, xây dựng,
vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định tại Điều 41 NĐ 24/2007/NĐ-CP (Mẫu
03-4H/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
 Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mẫu 035/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC ngày 19/6/2007)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
 Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007

Tags:


03 5/TNDN



Mẫu 03 1A/TNDN



Mẫu 03 1B/TNDN



Mẫu 03 1C/TNDN



Mẫu 03 2/TNDN



Mẫu 03 3/TNDN



Mẫu 03/TNDN

Bài viết liên quan


Mẫu Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp



Mẫu Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh




Mẫu Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh



Mẫu Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
v

NGHỊ ĐINH SỐ 218/2013/NĐ-CP
Chương 4.

ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 15. Thuế suấtưu đãi
1. Thuế suất ưuđãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả
khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ
cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển
theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệthống cấp
thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công
trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần
mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Điểm này là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần
mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy
định của pháp luật;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:
Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo
vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;
d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưuđãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×