Tải bản đầy đủ

Học tốt hóa học lớp 10

Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

7

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10

LÍ THUYẾT
A. Nguyên tử

1. Thành phần nguyên tử
 Nguyên tử gồm hai phần: vỏ nguyên tử và hạt nhân.
Vỏ nguyên tử

e
p, n

Thành phần, kí hiệu
Điện tích
Khối lượng
Lưu ý: 1u 

Hạt nhân

Vỏ nguyên tử: gồm các electron
(một hay nhiều)
Hạt nhân: gồm proton, nơtron.

Vỏ nguyên tử
electron (e)
qe = –1,602.10-19 C
= –eo = 1–

Hạt nhân
proton (p)
nơtron (n)
qp = 1,602.10-19 C
qn = 0
= +e0 = 1+

me ≈ 0,00055u

mp ≈ 1,007u ≈ 1u

mn ≈ 1,009u ≈ 1u

1
m
 1,6605.1027 kg
12


12 moät nguyeân töû C

2. Hạt nhân nguyên tử
 Hạt nhân có Z proton → điện tích hạt nhân bằng Z+
→ số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z
 Nguyên tử trung hòa về điện →

Z = số proton = số electron

Ví dụ: Số đơn vị điện tích hạt nhân của oxi là 8 → nguyên tử oxi có 8 electron và 8 proton.
 Số khối (kí hiệu là A) là tổng số proton và số nơtron.
Z: tổng số proton
A=Z+N
N: tổng số nơtron
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử natri có 11 proton và 12 nơtron
→ Số khối của hạt nhân nguyên tử natri: A = 11 + 12 = 23
 Z và A đặc trưng cho hạt nhân và cũng là đặc trưng cho nguyên tử.
3. Một số khái niệm
3.1. Nguyên tố hóa học: là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
 Số hiệu nguyên tử: Z
 Kí hiệu nguyên tử là AZ X
Số khối
Số hiệu nguyên tử
8

A
Z

X

Kí hiệu hóa học

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ví dụ: 43 Li : Kí hiệu hóa học là Li → Nguyên tố liti
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố liti là 3 → P = E = 3.
Số khối của nguyên tử liti là 4 → N = 4 – 3 = 1.
3.2. Đồng vị
 Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
Ví dụ: hiđro có ba đồng vị

1
1

2
1

H

3
1

H

H

Hạt nhân có 1 proton
Hạt nhân có 1 proton
Hạt nhân có 1 proton và
và 2-1=1 nơtron
và 1-1=0 nơtron
3-1=2 nơtron
(
Hạt electron
Hạt proton
Hạt nơtron)
3.3. Nguyên tử khối
 Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp
bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
 Khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron
trong hạt nhân nguyên tử vì khối lượng của electron quá bé → Nguyên tử khối coi
như bằng số khối.
 Nguyên tử khối =

Khối lượng nguyên tử
u

=

mp +mn +me
u



mp +mn
u

≈P+N=A

Ví dụ: Hạt nhân của nguyên tử photpho có 15 hạt proton và 16 hạt nơtron thì
nguyên tử khối của photpho xấp xỉ bằng 15 + 16 = 31.
 Nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là A )
Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối
của các nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó.
Giả sử nguyên tố có hai đồng vị X và Y
A

a.X  b.Y
100

a, b là tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị X, Y.
X, Y là nguyên tử khối của đồng vị X, Y.
A : nguyên tử khối trung bình.

Lưu ý: Trong những trường hợp không cần độ chính xác cao, có thể dùng số khối
thay cho nguyên tử khối.
Ví dụ: Liti có hai đồng vị bền là 63 Li, 73 Li chiếm tỉ lệ số nguyên tử lần lượt là 7,5% và
92,5%. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Liti?
9

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10

Giải: Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ở trên với
a  7,5 
X 6 
7,5.6  92,5.7

 6,93
  A Li 
b  92,5
100
Y 7 

4. Vỏ nguyên tử
 Các electron trong nguyên tử gồm các electron ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các
mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp (1, 2, 3, 4…). Mỗi lớp
electron lại chia thành các phân lớp (s, p, d, f).
 Phân lớp electron
Phân lớp
s
p
d
f
Số electron tối đa
2
6
10
14
Các electron trên cùng phân lớp có năng lượng bằng nhau.

n

Tên lớp

Phân lớp

1
2

K
L

3

M

4

N

1s
2s
2p
3s
3p
3d
4s
4p
4d
4f

Số e tối đa
2
2
6
2
6
10
2
6
10
14

Phân bố electron

2
2+6=8

1s2
2s22p6

2 + 6 + 10 = 18

3s23p63d10

2 + 6 + 10 + 14 = 32

4s24p64d104f14

Lưu ý: Lớp K gần hạt nhân nhất, năng lượng thấp nhất, electron liên kết với hạt nhân
bền chặt nhất.
Ví dụ: Nguyên tử12 Mg:
- Hạt nhân có 12 proton
- Vỏ nguyên tử có 12 electron được phân bố:
⦁ Lớp K có 2 electron
⦁ Lớp L có 8 electron
⦁ Lớp M có 2 electron
→ Viết gọn 2/8/2.

