Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

MỤC LỤC
Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ,
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN
NHIỆM

DOANH

NGHIỆP

TẠI

NGÂN

HÀNG

THƯƠNG MẠI..........................................................................3

1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại...................................3
1.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại............................................................................................4
1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................8
1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín nhiệm và công tác xếp hạng tín nhiệm..........8
1.2.2. Sự cần thiết phải XHTN trong hoạt động tín dụng của NHTM.......10
1.2.3.Nội dung của công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp..................12
1.2.4.Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp......................21
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP..........25
1.3.1. Các nhân tố bên trong tổ chức xếp hạng...........................................25
1.3.2.Các yếu tố bên ngoài tổ chức xếp hạng.............................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NĂM 2008....................30
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN


VIỆT NAM...........................................................................................30
2.1.1.Quá trình xây dựng và phát triển của BIDV ......................................30
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.........30
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam trong thời gian qua..............................................................32
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM NĂM 2008.........................................................35
2.2.1.Khái quát về công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV
trước năm 2008............................................................................................35
2.2.2.Thực trạng công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV
năm 2008.....................................................................................................37
2.2.3.Kết quả thực hiện xếp hạng doanh nghiệp và ứng dụng kết quả
xếp hạng tín nhiệm......................................................................................48
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH
NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM............................................................................55
2.3.3.Những điểm tích cực..........................................................................55
2.3.4.Những hạn chế và nguyên nhân.........................................................56


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.................62
3.3. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM..........................................62
3.1.1.Định hướng.........................................................................................62
3.1.2.Mục tiêu..............................................................................................62
3.4. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI BIDV.....................................64
3.2.1. Hoàn thiện danh mục ngành kinh tế..................................................64


3.2.2. Hoàn thiện các chỉ tiêu tài chính.......................................................66
3.2.3.Hoàn thiện các chỉ tiêu phi tài chính..................................................71
3.2.4.Hoàn thiện trọng số của các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính..............78
3.2.5.Hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ phục vụ công tác xếp hạng
tín nhiệm......................................................................................................79
3.2.6.Hoàn thiện hệ thống công nghệ phục vụ cho công tác xếp hạng.......87
3.2.7. Giải pháp về quản trị điều hành.........................................................88
3.3. KIẾN NGHỊ..........................................................................................82
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước..............................................................82
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước............................................85
3.3.3. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính.........................................................85
3.3.4. Kiến nghị đối với Tổng cục Thống kê...............................................86
KẾT LUẬN.......................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................88
PHỤ LỤC..........................................................................................................90


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

Basel

Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTNN

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

E&Y

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

HTXHTDNB
Moody’s

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Moody’s Investors Service

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

S&P

Standard & Poor's

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XHTD

Xếp hạng tín dụng

XHTN

Xếp hạng tín nhiệm


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng ký hiệu xếp hạng tín nhiệm sử dụng cho nợ dài hạn.............23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV..............................................................31
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2006-2008......................32
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV giai đoạn 2006-2008........32
Bảng 2.3: Kết quả phân loại nợ của BIDV giai đoạn 2006-2008....................33
Biểu đồ 2.1: Thu dịch vụ ròng của BIDV giai đoạn 2005-2008.....................35
Sơ đồ 2.2: Mô hình chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp của BIDV...........42
Bảng 2.4 : Trọng số của nhóm các chỉ tiêu tài chính.......................................46
Bảng 2.5: Trọng số phần tài chính và phi tài chính.........................................46
Bảng 2.6: Kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng.........................................47
Bảng 2.7 : Kết quả XHTN doanh nghiệp tại BIDV năm 2006-2008.............49
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ dư nợ của các nhóm khách hàng theo kết quả xếp hạng
năm 2006- 2008.........................................................................50
Biểu đồ 2.3 : Tỷ lệ nợ quá hạn giữa các nhóm khách hàng theo kết quả xếp
hạng tín nhiệm doanh nghiệp năm 2006 - 2008.........................50
Bảng 2.8: Ứng dụng kết quả xếp hạng làm cơ sở phân loại nợ.......................51
Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2009-2012.......................63
Bảng 3.2: Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính gần nhất.............67
Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng dòng tiền của doanh nghiệp............................68
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu quý đánh giá so với quý cùng kỳ
năm trước của doanh nghiệp.........................................................69


