Tải bản đầy đủ

Dự án đầu tư hệ thống sản xuất kem, thức ăn liên và phát triển hệ thống phân phối tại Việt Nam 0903034381

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH THỊNH AN GP

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ MỞ RỘNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT KEM,
THỨC ĂN LIỀN VÀ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN
PHỐI TRÊN CẢ NƯỚC

2014

ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA, QUẬN BÌNH TÂN, TP.HCM


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------

BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN

ĐẦU TƯ MỞ RỘNG NHÀ MÁY

SẢN XUẤT KEM, THỨC ĂN LIỀN VÀ
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
TRÊN CẢ NƯỚC
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH THỊNH AN GP
(Giám đốc)

TRẦN THỊ YA LI

Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 5 năm 2014


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................................1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN .........................................................................2

1.1. Chủ đầu tư ........................................................................................................................ 2
1.1.1. Thông tin về chủ đầu tư .......................................................................................... 2
1.1.2. Tầm nhìn – sứ mệnh và các giá trị cốt lõi .............................................................. 2
1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.............................................................................................. 3
CHƯƠNG II: NỘI DUNG DỰ ÁN ..........................................................................................................4

2.1. Địa điểm đầu tư dự án ...................................................................................................... 4
2.2. Quy mô dự án ................................................................................................................... 4
2.2.1. Quy mô diện tích .................................................................................................... 4
2.2.2. Các hạng mục xây dựng ......................................................................................... 4
2.2.3. Các hạng mục máy móc thiết bị ............................................................................. 5
2.3. Tiến độ thực hiện dự án .................................................................................................... 5
2.4. Nhân sự dự án ................................................................................................................... 6
2.5. Sản phẩm .......................................................................................................................... 6
2.6. Về sản xuất ....................................................................................................................... 6
2.6.1. Tiêu chuẩn áp dụng ................................................................................................ 6
2.6.2. Nguyên liệu ............................................................................................................ 6
2.6.3. Quy trình ................................................................................................................. 7
2.7. Thị trường đầu ra .............................................................................................................. 8
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ................................................................9

3.1. Phân tích SWOT ............................................................................................................... 9


3.2. Chiến lược phát triển & mở rộng hệ thống phân phối ..................................................... 9
3.2.1. Chiến lược tạo sự khác biệt, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm ............................ 9
3.2.2. Xây dựng mạng lưới phân phối ............................................................................ 10
3.2.3. Truyền thông.................................................................................................................... 10
CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ....................................................................................12

4.1. Nội dung tổng mức đầu tư .............................................................................................. 12
4.1.1. Nội dung ............................................................................................................... 12
4.1.2. Kết quả tổng mức đầu tư ...................................................................................... 14
4.2. Vốn lưu động .................................................................................................................. 15
CHƯƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................................................................17

5.1. Kế hoạch đầu tư .............................................................................................................. 17
5.2. Tiến độ sử dụng vốn ....................................................................................................... 17
5.3. Nguồn vốn thực hiện dự án ............................................................................................ 18

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang i


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH .........................................................................19

6.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán .......................................................................... 19
6.1.1. Giả định về doanh thu .......................................................................................... 19
6.1.2. Giả định về chi phí ............................................................................................... 19
6.2. Hiệu quả kinh tế ............................................................................................................. 20
6.2.1 Doanh thu dự án .................................................................................................... 20
6.2.2. Chi phí dự án ........................................................................................................ 21
6.3. Báo cáo thu nhập dự trù ................................................................................................. 21
6.4. Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) .................................................. 22
KẾT LUẬN .............................................................................................................................................25

PHỤ LỤC .................................................................................................................................. 26

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang ii


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

LỜI MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Thịnh An GP chính thức thành lập vào năm 1996 do bà Trần Thị Ya Li
làm chủ, nhận thấy DNTN Kem Thịnh Phát có tiềm năng nhưng không có khả năng về vốn để
mở rộng đầu tư phát triển, Công ty TNHH Thịnh An GP đã quyết định đầu tư và mua toàn bộ
nhà xưởng tại địa chỉ 695, quốc lộ 1A, khu phố 5, phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân,
Tp.HCM với tổng diện tích 503.2 m2 bao gồm thiết bị máy móc-công nghệ đặc biệt là mạng
lưới khách hàng, kênh phân phối cùng những thương hiệu hiện có của DNTN Kem Thịnh Phát
với giá chuyển nhượng 5 triệu USD.
Dựa trên nền tảng cũ, Công ty TNHH Thịnh An GP chúng tôi sẽ đầu tư bổ sung thêm một
số máy móc để nhà máy có thể hoạt động trong giai đoạn đầu với công suất là 4.5 triệu lít sản
phẩm/năm (quy đổi), đồng thời mở rộng nhà máy bằng việc mua thêm các lô đất phía sau và
xung quanh nhà xưởng hiện hữu với diện tích khoảng 3000 m2 để phù hợp cho nhu cầu sản
xuất. Bên cạnh đó, Thịnh An GP sẽ đầu tư thêm dây chuyền sản xuất kem (đặc biệt là kem có
nguyên liệu chính từ trái cây tươi vùng nhiệt đới) và thức ăn liền (như sữa chua, bánh flan,…)
có công suất hoạt động ước tính 14 triệu lít/năm (công suất tối đa 20 triệu lít/năm). Toàn bộ
thiết bị, máy móc đều được nhập từ châu Âu - các quốc gia dẫn đầu công nghệ về chế biến sữa
và kem. Bên cạnh đó chúng tôi sẽ nghiên cứu để cho ra đời những sản phẩm kem mới lạ,
những dòng sản phẩm đột phá về mặt bao bì hình thức, tiện dụng cho người tiêu dùng.
Với mục tiêu xây dựng hình ảnh kem Thịnh Phát ngày càng gần hơn với người tiêu dùng
trong và ngoài nước, ngay từ khi tiếp nhận toàn bộ nhà máy và công nghệ sản xuất của Thịnh
Phát, Công ty TNHH Thịnh An GP đã chuẩn bị những chiến lược hoàn hảo để phát triển hệ
thống phân phối cả nước cũng như thâm nhập thị trường nước ngoài thông qua các hoạt động
marketing, quảng cáo, khuyến mãi, xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị năng động, tiến hành
các chương trình tài trợ, hoạt động xã hội…
Tóm lại, từ kinh nghiệm của DNTN Thịnh Phát cũng như sự am hiểu trong ngành công
nghiệp kem Công ty TNHH Thịnh An GP chúng tôi tin rằng “Dự án đầu tư mở rộng nhà máy
sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc” sẽ khả thi.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 1