10

n = 1, Lớp K

12 

n = 2, Lớp L
n = 3, Lớp M

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
 Cấu hình electron nguyên tử

 Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p…
 Các bước viết cấu hình electron nguyên tử:
Bước 1: Xác định số electron.
Bước 2: Phân bố electron lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng
lượng trong nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p…
Bước 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự của lớp electron
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p…
Ví dụ:
H (Z = 1) có 1 electron → Cấu hình electron của H: 1s1
C (Z = 6) có 6 electron → Cấu hình electron của C: 1s22s22p2.
Fe (Z = 26)
Bước 1: Vì Z = 26 → nguyên tử Fe có 26 electron
Bước 2: Các electron được phân bố theo mức năng lượng như sau:
1s22s22p63s23p64s23d6
Bước 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự của lớp electron
1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc viết gọn là [Ar]3d64s2.
 Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố
Cấu hình electron ns1
lớp ngoài cùng
ns2
ns2np1
Số electron thuộc 1, 2, 3
lớp ngoài cùng
Kim loại
Loại nguyên tố
(trừ H, He, B)
Tính chất cơ bản Tính
của nguyên tố
loại

11

ns2np2
4

Có thể là kim
loại hay phi
kim
kim Có thể là tính
kim loại hay
tính phi kim

ns2np3
ns2np4
ns2np5
5, 6, 7
Thường là
phi kim

ns2np6
8 (2 ở He)
Khí hiếm

Thường có Tương đối
tính phi kim trơ về mặt
hóa học

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
B. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn.
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
 Nguyên tắc sắp xếp
 Theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
 Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
 Cấu tạo
 Ô nguyên tố: số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

 Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Số thứ tự chu kì trùng số lớp electron của
nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.
Ví dụ: Chu kì 3 gồm các nguyên tố mà nguyên tử có 3 lớp electron (n = 3), từ Na
(Z = 11) đến Ar (Z = 18)
Chu kì 3 11 Na
12 Mg
14 Si
17 Cl
18 Ar
13 Al
15 P
16 S
Chu kì nhỏ gồm chu kì 1, 2, 3.
Phân loại chu kì {
Chu kì lớn gồm chu kì 4, 5, 6, 7.
 Nhóm nguyên tố (nhóm): là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình
electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học tương tự nhau.
Số thứ tự của nhóm bằng số electron hóa trị (trừ một số trường hợp ngoại lệ).
Ví dụ: Nhóm IA gồm các nguyên tố s mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài
cùng là ns1
IA
Cấu hình
electron
H
1s1
Li
[He]2s1
Na
[Ne]3s1
K
[Ar]4s1
Rb
[Kr]5s1
Cs
[Xe]6s1
Fr
[Rn]7s1
Phân loại nhóm {
12

Nhóm A (nhóm chính): gồm các nguyên tố s, p.
Nhóm B (nhóm phụ): gồm các nguyên tố d, f.
LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Lưu ý:
Nguyên tố
Định nghĩa
s
là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào
phân lớp s.
p
là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào
phân lớp p.
d
là những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào
phân lớp d.
f

Ví dụ
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2
V (Z = 23):
1s22s22p63s23p63d34s2.
Electron cuối cùng được
điền vào phân lớp 3d.

là những nguyên tố mà nguyên tử có Gồm 14 nguyên tố họ Lantan
electron cuối cùng được điền vào và 14 nguyên tố Actini (hai
phân lớp f.
hàng riêng ở cuối bảng tuần
hoàn).

➢ Electron hóa trị: là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết
hóa học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát ngoài
cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa)
➢ nsx npy  Số thứ tự nhóm = x + y
Ví dụ: 11Na: 1s22s22p63s1: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
➢ (n  1)dx nsy  Số thứ tự nhóm = x + y ( 3≤ x + y ≤ 7)
= 8 (8 ≤ x + y ≤ 10)
= y (x = 10)
Ví dụ: 26Fe :[Ar]3d64s2 : ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
2. Sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố nhóm A
 Cấu hình electron nguyên tử
Ví dụ: Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố chu kì 2, 3
Nhóm
Chu kì

IA

IIA

2

Li
2s1
Na
3s1
1

Be
2s2
Mg
3s2
2

3
Số e hóa trị

IIIA
B

IVA
C

VA
N

2s22p3

VIA
O

2s22p4

VIIA

VIIIA

F

Ne
2s22p6
Ar
3s23p6
8

2s22p1

2s22p2

2s22p5

Al
3s23p1
3

Si
P
S
Cl
3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5
4
5
6
7

Nhận xét: Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng là nguyên nhân
của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.
 Sự biến đổi tuần hoàn của một số đại lượng vật lí của các nguyên tố hóa học.

13

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
 Bán kính nguyên tử

- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (từ trái qua phải), bán
kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới),
bán kính nguyên tử tăng dần.
 Độ âm điện: đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi tạo thành liên
kết hóa học.

Chiều tăng dần của độ âm điện

Chiều tăng dần của độ âm điện

- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của
nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần.
- Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của
nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần.
Lưu ý: Flo (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất (quy ước bằng 3,98).
 Tính kim loại, tính phi kim
 Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường
electron để trở thành ion dương.
 Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron
để trở thành ion âm.
14

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

IA

IIA

IIIA

IVA

VA

VIA

VIIA

Chu kì 2
Chu kì 3
Chu kì 4

Li
Na
K

Be
Mg

B
Al

C
Si

N
P

O
S

F
Cl
Br

Chu kì 5

Rb

Chu kì 6

Cs

Tính kim loại ↓, Tính phi kim ↑

I
At

Tính phi kim giảm

Tính kim loại tăng

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nhận xét:
* Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh
→ Flo (F) là phi kim mạnh nhất.
* Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng
mạnh → Cesi (Cs) là kim loại mạnh nhất.
Lưu ý: Không có ranh giới rõ ràng giữa tính kim loại và tính phi kim.
 Hóa trị
Trong cùng một chu kì khi đi từ trái sang phải:
 Hóa trị cao nhất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7.
 Hóa trị với hiđro của phi kim giảm từ 4 đến 1.
 Tính axit, bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
 Trong một chu kì, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, tính axit của
chúng tăng dần.
 Trong một nhóm, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, tính axit
của chúng giảm dần.
Ví dụ:
Chu kì 3
Hợp chất
với hiđro
Hợp chất
với oxi
Oxit

