Tải bản đầy đủ

BÁO cáo môn học quản trị mạng

Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên

LỜI NÓI ĐẦU
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Với một niềm say mê và đònh
hướng cho tương lai, với đề tài mà em nghiên cứu phần
lớn đã nói lên được niềm say mê nghiên cứu, tìm hiểu
những công nghệ mới ngày một phát triển để áp dụng
trong công nghệ thông tin trong cuộc sống. Em chọn đề tài
vì :
-

Đònh hướng cho tương lai.

-

Tìm hiểu công nghệ mới áp dụng vào lónh vực tin học
trong cuộc sống.

-


Có niềm say mê nghiên cứu.

B. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU : Đối tượng nghiên cứu chủ yếu
là công nghệ BOOT-ROM để hiểu biết quy trình hoạt động
của nó. Bên cạnh đó, em còn nghiên cứu thêm về
Internet, các giao thức . . .
C. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Với đề tài của em do không
có tài liệu hướng dẫn nên em đã nghiên cứu bằng các
phương pháp sau:
-

Dòch

phần HELP trong phần mềm Virtual Lan Drive để

thực hành
-

Tìm tài liệu trên các trang Web

-

Tìm thông tin để khảo sát thực tế

D. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU : Thời gian làm đề tài là một
tháng rưỡi. Trong đó, thời gian nghiên cứu BOOT-ROM và
các ứng dụng khác là một tháng, thời gian còn lại để
đánh bài báo cáo và làm power point. Tuy một tháng để
nghiên cứu về BOOT-ROM thì vẫn còn nhiều hạn chế.
E. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :
-

Với phần mềm Virtual Lan Drive 1.0 sử dụng cho windows
98 thì vẫn còn nhiều hạn chế : chưa truy cập được dữ

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

1



Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
liệu từ máy chủ và các máy khác, chưa nối kết
được internet.
-

Với phần mềm BXP 2.5 đã hoàn thành đủ mọi chức
năng. Bây giờ chưa có trục trặc gì, tuy nhiên vẫn còn
phải xem xét xem có lỗi gì phát sinh sau này hay
không.

Công nghệ thông tin là một ngành được ứng dụng từ lâu.
Nhưng vào những năm cuối của thế kỷ 20 và đến nay, công
nghệ thông tin thực sự phát triển mạnh mẽ trong mọi lónh vực.
Công nghệ thông tin không những phát triển ở các nước có
nền kinh tế phát triển mà ngay cả các nước có nền kinh tế
đang phát triển hoặc chưa kòp phát triển thì cũng có sự thâm
nhập và phát triển của công nghệ thông tin ở đó.
Công nghệ thông tin không những chỉ phát triển về
phần mềm hoặc những công nghệ mới, mà song song đó thì
công nghệ mạng máy tính đóng một vai trò quan trọng không
kém. Nhờ công nghệ mạng máy tính mà mọi người trên thế
giới có thể trao đổi dữ liệu, tin tức cho nhau khi họ tham gia
vào hệ thống mạng. Và cũng nhờ vào mạng máy tính mà
mỗi người chúng ta tiết kiệm được sức lực, thời gian, tiền của
...
Với hệ thống mạng sử dụng công nghệ BOOT-ROM, một
phần đã làm cho công nghệ mạng máy tính có những nét
mới mẻ, một phần nó còn là một

kỹ thuật chuyên môn

của những người luôn bò cuốn hút trong công nghệ này. Công
nghệ BOOT-ROM chưa được sử dụng rộng rãi vì chức năng của
công nghệ này chưa được khai thác hết. Do đó, chúng ta cảm
thấy công nghệ BOOT-ROM khó sử dụng và trông có vẻ xa lạ
đối với những người bước đầu làm quen với công nghệ mạng
máy tính sử dụng BOOT-ROM.
Theo đà phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay đã
có những phần mềm và những BOOT-ROM rất mạnh như là :
HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

2


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
phần mềm Virtual Lan Drive 2.0 sử dung ROM PXE chạy hệ điều
hành win2k, windowns XP , hoặc phần mềm Ventucom sử dụng
ROM BXP 2.5 chạy hệ điều hành win2k, windowns XP. Ngoài ra còn
có các phần mềm như : Litenetx.114,

Litenetx.115, Citrix Client,

Citrix Metaframe 1.8 for win2k cũng mạnh không kém.
Nếu chúng ta nghiên cứu sâu hơn về công nghệ BOOTROM, thì công nghệ BOOT-ROM thật là tuyệt vời trong lónh vực
mạng máy tính.

