Tải bản đầy đủ

Nhà máy sản xuất phân vi sinh và sang chai thuốc BVTV sinh học thể hệ mới tỉnh Long An 0903034381

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHÀ MÁY SẢN XUẤT
PHÂN HỮU CƠ VI SINH & SANG CHAI
THUỐC BVTV SINH HỌC THẾ HỆ MỚI

Địa điểm
Chủ đầu tư

: Km 19, Quốc lộc 62, Ấp 1, xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, Long An
: Công ty CP ĐT Phát triển NN và Phân bón Hóa nông Mỹ Việt
Long An - Tháng 4 năm 2014
1


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

-----------    ---------THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHÀ MÁY SẢN XUẤT
PHÂN HỮU CƠ VI SINH & SANG CHAI
THUỐC BVTV SINH HỌC THẾ HỆ MỚI

CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN BÓN
HÓA NÔNG MỸ VIỆT
(Tổng Giám đốc)

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH

ÔNG. TRƯƠNG ĐỨC TÁNH

BÀ. NGUYỄN BÌNH MINH

(P. Tổng Giám đốc)

Long An - Tháng 4 năm 2014


MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ..........................................................1
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư ......................................................................................................1
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án ................................................................................................2
CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ...............................................................................3
II.1. Hiện trạng ngành và sự phù hợp của dự án với chiến lược phát triển KTXH ...................3
II.1.1. Hiện trạng ngành .............................................................................................................3
II.1.2. Sự phù hợp của dự án đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội .........................................6
II.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất ..........................................................7
II.2.1. Nguồn cung cấp nguyên liệu ..........................................................................................7
II.2.2. Về lưu thông hàng hóa ....................................................................................................7
II.2.3. Về nhân lực .....................................................................................................................8
II.3. Khả năng – phương án tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án ............................................10
II.3.1. Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm..........................................................................10
II.3.2. Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án ........................................................................12


II.3.3. Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp ......................................................................13
II.3.4. Khả năng cạnh tranh, chiến lược chiếm lĩnh mở rộng thị trường .................................13
II.3.5. Khả năng tiêu thụ sản phẩm ..........................................................................................21
II.4. Vị trí chiến lược của nhà máy sản xuất phân bón và thuốc BVTV .................................21
II.5. Căn cứ pháp lý .................................................................................................................22
II.6. Kết luận sự cần thiết đầu tư .............................................................................................24
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN .......................................................................................25
III.1. Địa điểm thực hiện dự án................................................................................................25
III.1.1. Vị trí đầu tư ..................................................................................................................25
III.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng thực hiện dự án ...................................25
III.1.3. Những đặc điểm khác của địa điểm thực hiện dự án ảnh hưởng đến sự phát triển của
dự án ........................................................................................................................................27
III.3. Các hạng mục đầu tư ......................................................................................................28
III.4. Dây chuyền sản xuất phân bón – thuốc BVTV ..............................................................28
III.4.1. Máy móc thiết bị ..........................................................................................................28
III.4.2. Dây chuyền sản xuất phân NPK phức hợp ..................................................................29
III.4.3. Dây chuyền sản xuất phân DAP hạt ............................................................................30
III.5. Tiến độ thực hiện dự án ..................................................................................................31
III.6. Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý ..........................................................31
CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN .....................................................................32
IV.1. Nội dung tổng mức đầu tư ..............................................................................................32
IV.1.1. Vốn cố định .................................................................................................................32
IV.1.2. Vốn lưu động ...............................................................................................................35
IV.2. Biểu tổng hợp vốn đầu tư ...............................................................................................35
CHƯƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................................................37
V.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư .....................................................................37
V.2. Phân bổ nguồn vốn ..........................................................................................................37
V.3. Tiến độ sử dụng vốn ........................................................................................................37
V.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay...............................................................38


CHƯƠNG VI: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH ..............................................................42
VI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán ..........................................................................42
VI.2. Tính toán chi phí của dự án ............................................................................................43
VI.2.1. Lực lượng lao động của nhà máy ................................................................................43
VI.2.2. Giá thành sản phẩm .....................................................................................................44
VI.2.3. Giá vốn hàng bán .........................................................................................................45
VI.3. Doanh thu từ dự án .........................................................................................................46
VI.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án ........................................................................................48
VI.4.1. Hiệu quả kinh tế dự án ................................................................................................48
VI.4.2. Báo cáo ngân lưu dự án ...............................................................................................50
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................52
VII.1. Kết luận .........................................................................................................................52
VII.2. Kiến nghị .......................................................................................................................52


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH & SANG CHAI
THUỐC BVTV THẾ HỆ MỚI

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
 Chủ đầu tư
: Công ty CP ĐT Phát triển NN và Phân bón Hóa nông Mỹ Việt
 Địa chỉ
: Ấp 1, xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An
 Địa chỉ VPĐD
: 581 Hồng Bàng, Phường 2, Quận 6, Tp.Hồ Chí Minh
 Mã số thuế
: 1100789301
Ngày cấp: 20/7/2007
 Nơi cấp
: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
 Đại diện pháp luật : Trương Đức Tánh
Chức vụ: Tổng Giám đốc
 Ngành nghề KD
:
-Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu công nghiệp, vật tư
nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, phân bón các loại, xe ôtô, môtô, xe
gắn máy 02 bánh các loại, bao bì các loại, nông sản, sắt thép, vật liệu xây dựng;
-Gia công sản xuất sang chai đóng gói phân bón lá, phân bón các loại, thuốc diệt côn
trùng, thuốc BVTV, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);
-Dịch vụ khử trùng hàng nông sản;
-Dịch vụ vận chuyển nguyên nhiên liệu, chất đốt, vật tư nông nghiệp, thực phẩm, nông
sản bằng đường bộ, đường sông;
-Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường bộ;
-Sản xuất bao bì, dịch vụ in bao bì (không in);
-Thu mua và chế biến nông sản xuất nhập khẩu;
-San lấp mặt bằng;
-Xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, nhà xưởng và nhà ở, đầu tư xây dựng khu cụm công
nghiệp;
-Thiết kế lắp đặt quảng cáo trong và ngoài trời;
-Thiết bị công cụ dụng cụ PCCC, công cụ điện tử, đo đạc kiểm tra môi trường và dư
lượng an toàn thực phẩm và công nghiệp;
-Sản xuất chế biến sinh học xử lý bảo quản an toàn thực phẩm (gồm: cá, thịt, các loại
thức ăn làm bằng tinh bột, các loại nước chấm, chất chống mốc trong các loại nước chấm…);
chế phẩm sinh học xử lý rau sạch an toàn trước khi tiêu dùng;
-Nông trại sản xuất giống cây trồng dầu thực vật, ép dầu bao gồm các loại dầu ăn và dầu
công nghiệp. Công cụ công nghệ đo lường khí thải, khí môi trường khu công nghiệp và các
dung dịch phục vụ xử lý môi trường;
-Kinh doanh chế phẩm sinh học xử lý bảo quản an toàn thực phẩm (gồm: cá, thịt, các loại
thức ăn làm bằng tinh bột, các loại nước chấm, chất chống mốc trong các loại nước chấm…);
chế phẩm sinh học xử lý rau sạch an toàn trước khi tiêu dùng;
-Nông trại kinh doanh giống cây trồng dầu thực vật, ép dầu bao gồm các loại dầu ăn và
dầu công nghiệp. Các loại vườn ươm, cây xanh sinh thái môi trường.
1
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Tên dự án
: Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh & sang chai thuốc BVTV
sinh học thế hệ mới
 Địa điểm đầu tư
: Km 19, quốc lộ 62, ấp 1, xã Tân Tây,H. Thạnh Hóa, tỉnh Long An
 Diện tích nhà máy : 26,497 m2
 Mục tiêu đầu tư
: Đầu tư mới nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh và sang chai
đóng gói thuốc bảo vệ thực vật thế hệ mới.
 Sản phẩm đầu tư
: Phân bón lá, phân bón hữu cơ; Phân bón gốc NPK phức hợp cao
cấp; Sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật các loại.
 Mục đích đầu tư
:
+ Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, các loại phân bón lá chuyên dùng cho các đối tượng
cây trồng và các điều kiện tự nhiên khác nhau; cung cấp cho thị trường trong nước và xuất
khẩu sang thị trường Campuchia và Myanmar.
+ Sản xuất các loại thuốc BVTV sinh học thế hệ mới: thuốc trừ cỏ, trừ ốc, trừ sâu, trừ
bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng; cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang thị
trường Campuchia và Myanmar.
+ Nâng cao thu nhập cho người lao động và lợi nhuận cho các cổ đông.
+ Ngày càng thu hút và tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập, cải thiện nâng cao đời
sống cho lực lượng lao động tại địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo.
+ Góp phần hỗ trợ nông dân thâm canh tăng năng suất, mở rộng diện tích khai thác hết
tiềm năng đất đai hiện có; đồng thời đưa các thành tựu mới, các tiến bộ kỹ thuật vào ứng
dụng trong sản xuất.
+ Đóng góp nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và chính quyền sở tại.
 Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
do chủ đầu tư thành lập.
 Tổng mức đầu tư
: 349,448,800,000 đồng
 Nguồn vốn đầu tư
: Vốn đầu tư tài sản cố định: 269,448,900,000 đồng, vốn lưu
động: 80,000,000,000 đồng
 Vốn vay
: vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam đầu tư cho tài sản cố
định là 188,614,160,000 đồng, chiếm 70% nguồn vốn đầu tư TSCĐ
 Tiến độ thực hiện
: Thời gian hoạt động của dự án là 16 năm và bắt đầu hoạt động
từ Quý I năm 2005;