Hiđroxit

Na

Na2O

Mg

MgO

Oxit
bazơ

Oxit bazơ

NaOH
Bazơ
mạnh

Mg(OH)2
Bazơ yếu

Al

Al2O3
Oxit
lưỡng
tính
Al(OH)3
Bazơ
lưỡng
tính

Si

P

S

Cl

SiH4

PH3

H2S

HCl

SiO2

P2O5

SO3

Cl2O7

Oxit
axit

Oxit
axit

Oxit
axit

Oxit
axit

H2SiO3
Axit
yếu

H3PO4
Axit
trung
bình

H2SO4
Axit
mạnh

HClO4
Axit rất
mạnh

 Định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần
và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

15

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10

Chu kì Z ↑

Nhóm Z ↑

Tính kim loại tăng
Tính phi kim giảm
Độ âm điện giảm
Bán kính tăng

* Tổng kết

Hóa trị cao nhất với oxi tăng
Tính phi kim tăng, độ âm điện tăng
Tính kim loại giảm, bán kính giảm

3. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
 Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử.
Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên
tử của nguyên tố đó và ngược lại.
Vị trí
Cấu tạo nguyên tử


cho biết
cho biết
Ô
Số thứ tự chu kì
Số thứ tự nhóm A

Số proton, electron
Số lớp electron
Số electron lớp ngoài cùng

Ví dụ:
* Nguyên tố X có số thứ tự là 19, thuộc chu kì 4, nhóm IA
Ô 19 → 19 proton, 19 electron
Chu kì 4 → có 4 lớp electron
Nhóm IA → có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
* Nguyên tố Y có cấu hình electron là 1s22s22p5
Tổng số electron là 9 → ô số 9
Có 2 lớp electron → chu kỳ 2
Có 7 electron ở lớp ngoài cùng → nhóm VIIA
 Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra tính chất hóa
học cơ bản của nguyên tố đó. Bao gồm:
 Tính kim loại, tính phi kim: các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H, B) có tính kim
loại. Các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA (trừ Sb, Bi, Po) có tính phi kim.
 Hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro.
 Công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.
 Công thức của hợp chất khí với hiđro (nếu có).
 Tính bazơ, axit của hợp chất oxit, hiđroxit.
Ví dụ: Nguyên tố nitơ ở ô số 7, nhóm VA, chu kì 2.
Nhóm VA → ✓ N có tính phi kim.
✓ Hóa trị cao nhất với oxi là 5 → Công thức oxit cao nhất là N2O5.
✓ Hóa trị với hiđro là 3 → Công thức của hợp chất khí với hiđro là NH3.
✓ N2O5 là oxit axit, HNO3 là axit mạnh.

16

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
 So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố có thể so sánh tính chất hóa
học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Ví dụ: So sánh tính chất hóa học của Mg (Z = 12) với Na (Z = 11), Al (Z = 13),
Be (Z = 4), Ca (Z = 20).
Hướng dẫn giải:
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố Na, Mg, Al thuộc cùng một chu kì nên theo thứ
tự điện tích hạt nhân tăng dần thì tính kim loại giảm.
Vậy Mg có tính kim loại mạnh hơn Al và yếu hơn Na.
Trong nhóm IIA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại tăng.
Vậy Mg có tính kim loại mạnh hơn Be và yếu hơn Ca.

17

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10

CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
❖ Nguyên tử trung hòa về điện
✓ Z = số proton = số electron.
✓ A=Z+N


A
Z

X

❖ Ion:
✓ Ion dương: Nguyên tử M (trung hòa về điện), mất n electron trở thành ion Mn+:
n e
M 
Mn 
✓ Ion âm: Nguyên tử X (trung hòa về điện), nhận m electron trở thành ion âm Xm -:
m e
X 
 X m

BÀI TẬP MẪU
 Cơ bản
Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo bởi:
A. electron mang điện tích âm, proton không mang điện, nơtron mang điện tích dương.
B. electron không mang điện, proton mang điện tích dương, nơtron mang điện tích âm.
C. electron mang điện tích âm, proton mang điện tích dương, nơtron không mang điện.
D. electron mang điện tích dương, proton mang điện tích âm, nơtron không mang điện.
Hướng dẫn giải
Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron mang điện tích âm.
- Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton (mang điện tích dương) và các hạt nơtron
(không mang mang điện tích).
→ Đáp án C
Câu 2: Đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là
A. số đơn vị điện tích hạt nhân.
B. số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối.
C. số hiệu nguyên tử.
D. nguyên tử khối.
Hướng dẫn giải
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng
cho nguyên tử (SGK 10 cơ bản – trang 10).
→ Đáp án B
Câu 3: He có 2 proton trong hạt nhân. Điện tích của hạt nhân nguyên tử He là
A.  3,2.1019 C.

B.  3,2.1019 C.

C.  1,6.1019 C.

D.  1,6.1019 C.

Hướng dẫn giải
Điện tích của một hạt proton là q p  1,6.1019 C
→ Điện tích của hạt nhân nguyên tử He là 2.qp  2.( 1,6.1019 )   3,2.1019 C.
→ Đáp án A
18

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu 4:
a) Kí hiệu nguyên tử

35
17

Cl cho biết điều gì ?

b) Xác định số proton (P), số nơtron (N) và số electron (E) có trong các nguyên tử sau:
2
1

H, 42 He,

10
5

B,

17
8

O,

19
9

31
15

F,

P,

39
19

K.