PHẦN I : CÁC VẤN ĐỀ CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH
PHẦN MỀM

Chương 1
A. THÀNH PHẦN SỬ DỤNG CHO HỆ

THỐNG MẠNG BOOT-ROM

 Phần mềm Windows 2000 Server .
 Phần mềm Windows Windows 98, windows XP, windows
2000 pro
 Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive 1.0, BXP 2.5
 Các phần mềm liên quan
 Hub hoặc Switch
 Rom PXE (Preboot eXecution Enviroment)
 Card mạng Linkpro 1839(x)
 Cáp mạng UTP (thường là loại 5, có 8 màu phân
biệt)
 Đầu nối RJ45
 Kìm bấm cáp mạng

B. PHƯƠNG PHÁP BẤM DÂY NỐI MẠNG

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

3


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
a) Cáp mạng gồm có một lớp nhựa trắng bao bọc ở bên
ngoài, bên trong gồm có 8 sợi: cáp nhỏ xoắn đôi với nhau
thành 4 cặp.
- Cặp thứ nhất: Xanh lá + trắng xanh lá.
- Cặp thứ hai: Xanh dương + trắng xanh dương.
- Cặp thứ ba: Cam + trắng cam.
- Cặp thứ tư: Nâu + trắng nâu
b) Để dễ thuận tiện trong việc bấm cáp, người ta chia chúng
thành hai chuẩn sau :
- Chuẩn A theo thứ tự sau :
+ Trắng cam, cam, trắng xanh lá, xanh dương, trắng xanh
dương,xanh lá, trắng

nâu,nâu

- Chuẩn B theo thứ tự sau :
+ Trắng xanh lá, xanh lá, trắng cam, xanh dương, trắng xanh
dương, cam, trắng nâu, nâu
-

Nếu nối giữa Hub với Hub hoặc giữa máy tính với máy
tính. Một đầu của đầu cáp ta sử dụng chuẩn A để
nối,đầu còn lại ta dùng chuẩn B.

-

Nếu nối giữa máy với Hub, ta sử dụng chuẩn B cho mỗi
đầu cáp.

chuẩn A

chuẩn B

Hình chuẩn bò bấm cáp :
HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

4


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên

Hình cáp đã được bấm :

Chương 2

CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY
CHỦ
Hệ điều hành cho máy chủ phải là windows server NT hoặc
là windows server 2000, vì các hệ điều hành này có các tính
năng đầy đủ về mạng.
+ Các phương pháp tiền hành :
+ Khởi động vô CMOS của máy tính bằng việc nhấn DEL , F1
hoặc F2 ( tuỳ theo chức năng của từng loại máy mà ta vào
CMOS)
+ Chọn chế độ First Boot Device [ CDROM ] ưu tiên khởi
động trước vì trong đóa windows server có chế độ khởi
dộng.
+ Nhấn F10, sau đó chọn YES để lưu lại cấu hình.
+ Cho đóa windows server vào, máy sẽ tự động khởi động.
Khi khởi động ,màn hình có dòng chữ : Boot From CD…
Press Any Key to Continous . .
Ta nhấn một phím bất kỳ để cài đặt, ta chờ trong ít phút
để máy chép các tập tin vào ổ cứng.
HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

5


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
+ Sau đó, màn hình xuất hiện với dòng thông báo:
+ Cài đặt windows 2000, nhấn Enter.
+ Sửa chữa việc cài đặt windows 2000, nhấn R
(nếu đã cài Server rồi)
+ Không muốn cài nữa, nhấn F3
+ Ơ đây ta chọn cài đặt windows 2000, Nhấn Enter
+Khi nhấn Enter xong, một bảng thông báo cho ta biết về
thông tin của hệ điều hành mà ta đang tiến hành cài
đặt. Nếu ta muốn cài đặt, nhấn F8, không muốn cài đặt
, nhấn ESC.
+ Tiếp theo, sẽ xuất hiện bảng thông báo về dung lượng
đóa:
- Nếu đóa đã được chia trước rồi thì tâ không cần
chia đóa lại nữa mà
chỉ cần chọn ổ đóa để
cài đặt mà thôi.
- Nếu muốn tạo phân vùng lại, ta nhấn phím C
- Xoá phân vùng, ta nhấn phím D
+ Khi tạo xong phân vùng, ta chọn ổ đóa để cài đặt hệ điều
hành, thông thường chọn ổ đóa C. Nhấn Enter.
+ Tiếp tục một bảng thông báo nữa xuất hiện:
- Nếu tiếp tục cài đặt, nhấn phím C
- Nếu chọn phân vùng khác để cài, nhấn phím
ESC
+ Khi nhấn phím C để cài đặt, một bảgng thông báo xuất
hiện cho biết vê dung lượng ổ đóa chủan bò format, đồng thời
có 2 dòng thông báo:
- Format the partition using the NTFS file system : đònh
dạng phân vùng sử dụng hệ thống tập tin NTFS.
- Format the partition using the FAT file system : đònh
dạng phân vùng sử dung hệ thông tập tin FAT.
+ ở đây ta chọn NTFS vì nó có tính bảo mật tốt hơn. Sau khi
hcon NTFS, ta format đóa băng cách nhấn phím F. chờ một
khoảng thời gian để máy đònh dạng ổ đóa. Khi format xong, ta
khởi động lại máy.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