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1.1. Chủ đầu tư
1.1.1. Thông tin về chủ đầu tư
- Chủ đầu tư
: Công ty TNHH Thịnh An GP
- Mã số doanh nghiệp
:
- Nơi cấp
: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh
- Ngày cấp
:
- Trụ sở chính
:
- Đại diện
: Bà. Trần Thị Ya Li
Chức danh: Chủ tịch HĐQT
- Vốn điều lệ
:
- Ngành nghề kinh doanh :
- Năng lực hiện tại
: Công ty TNHH Thịnh An GP đã mua toàn bộ nhà xưởng sản
xuất kem bao gồm máy móc - công nghệ, mạng lưới khách hàng, kênh phân phối và những
thương hiệu hiện có của DNTN Kem Thịnh Phát với giá chuyển nhượng 5 triệu USD. Kem
Thịnh Phát hiện tại đã có chỗ đứng trên thị trường với những sản phẩm đặc biệt nổi trội như
sản phẩm kem chuối Banana được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng.
1.1.2. Tầm nhìn – sứ mệnh và các giá trị cốt lõi
 Tầm nhìn:
Bằng khát vọng tiên phong Thịnh An GP mong muốn tạo nên một thương hiệu Việt thể
hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trường quốc tế trong ngành công nghiệp
kem.
 Sứ mệnh:
- Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm chất lượng mang tính độc đáo và sáng tạo.
- Đối với cổ đông và đối tác: quản lý tốt rủi ro và mang lại mức lợi nhuận tối đa.
- Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và
nhân văn; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên.
- Đối với xã hội: Hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội; đóng góp tích cực vào các
hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân và niềm tự hào dân
tộc.
 Giá trị cốt lõi:
- Tính chất lượng
- Tính sáng tạo
- Tính tiên phong.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 2


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

1.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án
: Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và
phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc
- Địa điểm đầu tư
: Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Tp.HCM
- Diện tích hiện hữu
: 503.2 m2 (mua lại nhà xưởng của DNTN Kem Thịnh Phát)
- Diện tích mở rộng
: 1072m2 (đất trống)
- Hình thức đầu tư
: Đầu tư mở rộng
- Hình thức quản lý
: Thông qua Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
- Tổng mức đầu tư
: 444,971,000,000 đồng (Bốn trăm bốn mươi bốn tỷ chín trăm
bảy mươi mốt triệu đồng)
- Nguồn vốn đầu tư
: Nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ ra và kêu gọi thêm vốn góp từ
các cổ đông
- Doanh thu dự án từ
: Bán các sản phẩm :
+ Sản phẩm kem que, dung tích từ 80ml đến 150ml
+ Sản phẩm kem hộp, dung tích từ 50ml đến 500ml
+ Sản phẩm kem ốc quế, dung tích từ 100ml đến 250ml
+ Sản phẩm kem trái cây đông lạnh (kem chuối) dung tích từ 100 ml - 300ml
+ Sản phẩm sữa chua, dung tích từ 50 - 300ml
+ Sản phẩm bánh Flan, dung tích từ 80 - 200ml
+ Sản phẩm kem ống dạng nuớc, dung tích từ 50 - 150ml
- Công suất thiết kế
: 20 triệu lít/năm
- Công suất hoạt động
: khoảng 70% công suất thiết kế
- Giá bán trung bình
: 45 ngàn đồng/lít sản phẩm
- Thị trường tiêu thụ
: Sản phẩm được bán trong nước và các nước lân cận, đặc biệt
sản phẩm kem chuối sẽ xuất khẩu sang thị trường cao cấp như Châu Âu, Mỹ…
- Hiệu quả tài chính
: NPV = 194,885,004,000 đồng >0 ; IRR = 20% > WACC
Thời gian hoàn vốn tính là 11 năm 8 tháng , tuy nhiên thời gian trên bao gồm cả thời gian
xây dựng => Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao.
- Hiệu quả kinh tế xã hội : đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế
quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng; nhà nước và địa phương có nguồn thu ngân sách
từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Tiến độ thực hiện
: Dự án được tiến hành thực hiện từ quý III/2014 đến quý
IV/2015 bao gồm các giai đoạn:
 Giai đoạn 1: Từ quý III/2014 đến Quý IV/2014, mua lại toàn bộ công ty TNHH Thịnh
Phát, đầu tư thêm một số thiết bị cho nhà máy và hệ thống phân phối trong cả nước.
 Giai đoạn 2: Từ quý I/2015 đến quý IV/2015: Mở rộng đầu tư nhà máy mới, nâng công
suất sản xuất.
 Năm 2016: hoàn thành nhà máy hoàn chỉnh.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 3