2
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
II.1. Hiện trạng ngành và sự phù hợp của dự án với chiến lược phát triển KTXH
II.1.1. Hiện trạng ngành
+ Với Phân bón hữu cơ
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay ở nước ta, phần lớn diện tích đất nông nghiệp đã
được sử dụng các loại phân hóa học như NPK, phân đạm, lân, ka li, … cũng như các loại hóa
chất.Trong khi đó, trình độ của phần lớn người nông dân nước ta chưa đủ đáp ứng để sử
dụng các loại phân bón đạt hiệu quả cao. Phần lớn các loại phân bón nói riêng cũng như các
loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp khác nói chung khi người nông dân sử dụng còn
mang tính thụ động, cảm tính, … hầu hết sử dụng không đúng quy trình kỹ thuật. Dẫn đến
hiệu quả sử dụng của các loại vật tư nông nghiệp ngày một giảm, độ phì của đất ngày một
suy kiệt, cân bằng sinh thái đồng ruộng ngày một bị tác động nghiêm trọng, …
Để khắc phục các nhược điểm nêu trên thì các loại phân bón hữu cơ sinh học, phân
bón hữu cơ vi sinh, NPK phức hợp cao cấp đã được nghiên cứu phát hiện và đưa ra quy trình
sản xuất. Việc sử dụng các loại phân bón hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh sẽ giúp phục hồi
được độ phì tự nhiên của đất, giúp tăng hiệu quả sử dụng các loại vật tư nông nghiệp khác.
Từ đó, giúp cho sản xuất nông nghiệp được bền vững và hiệu quả.
Hiện nay, nhiều nông dân, nhiều vùng sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các loại
phân hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh đã trở thành quen thuộc và không thể thiếu được
trong quy trình sản xuất nông nghiệp. Có thể nói rằng, nhu cầu sử dụng phân hữu cơ sinh
học, hữu cơ vi sinh và NPK phức hợp cao cấp đang ngày một lớn và không thể thiếu trong
sản xuất nông nghiệp.
Theo số liệu thống kê không đầy đủ, hiện nay mới chỉ khoảng 25% diện tích đất nông
nghiệp nước ta được sử dụng phân hữu cơ thường xuyên, trong đó khoảng gần 50% là các
loại phân hữu cơ được sản xuất không đúng quy trình kỹ thuật hoặc được nông dân tự sản
xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Từ những cơ sở nêu trên cho thấy, nhu cầu tiêu thụ phân bón hữu cơ sinh học và hữu cơ
vi sinh hiện nay ở nước ta là rất lớn. Đầu ra cho các sản phẩm phân hữu cơ còn rất tiềm năng.
Bảng 1: Nhu cầu phân bón cho từng vụ

1- Phân Urê
- Đông xuân
- Hè Thu
- Mùa
2- Phân SA
- Đông xuân
- Hè Thu

Cả nước
2.000
1.040
460
500
700
360
170

Miền Bắc
580
320
60
200
190
100
30

Đơn vị tính: 1.000 tấn
Miền Trung
Miền Nam
310
1.110
140
580
90
310
80
220
180
330
80
180
60
80
3

---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
- Mùa
170
60
40
70
3- Phân Kali
700
180
90
430
- Đông xuân
370
90
50
230
- Hè Thu
140
20
20
100
- Mùa
190
70
20
100
4- Phân DAP
700
50
50
600
- Đông xuân
420
50
50
320
- Hè Thu
150
150
- Mùa
130
130
5- Các loại NPK
2400
430
430
1540
- Đông xuân
1210
220
220
770
- Hè Thu
590
50
100
440
- Mùa
600
160
110
330
Nguồn: Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT
Bảng 2: Kế hoạch sản xuất và nhập khẩu phân bón cả nước
Đơn vị: 1.000 tấn
STT Các loại phân bón
Nhu cầu
Sản xuất
Nhập khẩu
1
Urê
2.000
900
1.100
2
SA
700
700
3
Kali
700
700
4
DAP
700
700
5
NPK
2.400
2.300
100
6
Phân lân
1.670
1.670
Tổng cộng
8.170
4.870
3.300
Nguồn: Cục Trồng trọt– Bộ NN&PTNT
Bảng 3: Lượng phân bón nhập khẩu cả nước (ĐVT: tấn)
STT
Loại phân bón nhập khẩu
Năm 2006
Năm 2007
1
Urê
727.975
715.000
2
DAP
755.148
630.000
3
SA
734.196
940.000
4
NPK
148.412
250.000
5
Loại khác
753.055
880.000
Tổng cộng
3.118.786
3.415.000
Nguồn: Cục Trồng trọt– Bộ NN&PTNT