6


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
+ Sau khi khởi động lại, máy chạy thẳng vào giao diện của
windows server 2000 và tự động cài các phasfn tiếp theo
+ Trong quá trình cài, một bảng thông báo xuất hiện bắt
điền tên của người sử dụng và tên tổ chức vào ( phần
này ta có thể điền tượg trưng, nhưng nếu không điền vào
máy sẽ không cho cài tiếp.). khi điền đầy đủ, nhấn Next.
+ Một bảng thông báo nữa xuất hiện, ta có thể để tên
máy tính mặc đònh cũng được. Nhưng phần mật khẩu chúng
ta nên điền vào. Khi điền vào đầy đủ, nhấn Next.
+ Kế tiếp theo là một bảng liệt kê các dòch vụ mạng xuất
hiện. Ta cần dòch vụ nào cho mạng thì đánh dấu check vào
dòch vụ đó. Quan trọng nhất là nên chọn mục Networking
Service ( vì trông dòch vụ này chứa các cấu hình cần thiết cho
hệ thống mạng.). Nếu muốn xem chi tiết ta chọn details. Sau
khi chọn xong, ta nhấn Next để cho máy tiếp tục cài đặt các
dòch vụ này.
+ Tiếp theo là ta thiết lập hệ thống ngày, giờ cho máy. Next
+ Sau đó, một bảng thông báo nữa xuất hiện. Tại bảng
này ta chojn miền cho máy tính, ta nên chọn miền cho máy
tính là WORKGROUP vho máy tính. Tuy không mang tính bảo mật
bằng DOMAIN nhưng thuận lợi cho việc đăng nhập vào máy
tính. Nhấn Next.
+ Tiếp theo, máy báo cho ta biết là phải tạo cho máy một
đòa chỉ IP tónh ( Bắt buộc phần này ta phải thiết lập IP cho
máy, nếu không sau này ta ADD máy tính vào DHCP để quản
lý máy con, nó sẽ không tìm thấy Ip máy chủ và thay vào
đó đòa chỉ loopback 127.0.0.0 ( đòa chỉ này không hợp lệ). Để
cài IP cho máy chủ, ta nhấn kép vào Internet Protocol( TCP/IP)
để thiết lập IP. Khi khai báo xong, ta nhấn OK.
+ Sau đó, máy sẽ cài các phần còn lại như :
- Install start menu item
- Registers componént
- Saves setting
- Removes any temporary files used
 Công việc cài đặt windows server 2000 hoàn tất.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

7


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên

Chương 3

SƠ LƯC-CÀI ĐẶT-THIẾT LẬP CÁC
DỊCH VỤ CỦA VIRTUAL LAN DRIVE 1.0
TRÊN MÁY CHỦ
A.

PHẦN MỀM 3COM VIRTUAL LAN DRIVE
( ĐĨA ẢO MẠNG CỤC BỘ)

 Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive cho phép các nhà quản
trò mạng tạo và quản lý các tập tin (file) ổ đóa cứng ảo cho
các máy khách (client) chạy các hệ điều hành windows 95
hoặc hệ điều hành windows 98.
 Phần mềm Virtual Lan Drive chuyển dời những chức năng
mà thông thường làm bằng tay trên những ổ đóa vật lý cục
bộ mà thay vào đó là quản lý các tập tin của các ổ cứng
ảo trên các máy chủ(server) windows 2000 hoặc windows NT.
Hệ điều hành, dữ liệu và các chương trình ứng dụng của
máy khách được chứa trong tập tin ổ đóa cứng ảo trên máy
chủ (server) nhưng tất cả các ứng dụng cũng như hệ điều
hành lại thi hành nhiệm vụ của chính nó trên máy khách khi
chúng ta khởi động máy khách.
 Mặc dù máy chủ có các chức năng để thực hiện đối
với các tập tin ảnh của các ổ đóa cứng ảo cũng giống như
các tập tin thông thường nhưng máy khách sử dụng các tập
tin ảnh của ổ đóa cứng ảo giống như các ổ đóa cứng thông
thường là có thể đònh dạng (format), phân vùng, cấu hình và
lưu trữ một cách bình thường.

B.

LI ÍCH KHI SỬ DỤNG VIRTUAL LAN DRIVE

 Virtual Lan Drive thì rất hữu ích trong nhiều môi trường nơi
mà mỗi máy khách có một sự
thiết lập và cấu hình
duy nhất. Virtual Lan drive cho phép :
HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

8


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
 Giảm chi phí trong việc quản lý cũng như việc đầu
tư cho máy khách. Virtual Lan drive làm giảm thời
gian quản lý và cài đặt bởi client.
 Quản lý máy khách mà không cần đi đến từng
máy và cũng chẳng cần khởi động máy khách
lên.
 Virtual Lan Drive chúng ta cập nhật hệ điều hành ,
các ổ đóa, các tập tin và các phần mềm ứng
dụng được sử dụng bởi máy khách một cách dễ
dàng và nhanh chóng.
 Virtual Lan Drive cung cấp cho một cơ cấu chứ tập
trung do đó chúng ta có thể back up, điều khiển
truy xuất dữ liệu, kiêmtra virus và duy trì những
công việc cho tất cả dữ liệu của máy khách.
 Tạo ra những ổ đóa cứng ảo mà có thể được sử
dụng như những ổ đóa chính và ổ đóa phụ ngay cả
những ổ đóa cứng vật lý tồn tại trên máy
khách.
 Bằng thao tác khởi động có trình tự và việc lên
danh sách các tập tin ảnh của các ổ đóa cứng
ảo cho mỗi máy khách trong Virtual Lan Drive
Administrator và sử dụng một sự thiết lập khác
nhau của ứng dụng.
 Khởi động mạng và máy khách nhanh chóng. Các
nhà quản trò mạng có thể khởi động máy khách,
thiết lập mạng mới với phần cứng như nhau bằng
việc tạo ra tập tin ảnh chủ và sao chép trùng
nhau để sử dụng cho các máy khách khác.
 Cho phép một máy khách có tối đa 4 ổ đóa ảo.
 Ít bò virus tấn công, dễ dàng cài đặt lại cho máy
khách khi máy khách bò trục trặc

C.