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG II: NỘI DUNG DỰ ÁN
2.1. Địa điểm đầu tư dự án
Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân
phối trên cả nước được đầu tư trên cơ sở của nhà xưởng cũ do DNTN Thịnh Phát đầu tư tại số
695, quốc lộ 1A, khu phố 5, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, Tp.HCM.
Nay Công ty TNHH Thịnh An GP chúng tôi mua lại nhà xưởng này đồng thời mua thêm 5
lô đất phía sau nhà xưởng.

Hình: Vị trí đầu tư dự án
2.2. Quy mô dự án
2.2.1. Quy mô diện tích
Nhà xưởng cũ có diện tích 503.2 m2. Công ty TNHH Thịnh An GP chúng tôi sẽ mở rộng
nhà máy bằng việc mua thêm 5 lô đất với diện tích 1072m2, như vậy nhà máy sẽ có tổng diện
tích 1575.2 m2.
2.2.2. Các hạng mục xây dựng
- Khu vực sản xuất
- Kho lạnh cấp đông chưa hoàn thành và hoàn thành
- Phòng chứa nguyên liệu
- Phòng quản lý
- Phòng phân phối
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 4


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

- Khu vực xử lý nước thải và công trình khác
- Nhà sinh hoạt cho công nhân
- Nhà ăn công nhân
- Khu vực cây xanh, công trình phụ
- Hệ thống xử lý nước thải
- Hệ thống điện-nước
2.2.3. Các hạng mục máy móc thiết bị
 Đầu tư giai đoạn 1 (bổ sung thêm cho nhà máy sản xuất cũ)
Hạng mục
1. Đầu tư máy móc cho hệ thống phân phối
Kho lạnh
Kho mát
Tủ lạnh
Tủ trưng bày
Xe tải giao hàng
Xe bán dạo
2. Bổ sung thêm máy móc thiết bị
Máy đánh kem
Bồn ủ +ageing vats + bồn trộn (nhỏ)
Kho cấp đông nhanh
Kho lạnh
Máy làm kem ly (loại nhỏ)
Máy kem cone (loại nhỏ)
Máy kem que (loại nhỏ)

Đơn vị
điểm

Số lượng
9

HT
HT
cái
cái
cái
cái

9
9
180
170
34
340

bộ
cái
cái
cái
cái
cái
cái

3
3
1
2
1
1
1

 Đầu tư giai đoạn 2 (đầu tư cho nhà máy mới)
Hạng mục
Đơn vị Số lượng
bộ
1
Máy làm que kem tự động
bộ
1
Máy nhúng chocolate
bộ
5
Máy đánh kem
bộ
1
Bồn trộn
bộ
1
Kho cấp đông nhanh
cái
5,000
Tủ kem tại các điểm bán lẻ
cái
500
Tủ trưng bày kênh Horeca
chiếc
900
Xe bán dạo có thùng lạnh
20
Xa tải giao hàng tại các điểm chiếc

2.3. Tiến độ thực hiện dự án
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 5


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Dự án được tiến hành thực hiện từ quý III/2014 đến quý IV/2015 bao gồm các giai đoạn:
 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Từ quý III/2014
 Giai đoạn đầu tư: Từ quý IV/2014 đến quý IV/2015.
Đầu năm 2016, dự án đi vào hoạt động.
2.4. Nhân sự dự án
Chức danh
Quản lý
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Các giám đốc
Quản lí phòng, ban
Bộ phận sản xuất kinh doanh
Bộ phận sản xuất
Bộ phận bán hàng
Bộ phận cung ứng
Bộ phận hành chính, nhân sự, kế toán
Bộ phận marketing
Tổng cộng

Số lượng
1
1
3
11
150
250
50
40
8
514

2.5. Sản phẩm
+ Sản phẩm kem trái cây đông lạnh (kem chuối) dung tích từ 100 ml - 300ml
+ Sản phẩm kem que, dung tích từ 80ml đến 150ml
+ Sản phẩm kem hộp, dung tích từ 50ml đến 500ml
+ Sản phẩm kem ốc quế, dung tích từ 100ml đến 250ml
+ Sản phẩm sữa chua, dung tích từ 50 - 300ml
+ Sản phẩm bánh flan dung tích từ 80 - 200ml
+ Sản phẩm kem ống dạng nuớc, dung tích từ 50 - 150ml
2.6. Về sản xuất
2.6.1. Tiêu chuẩn áp dụng
-Tiêu chuẩn HACCP (Phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy liên quan đến chuỗi cung
ứng thực phẩm);
- Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dựa trên các yêu
cầu của Hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) cho các cơ sở kinh
doanh, chế biến thực phẩm;
2.6.2. Nguyên liệu
Nguyên liệu chủ yếu dùng trong sản xuất kem:
- Đường
- Sữa
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 6


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

- Chất béo
- Chất ổn định
- Các loại hương liệu
- Bột ca cao, sôcôla, bột bắp....
- Các loại hoa quả tự nhiên (chuối sứ, xoài,….), hạt khô, mứt quả, nước quả, ...
2.6.3. Quy trình
 Dùng dây chuyền tự động để sản xuất kem que, kem cone, kem ly. Dây chuyền này
được nhập từ Châu Âu.