STT
1
2

Bảng 4: Sản lượng các loại phân bón sản xuất trong nước (ĐVT: tấn)
Loại phân bón
Sản lượng năm 2010
Năm 2011
Phân đạm Urê
813.000
820.000
Phân Super lân
911.202
920.000
4

---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
Phân lân nung chảy
Phân NPK
Tổng cộng
Nguồn: Cục Trồng trọt– Bộ NN&PTNT
3
4

438.000
2.160.000
4.322.202

465.000
2.315.000
4.520.000

+ Với Phân bón lá
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ở từng giai đoạn khác nhau
thì nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là khác nhau. Ở những thời điểm cụ thể, việc bổ sung
một lượng dinh dưỡng nhất định, giúp cây trồng nhanh chóng hấp thu để đảm bảo năng suất
và chất lượng là cần thiết. Để đạt được điều này, thì các loại phân bón qua đất không thể đáp
ứng được, mà buộc phải phun qua lá. Những loại nguyên tố dinh dưỡng vi lượng nếu bón
qua đất sẽ bị đất hấp thụ làm cho cây trồng khó hấp thu hoặc hấp thu không đáng kể, dẫn đến
hiệu quả sử dụng không cao. Để khắc phục nhược điểm này thì việc sử dụng các loại phân
bón qua lá là biện pháp tối ưu nhất. Do đó, hiện nay việc sử dụng các loại phân bón lá đã là tập
quán của hầu hết người làm nông.
Theo quy trình sản xuất nông nghiệp thâm canh, mỗi một vụ, một loại cây trồng nên được
sử dụng từ ít nhất 03 lần phân bón lá trở lên. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều diện tích sản xuất nông
nghiệp chưa được sử dụng phân bón lá, hoặc lượng sử dụng chưa đạt yêu cầu sinh trưởng phát
triển của cây trồng. Tổng lượng phân bón lá hiện nay được sử dụng ở nước ta mới chỉ đạt khoảng
30% nhu cầu thực tế.
Như vậy, lượng phân bón lá để sản xuất và tiêu thụ đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước còn rất nhiều và khi sản xuất những sản phẩm đạt chất lượng thì khả năng tiêu thụ là hoàn
toàn có thể.
+ Với Phân bón NPK phức hợp cao cấp
Theo tập tính canh tác và sử dụng phân bón gốc của Nông dân Việt Nam thông
thường là phân đơn, bên cạnh đó trình độ thâm canh, kỹ thuật chưa cao nên dẫn đến việc mất
cân đối dưỡng chất cho cây trồng, năng suất gia tăng không đáng kể mà chi chí đầu tư cao do
lãng phí, mất mát trong quá trình sử dụng .
Để khắc phục hạn chế này, dạng phân NPK phức hợp cao cấp đã đáp ứng được các
tiêu chuẩn về kỹ thuật, gia tăng năng suất, giảm chi phí đầu tư cho Nông dân .
Đặt tính của dạng phân bón NPK phức hợp cao cấp là sự kết hợp Đạm, Lân, Kali, các
chất trung vi lượng và vi sinh một các hài hòa, cân đối thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây
trồng và mang lại năng suất cao nhất .
Nông dân trên toàn thế giới có xu hướng sử dụng dạng phân bón này ngày càng nhiều
để phát triển nền Nông nghiệp hiện đại và bền vững.
+ Với Thuốc bảo vệ thực vật
Nền nông nghiệp nước ta đang ngày một phát triển. Đặc biệt từ khi nước ta ra nhập
WTO thì việc đầu tư phát triển để nông sản nước ta đủ sức cạnh tranh với nông sản của các
nước đang được các cấp các ngành và người làm nông quan tâm.
5
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
Hiện nay do những chi phối của thị trường thế giới trong đó thị trường vật tư nông
nghiệp đang chịu những tác động xấu. Những tác động xấu rõ nét nhất hiện nay là: (i) Giá
các loại vật tư nông nghiệp luôn biến động theo xu hướng tăng; (ii) Chất lượng nhiều loại vật
tư nông nghiệp không ổn định và nhiều loại vật tư chưa thật sự phù hợp với tập quán canh
tác và những đòi hỏi thực tiễn sản xuất của nông dân trong nước; (iii) Các yếu tố kỹ thuật
của sản phẩm và quy trình hướng dẫn sử dụng nhiều sản phẩm chưa đáp ứng được đòi hỏi
của người sử dụng. Do đó hiệu quả kinh tế mang lại của các sản phẩm cho người nông dân
chưa cao.
Hiện nay, nhiều nông dân, nhiều vùng sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các loại
thuốc BVTV phòng ngừa bệnh cho cây lúa, kích thích cho hoa tăng trưởng, cải tạo đất trồng
trọt đã trở thành quen thuộc và không thể thiếu được trong quy trình sản xuất nông nghiệp.
Có thể nói rằng, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV đang ngày một lớn và không thể thiếu trong
sản xuất nông nghiệp.
Từ những cơ sở nêu trên cho thấy, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hiện nay ở nước ta là rất
lớn.
Sản xuất nông nghiệp hiện nay thường xuyên và liên tục có những đối tượng dịch hại
xuất hiện và bắt buộc phải sử dụng thuốc BVTV. Khi không sử dụng thuốc BVTV có thể dẫn
đến thiệt hại 100% năng suất và sản lượng trong thời vụ đó, đồng thời dịch hại còn ảnh
hưởng đến sản xuất của các vụ tiếp theo. Việc sử dụng thuốc BVTV hiện nay là bắt buộc đối
với tất cả các đối tượng cây trồng ở tất cả các vùng.
Hiện nay, thị trường thuốc BVTV khá đa dạng và sôi động. Tuy nhiên, thực tế cho
thấy các sản phẩm có chất lượng, phù hợp với tập quán canh tác và điều kiện tự nhiên của
các vùng miền đều được bà con nông dân đón nhận rất nhiệt tính và thị trường tiêu thụ luôn
rộng mở. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy, doanh thu của công
ty năm sau luôn cao hơn năm trước từ 30-50%, hiệu quả kinh doanh luôn đạt và vượt kế
hoạch đề ra.
Tóm lại, việc đầu tư mở rộng và chuyên sâu ngành thuốc BVTV của Công ty Mỹ Việt
chắc chắn sẽ mang lại những thành công rực rỡ nhờ những kinh nghiệm sẵn có, kết hợp với
sự đầu tư nâng cấp nguồn vốn của Công ty Mỹ Việt.
II.1.2. Sự phù hợp của dự án đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Định hướng thị trường của Công ty Mỹ Việt là tập trung chủ yếu và khu vực từ vùng
Nam Trung bộ trở vào phía Nam, thị trường chủ lực là ở các Tỉnh Miền Tây đồng bằng sông
Cửu Long. Theo thống kê của Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT nhu cầu sử dụng phân bón
đặc biệt là thuốc BVTV của các tỉnh phía Nam cao hơn hẳn các tỉnh Miền Trung và Miền
Bắc. Như vậy, khi nhà máy dự án đi vào hoạt động sẽ rất thuận lợi cho quá trình tiêu thụ.
Bên cạnh đó, với thị trường định hướng xuất khẩu là Campuchia là khá thuận lợi về lưu
thông nên thị trường đầu ra cho sản của dự án là rất khả thi.
Nhu cầu phân bón và thuốc BVTV trong nước từ những năm gần đây cho thấy, nếu
thị phần của Công ty Mỹ Việt khi đi vào hoạt động hết công suất và chỉ cần chiếm lĩnh 1520% thị phần trong nước trong khi đó nhu cầu sử dụng phân bón ngày một tăng. Như vậy, thị
6
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
trường đầu ra cho sản phẩm tương đối thuận lợi và với những định hướng đúng đắn về chất
lượng sản phẩm và các phương pháp marketing hợp lý chắc chắn sản phẩm của nhà máy sẽ
được tiêu thụ dễ dàng.
Định hướng phát triển nông nghiệp của Nước ta là thâm canh tăng năng suất, nâng
cao hiệu quả kinh tế của một đơn vị sản xuất nông nghiệp. Để đáp ứng được mục tiêu này thì
bên cạnh việc đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, việc đầu tư để đáp ứng được nhu cầu các
loại vật tư cung cấp cho sản xuất để đáp ứng được nhu cầu về số lượng và yêu cầu về chất
lượng là cần thiết và ngày càng nâng cao.
Có thể thấy rằng khi dự án đi vào hoạt động là hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế - xã hội Nước ta, một nước chiếm tới 70% lao động nông nghiệp, nền
kinh tế lấy nông nghiệp làm cơ bản phát triển và nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm của dự án
đang ngày một tăng cao không ngừng.
II.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất
II.2.1. Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ : Nguồn nguyên liệu sản xuất phân hữu
cơ vi sinh: Tại địa phương và các vùng lân cận. Bao gồm: than bùn, vỏ trấu, các phế thải
trong sản xuất nông, thủy sản đây là nguồn sẵn có tại địa phương và các vùng lân cận. Nhiều
loại sản phẩm hiện nay đang được các đơn vị chủ quản cần giải phóng, do vậy chi phí thu
mua rất thấp hoặc chỉ chi trả phí vận chuyển. Điều kiện thuận lợi này sẽ giảm được chi phí
đầu vào, nâng cao khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng ngành của các đối thủ.
+ Nguyên liệu nhập khẩu: Công ty Mỹ Việt đã thiết lập được hệ thống bạn hàng để
nhập những nguyên liệu trong nước không có. Với những thế mạnh về quan hệ nhập khẩu ở
các nước Thái Lan, Hồng Kông, Trung Quốc, Mỹ … Công ty Mỹ Việt sẽ có những đối tác
đáp ứng được nhu cầu về số lượng, yêu cầu về chất lượng và giá cả để cho hoạt động của dự
án là hiệu quả cao nhất.
II.2.2. Về lưu thông hàng hóa
Vị trí của nhà máy đặt ngay cạnh Quốc lộ 62, cách cửa ngõ Quốc lộ 1 đi các vùng
Miền Tây, Miền Đông 19km, cách cửa khẩu Quốc tế Mộc Hóa 50km, bên cạnh đó lại thuận
tiện giao thông đường thủy với Sông Vàm cỏ cách nhà máy chưa đầy 2 km. Bên cạnh đó nhà
máy có hệ thống kênh đường thủy nội bộ ngay cạnh nhà máy thuận lợi cho vận chuyển
đường thủy. Có thể khẳng định rằng lưu thông hàng hóa của nhà máy là rất thuận lợi cả
đường bộ và đường thủy, cả phân phối trong nước cho khu vực Miền Tây, Miền Đông cũng
như xuất khẩu sang Campuchia. Với những thuận lợi về vị trí cũng như hệ thống giao thông
thì chắc chắn sẽ giúp giảm bớt được chi phí vận chuyển cả nguyên liệu đầu vào và sản phẩm
khi đi phân phối. Đây là điều kiện để giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm khi ra thị trường.