MẶT HẠN CHẾ CỦA VIRTUAL LAN DRIVE
-

Mỗi đóa ảo chỉ có tối đa là 2000 MB về dung
lượng chứa

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

9


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
-

D.

Nếu hệ thống mạng có hơn 10 máy tính thì
cần có một má chủ thật tốt.
Cần một nhà quản trò có kiến thức về
công nghệ BOOT-ROM
Khi máy chủ bò trục trặc, thì toàn bộ hệ
thống mạng không hoạt động được

CẤU HÌNH- CHỨC NĂNG CỦA
DỊCH VỤ TRONG VIRTUAL LAN DRIVE

CÁC

a. cấu hình Virtual Lan Drive 1.0 gồm :
-

Virtual Lan Drive
Virtual Lan Drive
Virtual Lan Drive
Virtual Lan Drive
Virtual Lan Drive
Bootstrap File
Boot Service
Bootptap Editor

Administrator
Clients File
Configuration Database
IO Service
Login Service

b. chức năng của mỗi cấu hình trong Virtual Lan Drive
1.0 :

1. Virtual Lan Drive Administrator (quản lý đóa ảo mạng
cục bộ): Virtual Lan Drive Administrator cho phép chúng ta
tạo, sửa đỏi ,kiểm tra, xoá và xác đònh đươc những
mối quan hệ giữa các ổ đóa cứng ảo, máy khách
và máy chủ bao gồm trong mạng sử dụng đóa ảo
mạng cục bộ.
2. Virtual Lan Drive Client file :được cài đặt trên máy
khách. Các tập tin của máy khách này có nhiệm vụ
là lấy, chọn lọc các tập tin cần thiết trong quá trình
cài đặt windows 95 hoặc windows 98 cài đặt trên ổ
đóa cứng ảo. Tất cả những tập tin này rất cần thiết
cho việc kết nối mạng.
3. Virtual Lan Drive Configuration Database (cấu hình cơ sở
dữ liệu đóa ảo mạng cục bộ): sau (bên cạnh) Virtual
Lan Drive Administrator thì Virtual Lan Drive Configuration
Database có nhiệm vụ là lưu trữ máy kháck, thông tin

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

10


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
của máy chủ (như là :tên máy khách, vò trí các tập
tin ảnh, các đòa chỉ MAC, các cổng UDP, tên người sử
dụng, mật khẩu, đòa chỉ IP).
4. Virtual Lan Drive Input/ Output (IO) Servive (dòch vụ thiết
bò xuất, nhập đóa ảo mạng cục bộ): Virtual Lan Drive IO
Servise
đáp ứng những yêu cầu Virtual Lan Drive
redirector hoạt đọng trên máy khách để truy cập tập
tin ảnh ổ đóa cứng ảo được lưu trữ trên máy chủ.
Một cách cụ thể là, các kênh điều khiển Virtual Lan
Drive IO Service có nhiệm vụ là đọc và viết các yêu
cầu đén sector nơi mà tạo ra các tập tin ảnh. Cũng
đều giống như các ổ đóa cứng là giải quyết các truy
xuất ngẫu nhiên về vấn đề thay đổi dữ liệu cũng
như toàn bộ các thiết bò nhập xuất. Virtual Lan Drive IO
Service ít nhất phải được cài đặt trên một máy chủ
trên hệ thống mạng. Dòch vụ này có thể được khởi
động hoặc dừng lại được sử dụng trong danh sách các
dòch vụ có ích của Windows NT Server hoặc Windows
2000 Server. Nó có thể được tuỳ chỉnh vối ứng dụng
Virtual Lan Drive IO Service Preference và có thể truy xuất
thông qua Windows Start manu.
5. Virtual Lan Drive Login Service ( dòch vụ đăng nhập vào
đóa ảo mạng cục bộ): Cho phép kiểm tra user name và
password khi cần. Nó còn cho phép thiết lập sự kết
nối tới các ổ đóa cứng ảo và Virtual Lan Drive IO
Service. Sau khi cài đặt phần mềm 3Com Virtual Lan Drive
lên Server thì Virtual Lan Drive Login Service xuất hiện
trong danh sách các dòch vụ hữu ích trong windows NT
server hoặc windows 2000 server. Nó có thể được tuỳ
chỉnh vối ứng dụng Virtual Lan Drive IO Service Preference
và có thể truy xuất thông qua Windows Start manu.
6. Boot Service (dòch vụ khởi động).Boot Service gồm có
ba cấu hình là :TFTP, PXE, BOOTP. Các cấu hình này rất
cần thiết để khởi động các máy khách từ xa.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

11


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
7. Bootstrap Editor : có nhiệm vụ chèn các máy khách
vào cơ sơ dữ liệu.