 Hiện tại với kem chuối, chúng tôi dùng dây chuyền bán tự động để sản xuất. Sau này
chúng tôi sẽ nghiên cứu tự động hóa tối ưu toàn bộ.
Hình ảnh sản xuất kem bằng dây chuyền tự động:

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 7


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

2.7. Thị trường đầu ra
- Thị truờng nội địa: chiếm 65% công suất sản xuất
- Thị truờng xuất khẩu: chiếm 35% công suất sản xuất.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 8


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
3.1. Phân tích SWOT
Điểm mạnh (S)
- Đã thí điểm phân phối ở thị trường Tp.Hồ
Chí Minh (từ kết quả hoạt động của
DNTN Thịnh Phát)
- Quan hệ bền vững với các đối tác trong
việc cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Lãnh đạo công ty có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất vì đã được tiếp thu và học
tập tại các nước Châu Âu trong thời gian
nhập khẩu máy từ Thụy Điển.
- Có sản phẩm khác biệt so với kem truyền
thống bằng việc sử dụng trái cây tươi
(chuối sứ,…) làm nguyên liệu chính.
- Có dây chuyền sản xuất kem chuối bán tự
động đầu tiên trên thế giới.
Cơ hội (O)
- Xu hướng sử dụng những sản phẩm tự
nhiên ngày càng tăng.
- Đối thủ đang gặp phải những hạn chế sau:
+ Chi phí logistic cao.
+ Không chủ động được nguồn sản phẩm
(chất lượng và số lượng) khi phân phối cho
khách hàng.
Chủ đầu tư biến những hạn chế của đối thủ
thành cơ hội cho chính mình.

Điểm yếu (W)
- Marketing còn yếu dẫn đến chưa tạo được
một thông điệp hiệu quả để quảng bá sản
phẩm cũng như năng lực sản xuất của công
ty đến người tiêu dùng.
- Chưa có đủ nguồn lực để phát triển mở
rộng mạng lưới cung cấp trong cả nước vì
còn hạn chế về nguồn vốn đầu tư mở rộng
và các kế hoạch quảng bá marketing cho
sản phẩm.
- Chỉ phát triển ở thị trường Tp.Hồ Chí
Minh.

Thách thức (T)
- Cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài như
New Zealand, Mondo Gelato,…và các
nhãn hiệu trong nước như: Kido, Vinamilk,
Fanny…
- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nhập vào
các nước Châu Âu là rất nghiêm ngặt, cần
phải cải tiến liên tục và ứng dụng quy trình
công nghệ tiến tiến mới có thể đáp ứng
được trong các thị trường lớn.

3.2. Chiến lược phát triển & mở rộng hệ thống phân phối
3.2.1. Chiến lược tạo sự khác biệt, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
- Tạo nên sự khác biệt: Thịnh An GP xác định kem chuối Banana là sản phẩm chủ lực, vì:
. Hiện nay trên thế giới chưa có nước nào sử dụng chuối-trái cây nói chung làm nguyên
liệu chính trong sản xuất kem.
. Trong nước, có sản phẩm kem chuối nhưng được làm theo cách truyền thống, không đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
. Kem chuối của Thịnh An GP có giá trị dinh dưỡng và sáng tạo: dùng dây chuyền bán tự
động để sản xuất đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, cảm quan, tạo nên sự tin
tưởng cho khách hàng và gợi lại ký ức tuổi thơ.
- Tạo nên lợi ích cho cộng đồng:
. Với đất nước: tiêu thụ nguồn nông sản quốc gia; bán được sản phẩm không theo dạng
thô.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 9