7
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
II.2.3. Về nhân lực
+ Nguồn lao động kỹ thuật cao: Với chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại
lợi ích tối đa cho người lao động tương xứng với những gì mà họ đã bỏ ra, Công ty Mỹ Việt
hiện nay đang có được hệ thống những nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
chuyên môn vừa hợp tác làm việc vừa cộng tác tư vấn. Đội ngũ các nhà khoa học hiện tại
của Công ty Mỹ Việt đủ đáp ứng được những đòi hỏi của sản xuất về chất lượng sản phẩm
và hiệu quả của quá trình hoạt động.
+ Nguồn lao động trung cấp, sơ cấp và lao động phổ thông: hiện nay tuy nhà mày chưa đi
vào hoạt động, Công ty Mỹ Việt đã xây dựng chiến lược nhân sự rât cụ thể và đang tiến hành
thực hiện từ khâu tuyển chọn đến đào tạo và đưa đi thực tế sản xuất để đến khi nhà máy đi
vào hoạt động sẽ có được đội ngũ đủ mạnh đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. Định hướng
của Công ty là nguồn nhân lực trung sơ cấp và lao động phổ thông ưu tiên cho người địa
phương. Tại Long An, nguồn lao động này đủ đáp ứng được nhu cầu của Công ty khi dự án
đi vào hoạt động.
* Đặc điểm về lực lượng lao động công ty:
- Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại
của tổ chức.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức, nên quản trị nhân lực
chính là một lĩnh vực quan trọng của công ty.
- Nhận thức được điều đó nên Công ty Hóa Nông Mỹ Việt luôn đặt quản trị nhân lực là
vấn đề quan trọng hàng đầu.
1. Cơ cấu cán bộ chuyên môn và kỹ thuật:
Đơn vị
Chỉ tiêu
Người
%
Tổng số
68
100%
Trình độ
Trên Đại học
7
10%
Đại học
44
70%
Cao đẳng, Trung Cấp
11
15%
Phổ thông
6
5%
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh
2. Cơ cấu theo ngành:
Chuyên môn
Nông nghiệp
Kinh tế
Kế toán
Hóa
Cơ khí
Điện
Lái xe

Số người
30
10
6
3
2
1
7
8

---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
Khác..

9
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh

* Qua bảng số liệu ta có thể thấy:
- Trình độ cán bộ chuyên môn của công ty hầu hết là trình độ đại học, cao đẳng, tỷ lệ
này chiếm đến 85,4%, có thể nói công ty đang có thế mạnh về đội ngũ cán bộ quản lý và
chuyên môn.
- Phần lớn cán bộ có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực nông nghiệp và quản lý
điều hành.
- Công ty luôn quan tâm bồi dưỡng, đào tạo, tuyển dụng cán bộ có chất lượng cao.
- Hoạch định và hình thành nên đội ngũ cán bộ điều hành, kinh doanh giỏi đáp ứng
nhu cầu phát triển công ty.