Chương 4

CẤU HÌNH CHO MÁY CHỦ VÀ
MÁY TRẠM
A. YÊU CẦU PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
+ Máy chủ ( Server ) : CPU Pentium, dung lượng Ram là 512
MB, dung lượng đóa cứng từ 40 GB trở lên (tùy thuộc vào số
lượng máy trạm), card mạng, hệ điều hành Windows NT hoặc
Windows 2000 Server và dòch vụ DHCP (dòch vụ này đóng vai trò
rất quan trọng cho Virtual Lan Drive hoạt động)
+Máy trạm (client) : CPU Pentium, dung lượng Ram tối thiểu
là 64 MB, card mạng có gắn Boot Rom PXE. Đặc điểm lưu ý khi
chọn card mạng cho máy trạm : nếu sử dụng card mạng dùng
chip của hãng 3Com 905c thì không cần Boot Rom ( vì đây là loại
Boot Rom on card) , loại card này rất mắc tiền. Chúng ta có thể
sử dụng các loại card rẻ tiền hơn như Linkpro/Cnet dùng chíp
Realtek 8139 và gắn thêm Boot Rom.
Phần mềm Virtual Lan Drive phiên bản 1.0 chỉ hỗ trợ cài
đặt Windows 98 trên máy trạm, muốn cài đặt Windows 2000
hoặc cao hơn, thì phải sử dụng phiên bản 2.0 hoặc 2.5.

B. CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TRÊN MÁY CHỦ
+ Phần mềm 3Com Virtual Lan Drive được lưu dưới dạng nén,
ta cần phải giải nén phần mềm này trên đóa cứng. Một màn
hình tự động xuất hiện với giao diện có tên là 3Com Virtual Lan
Drive xuất hiện, ta chọn run Virtual Lan Drive Installation để cài
đặt. Ta có thể chạy tập tin SETUP.EXE để cài đặt.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

12


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
Quá trình cài đặt sẽ hỏi bạn một số thông tin như sau : số
serial, kiểu cài đặt ta chọn Administrator and Server và để cho
máy tự cài đặt cuối cùng ta bấm Next. Sau khi cài đặt xong,
trong cửa sổ Control Panel có 3 biểu tượng 3Com PXE, 3Com
BOOTP, 3Com TFTP. Khi đó các cấu hình cần thiết của Virtua Lan
Drive nằm ở đường dẫn sau : Start  Programs  3Com Virtual Lan
Drive.

Chương 5

THIẾT LẬP CÁC CẤU HÌNH DỊCH
VỤ
TRÊN MÁY CHỦ
1. CẤU HÌNH CHO 3COM PXE :
Từ biểu tượng control panel, nhấn đúp lên biểu tượng 3Com
PXE. Khi đó một thông báo hiển thò nhắc nhở dòch vụ này(PXE
service) chưa chạy, và hỏi bạn có muốn khởi động nó hay
không, chọn Yes để đồng ý khởi động
Từ hộp thoại 3Com PXE, chọn tab Options để kiểm tra xem tập
tin BOOTPTAB có nằm trong thư mục C:\TFTPBOOT hay không(đây
là tập tin dùng để khởi động BOOT-ROM), nếu không đúng, thì
ta phải chọn đường dẫn lại sao cho đúng.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

13


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
Tiếp theo ta chọn Network Adapter và đánh dấu check vào
đòa chỉ IP của máy chủ

Cuối cùng ta nhấn OK để lưu lại cấu hình

2. CẤU HÌNH CHO 3COM TFTP
Tương tự: cũng từ cửa sổ control panel, nhấp đúp vào biểu
tượng 3Com FTPT, ta chọn tab File Transfer, kế tiếp ta đánh dấu
check vào mục Transmit secure mode, có đường dẫn lã :
C:/TFTPBOOT.

Bên tab của Network card, đánh dấu check vào đòa chỉ IP
(biểu tượng giống card mạng). Nhấp ok để lưu lại.

3. CẤU HÌNH CHO 3COM BOOTP
HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

14


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
Tương tự : cũng từ cửa sổ control panel, nhấp đúp vào biểu tượng
3Com BooTP.
tab option, ta chọn đường dẫn là :
C:\TFTPBOOT\BOOTPTAB. Đây đường dẫn mặc đònh trong quá trình cài
phần mềm Virtual Lan Drive. Nếu đường dẫn bò sai, ta nhấn vào nút
Browse để chỉnh lại cho đúng.Chọn tab Network Adapter, đánh dáu
check vào ô đòa chỉ IP của máy chủ.

4. CẤU HÌNH CHO VLD LOGIN SERVICE :
Nhấn chọn start -> Programs ->3Com Virtual Lan Drive -> Login
Service Preferences, hộp thoại Login Services Preferences hiện ra.

Tại đường dẫn kiểm tra lại. Nếu đường dẫn là : C:\Programs
files\3Com\Virtual Lan Drive\ VLD.MDB thì đúng. Nếu đường dẫn sai,
ta nhấp Browse để chọn lại.
Tiếp theo ta đánh dấu check vào mục : Add new clients to
database . Vì mục này tự cập nhật các máy trạm vào cơ sở dữ
liệu trong quá trình ta tạo tài khoản cho máy trạm theo phương
pháp tự động.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

15


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên

5. CẤU HÌNH CHO BOOTSTRAP FILE :
Từ cửa sổ Administrator, chọn Tools Configuration Bootstrap.
Hộp thoại Configure Bootstrap xuất hiện.