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

. Với người tiêu dùng: thay đổi xu hướng, tư duy mới: với những người ít ăn trái cây, họ
có thể bổ sung trái cây cho cơ thể bằng cách ăn kem trong đó nguyên liệu chính là trái cây,
nguyên liệu phụ là kem.
- Tạo nên lợi thế cạnh tranh:
Hiện nay tất cả những hãng kem trong nước và ngay cả những hãng kem lớn như Kido,
Vinamilk muốn mở rộng thị trường phải vận chuyển thành phẩm từ nhà máy đến nơi tiêu thụ.
Tuy nhiên việc vận chuyển kem thành phẩm gặp phải những hạn chế sau:
(1) Tăng chí phí logistic: Ví dụ 1 container kem thành phẩm nặng 23 tấn nhưng khối
lượng kem rất ít-chỉ chiếm 3 tấn, còn lại là bao bì và những thùng chứa để giữ độ lạnh cho
kem. Như vậy để đảm bảo đủ đơn hàng đến nơi tiêu thụ, hãng kem cần chuyên chở nhiều
container kem thành phẩm, từ đó làm tăng chí phí vận chuyển.
(2) Không đảm bảo chất lượng thành phẩm: chuyên chở kem thành phẩm với khoảng cách
xa, nhiệt độ không thích hợp sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng của kem, tình trạng xấu nhất có
thể dẫn tới hư hỏng.
(3) Không đảm bảo sự linh hoạt trong sản xuất: Ví dụ, khách hàng có thể thích loại kem
này hơn loại kem kia, việc kem này hết kem kia còn sẽ xảy ra thường xuyên, vừa ảnh hưởng
tới nhà máy- vì chưa đủ đơn hàng để sản xuất, vừa ảnh hưởng tới nơi tiêu thụ- vì phải đợi nhà
máy sản xuất xong và vận chuyển hàng về.
Tóm lại, từ những hạn chế mà những hãng kem đang mắc phải, chúng tôi sẽ biến thành lợi
thế cạnh trạnh bằng việc chỉ sản xuất bột kem và cung cấp thiết bị tạo kem tự động tại nơi tiêu
thụ. Với những nguyên liệu có sẵn, đại lý chỉ cần cho vào máy theo định lượng được thiết lập
sẵn, kem sẽ được tạo ra nhanh chóng và chất lượng.
Do đó, sản phẩm bột kem và phương thức làm việc này đem lại cho chúng tôi những lợi
ích sau:
(1) Giảm chi phí logistic.
(2) Không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
(3) Chủ động trong sản xuất và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.
3.2.2. Xây dựng mạng lưới phân phối
- Thị truờng nội địa: chiếm 65% công suất sản xuất:
+ Mảng 1: thị truờng bán lẻ cố định, thông qua các tủ kem đặt tại các cửa hàng bán lẻ, các
điểm vui chơi: chiếm 40% thị phần của công ty.
+ Mảng 2: thị trường bán lưu động, thông qua các xe kem bán dạo, các tủ kem lưu động
và tủ kem đeo vai, dự kiến chiếm 30% thị phần.
+ Mảng 3: thị truờng cung cấp cho HORECA (hotel - restaurant - cafe) bán trực tiếp cho
các điểm HORECA dự kiến chiếm 30% thị phần của công ty.
- Thị trường nước ngoài: chiếm 35% công suất sản xuất, phân phối chính thức kem chuối
Banana tại các nước lân cận, đặc biệt là các nước châu Âu, châu Mỹ.
3.2.3. Truyền thông
- Quảng cáo:
. Khai thác ưu thế dẫn đầu của nhãn hàng Kem chuối Banana để quảng bá cho các sản
phẩm kem và thức ăn liền khác.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 10


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

. Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: tivi (kênh HTV3, HTV7; vào khung giờ:
10 giờ đến 13 giờ và 19 giờ đến 21 giờ ), báo chí (báo Tiếp thị & Gia đình), internet,….
. Quảng cáo thông qua các kênh phân phối sản phẩm.
. Nội dung quảng cáo: độc đáo, nhân văn.
Sau đây là một số hình ảnh thể hiện sản phẩm chiến lược cũng như các kênh phân phối trong
nước:

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 11


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
4.1. Nội dung tổng mức đầu tư
4.1.1. Nội dung
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng cho “Dự án
đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả
nuớc” làm cơ sở để lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư và xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án là 444,971,000,000 đồng (Bốn trăm bốn mươi bốn tỷ chín
trăm bảy mươi mốt triệu đồng) bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
+ Chi phí đầu tư thiết bị
+ Chi phí quản lý dự án
+ Chi phí tư vấn đầu tư
+ Chi phí khác
+ Chi phí đất
+ Chi phí dự phòng
+ Sang nhượng máy móc thiết bị nhà xưởng và thị trường của nhà máy kem Thịnh Phát.
 Chi phí xây dựng
Dựa trên bảng khái toán về tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Giá trị đầu tư xây dựng
công trình và hạ tầng là 19,800,000,000 đồng. Bao gồm các hạng mục sau:
- Khu vực sản xuất
- Kho lạnh cấp đông chứa sản phẩm chưa hoàn thành và hoàn thành
- Phòng chứa nguyên liệu
- Phòng quản lý
- Phòng phân phối
- Khu vực xử lý nước thải và công trình khác
- Nhà sinh hoạt cho công nhân
- Nhà ăn công nhân
- Khu vực cây xanh, công trình phụ
- Hệ thống xử lý nước thải
- Hệ thống điện nước
 Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị cần dùng cho sản xuất bao gồm các loại máy móc nhập khẩu từ Châu Âu.
Cụ thể như sau:
ĐVT: 1,000 vnđ
Hạng mục
Máy làm que kem tự động
Máy nhúng chocolate
Máy đánh kem
Bồn trộn

Đơn vị Số lượng Đơn giá (1000 đồng)
bộ
bộ
bộ
bộ

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

1
1
5
1

31,994,600
10,560,000
1,478,400
12,672,000

Thành tiền
31,994,600
10,560,000
7,392,000
12,672,000

Trang 12


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Kho cấp đông nhanh
Tủ kem tại các điểm bán lẻ
Tủ trưng bày kênh Horeca
Xe bán dạo có thùng lạnh
Xa tải giao hàng tại các điểm
TỔNG CỘNG

bộ
cái
cái
chiếc
chiếc

1
5,000
500
900
20

11,000,008
10,560
147,840
8,448
633,600

11,000,008
52,800,000
73,920,000
7,603,200
12,672,000
220,600,000

 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây
dựng về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự
án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công
trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công
trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn
đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;
=> Chi phí quản lý dự án = (Gxd+Gtb) x 1.411% = 3,410,000,000 đồng
Gxd: Chi phí xây lắp;