9
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
II.3. Khả năng – phương án tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
II.3.1. Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Ngành phân bón hữu cơ
Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta thời gian qua, phần lớn diện tích đất nông
nghiệp đều được sử dụng bởi các loại phân hóa học như NPK, phân đạm, lân, ka li, … cũng
như các loại hóa chất khác. Tuy nhiên, trình độ của phần lớn người nông dân nước ta chưa
đủ đáp ứng để sử dụng các loại phân bón đạt hiệu quả cao. Phần lớn các loại phân bón nói
riêng cũng như các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp khác nói chung khi người nông
dân sử dụng còn mang tính thụ động, cảm tính, … hầu hết sử dụng không đúng quy trình kỹ
thuật. Những vấn đề đó dẫn đến hiệu quả sử dụng của các loại vật tư nông nghiệp ngày một
giảm, độ phì của đất ngày một suy kiệt, cân bằng sinh thái đồng ruộng ngày một bị tác động
nghiêm trọng.
Để khắc phục các nhược điểm nêu trên thì các loại phân bón hữu cơ sinh học, phân
bón hữu cơ vi sinh, NPK phức hợp cao cấp đã được nghiên cứu phát hiện và đưa ra quy trình
sản xuất. Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, việc bón phân hữu cơ vừa làm tăng năng
suất cây trồng vừa có tác dụng cải tạo đất. Từ những cơ sở nêu trên cho thấy, nhu cầu tiêu thụ
phân bón hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh hiện nay ở nước ta là rất lớn. Đầu ra cho các sản
phẩm phân hữu cơ còn rất tiềm năng.
Bảng 1: Nhu cầu phân bón cho từng vụ

1- Phân Urê
- Đông xuân
- Hè Thu
- Mùa
2- Phân SA
- Đông xuân
- Hè Thu
- Mùa
3- Phân Kali
- Đông xuân
- Hè Thu
- Mùa
4- Phân DAP
- Đông xuân
- Hè Thu
- Mùa
5- Các loại NPK
- Đông xuân

Cả nước
2.000
1.040
460
500
700
360
170
170
700
370
140
190
700
420
150
130
2400
1210

Miền Bắc
580
320
60
200
190
100
30
60
180
90
20
70
50
50
430
220

Đơn vị tính: 1.000 tấn
Miền Trung
Miền Nam
310
1.110
140
580
90
310
80
220
180
330
80
180
60
80
40
70
90
430
50
230
20
100
20
100
50
600
50
320
150
130
430
1540
220
770
10

---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
- Hè Thu
590
- Mùa
600
Nguồn: Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT

50
160

100
110

440
330

Bảng 2: Kế hoạch sản xuất và nhập khẩu phân bón cả nước
Đơn vị: 1.000 tấn
STT Các loại phân bón
Nhu cầu
Sản xuất
Nhập khẩu
1
Urê
2.000
900
1.100
2
SA
700
700
3
Kali
700
700
4
DAP
700
700
5
NPK
2.400
2.300
100
6
Phân lân
1.670
1.670
Tổng cộng
8.170
4.870
3.300
Nguồn: Cục Trồng trọt– Bộ NN&PTNT
Bảng 3: Lượng phân bón nhập khẩu cả nước (ĐVT: tấn)
STT
Loại phân bón nhập khẩu
Năm 2006
Năm 2007
1
Urê
727.975
715.000
2
DAP
755.148
630.000
3
SA
734.196
940.000
4
NPK
148.412
250.000
5
Loại khác
753.055
880.000
Tổng cộng
3.118.786
3.415.000
Nguồn: Cục Trồng trọt– Bộ NN&PTNT
Bảng 4: Sản lượng các loại phân bón sản xuất trong nước (ĐVT: tấn)
STT
Loại phân bón
Sản lượng năm 2010
Năm 2011
1
Phân đạm Urê
813.000
820.000
2
Phân Super lân
911.202
920.000
3
Phân lân nung chảy
438.000
465.000
4
Phân NPK
2.160.000
2.315.000
Tổng cộng
4.322.202
4.520.000
Nguồn: Cục Trồng trọt– Bộ NN&PTNT
+ Hiện trạng và xu hướng phát triển của ngành phân bón lá
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ở từng giai đoạn khác nhau
thì nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là khác nhau. Ở những thời điểm cụ thể, việc bổ sung
một lượng dinh dưỡng nhất định, giúp cây trồng nhanh chóng hấp thu để đảm bảo năng suất
và chất lượng là cần thiết. Để đạt được điều này, thì các loại phân bón qua đất không thể đáp
11
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
ứng được, mà buộc phải phun qua lá. Những loại nguyên tố dinh dưỡng vi lượng nếu bón
qua đất sẽ bị đất hấp thụ làm cho cây trồng khó hấp thu hoặc hấp thu không đáng kể, dẫn đến
hiệu quả sử dụng không cao. Để khắc phục nhược điểm này thì việc sử dụng các loại phân
bón qua lá là biện pháp tối ưu nhất. Do đó, hiện nay việc sử dụng các loại phân bón lá đã là tập
quán của hầu hết người làm nông.
Theo quy trình sản xuất nông nghiệp thâm canh, mỗi một vụ, một loại cây trồng nên được
sử dụng từ ít nhất 03 lần phân bón lá trở lên. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều diện tích sản xuất nông
nghiệp chưa được sử dụng phân bón lá, hoặc lượng sử dụng chưa đạt yêu cầu sinh trưởng phát
triển của cây trồng. Tổng lượng phân bón lá hiện nay được sử dụng ở nước ta mới chỉ đạt khoảng
30% nhu cầu thực tế.
Như vậy, lượng phân bón lá để sản xuất và tiêu thụ đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước còn rất nhiều và khi sản xuất những sản phẩm đạt chất lượng thì khả năng tiêu thụ là hoàn
toàn có thể.
+ Ngành phân bón NPK phức hợp cao cấp
Theo tập tính canh tác và sử dụng phân bón gốc của Nông dân Việt Nam thông
thường là phân đơn, bên cạnh đó trình độ thâm canh, kỹ thuật chưa cao nên dẫn đến việc mất
cân đối dưỡng chất cho cây trồng, năng suất gia tăng không đáng kể mà chi chí đầu tư cao do
lãng phí, mất mát trong quá trình sử dụng .
Để khắc phục hạn chế này, dạng phân NPK phức hợp cao cấp đã đáp ứng được các
tiêu chuẩn về kỹ thuật, gia tăng năng suất, giảm chi phí đầu tư cho Nông dân .
Đặt tính của dạng phân bón NPK phức hợp cao cấp là sự kết hợp Đạm, Lân, Kali, các
chất trung vi lượng và vi sinh một các hài hòa, cân đối thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây
trồng và mang lại năng suất cao nhất .
Nông dân trên toàn thế giới có xu hướng sử dụng dạng phân bón này ngày càng nhiều
để phát triển nền Nông nghiệp hiện đại và bền vững.
+ Ngành thuốc BVTV
Sản xuất nông nghiệp hiện nay thường xuyên và liên tục có những đối tượng dịch hại
xuất hiện và bắt buộc phải sử dụng thuốc BVTV. Khi không sử dụng thuốc BVTV có thể dẫn
đến thiệt hại 100% năng suất và sản lượng trong thời vụ đó, đồng thời dịch hại còn ảnh
hưởng đến sản xuất của các vụ tiếp theo. Vì vậy, việc sử dụng thuốc BVTV hiện nay là bắt
buộc đối với tất cả các đối tượng cây trồng ở tất cả các vùng và có thể khẳng định rằng, nhu
cầu sử dụng thuốc BVTV đang ngày một lớn và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.
II.3.2. Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án
Vật tư nông nghiệp được đưa đến người tiêu dùng thông qua hệ thống đại lý bán lẻ
đến tận các vùng nhỏ lẻ. Một trong những thuận lợi của việc tiêu thụ sản phẩm của dự án do
Công ty Mỹ Việt đầu tư là hiện nay đã có được hệ thống đại lý từ cấp 1 đến cấp 2 khá phù
hợp và cân đối ở tất cả các vùng miền trong cả nước. Đặc biệt là vùng nông nghiệp trọng
điểm Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên và Miền Đông Nam bộ Công ty đã phát triển
12
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
thị trường và có được hệ thống đại lý đại diện ở các vùng (với hơn 150 đại lý), bao gồm cả
các đại lý ở vùng biên giới Việt Nam – Campuchia có khả năng bán hàng sang Campuchia
cũng như Myanmar
Có thể nói rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là một trong những thế mạnh
của Công ty Mỹ Việt và cũng là một trong những cơ sở vững chắc để Công ty Mỹ Việt ra đời
và đầu tư dự án xây dựng nhà máy sang chiết thuốc bảo vệ thực vật.
II.3.3. Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
Công ty CP ĐT Phát triển NN và Phân bón Hóa nông Mỹ Việt được thành lập năm
2007. Đến nay, thương hiệu công ty đã gắn bó với người nông dân ở mọi vùng miền trong cả
nước cũng như một số vùng của Campuchia. Từ ngày được thành lập đến nay, Công ty Mỹ
Việt luôn phấn đấu để giúp cho người nông dân đạt được những vụ mùa bội thu và có được
hiệu quả kinh tế cao nhất trên diện tích canh tác của mình. Công ty đã có được nhiều sản
phẩm từ thuốc phòng trừ các đối tượng dịch như trừ ốc, trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh đến các chế
phẩm phun qua lá. Đặc biệt, thị trường lớn nhất của Công ty là khu vực Đồng bằng Sông
Cửu Long.
II.3.4. Khả năng cạnh tranh, chiến lược chiếm lĩnh mở rộng thị trường
 Phân tích cạnh tranh và lợi thế so với một số đối thủ chính
Các công ty so với Mỹ Việt
Công ty Mỹ Việt
TT Chỉ tiêu
Công ty
Công ty
Công ty
so với đối thủ
Nông Phát
An Nông
ADC
1
2
3
4