Bảng 3.5: ROE bình quân trong 3 năm gần đây.............................................70
Bảng 3.6: Tỷ lệ hoàn trả nợ gốc......................................................................71
Bảng 3.7: Số năm hoạt động của nhà máy điện..............................................72
Bảng 3.8: Đánh giá công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm...............................72
Bảng 3.9: Công suất sử dụng phòng bình quân so với thiết kế trong 12 tháng
vừa qua..........................................................................................73
Bảng 3.10: Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại tại BIDV.......................74
Bảng 3.11: Tỷ trọng nợ quá hạn thực tế/tổng dư nợ tại thời điểm đánh giá..........74
Bảng 3.12: Số lần cơ cấu lại nợ và chuyển nợ quá hạn tại BIDV trong 12
tháng qua.......................................................................................75
Bảng 3.13: Tỷ trọng nợ gốc cơ cấu lại trên tổng dư nợ tại BIDV tại thời điểm
đánh giá.........................................................................................76
Bảng 3.14: Lịch sử quan hệ đối với các cam kết ngoại bảng..........................76
Bảng 3.15: Thời gian quan hệ tín dụng với BIDV..........................................77
Bảng 3.16: Cơ cấu chỉ tiêu tài chính và phi tài chính......................................78


i
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính hàng đầu trong nền
kinh tế quốc dân. Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng
thương mại. Dư nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của ngân
hàng thương mại và thu nhập từ tín dụng thường chiếm từ 50% - 70% tổng
thu nhập của ngân hàng thương mại. Theo đó, rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng cũng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng.
Để có thể kiểm soát có hiệu quả rủi ro tín dụng, Hiệp định Basel II về
đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Ngân hàng thương mại đòi hỏi các
ngân hàng thương mại phải sử dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Nhận thức được vai trò quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng
cũng như vai trò của công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại
ngân hàng, để hoạt động quản trị điều hành của BIDV tiến dần tới chuẩn mực
quốc tế, đồng thời thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về việc yêu cầu các
Ngân hàng thương mại Việt Nam phải có hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ,
Ban Lãnh đạo Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam đã yêu cầu các bộ phận chức
năng tại ngân hàng nghiên cứu, xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Sau một thời gian nghiên cứu, xây dựng và trên cơ sở tư vấn của Công ty
kiểm toán Ernst & Young, tháng 11 năm 2006, được sự chấp thuận của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, BIDV là ngân hàng thương mại tại Việt
Nam tiên phong áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Đến năm 2008, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV đã
hoạt động được 2 năm và đã có nhiều đóng góp tích cực vào hoạt động tín
dụng, cũng như trong quản lý rủi ro tín dụng của BIDV theo chuẩn mực quốc
tế. Tuy nhiên, hiện nay, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV
đã bộc lộ một số hạn chế nhất định.
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng theo


ii
chuẩn mực quốc tế, và thực tiễn hoạt động của Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam,
đề tài “ Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được lựa chọn nhằm tăng cường tính
khoa học và thực tiễn trong công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và công
tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008.
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp. Doanh nghiệp trong trường hợp này là những tổ chức vay vốn tại
Ngân hàng thương mại, không bao gồm các định chế tài chính và các tổ
chức kinh tế khác.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề
tài: phương pháp thống kê, điều tra, chọn mẫu, phân tích, tổng hợp và phương
pháp chuyên gia.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời nói đầu và kết luận, đề tài gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh


iii
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại,
thu nhập từ tín dụng thường chiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập của ngân
hàng thương mại nhưng rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng có xu hướng
tập trung vào hoạt động tín dụng. Để quản lý rủi ro tín dụng một cách có hiệu
quả, ngân hàng thương mại sử dụng xếp hạng tín nhiệm khách hàng được xem
như một công cụ quản lý rủi ro một cách có hiệu quả nhất.
1.2. Công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín nhiệm và công tác xếp hạng tín nhiệm
Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trong luận văn được hiểu là “ sự đánh
giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong
tương lai của doanh nghiệp được xếp hạng từ đó xác định được mức độ rủi ro
không trả được nợ (gốc và lãi) và khả năng trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai”.
Công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là các công việc liên quan tới việc
xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp từ việc nghiên cứu, xây dựng, ban hành, duy
trì, chỉnh sửa hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, các quy trình thực
hiện, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện xếp hạng tín nhiệm.
1.2.2. Sự cần thiết phải xếp hạng tín nhiệmtrong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại
Xếp hạng tín nhiệm xuất hiện từ nhu cầu thực tế khách quan của thị
trường. Việc xếp hạng tín nhiệm khách hàng làm cơ sở cho việc phân loại và
giám sát danh mục tín dụng đều nhằm: Hạn chế rủi ro tín dụng, lựa chọn
khách hàng cho vay, hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro, và xây
dựng chính sách khách hàng
1.2.3. Nội dung của công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
1.2.3.1.
Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm
Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp doanh nghiệp dựa trên các nguyên tắc:


iv
Phân tích các yếu tố định tính và định lượng, phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh
hưởng đến công ty đến các yếu tố của bản thân công ty, xây dựng thang
điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh
1.2.3.2.
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm
Xếp hạng tín nhiệm người ta thường sử dụng một trong bốn phương pháp
hoặc sử dụng kết hợp các phương pháp sau: phương pháp chuyên gia, phương
pháp chấm điểm, phương pháp so sánh và phương pháp kết hợp.
1.2.3.3.
Các chỉ tiêu thường dùng để xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp
Để XHTN doanh nghiệp, thông thường gồm hai nhóm chỉ tiêu sau:
Thứ nhất, các chỉ tiêu tài chính. đây là các chỉ tiêu định lượng, được
lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính. Các chỉ
tiêu được sử dụng là: các tỷ số khả năng thanh toán, các chỉ số phản ánh hiệu
suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, các tỷ số phản ánh kết cấu tài chính
và các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời.
Thứ hai, các chỉ tiêu phi tài chính, đây là các chỉ tiêu định tính,
nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo
tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn
cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Đó là: các chỉ tiêu về lĩnh vực hoạt
động kinh doanh, uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng, khả năng trả
nợ từ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, các
chỉ tiêu khác.
1.2.3.4.
Quy trình xếp hạng tín nhiệm.
Một quy trình XHTN bao gồm các bước cơ bản như sau :
Bước 1: Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân
tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến
đối tượng xếp hạng.
Bước 2: Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng. Sử dụng
đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính.
Bước 3: Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều
chỉnh mức xếp hạng. các thông tin điều chỉnh được lưu giữ. Tổng hợp kết quả xếp


v
hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp
hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng.
1.2.4. Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
1.2.4.1. Khái nhiệm hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm
Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm là quá trình phát huy hiệu quả
của công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trong hoạt động quản lý rủi ro
tín dụng của ngân hàng. Để công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp phát
huy hiệu quả trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng phải hoàn
thiện các nội dung của công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp thông qua
hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm, phương pháp xếp hạng, quy
trình, tổ chức thực hiện xếp hạng.
1.2.4.2. Nội dung của hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm
Hoàn thiện công tác xếp hạng trên cơ sở các nội dung sau: xây dựng hệ
thống thông tin làm cơ sở để phân tích và xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp,
các ngân hàng cần có một chính sách quản trị rủi ro tín dụng cụ thể, tổ chức bộ
phận xử lý thông tin và phân tích thông tin tín dụng, thường xuyên trao đổi
thông tin giữa ngân hàng với các cơ quan hữu quan.
1.2.4.3. Điều kiện để công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
hiệu quả
Để công tác XHTN doanh nghiệp có hiệu quả cần có các điều kiện
sau: hệ thống thông tin thống kê về hoạt động của nền kinh tế được hoàn
thiện, có thể cho phép thu thập được các thông tin khác nhau về doanh
nghiệp. Các quy định về chuẩn mực kế toán dần ổn định, cho phép so sánh
tình hình tài chính của các doanh nghiệp.Hệ thống xếp hạng tín nhiệm đã
được xây dựng, hoạt động. Hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng phù hợp
với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn hoạt động ngân hàng. Có hệ thống thông
tin có hiệu quả để đưa ra các thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện
nghiên cứu, cập nhật, chỉnh sửa, theo dõi giám sát hệ thống XHTN. Kết quả
xếp hạng tín nhiệm được sử dụng thiết thực trong công tác quản lý rủi ro và
áp dụng chính sách khách hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện công tác xếp hạng tín
nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại


vi
Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại :Các nhân tố bên trong và bên ngoài tổ
chức xếp hạng. Các nhân tố bên trong tổ chức xếp hạng là hệ thống chỉ tiêu
xếp hạng, sự lựa chọn phương pháp để xếp hạng và các tiêu chuẩn đánh giá,
Quy mô và kinh nghiệm hoạt động tín dụng, Quy trình xếp hạng tín nhiệm và
trình độ người phân tích, trình độ công nghệ, kho dữ liệu sẵn có của tổ chức
xếp hạng. Các yếu tố bên ngoài tổ chức xếp hạng bao gồm các quy định của
Cơ quan quản lý nhà nước về các loại hình doanh nghiệp, về phân ngành,
chuẩn mực kế toán, và các kết quả thống kê, các thông tin về ngành kinh tế
và thông tin tài chính của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NĂM 2008
2.1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày
26/4/1957. Đến năm 2008, BIDV là một trong năm ngân hàng thương mại lớn
nhất Việt Nam, với 108 chi nhánh và trên 10.000 nhân viên, có qui mô tăng trưởng
hàng năm trên 18%. Tại thời điểm 31/12/2008, tổng tài sản của BIDV là 243.867 tỷ
VND, vốn chủ sở hữu đạt 15.098 tỷ VND, các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động
tiệm cận với chuẩn mực quốc tế (ROA đạt 0,75%; ROE đạt 13,60%), hệ số an toàn
vốn đạt 8,64%, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực quốc tế là 2,75%.
2.2. Thực trạng công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008
2.2.1. Khái quát về công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại
BIDV trước năm 2008
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam bắt đầu thực hiện phân loại và xếp hạng
khách hàng từ năm 2004. Hệ thống xếp hạng khách hàng được thực hiện dựa
trên phương pháp chấm điểm 20 chỉ tiêu chia thành 2 nhóm chỉ tiêu tài chính


vii
và phi tài chính. Sau khi thực hiện chấm điểm, khách hàng được xếp thành
các loại như sau: A*, A, B, C, D, E, F; Hệ thống xếp hạng khách hàng này có
một số bất cập: Các chỉ tiêu sử dụng để chấm điểm xếp hạng thiên về các chỉ
tiêu định lượng nên chưa đánh giá được xu hướng thay đổi mức độ rủi ro của
từng khách hàng. Hệ thống xếp hạng khách hàng sử dụng 2 tiêu thức (Vốn chủ
sở hữu và số lượng lao động) để xác định quy mô hoạt động của khách hàng và
xếp hạng khách hàng theo 4 nhóm ngành lớn: Nông - Lâm - Ngư - Diêm nghiệp;
Xây dựng; Công Nghiệp; Thương mại dịch vụ. Do vậy độ chính xác chưa được
cao. Kết quả xếp hạng khách hàng chỉ phục vụ cho công tác quản trị điều
hành của BIDV.
Từ năm 2006 đến năm 2008: BIDV đã phối hợp với tư vấn Ernst &
Young xây dựng thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và đã được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép áp dụng.
2.2.2. Thực trạng công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại
BIDV năm 2008
2.2.2.1. Mục đích xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng tại BIDV
BIDV xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm: phân loại nợ
vả trích lập dự phòng rủi ro, phục vụ công tác quản lý tín dụng toàn hệ thống
và quản lý tín dụng tại chi nhánh.
2.2.2.2. Căn cứ xếp hạng
Các căn cứ xếp hạng gồm: Hồ sơ pháp lý và ngành nghề kinh doanh của
khách hàng, các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến hoạt động kinh doanh, khả
năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết của khách hàng; mức độ tín nhiệm của
khách hàng trong các giao dịch với BIDV của các tổ chức tín dụng khác; các nhân
tố (môi trường nội bộ; môi trường bên ngoài; xu hướng phát triển của khách
hàng…) có ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của khách hàng.
2.2.2.3. Nguyên tắc chấm điểm
Thông thường một chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ có 5 khoảng giá
trị chuẩn tương ứng là 5 mức điểm là 20, 40, 60, 80 100 (điểm ban đầu). Tuỳ