Hướng dẫn giải
35
17

a) Kí hiệu nguyên tử

Cl cho biết nguyên tử clo có số khối (A) là 35 và số hiệu

nguyên tử (Z) là 17.
b)
A
2
1

H

Z=1 →P=E=1
A=2 →N=A−Z=2 −1=1



Z
2
c) Xét nguyên tử 1 H :
Các nguyên tử khác em làm tương tự và so sánh kết quả với bảng sau đây:

4
2

Số P
Số E
Số N

10
5

He

2
2
2

17
8

B

5
5
5


19
9

O

8
8
9
Vận dụng

31
15

F

9
9
10

P

15
15
16

39
19

K

19
19
20

Câu 5:
a) Một nguyên tố có số khối (A) là 56 và số hiệu nguyên tử (Z) là 26. Viết kí hiệu nguyên tử
của nguyên tố đó.
b) Xác định số proton (P), số electron (E) và số nơtron (N) trong các ion sau
7
3

Li ,

14
7

N3 ,

25
12

Mg2 ,

28
14

Si4 ,

35
17

Cl  ,

40
20

Ca2 ,

65
29

Cu

Hướng dẫn giải
a) Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Z = 26 → nguyên tố đó là sắt (Fe)
Kí hiệu nguyên tử: AZ Fe 

56
26

Fe

b)
Ion dương 73 Li tạo thành từ Li mất 1e
P  3

Mà Li có E  3
→ với 73 Li thì
N  7  3  4

7
3

P  3

E  3  1  2
N  4


Các ion khác em làm tương tự nhé và so sánh kết quả với bảng sau đây:
14
7

P
E
N
19

N3

7
10
7

25
12

Mg2

12
10
13

28
14

Si4

14
18
14

35
17

Cl

17
18
18

40
20

Ca2
20
18
20

9
4

Be2

4
2
5

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
Câu 6: Cho phân tử Mg3N2. Tính
a) tổng số hạt proton.
b) tổng số hạt electron.
c) tổng số hạt mang điện.
d) tổng số hạt không mang điện.
Giả sử phân tử Mg3N2 ở trên được tạo bởi

24
12

Mg và

15
7

N.

Hướng dẫn giải
P  12

24
Một nguyên tử 12 Mg có E  12
và một nguyên tử
N  24  12  12


15
7

P  7

N có E  7
N  15  7  8


Trong phân tử Mg3N2 tạo thành từ 3 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử N nên:
a) Tổng số hạt proton: P = 12.3 + 7.2 = 50.
b) Tổng số hạt electron: phân tử trung hòa về điện → E = P = 50.
c) Tổng số hạt mang điện = P + E = 50 + 50 = 100.
d) Tổng số hạt không mang điện: N = 12.3 + 8.2 = 52.
Câu 7: Một nguyên tử của nguyên tố X có Z = 24. Hãy tính khối lượng proton, khối lượng
electron có trong X theo đơn vị kilogam và đơn vị nguyên tử (u).
Hướng dẫn giải

mp  1,6726.1027 kg; me  9,1094.1031 kg; 1u  1,6605.1027 kg.
Z = P = E = 24
Khối lượng proton trong X (theo đơn vị kilogam) là

m

p

 24.1,6726.1027  4,0142.1026 kg

Khối lượng proton trong X (theo đơn vị nguyên tử) là

m

p



4,0142.1026 4,0142.1026

 24,1746 u
1u
1,6605.1027

Khối lượng electron (theo đơn vị kilogam) là

m

e

 24.9,1094.1031  2,1863.1029 kg

Khối lượng electron (theo đơn vị nguyên tử) là

m

e



2,1863.1029 2,1863.1029

 0,0132 u
1u
1,6605.1027

Câu 8: Nguyên tử X có tổng các loại hạt là 42, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 14.
a) Tính số lượng hạt cơ bản mỗi loại, số khối (A) của nguyên tử X.
b) Viết kí hiệu nguyên tử X.
c) Tính khối lượng nguyên tử X theo đơn vị kilogam và đơn vị nguyên tử (u).
d) Tính khối lượng hạt nhân nguyên tử X, so sánh với khối lượng nguyên tử X.
Hướng dẫn giải
a) Gọi số proton, số electron và số nơtron trong nguyên tử lần lượt là P, E và N.
20

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
P  E  N  42
P  E  14

Ta có hệ phương trình: (P  E)  N  14  
→ A = P + N = 14 + 14 = 28.
N  14
P  E


b) Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 14 → X là Si → Kí hiệu nguyên tử là

28
14

Si .

c) Khối lượng của nguyên tử Si là:

mSi  mP  mN  mE
 14.1,6726.1027  14.1,6748.1027  14.9,1094.1031  4,6876.1026 kg
4,6876.1026
 28,23 u
1,6605.1027
Khối lượng của hạt nhân nguyên tử Si là:
mSi 

(m

p

 mn )  14.1,6726.1027  14.1,6748.1027  4,6864.1026 kg

(m

p

 mn ) 

4,6864.1026
 28,22 u
1,6605.1027

Ta thấy khối lượng của hạt nhân nguyên tử Si xấp xỉ bằng khối lượng của nguyên tử Si.
* Nâng cao
Câu 9: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử bền của nguyên tố X là 58 hạt.
Xác định X và viết kí hiệu nguyên tử của X.
Hướng dẫn giải
N
Vì X là nguyên tố bền (Z ≤ 82) nên X thỏa mãn hệ thức: 1   1,5 (1)
Z
P  E  N  58
 2Z  N  58  N  58  2Z (2)
Ta có hệ phương trình: 
P  E  Z

Thay (2) vào (1) ta có:
58  2Z
1
 1,5 → Z ≤ 58 – 2Z ≤ 1,5Z → 3Z ≤ 58 ≤ 3,5Z  16,6  Z  19,3
Z
Mà Z nguyên → Z = {17, 18, 19}
➢ Trường hợp 1: Với Z = 17 → N = 24 → A = 17 + 24 = 41
→ Kí hiệu nguyên tử

41
17

Cl (loại vì clo có hai đồng vị bền là

35
17

Cl; 37
17 Cl ).