Nhấn Browse cho mục Path là : C:\TFTPBOOT\Vldrmil13.bin.
Đánh dấu check vào mục : use BOOTP/DHCP Resolved.
Đánh dấu check vào mục : use Database Values.
Đánh dấu check vào mục Verbose Mode nếu ta muốn hiển thò
thông tin chi tiết quá trình boot khi khởi động máy của client (ví
dụ: IP của máy chủ, máy client, DHCP…).

8. CẤU HÌNH CHO VIRTUAL LAN DRIVE IO SERVICE :
Trên đóa cứng của máy chủ ( có thể tạo phân vùng
đóa bất kỳ đã được đònh dạng theo chuẩn NTFS), tạo một thư
mục để lưu các tập tin ảnh của đóa cứng ảo. Phải chắc chắn
rằng dung lượng đóa còn trống để tạo ra các tập tin ảnh với
dung lượng tối đa cho mỗi đóa cứng ảo khoảng 2000 MB .
Tiếp đến nhấn chọn start -> programs -> 3com Virtual Lan
Drive -> IO service Preferences. Hộp thoại xuất hiện .

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

16


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên

Tại Virtual Disk Directory, ta chọn thư mục đã tạo ban đầu để
chứa các tập tin đóa ảo. Đánh dấu check vào đòa chỉ IP của
Server, nhấn ok để lưu lại cấu hình.

9. CẤU HÌNH CHO ADMINISTRATOR

+ Ta chọn File -> new -> Server hoặc click vào biểu tượng new
Server. Hộp thoại New IO Server xuất hiện.
+ Tại Name, ta điền tên của máy chủ ( tên này do ta đặt
trong quá trình cài đặt hệ điều hành cho máy chủ).
+ Click vào Resolve, nếu đúng tên của máy chủ, mục IP
Address sẽ tự động hiển thò IP của máy chủ (IP này do được
đặt trước).
+ Cổng mặc đònh phải là 6911

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

17


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
+ Tại Description, ta có thể điền vào để mô tả máy chủ
hoặc để trống cũng được.
+ Nhấn ok để lưu lại cấu hình.
 Khi tất cả các dòch vụ trên đã được cấu hình đúng và
đẩy đủ thì ta bắt đầu cho cho chúng hoạt động để tạo đóa
ảo. Cho các dòch vụ hoạt động như sau :
+ Vào Start -> setting -> control panel -> chọn mục Administrator
Tools -> chọn mục services. Một bảng các dòch vụ cần thiết xuất
hiện.

Các dòch vụ này luôn luôn nằm đầu danh sách. Các dòch vụ
đó là :
+ 3Com BOOTP
+ 3Com PXE
+ 3Com TFTP
+ 3Com VLD IO Service
+ 3Com VLD Login Service
 Ta sẽ cho các dòch vụ này hoạt động như sau :

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

18


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
Click chuột vào từng dòch vụ, click phải chuột, chọn properties,
bảng các thuộc tính của dòch vụ xuất hiện. Tại Startup type ta
chọn chế độ Automatic, ta chọn tiếp nút start. Chờ trong giây
lát để dòch vụ khởi động xong ta chọn ok, như vậy dòch vụ đã
được khởi động ( các dòch vụ còn lại làm tương tự).
 Khi tất cả các dòch vụ được khởi động, biểu tượng New
Disk trong cấu hình Administrator của Virtual Lan Drive sẽ trở
thành màu xanh lục. Lúc này ta mới có thể tạo đóa

Chương 6

PHƯƠNG PHÁP TẠO TÀI KHOẢN
CHO MÁY TRẠM
Khởi động máy khách, khi đó trên máy khách có dòng
chữ : “ press shift-10 to config”. Ta phải thực hiện câu lệnh này
để client khởi động chính xác hơn. Khi nhấn shift-10 thì có những
dòng lệnh xuất hiện, ta phải khai báo cấu hình đó sao cho
giống với lại cấu hình như sau:
Network Boot Protocol
PXE
Boot Order
PnP/BEV (BBS)
Show Config Message
Enable
Show Message Time
3 Second
Khi cấu khai báo xong, nhán F4 lưu lại và thoát khỏi
cấu hình.
 CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO TÀI KHOẢN CHO MÁY

TRẠM :
a. Phương pháp tạo tài khoản tự động :
+ Khởi động máy khách, nếu cấu hình trên máy chủ
đúng thì ở máy khách sẽ hiện ra các thông báo như: Client IP
( đòa chỉ IP, đòa chỉ này do ta thiết lập trên máy chủ, khi máy
khách khởi động thì DHCP cung cấp IP cho máy khách). MAC
ADDRESS ( đòa chỉ vật lý gồm 12 ký tự, điạ chỉ này không bao
giờ trùng nhau trên mỗi card mạng). Server IP, DHCP IP. . . ngoài ra
cũng có vài dòng thông báo cho ta biết về phần mềm tạo
đóa ảo mà ta đang sử dụng . . .