viii
theo mức độ quan trọng, giữa các chỉ tiêu và nhóm các chỉ tiêu sẽ có trọng số
khác nhau. Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân loại vào
một trong các mức xếp hạng sau: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D.
2.2.2.4. Hệ thống thông tin
Phần mềm Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dựng dựa trên
ngôn ngữ VB.Net, sử dụng Cơ sở dữ liệu SQL Server và được quản lý tập
trung tại Hội sở chính.
2.2.2.5. Quy trình xếp hạng tại BIDV
Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng là các tổ chức kinh tế
được thực hiện qua 6 bước: Xác định ngành kinh tế, Xác định quy mô,Xác
định loại hình sở hữu của Khách hàng, Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính,
chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính, tổng hợp điểm và xếp hạng
2.2.2.6. Tổ chức thực hiện
Bộ phận chấm điểm và xếp hạng
Người chịu trách nhiệm chấm điểm và xếp hạng khách hàng là cán bộ tín
dụng tại Chi nhánh.Trưởng phòng tín dụng tại Chi nhánh là người chịu trách
nhiệm kiểm soát việc chấm điểm và phân loại khách hàng của cán bộ tín dụng
đảm bảo việc chấm điểm được chính xác, khách quan.Trưởng phòng Quản lý tín
dụng (hoặc phòng thẩm định và quản lý tín dụng) tại Chi nhánh là người chịu
trách nhiệm thực hiện rà soát độc lập việc chấm điểm và xếp hạng khách hàng của
bộ phận tín dụng. Hội đồng tín dụng Chi nhánh phê duyệt kết quả chấm điểm và
xếp hạng đối với các khách hàng có dư nợ tại BIDV từ 5 tỷ đồng trở lên. Các
khách hàng còn lại, Giám đốc Chi nhánh là người chịu trách nhiệm phê duyệt.
Tần xuất chấm điểm, xếp hạng và Chế độ báo cáo:
Định kỳ, Chi nhánh tổ chức chấm điểm và xếp hạng khách hàng trên
cơ sở báo cáo tài chính năm gần nhất và các thông tin cập nhật nhất thu
thập được liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.Sau
mỗi kỳ xếp hạng, Chi nhánh phải gửi báo cáo kết quả xếp hạng khách hàng
theo mẫu biểu quy định về Hội sở chính.
2.2.3. Kết quả thực hiện xếp hạng doanh nghiệp và ứng dụng kết quả
xếp hạng tín nhiệm


ix
Công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại BIDV đã đạt được
một số kết quả sau:
2.2.3.1.
Kết quả thực hiện xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Năm 2006, BIDV đã xếp hạng được 2.126 khách hàng doanh nghiệp, và
đến năm 2008, số doanh nghiệp được xếp hạng là 5.580 khách hàng. Năm
2008 khách hàng doanh nghiệp xếp hạng từ AAA đến A chiếm tỷ trọng lớn
(62,37%) trong các nhóm khách hàng, tiếp đến là nhóm BBB đến B (chiếm
36,11%). Nhóm C và D chiếm tỷ trọng nhỏ.
2.2.3.2.
Ứng dụng kết quả xếp hạng
Trên cơ sở kết quả xếp hạng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ,
BIDV đã thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR, nâng cao khá năng phòng
ngừa rủi ro tín dụng, dựa vào kết quả XHTN để quyết định cấp tín dụng, áp
dụng chính sách khách hàng phù hợp, hỗ trợ quyết định cho vay trở nên
nhanh chóng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP
VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.3.1. Những điểm tích cực
Hệ thống chấm điểm xếp hạng đã được xây dựng dựa trên phương pháp
xếp hạng tín nhiệm khoa học, hiện đại của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm lớn
trên thế giới đồng thời cơ bản phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Nó giúp BIDV
đánh giá khách hàng khá toàn diện và đã tạo ra tiền đề để BIDV hướng tới
tăng cường quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Những hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp tại BIDV còn một số hạn chế: phương pháp sử dụng hệ thống chỉ
tiêu tài chính và phi tài chính chưa đầy đủ và toàn diện,, một số chỉ tiêu đánh
giá mang tinh chủ quan của cán bộ tín dụng, phần mềm xếp hạng tín nhiệm
doanh nghiệp còn một số vấn đề cần chỉnh sửa cho phù hợp, .......
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trên
Các nguyên nhân của những hạn chế trên là thông tin phục vụ cho xếp
hạng chưa đầy đủ, thị trường chưa có nhiều tổ chức XHTN để có thể cung


x
cấp kết quả xếp hạng cho ngân hàng tham khảo, hệ thống chuẩn mực kế toán
của Việt Nam còn nhiều điểm khác biệt với chuẩn mực kế toán quốc tế, n hận
thức về XHTN chưa cao, trình độ cán bộ tín dụng chưa đồng đều, cơ sở dữ
liệu của ngân hàng còn phân tán

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1.

ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tiếp tục kiểm soát tăng trưởng tín dụng để phục vụ nhu cầu phát triển
của đất nước; duy trì danh mục tài sản có sinh lời chất lượng cao, hướng tới
xây dựng cơ cấu tài sản có phù hợp với thông lệ của một ngân hàng thương
mại hiện đại, gia tăng các biện pháp đảm bảo gắn với việc chủ động kiểm
soát, nâng cao chất lượng tín dụng; vận hành thông suốt mô hình tổ chức, áp
dụng có hiệu lực, hiệu quả chính sách tín dụng, chính sách quản lý rủi ro, các
công cụ quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả kinh doanh tín dụng, tăng năng
lực tài chính và đảm bảo mức doanh lợi ngân hàng theo kế hoạch phát triển
thể chế.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN
NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI BIDV

3.2.1. Hoàn thiện danh mục ngành kinh tế
Hiện nay, các lĩnh vực hoạt động như chế biến nông sản, chế biến thức
ăn chăn nuôi, sản xuất bao bì chưa được quy định trong danh mục 35 ngành
của hệ thống XHTD nội bộ của BIDV.Với nhiều khách hàng lớn quan hệ tín
dụng, BIDV cần bổ sung, thêm mới các ngành nghề trên. Khi đó, danh mục
ngành nghề trên hệ thống xếp hạng của BIDV được thể hiện thành 7 nhóm
ngành với 38 ngành kinh tế.
3.2.2. Hoàn thiện các chỉ tiêu tài chính


xi
Hiện tại, bộ chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp sử dụng 14 chỉ
tương đối đầy đủ các chỉ tiêu tài chính, tuy nhiên chưa có chỉ tiêu đánh giá
dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp, chưa có chỉ tiêu cập nhật tình hình tài
chính tháng hoặc quý của doanh nghiệp. Luận văn đã đề xuất bổ sung một số
chỉ tiêu: phân tích lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính gần nhất, Tốc độ
tăng trưởng dòng tiền của Doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu quý
đánh giá so với quý cùng kỳ năm trước của doanh nghiệp, ROE bình quân
trong 3 năm gần đây, tỷ lệ hoàn trả nợ gốc.
3.2.3. Hoàn thiện các chỉ tiêu phi tài chính
Hệ thống các chỉ tiêu phi tài chính hiện tại trên hệ thống xếp hạng BIDV
đã phản ánh tương đối toàn diện các yếu tố tác động tới doanh nghiệp, tuy
nhiên có một số chỉ tiêu cần sửa đổi, bổ sung. Luận văn đã đề nghị bổ sung
một số chỉ tiêu đặc trưng ngành, bổ sung một số chỉ tiêu về quan hệ với ngân
hàng, đề nghị sửa đổi một số chỉ tiêu cho phù hợp hơn.
3.2.4. Hoàn thiện trọng số của các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính
Các chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực tài chính hiện tại của doanh
nghiệp. Vì vậy mức độ quan trọng của các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính là
như nhau. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ (có điểm quy mô <=10) lại có chất
lượng báo cáo tài chính thấp, mặc dù hoạt động của doanh nghiệp tương đối tốt.
Vì vậy, luận văn đã có đề nghị thay đổi cơ cấu điểm tài chính và phi tài chính.
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ phục vụ công tác xếp
hạng tín nhiệm
BIDV cũng cần có một bộ phận độc lập, chuyên trách đánh giá và đưa
ra các nhận định chung về môi trường kinh doanh, ngành kinh doanh, để có
thể áp dụng cho toàn hệ thống, tránh trường hợp đối với một ngành nghề,
giữa các cán bộ tín dụng khác nhau có các đánh giá khác nhau về tác động
của môi trường kinh doanh cũng như các yếu tố của môi trường kinh doanh.
3.2.6. Hoàn thiện hệ thống công nghệ phục vụ cho công tác xếp hạng
BIDV cần phải nâng cấp hệ thống chấm điểm khách hàng theo hướng