➢ Trường hợp 2: Với Z = 18 → N = 22 → A = 18 + 22 = 40
→ Kí hiệu nguyên tử của X là:

40
18

Ar (thỏa mãn)

➢ Trường hợp 3: Với Z = 19 → N = 20 → A = 19 + 20 = 39
→ Kí hiệu nguyên tử của X là:

39
19

K (thỏa mãn)

Vậy có 2 trường hợp thỏa mãn điều kiện đề bài là [

21

Ar → Kí hiệu

40
18

K → Kí hiệu

39
19

Ar

K

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
Câu 10: Phân tử XY có tổng số hạt proton là 28. Trong X2+, tổng số hạt cơ bản là 35, số hạt
nơtron nhiều hơn số hạt electron là 3 hạt. Xác định công thức phân tử XY.
Hướng dẫn giải
❖ Trong ion X2 có: số hạt electron là ZX – 2
số hạt proton là ZX
số hạt nơtron là NX
Tổng số hạt là 35 → ZX + (ZX – 2) + NX = 35 → 2ZX + NX = 37 (1)
❖ Mặt khác, số hạt nơtron nhiều hơn số hạt electron là 3 hạt → NX – (ZX – 2) = 3

(2)

2Z  NX  37
ZX  12
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:  x
→ X là Mg.

NX  (ZX  2)  3 NX  13
❖ Tổng số proton trong XY là: 28 = ZX + ZY → ZY = 28 – 12 =16 → Y là S.
Vậy công thức phân tử XY cần tìm là MgS.

BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 11: Số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử

79
35

Br lần lượt là

A. 35, 44, 35.
B. 35, 79, 35.
C. 35, 35, 44.
D. 44, 35, 44.
Câu 12: Xác định số proton (P), số electron (E) và số nơtron (N) của các nguyên tử và ion
sau đây: 49 Be,

12
6

C,

18
8

O2 ,

23
11

Na  ,

33
16

S,

56
26

Fe,

63
29

Cu2 .

Câu 13: Một nguyên tố có khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron lần lượt là
3,3452.1026 kg và 3,517.1026 kg.

Biết 1u  1,6605.1027 kg; me  9,1094.1031 kg; mn  1,6748.1027 kg; mp  1,6726.1027 kg.
a) Tính khối lượng các hạt proton, nơtron theo đơn vị nguyên tử (u).
b) Xác định số hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử nguyên tố đó.
c) Tính khối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử theo đơn vị nguyên tử và đơn vị kilogam.
Câu 14: Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40. Trong hạt nhân nguyên
tử R, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Hãy xác định tên của nguyên tố
R và viết kí hiệu nguyên tử R. Tính khối lượng gần đúng và chính xác của nguyên tử R.
Biết mn  1,6748.1027 kg; mp  1,6726.1027 kg; me  9,1094.1031 kg; 1u  1,6605.1027 kg.
Câu 15: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố Y là 46 hạt, trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,875 lần. Hãy xác định số hiệu nguyên tử,
số khối và viết kí hiệu nguyên tử Y.
Câu 16: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố X là 60. Tìm nguyên tử khối của X,
số hiệu nguyên tử và viết kí hiệu nguyên tử X.
Câu 17: Tổng số hạt trong cation Y  là 33, biết số electron trong cation Y  bằng 10. Tìm số
khối của Y và kí hiệu của Y.
Câu 18: Tổng số hạt electron trong phân tử XY là 37 hạt. Tỉ lệ số hạt proton trong X2 và
trong Y2 tương ứng là 29 : 8. Xác định công thức phân tử XY ?

22

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu 19: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt
nhân M, số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Hạt nhân X có số nơtron bằng số proton.
Tổng số proton trong MX2 là 58. Xác định công thức phân tử của MX2.
Câu 20: Nguyên tử R có tổng các hạt là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt
mang điện.
a) Tìm số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu của nguyên tố R.
b) Tính khối lượng của nguyên tử R theo đơn vị nguyên tử và đơn vị kilogam.
Biết: mn  1,6748.1027 kg; mp  1,6726.1027 kg me  9,1094.1031 kg; 1u  1,6605.1027 kg

HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 11:
Ta có

79
35

Z  35  P  E  35
Br 
 A  79  N  A  Z  79  35  44

→ Đáp án A
Câu 12:
9
4

Be

12
6

C

18
8

O2

23
11

Na 

P
4
6
8
11
E
4
6
10
10
N
5
6
10
12
Câu 13:
a)
Khối lượng các hạt nơtron theo đơn vị nguyên tử là

m

n



33
16

56
26

S

16
16
17

Fe

26
26
30

63
29

Cu2

29
27
34

3,517.1026
 21,1806 u
1,6605.1027

Khối lượng của proton có trong nguyên tử là

 mp 

3,3452.1026
 20,1457 u
1,6605.1027

b)
Số hạt proton trong nguyên tử là P 

3,3352.1026 kg
 20 hạt
1,6726.1027 kg

Nguyên tử trung hòa về điện → E = P = 20 hạt

3,517.1026
 21 hạt
Số nơtron trong nguyên tử là N 
1,6748.1027
c)
Khối lượng của các hạt electron là

m

e

 E.me  20.9,1094.1031 kg  1,8219.1029 kg

 me 
23

1,8219.1029 1,8219.1029

 0,011u
1u
1,6605.1027

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
Khối lượng của hạt nhân nguyên tử nguyên tố là:

m

hn

 (mp  mn )  3,3452.1026  3,517.1026  6,8622.1026 kg

 mhn 

6,8622.1026
 41,326 u
1,6605.1027

Khối lượng của nguyên tử :

m

nt

 (mp  me  mn )  3,3452.1026  3,517.1026  1,8219.1029
 6,864.1026 kg  41,337 u

Câu 14:
Gọi số proton, số electron và số nơtron trong nguyên tử lần lượt là P, E, N.
P  E  N  40
P  E  13


Ta có hệ phương trình: N  P  1
N  14
P  E

Số hiệu nguyên tử Z = P = 13 → R là Al.
Nguyên tử khối (số khối) của R là: A = P + N = 13 + 14 = 27.
→ Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là:

27
13

Al .

