Tải bản đầy đủ

bai giang chon loc va nhan giong vat nuoi

Chơng I: một số Khái niệm chung về giống vật nuôi
1.1. Nguồn gốc và sự thuần hoá vật nuôi
Khái niệm vật nuôi đề cập ở đây đợc giới hạn trong phạm vi các động vật đã đợc thuần
hoá và chăn nuôi trong lĩnh vực nông nghiệp. Chúng ta cũng chỉ xem xét 2 nhóm vật nuôi chủ
yếu là gia súc và gia cầm.
Các vật nuôi ngày nay đều có nguồn gốc từ các động vật hoang dã. Quá trình biến các
động vật hoang dã thành vật nuôi đợc gọi là quá trình thuần hoá, quá trình này đợc thực
hiện bởi con ngời. Các vật nuôi đợc xuất hiện sau sự hình thành loài ngời, thuần hoá vật
nuôi là sản phẩm của sự lao động sáng tạo của con ngời. Chúng ta cần phân biệt sự khác
nhau giữa vật nuôi và vật hoang dã. Theo Isaac (1970), những động vật đợc gọi là vật nuôi
khi chúng có đủ 5 điều kiện sau đây:
1/ Có giá trị kinh tế nhất định, đợc con ngời nuôi với mục đích rõ ràng;
2/ Trong phạm vi kiểm soát của con ngời;
3/ Không thể tồn tại đợc nếu không có sự can thiệp của con ngời;
4/ Tập tính đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã;
5/ Hình thái đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã.
Nhiều tài liệu cho rằng thuần hoá vật nuôi gắn liền với quá trình chăn thả, điều đó cũng có
nghĩa là quá trình thuần hoá vật nuôi gắn liền với những hoạt động của con ngời ở những
vùng có các bãi chăn thả lớn. Ngời ta cho rằng, các quá trình thuần hoá vật nuôi đã diễn ra
chủ yếu tại 4 lu vực sông bao gồm Lỡng Hà (Tigre và Euphrate), Nil, Indus và Hoàng Hà,
đây cũng chính là 4 cái nôi của nền văn minh cổ xa (bán đảo Arap, Ai Cập, ấn Độ và Trung

Quốc). Có thể thấy quá trình thuần hoá gắn liền với lịch sử loài ngời qua việc liệt kê các phát
hiện khảo cổ sau:
Năm (trớc CN)
2.000.000
500.000
300.000
25.000
8.000
5.000
4.000

Các phát hiện khảo cổ học
Phát hiện thấy dấu tích của loài ngời cổ xa nhất ở thung lũng Omo
Phát hiện thấy dấu tích sử dụng lửa đầu tiên của con ngời
Phát hiện thấy di tích của ngời cổ Homo Sapiens
Dấu vết nghệ thuật khắc hoạ những con thú trong hang đá
Thời kỳ thuần hoá vật nuôi
Văn minh Lỡng Hà
Văn minh Ai Cập

Cho tới nay, có nhiều ý kiến cho rằng, chó là vật nuôi đợc con ngời thuần hoá đầu tiên.
Các bằng chứng khảo cổ học phát hiện những dấu vết các loài vật nuôi đầu tiên nh sau:
Năm (trớc CN) Vùng Lỡng Hà
Hy Lạp
Trung Âu
Ucraina
12.000
10.000
9.000
8.000
7.500
7.000
6.500
6.000
3.500