Gtb: Chi phí thiết bị

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Bao gồm:
- Chi phí khảo sát;
- Chi phí lập ý tưởng quy hoạch;
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư;
- Chi phí lập thiết kế công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư,
dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh
giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi
công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết
bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí tiếp thị quảng cáo;
 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng = 2,651,000,000 đồng.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 13


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

 Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị;
chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Lệ phí thẩm định dự án;
- Lệ phí thẩm định thiết kế;
- Lệ phí thẩm định dự toán;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí kiểm toán
- Một số chi phí khác (đầu nối công trình)
 Chi phí khác = 1,210,000,000 đồng.
 Chi phí dự phòng
Dự phòng phí bằng 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
 Chi phí dự phòng (Gxd+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk) x 5%= 16,200,000,000 đồng.
 Chi phí đất
Ước tính chi phí mua đất xây dựng nhà xưởng là 75,500,000,000 đồng.
 Chi phí sang nhượng lại từ công ty kem Thịnh Phát
Chi phí này tổng cộng là 5,000,000 USD tương đương 105,600,000,000 đồng.
4.1.2. Kết quả tổng mức đầu tư
Bảng Tổng mức đầu tư
Đơn vị: 1,000 vnđ
STT
I
II
III
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
V

Hạng mục
Chi phí xây dựng
Chi phí máy móc thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí lập dự án
Chi phí lập TKBVTC
Chi phí thẩm tra TKBVTC
Chi phí thẩm tra dự toán
Chi phí lập HSMT xây lắp
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị
Chi phí giám sát thi công xây lắp
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị
Chi phí khác

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

GT Trước thuế

VAT

18,000,000 1,800,000
200,500,000 20,050,000
3,100,000
310,000
2,410,000
241,000
504,310
50,431
370,486
37,049
14,144
1,414
41,580
4,158
10,232
1,023
154,885
15,488
220,958
22,096
491,530
49,153
601,500
60,150
1,100,000
110,000

GT sau thuế
19,800,000
220,600,000
3,410,000
2,651,000
554,741
407,534
15,558
45,738
11,255
170,373
243,053
540,683
661,650
1,210,000
Trang 14


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Chi phí bảo hiểm xây dựng
Chi phí kiểm toán
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chi phí đất
Chi phí dự phòng=ΣGcp*5%
Chi phí sang nhượng toàn bộ nhà máy và
VIII
thị trường kem Thịnh Phát
1
2
3
4
V
VII

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (chưa bao gồm lãi
vay trong thời gian xây dựng)

270,000
369,760
263,453
150,000
68,600,000
14,700,000
96,000,000

27,000
36,976
26,345
15,000
6,860,000
1,470,000
9,600,000

297,000
406,736
289,798
165,000
75,500,000
16,200,000
105,600,000

404,410,000 40,441,000

444,971,000

4.2. Vốn lưu động
Ngoài đầu tư tài sản cố định, khi dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh còn cần
khoản vốn lưu động. Trong đó nguồn chi phí dùng cho quảng cáo, marketing chiếm tỷ trọng
khá cao trong tổng chi phí hằng năm. Ước tính năm đầu chi phí cần dùng cho quảng cáo sản
phẩm là 100,000,000,000 đồng, các năm sau duy trì đều đều với mức đầu tư đã giảm xuống.
Sau 5 năm quảng bá thương hiệu cũng như đưa hình ảnh sản phẩm quen thuộc với người tiêu
dùng, để đảm bảo tính hiệu quả dài lâu, công ty vẫn dành ra một khoảng chi phí cho marketing
là 8,000,000,000 đồng/năm.
 Tổng chi phí quảng cáo marketing là 400,000,000,000 đồng.
ĐVT: 1,000 vnđ
Năm
Hạng mục
Nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất
Thay đổi vốn lưu động
+ Vốn cho kế hoạch marketing
+ Vốn sản xuất

2016
2017
2018
2019
2020
1
2
3
4
5
409,961,781 493,931,259 502,832,821 523,750,921 531,506,568
409,961,781 83,969,478
8,901,562 20,918,100
7,755,647
100,000,000 80,000,000 50,000,000 30,000,000 20,000,000
309,961,781 413,931,259 452,832,821 493,750,921 511,506,568

Năm
2021
2022
2023
2024
2025
Hạng mục
6
7
8
9
10
537,943,694
557,090,185
576,975,134
597,628,899
619,083,156
Nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất
6,437,126 19,146,491 19,884,949 20,653,765 21,454,257
Thay đổi vốn lưu động
8,000,000
8,000,000
8,000,000
8,000,000
8,000,000
+ Vốn cho kế hoạch marketing
529,943,694 549,090,185 568,975,134 589,628,899 611,083,156
+ Vốn sản xuất

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 15


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Năm
2026
2027
2028
2029
2030
Hạng mục
11
12
13
14
15
Nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất 641,370,966 664,526,829 688,586,760 713,588,350 739,570,841
22,287,809 23,155,864 24,059,931 25,001,590 25,982,491
Thay đổi vốn lưu động
8,000,000
8,000,000
8,000,000
8,000,000
8,000,000
+ Vốn cho kế hoạch marketing
633,370,966 656,526,829 680,586,760 705,588,350 731,570,841
+ Vốn sản xuất

Năm
Hạng mục
Nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất
Thay đổi vốn lưu động
+ Vốn cho kế hoạch marketing
+ Vốn sản xuất