xii
liên kết giữa phần mềm xếp hạng với hệ thống core banking của BIDV để có
thể cập nhật được các thông tin liên quan tới khách hàng từ Core banking, giảm
bớt và hạn chế sai sót từ việc khai báo thủ công của cán bộ tín dụng. Ngoài ra,
tăng thêm các tiện ích báo cáo phục vụ công tác quản trị điều hành. Bổ sung
thêm chức năng kiểm soát dữ liệu chặt chẽ hơn.
3.2.7. Giải pháp về quản trị điều hành
BIDV cần nâng cao nhận thức về vai trò của xếp hạng tín nhiệm, tăng
cường công tác giáo dục, đào tạo cán bộ, tập trung việc quản lý dữ liệu khách
hàng, đẩy mạnh thực thi XHTN trong hoạt động tín dụng, định kỳ hoặc đột
xuất kiểm tra việc thực hiện XHTN
3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Nhà nước
3.3.1.1. Xây dựng tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập
Hiện nay, ở Việt Nam đã có một số tổ chức thực hiện việc xếp hạng tín
nhiệm độc lập, tuy nhiên quy mô hoạt động còn nhỏ. Vì vậy, Việt Nam cần
tiếp tục xây dựng các tổ chức XHTN độc lập, có uy tín để thực hiện đánh giá
tín nhiệm các doanh nghiệp. Tổ chức XHTN độc lập này hoạt động theo mô
hình là một doanh nghiệp cổ phần, không một tổ chức hay cá nhân nào có thể
chi phối, điều này sẽ làm cho kết quả XHTN trở lên khách quan hơn, từ đó sẽ
tạo được niềm tin với người sử dụng.
3.3.1.2 Tạo môi trường cho hoạt động kinh doanh tín nhiệm phát triển.
Ngày nay vấn đề tìm hiểu và thẩm định khách hàng đã trở thành một
nhu cầu không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, khi mà ngày càng có
nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh được mở ra và đi liền đó là nhu cầu cần phải
thNm định các cơ hội làm ăn. Mặt khác hội nhập kinh tế đòi hỏi phải có sự
minh bạch hoá cao về thông tin doanh nghiệp chẳng hạn như về tài chính,
năng lực điều hành, công nghệ áp dụng.
Chính vì vậy trong thời gian tới cần phải ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật, tạo cơ chế, môi trường cho hoạt động kinh doanh tín nhiệm
phát triển là vô cùng cần thiết.


xiii
3.3.1.3. Xây dựng hệ thông dữ liệu dễ cung cấp thông tin doanh
nghiệp nhanh chóng, đầy đủ, chính xác
Để minh bạch hoá thông tin kinh tế, tạo nguồn thông tin cung cấp công
khai cho các đối tượng có nhu cầu đòi hỏi nhà nước phải xây dựng một hệ
thống cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ chính xác.
3.3.1.4. Đẩy mạnh công tác cổ phần hoá DNNN và phát triển thị
trường chứng khoán.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
- Nâng cao chất lượng thông tin mà CIC cung cấp
- Chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp dùng chung cho các NHTM
3.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài Chính nhằm hoàn thiện chuẩn mực kế toán
Việt Nam
- Hoàn thiện các quy định và chuẩn mực kế toán của Việt Nam theo các
tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo điều kiện cho các NHTM trong công các xếp
hạng doanh nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc lập và nộp báo cáo tài chính của
doanh nghiệp theo đúng quy định, đảm bảo thông tin chính xác, minh bạch,
công khai.
3.3.4. Kiến nghị Tổng cục thống kê về xây dựng các chỉ tiêu tài chính
trung bình ngành
Trong thời gian tới Tổng cục thống kê cần thực hiện các nghiên cứu và
đưa ra hệ thống chỉ số trung bình ngành có độ tin cậy cao, đồng thời phải liên
tục cập nhật các chỉ tiêu theo tình hình kinh tế chung.