Chó
Chó
Cừu
Lợn



Lợn


Chó
Lợn

Ngựa

9


1.2. Khái niệm về giống, dòng vật nuôi
1.2.1. Khái niệm về giống vật nuôi
Khái niệm về giống vật nuôi trong chăn nuôi khác với khái niệm về giống trong phân loại
sinh vật học. Trong phân loại sinh vật học, giống là đơn vị phân loại trên loài, một giống gồm
nhiều loài khác nhau. Nếu sử dụng thang phân loại sinh vật học thì giống vật nuôi thuộc đơn vị
phân loại dới của loài.
Có nhiều khái niệm về giống vật nuôi khác nhau dựa trên các quan điểm phân tích so sánh
khác nhau. Hiện tại, chúng ta thờng hiểu khái niệm về giống vật nuôi nh sau: Giống vật
nuôi là một tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, đợc hình thành do quá trình chọn
lọc và nhân giống của con ngời. Các vật nuôi trong cùng một giống có các đặc điểm về ngoại
hình, sinh lý, sinh hoá, lợi ích kinh tế giống nhau, các đặc điểm này di truyền đợc cho đời
sau.
Trong thực tế, một nhóm vật nuôi đợc coi là một giống cần có những điều kiện sau:
- Có nguồn gốc, lịch sử hình thành rõ ràng;
- Có một số lợng nhất định: Số lợng đực cái sinh sản khoảng vài trăm con đối với trâu,
bò, ngựa; vài nghìn con đối với lợn; vài chục nghìn con đối với gà, vịt;
- Có các đặc điểm riêng biệt của giống, các đặc điểm này khác biệt với các giống khác và
đợc di truyền một cách tơng đối ổn định cho đời sau;
- Đợc Hội đồng giống vật nuôi quốc gia công nhận là một giống.
Các giống vật nuôi hiện đang đợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất chăn nuôi nớc ta gồm
các giống trong nớc đợc hình thành từ lâu đời và các giống ngoại đợc nhập vào nớc ta.
Chẳng hạn, trâu Việt Nam, bò vàng, lợn Móng Cái, gà Ri, vịt Cỏ là các giống trong nớc; trâu
Murrah, bò Holstein Friesian, lợn Yorkshire, gà Tam Hoàng, vịt CV Super Meat là các giống
nhập nội. Trong những năm 1970-1980, lợn ĐB-I - sản phẩm của một quá trình nghiên cứu tạo
giống mới - đã đợc Hội đồng giống quốc gia công nhận là một giống, nhng hiện nay giống
này hầu nh không còn tồn tại trong sản xuất nữa. Một số giống vật nuôi có thể có nguồn gốc,
lịch sử hình thành không thật rõ ràng, nhng vẫn đợc công nhận là một giống. Chẳng hạn,
cho tới nay ngời ta chỉ biết đợc rằng bò Lai Sind là kết quả lai giữa bò vàng Việt Nam với
một vài giống bò nh Red Sindhi, Ongon do ngời Pháp nhập vào nớc ta từ đầu thế kỷ 19,
nhng bò Lai Sind vẫn đợc coi là một giống.
Cần lu ý là các nhóm con lai, chẳng hạn lợn lai F1 giữa 2 giống Móng Cái và Yorkshire
tuy có nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, sinh lý, sinh hoá, lợi ích kinh tế rõ ràng, chúng cũng
có một số lợng rất lớn, song không thể coi đó là một giống vì các đặc điểm của chúng không
đợc truyền đạt một cách đâỳ đủ cho đời sau.
1.2.2. Khái niệm về dòng
Dòng là một nhóm vật nuôi trong một giống. Một giống có thể vài dòng (khoảng 2 - 5
dòng). Các vật nuôi trong cùng một dòng, ngoài những đặc điểm chung của giống còn có một
vài đặc điểm riêng của dòng, đây là các đặc điểm đặc trng cho dòng. Chẳng hạn, hai dòng
V1 và V3 giống vịt siêu thịt CV Super Meat đã đợc nhập vào nớc ta, dòng V1 là dòng trống
có tốc độ sinh trởng nhanh, khối lợng cơ thể lớn, dòng V3 là dòng mái có khối lợng nhỏ
hơn, tốc độ sinh trởng chậm hơn, nhng lại cho năng suất trứng và các tỷ lệ liên quan tới ấp
nở cao hơn.
Tuy nhiên, trong thực tế ngời ta có những quan niệm khác nhau về dòng. Các quan niệm
chủ yếu bao gồm:
- Nhóm huyết thống: Là nhóm vật nuôi có nguồn gốc từ một con vật tổ tiên. Con vật tổ
tiên thờng là con vật có đặc điểm nổi bật đợc ngời chăn nuôi a chuộng. Các vật nuôi
trong một nhóm huyết thống đều có quan hệ họ hàng với nhau và mang đợc phần nào dấu vết
đặc trng của con vật tổ. Tuy nhiên, do không có chủ định ghép phối, chọn lọc rõ ràng nên
10