Khối lượng gần đúng của nguyên tử R chính là khối lượng của hạt nhân nguyên tử R.
mhạt nhân R ≈ (mp + mn) = (P.mp + N.mn) = 4,5191.1026 kg = 27,2153 u.
Khối lượng chính xác của nguyên tử R là
m nguyên tử R = (mp + mn + me) = (P.mp + N.mn + E.me) = 4,5203.1026 kg = 27,2224 u.
Câu 15:
Gọi số proton, số electron và số nơtron trong nguyên tử lần lượt là P, E ,N.
P  E  N  46
P  E  15

Ta có hệ phương trình: P  E  1,875.N  
N  16
P  E

Số hiệu nguyên tử của Y là: Z = P = 15 → X là P (photpho)
Số khối của nguyên tử Y là: A = P + N = 15 + 16 = 31
Kí hiệu của nguyên tử Y là

31
15

P

Câu 16:
Vì tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 60 nên 1 < Z < 82
N
→ 1   1,5 (1)
Z
Tổng số hạt của X là: 2Z + N = 60 (vì P = E =Z) → N = 60 – 2Z (2)
60  2Z
 1,5 → 3Z ≤ 60 ≤ 1,5
Thay (2) vào (1): 1 
Z

24

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Z  18
 17,14  Z  20  Z  19
Z  20

Với Z = 18 → N = 60 – 2.18 = 24 → A = Z + N = 42
→ Kí hiệu nguyên tử:

42
18

Ar (loại vì Ar có 3 đồng vị bền là

Với Z = 19 → N = 22 → A = 41 → Kí hiệu nguyên tử:
Với Z =20 → N = 20 → A = 40 → Kí hiệu nguyên tử:

40
20

41
19

36

Ar, 38 Ar, 40 Ar )

K (thỏa mãn)

Ca (thỏa mãn)

Câu 17:
Nguyên tử Y mất 1e tạo cation Y 
→ Số hạt electron trong cation Y  là E = ZY – 1 = 10 → ZY = 11
→ NY = 33 – ZY – (ZY – 1) = 12 → A = 23
23
→ Kí hiệu nguyên tử: 11
Na

Câu 18:
Tổng số hạt electron trong phân tử XY là EXY = EX + EY = 37 hay ZX + ZY = 37 (1)
Tỉ lệ số hạt proton trong X2 và Y2 tương ứng 29 : 8
Z 2 29
Z
29
 X 
 8ZX  29ZY (2)
→ X 
ZY2
8
ZY
8

ZX  ZY  37
ZX  29 (Cu)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 
8ZX  29ZY
ZY  8 (O)
Vậy công thức phân tử XY là: CuO
Câu 19:
Gọi số hiệu nguyên tử, số nơtron của M và X lần lượt là ZM, NM và ZX, NX.
→ Nguyên tử khối của M và X lần lượt là: AM = ZM + NM và AX = ZX + NX.
Ta có hệ phương trình:
 A M  46,67%.(A M  2A X ) 2ZM  4  0,4667.(2ZM  4  4Z X )
ZM  26


M : Fe
NM  ZM  4
NM  ZM  4


 N X  ZX  16  

X : S
N X  ZX
N X  ZX
N  30
M

Z  2Z  58
Z  2Z  58
X
X
 M
 M
Vậy công thức phân tử của MX2 cần tìm là FeS2.
Câu 20
a) Gọi số proton, số electron và số nơtron trong nguyên tử lần lượt là P, E và N.

P  N  E  49
P  E  16

Theo đề bài ta có hệ phương trình: N  53,125%.(P  E)  
N  17
P  E


25

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là: Z = P = E = 16 → R là S.
Số khối của nguyên tử S là: A = P + N = 16 + 17 = 33.
LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
33
16

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố S là:

S.

b) Khối lượng của nguyên tử R (S) là: mnguyên tử = (mp + mn + me)
Xác định mp, mn, me
Ta có khối lượng cơ bản của một hạt proton, nơtron và electron lần lượt là
1,6726.1027 kg, 1,6748.1027 kg, 9,1094.1031 kg. 1u  1,6605.1027 kg

→ Khối lượng của các hạt proton, nơtron và electron lần lượt là

m

p

 P.mp  2,6762.1026 kg, mn  2,8472.1026 kg, me  1,4575.1029 kg

Khối lượng của nguyên tử S là:
mS  (mp  mn  me )  5,5249.1026 kg
ms 

5,5249.1026
 33,272 u
1,6605.1027

DẠNG 2: ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
 Đồng vị: cùng proton, khác nơtron → khác số khối.
 Nguyên tử khối: M = A = N + P
 Nguyên tử khối trung bình (kí hiệu: A )
X, Y là nguyên tử khối (số khối)của đồng vị X, Y
a.X  b.Y
A
{
a,
b là tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của X, Y
100
 Số Avogadro
NA = 6,02.1023 → Số nguyên tử N = n. NA (n: số mol A)

BÀI TẬP MẪU
 Cơ bản
Câu 1: a) Nêu định nghĩa đồng vị?
b) Cho các nguyên tử sau:

14
7

A,

17
8

B,

16
8

Y,

23
11

D,

41
19

E,

22
11

F,

40
18

G,

40
19

40
T, 20
X . Hãy cho biết

những nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố?
Hướng dẫn giải
a) Định nghĩa: Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
b) Các đồng vị cùng số Z, khác nhau số A.
Lưu ý: để xác định nhanh, các nguyên tử có Z giống nhau sẽ là đồng vị của nhau.
A
Z

Suy ra

17
8

B,

23
11
41
19

26

16
8

D,

E,

X

Y là đồng vị của nhau.

22
11
40
19

F là đồng vị của nhau.

T là đồng vị của nhau.