2031
2032
2033
2034
2035
16
17
18
19
20
766,575,203 794,644,213 823,822,535 854,156,811 885,695,750
27,004,362 28,069,010 29,178,322 30,334,276 31,538,939
8,000,000
8,000,000
8,000,000
8,000,000
8,000,000
758,575,203 786,644,213 815,822,535 846,156,811 877,695,750

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 16


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
5.1. Kế hoạch đầu tư
Dự án được tiến hành thực hiện từ quý III/2014 đến quý IV/2015 bao gồm các giai đoạn:
 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Từ quý III/2014
 Giai đoạn đầu tư: Từ quý IV/2014 đến quý IV/2015.
Kế hoạch đầu tư xây dựng công trình:
Nội dung

Tổng cộng Quý III/2014 Quý IV/2014
Chi phí xây dựng
100%
10%
30%
Chi phí thiết bị
100%
0%
0%
Chi phí tư vấn
100%
100%
0%
Chi phí quản lý dự án
100%
20%
20%
Chi phí khác
100%
20%
20%
Chi phí đất
100%
100%
0%
Dự phòng phí
100%
20%
20%
Chi phí sang nhượng công ty kem Thịnh Phát
100%
100%

Nội dung
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí tư vấn
Chi phí quản lý dự án
Chi phí khác
Chi phí đất
Dự phòng phí
Chi phí sang nhượng công ty kem Thịnh Phát

Quý I/2015 Quý II/2015 Quý III/2015
30%
30%
0%
40%
30%
0%
0%
15%
15%
15%
15%
15%
15%
0%
0%
15%
15%
15%

Quý IV/2015
30%
15%
15%
15%

5.2. Tiến độ sử dụng vốn
Tiến độ xây dựng dự án được thể hiện chi tiết qua bảng sau:
Nội dung
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí quản lý dự án
Chi phí khác
Chi phí đất
Dự phòng phí
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Tổng cộng
19,800,000
220,600,000
2,651,000
3,410,000
1,210,000
75,500,000
16,200,000

Đơn vị : 1,000 vnđ
Quý III/2014 Quý IV/2014
1,980,000
5,940,000
2,651,000
682,000
682,000
242,000
242,000
75,500,000
3,240,000
3,240,000

Trang 17


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Chi phí sang nhượng công ty kem Thịnh Phát 105,600,000
444,971,000
Tổng

Nội dung
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí tư vấn
Chi phí quản lý dự án
Chi phí khác
Chi phí đất
Dự phòng phí
Chi phí sang nhượng công ty kem Thịnh
Phát
Tổng

105,600,000
189,895,000

10,104,000

Quý I/2015 Quý II/2015 Quý III/2015 Quý IV/2015
5,940,000
5,940,000
88,240,000
66,180,000
66,180,000
511,500
511,500
511,500
511,500
181,500
181,500
181,500
181,500
2,430,000
2,430,000
2,430,000
2,430,000

9,063,000

97,303,000

69,303,000

69,303,000

5.3. Nguồn vốn thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư dự án là 444,971,000,000 đồng. Trong đó: nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ
ra và kêu gọi thêm vốn góp từ các cổ đông

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 18


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
6.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính
toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ
Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
6.1.1. Giả định về doanh thu
Các sản phẩm :
+ Sản phẩm kem que, dung tích từ 80ml đến 150ml
+ Sản phẩm kem hộp, dung tích từ 50ml đến 500ml
+ Sản phẩm kem ốc quế, dung tích từ 100ml đến 250ml
+ Sản phẩm kem trái cây đông lạnh (kem chuối) dung tích từ 100 ml - 300ml
+ Sản phẩm sữa chua, dung tích từ 50 - 300ml
+ Sản phẩm bánh Flan, dung tích từ 80 - 200ml
+ Sản phẩm kem ống dạng nuớc, dung tích từ 50 - 150ml
Công suất hoạt động
Công suất sản xuất tối đa: 20 triệu lít/năm
Công suất các năm hoạt động như sau:
Năm đầu: 40%
Năm 2 : 60%
Năm 3 : 65%
Năm 4 : 70%
Từ năm thứ 4 trở đi công suất của dự án đạt mức ổn định dần, theo nghiên cứu của chúng
tôi, công suất hoạt động ổn định của nhà máy đạt mức 70%.
Giá bán trung bình: 45 ngàn đồng/lít sản phẩm.
Sản phẩm được bán trong nước và xuất khẩu sang thị trường cao cấp như Châu Âu, Châu
Mỹ…
6.1.2. Giả định về chi phí
 Chi phí lương nhân viên:
Chế độ tiền lương của nhân viên bao gồm:
- Mức lương cơ bản
- Tiền phụ cấp
- BHYT,BHXH: 21% mức lương cơ bản
- Số tháng được hưởng lương: 13 tháng
- Mức tăng lương hằng năm: 5%/năm
Chi phí tiền lương của các bộ phận
Chức danh
Quản lý
Tổng giám đốc
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Đơn vị: 1,000 vnđ
Mức lương
Số lượng
(1000 đồng)
1

30,000
Trang 19


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Phó tổng giám đốc
Các giám đốc
Quản lí phòng, ban
Bộ phận sản xuất kinh doanh
Bộ phận sản xuất
Bộ phận bán hàng
Bộ phận cung ứng
Bộ phận hành chính, nhân sự, kế toán
Bộ phận marketing
Tổng cộng