xiv

KẾT LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
tại BIDV” đã giải quyết được các vấn đề sau :
1. Hệ thống hóa và hoàn thiện các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
thông qua nghiêm cứu về xếp hạng tín nhiệm và công tác xếp hạng doanh
nghiệp tại NHTM.
2. Đề tài đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác xếp hạng
tín nhiệm tại BIDV, qua đó cho thấy những thành tựa đạt được cũng như
những hạn chế còn tồn tại cần sửa đổi bổ sung nhằm phù hợp với những
thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Đề tài
nghiên cứu đề ra những sửa đổi bổ sung nhằm hoàn thiện công tác xếp
hạng tín nhiệm tại BIDV.
3. Nghiên cứu này cũng đã đưa ra những kiến nghị về các biện pháp để
công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV phát huy hiệu quả.
Nhìn chung, “các biện pháp hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm
doanh nghiệp tại BIDV” do đề tài nghiên cứu, đề xuất đã đáp ứng được yêu
cầu quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II và Điều 7 của Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Hướng nghiên cứu của đề tài cũng đã nhận
được được sự quan tâm của các nhà quản trị tín dụng tại BIDV.
Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận dữ


xv
liệu của ngân hàng nên đề tài này cần được tiếp tục nghiên cứu trên diện rộng
để có thể đưa vào vận dụng trong thực tiễn.
Vấn đề hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngày càng
được các NHTM quan tâm nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh
doanh, nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng mình, đây chính là thuận
lợi giúp đề tài này có thể tiếp tục phát triển nghiên cứu trong tương lai


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính hàng đầu trong nền
kinh tế quốc dân. Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng
thương mại. Dư nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của ngân
hàng thương mại và thu nhập từ tín dụng thường chiếm từ 50% - 70% tổng
thu nhập của ngân hàng thương mại. Theo đó, rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng cũng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng.
Để có thể kiểm soát có hiệu quả rủi ro tín dụng, Hiệp định Basel II về
đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Ngân hàng thương mại đòi hỏi các
ngân hàng thương mại phải sử dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Nhận thức được vai trò quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng
cũng như vai trò của công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại
ngân hàng, để hoạt động quản trị điều hành của BIDV tiến dần tới chuẩn mực
quốc tế, đồng thời thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về việc yêu cầu các
Ngân hàng thương mại Việt Nam phải có hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ,
Ban Lãnh đạo Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam đã yêu cầu các bộ phận chức
năng tại ngân hàng nghiên cứu, xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Sau một thời gian nghiên cứu, xây dựng và trên cơ sở tư vấn của Công ty
kiểm toán Ernst & Young, tháng 11 năm 2006, được sự chấp thuận của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, BIDV là ngân hàng thương mại tại Việt
Nam tiên phong áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
Đến năm 2008, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV đã
hoạt động được 2 năm và đã có nhiều đóng góp tích cực vào hoạt động tín
dụng, cũng như trong quản lý rủi ro tín dụng của BIDV theo chuẩn mực quốc
tế. Tuy nhiên, hiện nay, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại BIDV
đã bộc lộ một số hạn chế nhất định.
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng theo


2
chuẩn mực quốc tế, và thực tiễn hoạt động của Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam,
đề tài “ Hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được lựa chọn nhằm tăng cường tính
khoa học và thực tiễn trong công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và công
tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá, công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008.
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp. Doanh nghiệp trong trường hợp này là những tổ chức vay vốn tại
Ngân hàng thương mại, không bao gồm các định chế tài chính và các tổ
chức kinh tế khác.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề
tài: phương pháp thống kê, điều tra, chọn mẫu, phân tích, tổng hợp và phương
pháp chuyên gia.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời nói đầu và kết luận, đề tài gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2008.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xếp hạng tín nhiệm doanh


3
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn
từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo
điều kiện cho đầu tư, phát triển kinh tế. Với sự phát triển của kinh tế, khoa
học công nghệ hiện đại, sự gia tăng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt
động của ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng. Những hoạt động cơ bản
của ngân hàng thương mại bao gồm: Huy động vốn, tín dụng, đầu tư và các
dịch vụ khác.
* Tín dụng ngân hàng: là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)
giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay, trong đó ngân hàng chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi
đến hạn.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại.
Dư nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của ngân hàng thương
mại và thu nhập từ tín dụng thường chiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập của
ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng
có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng.
* Đặc trưng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
- Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền.
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngân hàng khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả


4
đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng, là lý do mà
ngân hàng phải thực hiện phân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói
các khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện.
1.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng thương mại
1.1.2.1.

Rủi ro tín dụng

Rủi ro là sự không chắc chắc liên quan đến tổn thất sẽ gánh chịu trong
tương lai. Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn
thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc
phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ
tài chính nhất định. Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn những yếu tố rủi ro,
đặc biệt và thường xuyên là rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết.
* Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay
và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian,
không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định
mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong
quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là
rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân
hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x