5

6
7

Thấp hơn và tương Cao hơn hoặc
đương
tương đương
Chất
Tốt và luôn ổn định
Chưa ổn định
lượng
chất lượng
Mức độ Đáp ứng thị trường
Đáp ứng thị
sẵn có
trường
Khách
Ngày càng mở rộng
Đang có phản
hàng
ứng không tốt
Kỹ năng Có nhiều kinh nghiệm Chưa được đào
của nhân đáp ứng được đòi hỏi tạo nhiều, chưa
viên
của thị trường, liên tục có đội ngũ
được đào tạo, cập nhật chuyên nghiệp
kiến thức
Uy tín
Đã tạo được uy tín nhờ Đang giai đoạn
Công ty An Hưng Phát. tạo uy tín.
Quảng
Thường xuyên và nhiều Đang
quảng
cáo
phương diện
cáo mạnh
Giá

Cao hơn hoặc
tương đương
Chưa ổn định
chất lượng
Đáp ứng thị
trường
Đang có phản
ứng không tốt
Chưa được đào
tạo nhiều, chưa
có đội ngũ
chuyên nghiệp

Cao hơn hoặc
tương đương
Chưa ổn định
chất lượng
Đáp ứng thị
trường
Đang có phản
ứng không tốt
Chưa được đào
tạo nhiều, chưa
có đội ngũ
chuyên nghiệp

Đang giai đoạn
tạo uy tín.
Đang
quảng
cáo mạnh

Đang giai đoạn
tạo uy tín.
Đang
quảng
cáo mạnh
13

---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
Các công ty so với Mỹ Việt
TT Chỉ tiêu

8
9

10

11

Giao
hàng
Địa
điểm
Các điều
khoản
ưu đãi
Dịch vụ
hậu mãi

Công ty Mỹ Việt
so với đối thủ

Công ty
Nông Phát

Công ty
An Nông

Công ty
ADC

Nhanh chóng thuận lợi

Đáp ứng được Đáp ứng được Đáp ứng được
yêu cầu
yêu cầu
yêu cầu
Thuận lợi giao dịch và Ít thuận lợi hơn Ít thuận lợi hơn Ít thuận lợi hơn
lưu thông
Luôn đáp ứng được biến Đôi lúc chưa Đôi lúc chưa Đôi lúc chưa
động của thị trường
đáp ứng được đáp ứng được đáp ứng được
biến động của biến động của biến động của
thị trường
thị trường
thị trường
Đảm bảo lợi nhuận Hậu mãi nhiều, Hậu mãi nhiều, Hậu mãi nhiều,
được hài hòa giữa Công chi phí bán chi phí bán chi phí bán
ty và các bên liên quan. hàng lớn.
hàng lớn.
hàng lớn.

 Kế hoạch marketing
+ Phương thức doanh nghiệp tiếp cận thị trường tổ chức phân phối, chính sách
giá và quảng bá sản phẩm
 Phương thức tiếp cận trị trường
(1) Rà soát lại môi trường, từ đó:
+ Phân tích cơ hội
+ Phân tích người tiêu dùng, phát
hiện ý tưởng và nhu cầu

(4) Xác lập mục tiêu
&
chiến lược marketing

(2) Phân khúc lựa
chọn thị trường
mục tiêu

(5) Thực hiện các
chương trình
marketing

(3) Hoạch định sản
phẩm, giá bán, phân
phối, xúc tiến

(6) Đo lường kiểm
soát điều chỉnh

Nhận thức của Công ty Mỹ Việt về vai trò và chức năng của marketting: Marketting
tốt sẽ giúp Công ty Mỹ Việt phát hiện, nắm bắt, quản trị và làm thỏa mãn nhu cầu, mong
muốn của khách hàng, được thể hiện cụ thể như sơ đồ nêu trên.
Công tác nghiên cứu marketing: Từ những nhận thức đúng đắn về vai trò và nhiệm vụ
của marketing, Công ty Mỹ Việt tiến hành nghiên cứu nhằm thu thập, xử lý các thông tin về
14
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
thị trường có liên quan đến ngành nghề sản xuất kinh doanh. Từ đó, giúp Công ty đưa ra các
quyết định quản trị đúng đắn, hạn chế rủi ro, đo lường và đánh giá được các hoạt động
marketting một cách khách quan, chính xác và kịp thời.