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu 2: Bo có hai đồng vị bền

10
5

B và

11
5

B chiếm lần lượt tỉ lệ số nguyên tử là 18,89% và

81,11%. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Bo?
Hướng dẫn giải
a  18,89
 X  10
a.X  b.Y

Áp dụng công thức
với 
A
100
b  81,11
 Y  11
→ Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là
18,89.10  81,11.11
AB 
 10,81
100
Câu 3: Chì có bốn đồng vị: 204
82 Pb (2,5%),

206
82

Pb (23,7%),

207
82

Pb (22,4%),

208
82

Pb (51,4%) . Tính

khối lượng nguyên tử trung bình của chì?
Hướng dẫn giải
Khối lượng nguyên tử trung bình của chì là
2,5.204  23,7.206  22,4.207  51,4.208
A Pb 
 207,2
100
 Vận dụng
Câu 4: Khối lượng nguyên tử trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị trong đó tỉ
lệ phần trăm số nguyên tử

79
35

Br chiếm 54,5%. Tìm khối lượng nguyên tử (số khối) của

đồng vị thứ hai?
79
35

Hướng dẫn giải
Br chiếm 54,5% → đồng vị thứ hai chiếm 100% - 54,5% = 45,5%

Gọi B là số khối của đồng vị thứ hai
Ta có khối lượng nguyên tử trung bình của brom là 79,91
54,5.79  45,5.B
79,91.100  79.54,5
B
 81
→ 79,91 
100
45,5
Vậy số khối của đồng vị thứ hai là 81.
Câu 5: Nitơ thiên nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 14 N và 15 N . Nguyên tử khối trung bình
của nitơ là 14,007. Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị?
Hướng dẫn giải
Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 14 N và 15 N lần lượt là a, b → a+b = 100 (1)
Theo đề bài, nguyên tử khối trung bình của nitơ là 14,007 nên ta có:
14.a  15.b
 14,007 (2)
100
a  99,3
Từ (1) và (2)  
b  0,7

Vậy tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của

27

14

N và

15

N lần lượt là 99,3% và 0,7%.

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
Câu 6: Bo có hai đồng vị bền là
188 nguyên tử

10
5

10
5

B và

11
5

B . Khối lượng nguyên tử của bo là 10,812. Khi có

B thì có bao nhiêu nguyên tử

11
5

B?

Hướng dẫn giải
Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 105 B và 115 B lần lượt là a, b
a  b  100
a  18,8


 10.a  11.b
 10,812 b  81,2
 100

→ Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của
→ Khi có 188 nguyên tử

10
5

10
5

B và

11
5

B lần lượt là 18,8% và 81,2%

B thì số nguyên tử

11
5

B là

Câu 7: Hiđro có ba đồng vị 1 H, 2H, 3H . Clo có hai đồng vị

188
.81,2  812 nguyên tử
18,8
35

Cl, 37Cl . Hãy cho biết có bao
nhiêu phân tử hiđro clorua tạo thành từ các đồng vị trên? Tính phân tử khối của chúng?
Hướng dẫn giải
Công thức phân tử hiđro clorua là HCl. Các loại phân tử HCl và phân tử khối của
chúng được tạo thành thể hiện qua bảng:
1 35
HCl
H Cl 1 H37Cl 2 H35Cl 2 H37Cl 3 H35Cl 3 H37Cl
M
1 + 35 1 + 37 2 + 35 2 + 37 3 + 35 3 + 37
= 36
= 38
= 37
= 39
= 38
= 40
→ Có 6 phân tử HCl được tạo thành từ các đồng vị trên.
* Nâng cao
Câu 8: Hiđro được điều chế bằng phương pháp điện phân nước, hiđro gồm chủ yếu hai loại
đồng vị 11 H và 12 H . Hỏi có bao nhiêu 12 H có trong 1 mL nước? Biết nguyên tử khối trung
bình của hiđro là 1,008 và khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
Hướng dẫn giải
Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 11 H và 12 H lần lượt là a, b
a  b  100
a  99,2

Ta có  1.a  2.b

 100  1,008 b  0,8
VH2O  1 mL  mH2O  D.V  1 g  n H2O 

1
mol
18

1
.6,02.1023 phân tử
18
1 phân tử H2O có 2 nguyên tử H
1
→ Số nguyên tử H là NH  2. .6,02.1023 nguyên tử
18
2
1 H chiếm 0,8 % tổng số nguyên tử nên:

→ Số phân tử H2O là NH2O 

N 2 H  0,8%.NH  2.

28

1
0,8
.6,02.1023.
 5,35.1020 nguyên tử
18
100

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu 9: Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền, trong đó
tử, còn lại là

37
17

35
17

Cl chiếm 75,77% tổng số nguyên

Cl . Cho H = 1, Ca = 40, O = 16. Tính:

a) Thành phần % theo khối lượng của

37
17

Cl trong HClO4?

b) Thành phần % theo khối lượng của

35
17

Cl trong phân tử CaOCl2?

Hướng dẫn giải
a)
35
17

Cl chiếm 75,77% tổng số nguyên tử →

 A Cl 

37
17

Cl chiếm 100% - 75,77% = 24,23 %

24,23.37  75,77.35
 35,4846
100

 MHClO4  MH  MCl  4MO  1  35,4846  16.4  100,4846

Trong 1 mol HClO4 có 1 mol Cl (bao gồm 0,7577 mol
 m 37 Cl  37.0,2423  8,9651 g  %m 37 Cl 

35
17

Cl và 0,2423 mol

37
17

Cl )

8,9651
.100 %  8,92 %
100,4846

b)
MCaOCl2  40  16  35,4846.2  126,9692

Trong 1 mol CaOCl2 có 2 mol Cl (bao gồm 0,7577.2 mol
 m 35 Cl  0,7577.2.35  53,039 g  %m 35 Cl 

35
17

Cl và 0,2423.2 mol

37
17

Cl )

53,039
.100%  41,77%
126,9692

BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 10: So với nguyên tử
A. nhiều electron hơn.
C. ít electron hơn.