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

19


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
+ Tiếp theo là có dòng chữ xuất hiện :
- Client name . . . . .
Tại dòng Client name, ta đặt tên cho máy
khách. Ví dụ : user1
Khi tạo xong , ta nhấn Enter. Một dòng chữ nữa
xuất hiện:
- Description . . . . .
Tại dòng Description, ta có thể miêu tả gì đó
cho máy khách vừa tạo hoặc để trống cũng
được.
Nhấn Enter, một thông báo nữa xuất hiện
báo rằng: bạn hãy lên Server tạo đóa ảo và
gán cho máy khách này.
Để kiểm tra xem máy khách đã được tạo chưa, ta lên
máy chủ vào mục Start -> programs -> 3Com Virtual Lan Drive ->
Administrator. Nếu máy khách đã được tạo thì bên dưới dòng
chữ Client có tên của máy mà ta vừa tạo.
c. Phương pháp tạo thủ công :
+ Khởi động máy khách, khi đó trên máy khách sẽ
xuất hiện đòa chỉ MAC.
+ Ghi đòa chỉ này lại một cách cẩn thận ( mỗi máy
một đòa chỉ MAC khác nhau).
+ Lên máy chủ để tạo tài khoản cho máy khách.
+ Tại máy chủ, ta chọn Start -> Programs -> 3Com Virtual Lan
Drive -> Administrator. Dòch vụ Administrator xuất hiện.
+ Tại đây, ta chọn file -> new -> disk (hoặc ta nhấn vào
biểu tượng new disk)

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

20


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên

chú ý: để tạo được đóa ảo thì các dòch vụ phải cấu
hình cho đúng.
+ Khi bảng New Disk xuất hiện:
+ Tab Data:
- Tại mục name, ta đặt tên cho máy khách. Ví
dụ: may1
- Tại mục MAC, ta đánh đòa chỉ MAC của máy
khách mà ta đã ghi lại lúc ban đầu( máy
nào thì đòa chỉ MAC của máy đó).
- Tại mục Port, ta không được thay đổi.
- Tại mục Description, ta có thể mô tả cho máy
khách vừa tạo hoặc để trống cũng được.
+ Tab Disk: Ta chọn Virtual Disk First để boot từ đóa cứng
ảo.
+ Tab Security: Tại đây ta sẽ đặt mật khẩu cho máy
khách
 Việc tạo tài khoản cho các máy khách đã xong.

Chương 7

TẠO ĐĨA CỨNG ẢO GÁN CHO
MÁY TRẠM
Nếu 1 ổ đóa cứng ảo sử dụng cho nhiều máy thì phần
mềm Virtual Lan Drive 1.0 còn hạn chế, khi các máy khách hoạt
HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

21


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
động nó chạy không ổn đònh và thường bò lỗi. Do đó, tốt hơn
hết nên tạo cho mỗi máy khách 1 ổ đóa cứng ảo. Và tạo
thêm một đóa nữa để dùng chung cho các máy khách ( đóa
này không được cài windows mà chỉ cài các ứng dụng dùng
chung cho các máy khách).
a. CÁC BƯỚC TẠO ĐĨA ẢO :
+ Trước tết, ta tạo đóa ảo cho Server
- Tại mục Server đã tạo ban đầu (lúc này biểu
tượng New Disk đã chuyển sang màu xanh lục).
- Một bảng để tạo đóa ảo xuất hiên. Ta chọn
Option New
- Tại mục điền dung lượng của đóa ảo, ta nhập
tối đa là 2000 MB
- Chú Ý: ta chọn dung lượng đóa cứng sao cho
chứa được hệ điều hành, một khi đã cài hệ
điều hành và các chương trình ứng dụng rồi
thì ta không được chỉnh sửa được nữa. Nếu
muốn chỉnh sửa, ta phải xoá ổ đóa ảo đó
và tạo lại từ đầu. Mỗi máy khách chỉ được
gán tối đa là 4 ổ đóa ảo).
Nhấn OK để hoàn thành công việc tạo
đóa ảo.
b. GÁN ĐĨA ẢO CHO MÁY TRẠM :
- Vô Start -> Programs -> 3Com Virtual Lan Drive ->
Administrưtor khi đó dòch vụ Administrator xuất
hiện
- Trên thanh công menu, ta chọn view -> chọn
Client-disk. Khi đó, cửa sổ bên phải của dòch
vụ Administrator xuất hiện các tên Client mà
ta đã tạo.
- Nhấp phải chuột vào máy khách -> properties
-> chon tab disk -> kế tiếp -> chọn Change.
- Cửa sổ “ select virtual disk” hiện ra. Khi đó,
phía bên phải của sổ hiển thò tên của server
ảo mà ta đã tạo ban đầu.

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

22


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
Trước tên của server ảo có dấu cộng (+),
nhấp chuột vào đó -> các đóa ảo mà ta đã
tạo hiên ra.
- Muốn chọn ổ đóa nào để khởi động, ta nhấp
chuột vào ổ đóa ảo đó.
Nhấn nút Add, kế tiếp ta nhấn OK hai lần để hoàn tất
việc gán đóa cứng ảo cho máy trạm.
-