15
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
 Các bước nghiên cứu
Sau khi xác định được phương pháp nghiên cứu, Công ty sẽ tiến hành qui hoạch tiến
trình nghiên cứu theo các bước.
- Bước 1: Xác định và làm rõ các nhu cầu thông tin quản trị (vấn đề marketing)
- Bước 2: Chuyển vấn đề quản trị sang vấn đề nghiên cứu
- Bước 3: Thiết lập mục tiêu nghiên cứu
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin
- Bước 5: Chọn mẫu nghiên cứu
- Bước 6: Xác định thang đo lường và thiết kế bảng câu hỏi
- Bước 7: Thu thập và xử lý dữ liệu
- Bước 8: Phân tích dữ liệu
- Bước 9: Chuẩn bị và báo cáo kết quả nghiên cứu
+ Phân tích môi trường marketing, các rủi ro tác động đến kế hoạch bán hàng của dự
án
Từ kết quả báo cáo của tiến trình nghiên cứu và tiếp cận thị trường nêu trên, Công ty
tiến hành phân tích các yếu tố rủi ro có thể tác động đến kế hoạch bán hàng của Công ty
trong ngắn hạn và dài hạn.
 Phân tích môi trường vĩ mô
+ Môi trường kinh tế - xã hội và pháp luật - chính trị
Những điều khoản luật pháp, các chính sách được chính phủ hay các tổ chức xã hội
ban hành nó luôn hạn chế hay mở rộng những hoạt động của một doanh nghiệp theo khuôn
khổ cho phép của pháp luật và các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, Việt Nam có nền kinh tế nông
nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, lực lượng lao động phục vụ cho
nông nghiệp chiếm khoảng 70% lực lượng lao động toàn quốc. Đồng thời trong canh tác hiện
nay, việc áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất luôn cần thiết và ngày càng phổ
biến. Chính vì vậy các loại vật tư nông nghiệp không thể thiếu trong qui trình sản xuất sản
phẩm nông nghiệp đáp ứng cho nhu cầu trong nước và thế giới. Đồng thời trong bất kỳ hoàn
cảnh kinh tế - xã hội và chính trị - pháp luật nào thì việc sản xuất nông nghiệp luôn là cần
thiết.
Một số xu hướng có thể dự báo giúp Công ty hiệu chỉnh kịp thời, tận dụng tốt các
chính sách, pháp luật, xã hội:
 Hiệu chỉnh luật trong xu hướng hội nhập kinh tế thế giới.
 Bổ sung các điều luật nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn.
 Bổ sung các điều luật tăng tính bảo vệ khách hàng.
 Chính sách xúc tiến thương mại các sản phẩm nông nghiệp đưa sản phẩm ra thị
trường thế giới.
 Các mô hình đầu tư sản xuất nông nghiệp của chính phủ, các ngân hàng…
+ Môi trường kinh tế
16
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
Đứng trước những cơ hội về khí hậu và thổ nhưỡng nhưng kinh tế nông nghiệp Việt
Nam chưa thực sự phát triển lớn mạnh, chưa chủ động giá bán sản phẩm nông nghiệp sau thu
hoạch. Gây ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đầu tư của khách hàng đồng thời tạo ra
những nhóm đầu tư khác biệt.
Một số xu hướng có thể dự báo giúp Công ty mạnh dạn đầu tư cho dự án:
 Dân số ngày càng tăng, nhiều quốc gia không có điều kiện sản xuất lương thực mà
vấn đề an ninh lương thực là điều đáng quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới.
 Nhiều quốc gia trên thế giới chỉ tập trung vào Công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Do đó, áp lực tăng giá sản phẩm nông nghiệp là điều tất yếu.
 Xu hướng thu nhập trung bình của người nông dân ngày một tăng lên.
 Xu hướng đầu tư vào sản xuất nông nghiệp ngày càng lớn.
 Phân tích môi trường vi mô
+ Môi trường nội tại của doanh nghiệp
Từ những nhận thức sâu sắc về vai trò, nhiệm vụ và lợi ích của công tác marketing,
với phương châm “Mỗi nhân viên là một marketing, mỗi phòng ban là một đơn vị
marketing”. Mối quan hệ hỗ trợ mật thiết này được Công ty mô tả cụ thể tại “mô hình
marketing nội tại”.
+ Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Nhà cung cấp vật tư – nguyên liệu đầu vào: Trên cơ sở sẵn có mối quan hệ tốt đẹp về
nguồn cung ứng vật tư trong nước và nguyên liệu ở nước ngoài của Công ty Mỹ Việt đã tạo
một lợi thế hết sức quan trọng, tạo thế chủ động về nguồn vật tư nguyên liệu đầu vào, giảm
thiểu thời gian và chi phí khai thác, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giảm thiểu các rủi ro và
tăng cao tính khả thi của dự án phát triển Công ty.
+ Rủi ro trong cạnh tranh
Từ công tác tiếp xúc, nghiên cứu, phân tích đúng mức về tình hình thị trường thuốc
BVTV, đồng thời được sự hỗ trợ của lực lượng Marketing kỳ cựu và dày dạn kinh nghiệm từ
Công ty, đã giúp cho Công ty giảm thiểu về chi phí đào tạo và huấn luyện, đồng thời nhận
dạng và hoạch định chính xác các đối thủ của mình. Đây cũng là một lợi thế rất lớn cho
Công ty đưa ra các chiến lược cạnh tranh phù hợp, hiệu quả, giảm thiểu các rủi ro ngay khi
tung sản phẩm ra thị trường.
Mặc dù dự án có nhiều lợi thế, song với phương châm chuyển từ “đối đầu sang đối
thoại và hợp tác”, tập trung vào chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh công tác tư vấn, chăm
sóc khách hàng, tạo thương hiệu làm cho hình ảnh sản phẩm và Công ty ngày càng ăn sâu
vào tâm trí người tiêu dùng. Đây là phương thức cạnh tranh an toàn, hiệu quả, bền vững
và hợp pháp.
Cạnh tranh với các sản phẩm thay thế khác: khi xuất hiện sản phẩm thay thế làm giảm
doanh thu là điều không thể tránh khỏi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, với một
đội ngũ các nhà khoa học và cộng tác viên hùng hậu, luôn nắm bắt được các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới thì định hướng phát triển sản phẩm mới luôn được quan tâm và đây là một
17
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
nhiệm vụ quan trọng của Công ty. Do đó sự cạnh tranh về sản phẩm thay thế của Công ty là
luôn chủ động và chiếm ưu thế.

18
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI

+ Khách hàng
Các doanh nghiệp thường dùng hết các khả năng để tranh giành khách hàng, Công ty
Mỹ Việt cũng vậy. Tuy nhiên, yếu tố thu hồi công nợ là cực kỳ quan trọng giúp doanh
nghiệp phát triển bền vững. Vì vậy, Công ty xác định tập trung cạnh tranh về “Ngân sách
đầu tư của khách hàng” là then chốt, nhằm hạn chế tối đa các rủi ro về thu hồi công nợ từ
khách hàng.
+ Tổ chức phân phối sản phẩm
 Các chiến lược phân phối
Tùy theo tình hình cụ thể của từng khu vực, Công ty sẽ chọn các chiến lược phân phối
sau đây:
- Phân phối đại trà: Cố gắng phân phối sản phẩm của mình thông qua càng nhiều
trung gian phân phối (bán lẻ) càng tốt.
- Phân phối chọn lọc: Lựa chọn một vài nhà phân phối lẻ hoặc theo một dạng cửa
hàng nhất định để đảm nhiệm phân phối sản phẩm của mình trong một khu vực thị trường
nhất định.
- Phân phối độc quyền: Chỉ lựa chọn một nhà phân phối duy nhất cho sản phẩm của
mình trong một khu vực thị trường xác định.
+ Chính sách bán hàng
 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá
Các nhân tố bên trong
- Mục tiêu marketing
- Chiến lược marketing Mix
- Vòng đời sản phẩm
- Chi phí…