16
8

O thì nguyên tử

18
8

O có

B. nhiều nơtron hơn.
D. ít proton hơn.

Câu 11: Cacbon có hai đồng vị bền là 12 C và 13 C , trong đó tỉ lệ số nguyên tử của 12 C là
98,89% . Nguyên tử khối trung bình của cacbon là
A. 12,500.
B. 12,011.
C. 12,022.
Câu 12: Trong tự nhiên, silic là hỗn hợp của ba đồng vị bền là

28

D. 12,056.
Si, 29Si, 30Si với tỉ lệ số

nguyên tử tương ứng là 92,28 %; 4,67 % và 3,05 %. Nguyên tử khối trung bình của silic là
A. 28,11.
B. 28,98.
C. 29,00.
D. 28,00.
Câu 13: Hạt nhân của nguyên tố R có 35 proton. R có hai đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là
27/23, đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ hai có số khối nhiều hơn đồng vị thứ
nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
A. 79,20.
B. 79,80.
C. 79,92.
D. 80,50.
24
25
26
Câu 14: Magie có ba đồng vị bền: 12 Mg (78,99%), 12Mg (10%), 12Mg (11,01%) .
a) Nguyên tử khối trung bình của magie là
A. 24,11.
B. 24,24.

29

C. 24,32.

D. 24,00.

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

HỌC TỐT MÔN HÓA LỚP 10
b) Giả sử trong hỗn hợp có 1000 nguyên tử
vị

24
12

25

Mg thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng

Mg, Mg lần lượt là
26
12

A. 7899 và 1101.
C. 2400 và 2600.
Câu 15: Magie có ba đồng vị

B. 78990 và 11010.
D. 2432 và 2432.
24
25
26
Mg, Mg, Mg . Clo có hai đồng vị 35 Cl, 37Cl . Hỏi có bao nhiêu
loại phân tử MgCl2 được tạo thành từ các đồng vị khác nhau của hai nguyên tố đó?
Câu 16: Trong tự nhiên, oxi có ba đồng vị 16 O, 17O, 18O ; Cacbon có hai đồng vị 12 C, 13C . Hỏi
có thể có bao nhiêu loại phân tử cacbonic được tạo thành từ các đồng vị trên? Viết công
thức phân tử và tính phân tử khối của chúng.
Câu 17: Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị là 65 Cu, 63Cu . Nguyên tử khối trung bình của
đồng là 63,55.
a) Tính phần trăm số nguyên tử 65 Cu ?
b) Tính phần trăm khối lượng của 65 Cu có trong CuSO4 (cho S = 32, O = 16)?
c) Tính phần trăm khối lượng của 65 Cu có trong quặng maclachit có thành phần chính là
CuCO3.Cu(OH)2. Biết rằng CuCO3.Cu(OH)2 chiếm 90% khối lượng của quặng, còn 10% là
tạp chất không chứa Cu.

HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 10:
16
8

O có 8 proton, 8 electron, 8 nơtron

18
8

O có 8 proton, 8 electron, 10 nơtron

→ so với nguyên tử

16
8

O thì

18
8

O có nhiều nơtron hơn.

→ Đáp án B

Câu 11:
Phần trăm số nguyên tử 13 C là 100% - 98,89% = 1,11%
Khối lượng nguyên tử trung bình của cacbon là
98,89.12  1,11.13
AC 
 12,011
→ Đáp án B
100
Câu 12:
Khối lượng nguyên tử trung bình của silic là
92,28.28  4,67.29  3,05.30
A Si 
 28,11
→ Đáp án A
100
Câu 13:
Hai đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23
→ Hai đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử lần là
27
%R 1 
.100%  54%
27  23
%R 2  100%  54%  46%
Đồng vị thứ nhất có P1 = 35, N1 = 44 → A1 = 35 + 44 = 79.
→ Đồng vị thứ hai có A2 = 79 + 2 = 81
54.79  46.81
AR 
 79,92
→ Đáp án C
100
30

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Website htttp://dodaihoc.com

Hotline: 0968.959.314

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu 14:
a) Nguyên tử khối trung bình của magie là A Mg 
→ Đáp án C
b) Nếu có 1000 nguyên tử

25

78,99.24  10.25  11,01.26
 24,32
100

Mg

1000
.78,99  7899
10
1000
Số nguyên tử của 25 Mg là
.11,01  1101
10
→ Đáp án A
Câu 15:
Các loại phân tử MgCl2 được tạo thành từ các đồng vị khác nhau là

→ Số nguyên tử của

24

24

Mg là

25

Mg37Cl35Cl

26

Mg37Cl35Cl

Mg37Cl35Cl

→ Có 3 loại phân tử MgCl2 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 16:
Công thức phân tử cacbonic là CO2. Các loại phân tử CO2 và khối lượng mol của
chúng là
CO2
M
(đvC)
CO2
M
(đvC)

12

C16O16O

12

44
13

C16O16O

45

C17O16O

12

C18O16O

45
13

C17O16O

12

46
13

C18O16O

46

47

C17O18O

12

C17O17O

47
13

C17O18O

12

46
13

C17O17O

48

47

C18O18O

48
13

C18O18O

49

→ Có 12 phân tử CO2 được tạo thành từ các đồng vị trên.
Câu 17:
a) Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của

63

Cu, 65Cu lần lượt là a, b

a  b  100
a  72,5


 63.a  65.b
 63,55 b  27,5
 100

→ Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của
b) MCuSO4  63,55  32  16.4  159,55
 %m 65 Cu 

65

Cu là 27,5%

65.0,275
.100%  11,2%
159,55

c) 1 mol CuCO3.Cu(OH)2 chứa 2 mol Cu
MCuCO3 .Cu(OH)2  63,55  12  16.3  63,55  17.2  221,1
→ mquặng =

31

65.0,275.2
221,1.100
.100 %  14,55 %
 245,67 gam  %m 65 Cu 
90
245,67

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×