nhóm huyết thống thờng chỉ có một số lợng vật nuôi nhất định, chúng không có các đặc
trng rõ nét về tính năng sản xuất mà thông thờng chỉ có một vài đặc điểm về hình dáng,
màu sắc đặc trng.
- Nhóm vật nuôi địa phơng: Các vật nuôi cùng một giống nhng đợc nuôi ở các địa
phơng khác nhau, mỗi nơi lại có những điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội nhất định, do vậy
hình thành nên các nhóm vật nuôi địa phơng mang những đặc trng riêng biệt nhất định.
- Dòng cận huyết: Cũng giống nh nhóm huyết thống, dòng cận huyết bao gồm các vật
nuôi có nguồn gốc từ một con vật tổ tiên. Con vật tổ tiên này thờng là con đực và đợc gọi là
đực đầu dòng. Đực đầu dòng là con đực xuất sắc, có thành tích nổi bật về một vài đặc điểm
nào đó mà ngời chăn nuôi muốn duy trì ở các thế hệ sau. Để tạo nên dòng cận huyết, ngời ta
sử dụng phơng pháp nhân giống cận huyết trong đó các thế hệ sau đều thuộc huyết thống của
đực đầu dòng này.
1.3. Phân loại giống vật nuôi
Dựa vào các căn cứ phân loại khác nhau, ngời ta phân chia các giống vật nuôi thành các
nhóm nhất định:
1/ Căn cứ vào mức độ tiến hoá của giống, các giống vật nuôi đợc phân thành 3 nhóm
sau:
- Giống nguyên thuỷ: Là các giống vật nuôi mới đợc hình thành từ quá trình thuần hoá
thú hoang. Các vật nuôi thuộc nhóm giống này thờng có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, thành
thục về tính dục và thể vóc muộn, điều kiện nuôi dỡng chúng ở mức độ đơn giản. Một số
giống gia súc hiện nuôi ở các tỉnh miền núi nớc ta thuộc nhóm giống này: lợn Mẹo (Nghệ
An), lợn Sóc (vùng Tây Nguyên), dê Cỏ...
- Giống quá độ: Là các giống vật nuôi nguyên thuỷ đã trải qua một quá trình chọn lọc
trong mối quan hệ tác động của các điều kiện nuôi dỡng chăm sóc ở mức độ nhất định. Do
vậy, so với nhóm giống nguyên thuỷ, các giống quá độ đợc cải tiến hơn về tầm vóc, năng
suất, thời gian thành thục về tính dục và thể vóc. Tuy nhiên chúng cũng đòi hỏi điều kiện nuôi
dỡng chăm sóc ở mức độ cao hơn. Lợn Móng Cái, vịt Cỏ, vịt Bầu... của nớc ta thuộc nhóm
giống này.
- Giống gây thành: Về thời gian, chúng là nhóm giống đợc hình thành sau cùng do kết
quả của quá trình lai tạo kết hợp với chọn lọc và nuôi dỡng chăm sóc trong những điều kiện
môi trờng thích hợp. Vật nuôi trong nhóm giống này có hớng sản xuất chuyên dụng hoặc
kiêm dụng. So với hai nhóm giống trên, chúng có tầm vóc lớn hơn, thành thục về tính dục và
thể vóc sớm hơn, song chúng cũng đòi hỏi những điều kiện nuôi dỡng chăm sóc ở mức độ
cao hơn. Các giống gia súc gia cầm đợc nhập vào nớc ta trong thời gian gần đây phần lớn
đều thuộc nhóm giống gây thành: lợn Yorkshire, Landrace, bò Holstein Friesian, Santa
Gestrudis, gà Leghorn, BE, vịt Khaki Campbell, CV...
2/ Căn cứ vào hớng sản xuất, các giống vật nuôi đợc phân thành 2 nhóm sau:
- Giống chuyên dụng: Là những giống có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định.
Chẳng hạn, bò có các giống chuyên cho sữa nh Holstein Friesian, chuyên cho thịt nh Blanc
Bleu Belge (viết tắt là BBB)...; gà có giống chuyên cho trứng nh Leghorn, chuyên cho thịt
nh Cornish; ngựa có giống chuyên để cỡi, chuyên để cày kéo; vịt có giống chuyên cho trứng
nh Khaki Campbell, chuyên cho thịt nh CV Super Meat, lợn có giống chuyên cho nạc nh
Piétrain, Landrace...
- Giống kiêm dụng: Là những giống có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, năng
suất từng loại sản phẩm của các giống này thờng thấp hơn so với các giống chuyên dụng.