Các
quyết
định
về giá

Các nhân tố bên ngoài
- Mức cầu
- Thị trường
- Đối thủ cạnh tranh
- Các chính sách luật định…

 Các phương pháp định giá
- Định giá dựa trên chi phí
 Giá bán sản phẩm = lợi nhuận mong muốn + tổng chi phí (trên cơ sở giá thị trường).
 Được sử dụng rộng rãi do tính đơn giản, linh hoạt, và dễ kiểm soát.
 Thường tỏ ra lạc hậu do thiếu sự quan tâm đến các yếu tố nhu cầu hay tình hình
cạnh tranh.
- Định giá theo cạnh tranh (định giá theo thời giá)
Theo phương pháp này, khi định giá, doanh nghiệp chủ yếu dựa vào giá cả của các đối
thủ cạnh tranh mà ít chú ý vào chi phí và số cầu của riêng mình (vì mục tiêu tồn tại).
19
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
 Chiến lược giá cho tập hợp sản phẩm
- Định giá từng mặt hàng: Đưa ra các mức giá khác nhau cho từng mặt hàng trong 1
dòng sản phẩm tùy thuộc theo những khác biệt về chi phí, những đánh giá của khách hàng về
sản phẩm và giá cả của các đối thủ cạnh tranh.
- Định giá sản phẩm tùy chọn: Định giá cho từng bộ phận cấu thành nên sản phẩm.
- Định giá sản phẩm phụ bổ: Các doanh nghiệp trong những ngành nào đó sản xuất
các sản phẩm phải được dùng với sản phẩm chính khác – sản phẩm bổ sung.
 Chiến lược điều chỉnh giá
- Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá
 Chiết khấu tiền mặt (hoa hồng cao hơn lãi suất ngân hàng).
 Chiết khấu số lượng.
 Chiết khấu theo mùa.
 Khoản giảm giá thêm: là một dạng khác của việc giảm giá từ giá bán.
 Chiến lược định giá theo thị trường
- Định giá thâm nhập thị trường: Định giá sản phẩm tương đối thấp, hi vọng rằng sẽ thu
hút được một lượng khách mua đủ lớn, và đạt được một thị phần lớn.
- Định giá nhằm chắt lọc thị trường: Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới để
khai thác thị trường giai đoạn đầu với khách hàng quan tâm đến chất lượng. Sau khi sản
lượng tiêu thụ chậm lại, mới hạ giá sản phẩm xuống để lôi kéo lớp khách hàng kế tiếp là
khách hàng hay nhạy cảm với giá.
 Chiến lược một giá và giá linh động
- Chính sách 1 giá: đưa ra một mức giá áp dụng cho toàn bộ thị trường với cùng một
sản phẩm, một số lượng và một điều kiện mua
- Chính sách giá linh động: áp dụng các mức giá linh động khác nhau cho cùng một
sản phẩm và số lượng mua.
 Định giá tâm lý
- Định giá uy tín: Định ra một mức giá cao nhằm tác động đến những cảm nhận của
người tiêu dùng mong muốn mua sản phẩm vì một vị thế, vì chất lượng cảm nhận.
- Định giá số lẻ: Định ra mức giá chi tiết từng số lẻ (ví dụ: 49,990) sẽ tác động đến
tâm lý giá thật và rẻ từ phía người tiêu dùng
- Định giá trọn gói: Định mức giá cho một nhóm các sản phẩm khác biệt.
 Định giá phân biệt
- Đinh giá theo khách hàng.
- Định giá theo hình thức sản phẩm.
- Định giá theo khu vực, theo thời gian.
20
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ THUỐC BVTV
THẾ HỆ MỚI
+ Chiến lược quảng bá sản phẩm: các chiến lược phù hợp, hiện đại, thông qua các
hội thảo khoa học, hội thảo nông dân, hội thảo đầu bờ, các kênh thông tin tuyên truyền như
đài, báo, truyền hình quảng cáo.
II.3.5. Khả năng tiêu thụ sản phẩm
+ Vị thế hiện tại của doanh nghiệp trong từng phân đoạn thị trường và các mục tiêu tương
lai: Công ty Mỹ Việt được thành lập trên cơ sở từ một Công ty đã hoạt động nhiều năm trong
lĩnh vực phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Do đó khi Công ty đi vào hoạt động và sản
phẩm đưa ra thị trường sẽ có rất nhiều thuận lợi.
+ Khả năng cạnh tranh của Công ty trong các phân khúc thị trường lựa chọn
Các sản phẩm của công ty sản xuất đều là những sản phẩm có tính mới, đáp ứng được
những yêu cầu ngoài sản xuất, do đó khả năng cạnh tranh rất cao. Bên cạnh những tính chất
chủ yếu của phân bón, với những công thức mới, tiến tiến, cập nhật những tiến bộ mới về
công nghệ và quy trình sản xuất, các sản phẩm của Công ty sẽ được thị trường ưa chuộng.
+ Khách hàng
Với lợi thế đã có sẵn mối quan hệ với các công ty, nông trường trang trại và hệ thống
đại lý cấp 1, cấp 2 ở các vùng miền trên cơ sở hệ thống hiện nay của Công ty, khi dự án đi
vào hoạt động sẽ nhanh chóng có được một số lượng lớn khách hàng và được phân bố khá
đồng đều trên địa bàn định hướng của Công ty. Những khách hàng này là những khách hàng
đã qua quá trình hoạt động kiểm nghiệm và đều đáp ứng được những đề xuất của Công ty.
Hiện nay Công ty Mỹ Việt đang có hệ thống khách hàng với gần 350 đại lý có đầy đủ
tiềm lực về kinh tế và hệ thống khách hàng tại các địa phương đã có quan hệ giao dịch với
Công ty trong nhiều năm nay. Hầu hết các đại lý của Công ty đều có khả năng thanh toán tốt
và chiếm tỷ lệ giao dịch bằng tiền mặt lên đến 80% doanh thu của Công ty. Đây là một thế
mạnh của Công ty Mỹ Việt khi đi vào hoạt động trên cơ sở hệ thống khách hàng.
II.4. Vị trí chiến lược của nhà máy sản xuất phân bón và thuốc BVTV
Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh và thuốc BVTV do Công ty CP ĐT Phát triển
NN và Phân bón Hóa nông Mỹ Việt đầu tư nằm tại Km19, quốc lộ 62 thuộc ấp 1 xã Tân
Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Dự án này có một vị trí chiến lược bởi những lý do
sau:
- Long An nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và là một trong những tỉnh
thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nằm trong vùng vựa lúa miền Nam và vùng phát triển nông nghiệp.
- Nằm trong vùng chứa nguyên liệu thô thân thiện với môi trường như: than bùn, vỏ
trấu, các phế thải trong sản xuất nông, thủy sản…
- Cách Tp.HCM khoảng 60km và cách Campuchia 130km thuận lợi cho việc chuyên
chở sản phẩm.

21
---------------------------------------------Công ty CPTVĐT Thảo Nguyên Xanh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×