1
3
11

20,000
15,000
10,000

150
250
50
40
8
514

12,000
15,000
8,000
10,000
19,000

 Khấu hao tài sản cố định
Tính toán khấu hao cho tài sản cố định được áp dụng theo công văn số 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12 tháng 12 năm 2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định. Thời gian khấu hao tài sản cụ thể như sau:
Đơn vị: 1,000 vnđ
Loại tài sản
- Xây dựng
- Máy móc thiết bị
- Chi phí khác

Thời gian KH

Giá trị TS

25
19,800,000
15
220,600,000
7
129,071,000
(Bảng chi tiết khấu hao tài sản cố định được trình bày chi tiết ở phụ lục 6 dự án)
 Chi phí nguyên liệu sản xuất: giá vốn hàng bán 22,000 đồng/lít
 Chi phí quản lý: ước tính 1% tổng doanh thu
 Chi phí quảng cáo marketing: tổng số tiền cần dùng cho quảng cáo marketing là
400,000,000,000 đồng, phân bổ theo kế hoạch mỗi năm. Năm đầu hoạt động sẽ đầu tư nhiều
cho chiến lược marketing, quảng bá với số tiền là 100,000,000,000 đồng. Các năm sau giảm
dần và duy trì với mức 8,000,000,000 đồng/năm cho những năm sau khi đã có thị phần rộng
lớn trong thị trường thực phẩm. Tập trung vào các kênh chính như HTV7, HTV3 vào các giờ
10 giờ đến 13 giờ và 19 giờ đến 21 giờ và tạp chí Tiếp Thị & Gia Đình.
 Chi phí điện nước: 100,000,000 đồng/tháng.
 Chi phí bào trì máy móc thiết bị cho các năm sau: 0.5% tổng giá trị máy móc đầu tư.
6.2. Hiệu quả kinh tế
6.2.1 Doanh thu dự án
ĐVT: 1,000 vnđ
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
1.00
1.03
1.06
1.09
1.13
Tỷ lệ tăng giá
40%
60%
65%
70%
70%
Công suất sản xuất
8,000,000 12,000,000 13,000,000 14,000,000 14,000,000
Sản lượng sản xuất (lít)
45
46
48
49
51
Giá bán
360,000,000 556,200,000 620,626,500 688,418,010 709,070,550
Doanh thu
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 20


Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất kem, thức ăn liền và phát triển hệ thống phân phối trên cả nuớc

Năm
Tỷ lệ tăng giá
Công suất sản xuất
Sản lượng sản xuất (lít)
Giá bán
Doanh thu

2021
2022
2023
2024
1.16
1.19
1.23
1.27
70%
70%
70%
70%
14,000,000 14,000,000 14,000,000 14,000,000
52
54
55
57
730,342,667 752,252,947 774,820,535 798,065,151

..
2035
..
1.75
..
70%
..
14,000,000
..
79
.. 1,104,708,813

(Bảng chi tiết doanh thu được trình bày chi tiết ở phụ lục 8 dự án)
6.2.2. Chi phí dự án
ĐVT: 1,000 vnđ
Năm

2016
2017
2018
2019
Hạng mục
1
2
3
4
176,000,000 271,920,000 303,417,400 336,559,916
Giá vốn hàng bán
3,600,000
5,562,000
6,206,265
6,884,180
Chi phí quản lý bán hàng
100,000,000 80,000,000 50,000,000 30,000,000
Chi phí quảng cáo, tiếp thị
1,200,000
1,236,000
1,273,080
1,311,272
Chi phí điện nước
1,103,000
1,103,000
1,103,000
Chi phí bảo trì máy móc thiết bị
Chi phí lương nhân viên quản lý, hành 130,001,781 134,975,459 141,724,232 148,810,443
chính (lương và bảo hiểm)
410,801,781 494,796,459 503,723,977 524,668,812
Tổng chi phí hoạt động

Thời gian hoạt động 20 năm từ năm 2016 đến năm 2035
Thuế thu nhập doanh nghiệp: 22%.
6.3. Báo cáo thu nhập dự trù
Đơn vị: 1,000 vnđ
Năm

2016

2017

2018

2019

2020

..

Hạng mục

1

2

3

4

5

..

Doanh thu
Chi phí
Chi phí hoạt động
Chi phí khấu hao
EBIT
EBT
Kết chuyển lỗ
Thuế TNDN (22%)
EAT

360,000,000 556,200,000 620,626,500 688,418,010 709,070,550 ..
444,739,162 528,733,840 537,661,358 558,606,193 566,389,376 ..
410,801,781 494,796,459 503,723,977 524,668,812 532,451,995 ..
33,937,381
33,937,381 33,937,381 33,937,381 33,937,381 ..
(84,739,162)
27,466,160 82,965,142 129,811,817 142,681,174 ..
(84,739,162)
27,466,160 82,965,142 129,811,817 142,681,174 ..
(84,739,162) (57,273,002) 25,692,141 129,811,817 142,681,174 ..
5,652,271 28,558,600 31,389,858 ..
(84,739,162) (57,273,002) 20,039,870 101,253,217 111,291,316 ..

(Chi tiết báo cáo thu nhập dự trù thể hiện ở phụ lục của dự án)

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thịnh An GP

Trang 21

..
..
..
..
..
..
..
..
..


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×