Chương 8

FORMAT ĐĨA ẢO VÀ CÀI HỆ
ĐIỀU HÀNH CHO MÁY TRẠM
a. FORMAT ĐĨA CỨNG ẢO :
+ Khởi động máy khách, nếu máy khách nhận được đóa
ảo thì máy sẽ báo như sau: Virtual Disk Found. Insert System Disk,
Press Any Key To Continuos : đóa ảo đã đươc tìm thấy, bỏ đóa hệ
thống vào và nhấn phím bất kỳ để tiếp tục . . .
+ Nếu bỏ đóa khởi động vào mà vẫn báo những dòng
chữ như trên thì ta tiếp tục nhấn phím ESC một hoặc hai lần.
+ Quá trình format đóa ảo cũng tương tự như quá trình
format các ổ đóa cứng thông thường.
+ Khi format đóa ảo xong, ta tắt máy client và chuẩn bò
cài hê điều hành cho máy client.
b. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU CHO MÁY TRẠM ( Tiến hành
trên máy chủ )
+ Vì cài hệ điều hành theo phương pháp chép Source vào
đóa ảo nên nó khác với việc cài đặt hệ điều hành thông
thường.
+ Để chép được Source win98 vào đóa ảo. Trước hết ta
phải ánh xạ ổ đóa ảo đó. nh xạ đóa ảo nhủ sau:
+ Start ->Programs -> 3Com Virtual Lan Drive -> Administrator.
Trên thanh manu vào view ->tools -> Map Virtual Disk ( hoặc ta nhấn
vào biểu tượng Map Virtual Disk trên thanh công cụ).

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

23


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
+ CHÚ Ý : khi ánh xạ ( map) đóa ảo, ta phải chọn ổ đóa
mà ta cần ánh xa. Khi đó biểu tưởng Map Virtual Disk đổi sang
màu xanh lợt).
+ Ta mở ổ đóa co tên là REMOVABLE và chép source win98
từ đóa CD-ROM vào ổ đóa này.
+ Tiếp theo, ta chép tất cả các tập tin trong thư mục Client
Files (programs files -> 3Com -> Virtual Lan Drive -> Client files) vào
trong Source windows mà ta đã chép vào ổ đóa REMOVABLE ( vì
trong quá trình cài đặt, vì trong quá trình cài đặt, windows
thường đòi hỏi các tập tin này. Nếu không chép vào, trong
quá trình c đặt windows sẽ đòi hỏi các tập tin này.)
+ Khi chép Source xong, ta phải ngưng ánh xa đóa ảo
( Unmapped) để cho máy client có thể nhìn thấy đóa ảo để khởi
động. Để ngưng ánh xạ, ta chỉ việc nhấp chuột vào biểu tương
Virtual Disk là xong.
+ Ta sẽ chờ đợi trong giây lát để cho dữ liệu được lưu
lên đã ảo.
+ Khởi động máy client , tại dòng : C:\WIN98 ta chỉ cần
đánh thêm lệnh SETUP và công việc cài đặt được tiến hành
như việc cài đặt các ổ đóa cứng thông thường.
+ Khi ta cần cài đặt thêm các ứng dụng, thì công việc
cũng thực hiên bằng việc
Map (ánh xạ) ổ đóa ảo lên chép thư mục / tập tin đó vào
đóa ảo Unmap ổ đóa vừa chép thư mục vào. Khởi động lại
máy khách và cài đặt các ứng dụng đó bình thường.
 Công việc cài đặt hoàn tất.

Chương 9

PHẦN MỀM BXP 2.5
Phần mềm BXP 2.5 là phần mềm mới nhất để sử dụng
cho hệ thống mạng BOOT-ROM. Ngoài những tính năng đã có
giống như Virtual Lan Drive, nó còn có những chức năng khác
mà các phần mềm tạo đóa ảo khác không có

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

24


Tiểu luận thực tập tốt nghiệp
GVHD : Trần Thành Kiên
Phần mềm này cho phép ta quản lý tới 127 máy trạm
và nó dùng để chạy hệ điều hành windows 2000 và win XP
trên máy trạm.

A.

CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI CÀI ĐẶT :

MÁY CHỦ :
Hệ điều hành cho máy chủ có thể là : Windows XP,
Windows
2000
Professional,
Windows
2000
Server
Family/Advanced. Tốt nhất nên chọn Windows Server
2000.
Đóa cứng : tuỳ theo sử dụng chung ổ đóa ảo cho các
máy trạm hoặc mỗi máy trạm một đóa ảo. Nên
chọn loại đóa cứng loại tốt.
MÁY TRẠM :
Máy con có thể chạy Windows 2000 Professional hoặc
Windows XP
Mỗi máy con phải có một Card mạng với một bootrom PXE ( tốt nhất nên sử dụng PXE 2.0). Card mạng
phải thuộc một trong 3 loại sau : 3Com905C,
Intel
Pro/100, RTL8139(x)
1. Máy chủ : cài Windows 2000 Server ( đã nói trên phần
đầu).
2. Máy trạm : chuẩn bò một máy trạm có ổ cứng ( ổ
cứng tham khảo) đã cài sẵn win XP hoặc win 2000 Professional
và cá ứng dụng cần thiết : Vietkey, Microsoft Office . . ., tạo một
tài khoản với tên user01 với quyền Admin và khi khơi động tự
động log on bằng user này. Trong phần computer name, ta khai báo
tên cho máy trạm là user1. phần khai báo về mạng, ta khai báo
workgroup như máy chủ. Máy trạm phải có giao thức TCP/IP. Phải
bảo đảm máy con thông mạng với máy chủ.

B.
CÀI
CHỦ :

ĐẶT

BXP

2.5

TRÊN

MÁY

Nhấn hai lần vào file BXP 2.5, đây là file tự giải nén nên
chương trình tự giải nén sao đó mới tiến hành cài đặt. Hộp
thoại Setup type xuất hiện:

HSTH : Phạm Phi Hùng
Trang

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×