11


Chẳng hạn, giống bò kiêm dụng sữa-thịt nh bò nâu Thuỵ Sĩ (Brown Suiss), giống lợn kiêm
dụng thịt-mỡ nh lợn Cornwall; giống gà kiêm dụng trứng-thịt Rhode Island...
Cần chú ý là các giống vật nuôi bản địa thờng đợc sử dụng theo nhiều hớng sản xuất
khác nhau, chẳng hạn bò vàng, trâu Việt Nam đợc nuôi với nhiều mục đích: cày kéo, lấy thịt,
lấy phân. Do điều kiện kỹ thuật hiện tại cha thực hiện đợc điều khiển sinh sản giới tính theo
ý muốn, cho nên trong sản xuất thơng phẩm một số giống chuyên dụng nh gà hớng trứng
(chẳng hạn gà Leghorn), ngời ta phải loại thải toàn bộ gà trống ngay từ lúc 1 ngày tuổi; hoặc
đối với bò chuyên sữa Holstein, bò cái sinh ra luôn có giá trị cao hơn bò đực. Đây cũng là một
trong các hạn chế của các giống chuyên dụng.
3/ Căn cứ vào nguồn gốc, các giống vật nuôi đợc chia làm 2 nhóm sau:
- Giống địa phơng: Là các giống có nguồn gốc tại địa phơng, đợc hình thành và phát
triển trong điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên của địa phơng. Chẳng hạn, lợn Móng Cái, bò
vàng, vịt Cỏ là các giống địa phơng của nớc ta. Các giống địa phơng có khả năng thích ứng
cao với điều kiện và tập quán chăn nuôi của địa phơng, sức chống bệnh tốt, song năng suất
thờng bị hạn chế.
- Giống nhập: Là các giống có nguồn gốc từ vùng khác hoặc nớc khác. Các giống nhập
nội thờng là những giống có năng suất cao hoặc có những đặc điểm tốt nổi bật so với giống
địa phơng. Chẳng hạn lợn Yorkshire, bò Holstein, vịt Khaki Campbell là các giống nhập nội.
Tuy nhiên, do nguồn gốc xuất phát ở vùng có điều kiện môi trờng khác biệt với nơi nhập vào
nuôi, các giống nhập phải thích ứng với điều kiện sống mới. Điều này tuỳ thuộc vào khả năng
thích nghi của giống nhập, vào những điều kiện mà con ngời tạo ra nhằm giúp chúng dễ thích
ứng đợc với điều kiện sống ở nơi ở mới.

12


Chơng II: theo dõi, đánh giá các tính trạng của vật nuôi
Các tính trạng (còn gọi là chỉ tiêu, đặc điểm) về ngoại hình, sinh trởng, năng suất và
chất lợng sản phẩm chăn nuôi đợc sử dụng để mô tả, đánh giá một giống vật nuôi cũng nh
từng cá thể vật nuôi. Các tính trạng này thờng là những tiêu chuẩn chọn lọc vật nuôi, giữ
chúng làm giống nhằm tạo ra đời sau phù hợp với mong muốn của ngời chăn nuôi. Ngời ta
có thể quan sát để mô tả, đánh giá các tính trạng ngoại hình, song đối với các tính trạng sinh
trởng, năng suất và chất lợng sản phẩm, ngời ta chỉ có thể mô tả đánh giá chúng bằng các
phép đo. Điều đáng lu ý là tuyệt đại bộ phận các tính trạng sinh trởng, năng suất và chất
lợng vật nuôi đều là các tính trạng số lợng.
2.1. Đánh giá ngoại hình
Ngoại hình của một vật nuôi là hình dáng bên ngoài của con vật. Tuy nhiên, trên những
khía cạnh nhất định, ngoại hình phản ảnh đợc cấu tạo của các bộ phận cấu thành cơ thể, tình
trạng sức khoẻ cũng nh năng suất của vật nuôi. Chẳng hạn, căn cứ vào hình dáng của một con
trâu cầy, nếu thấy nó to lớn, vạm vỡ, gân guốc có thể dự đoán nó có khả năng cầy kéo tốt;
quan sát một con bò cái sữa, nếu thấy nó có bầu vú lớn, tĩnh mạch vú to và nổi rõ có thể dự
đoán nó cho năng suất sữa cao...
Để đánh giá ngoại hình vật nuôi, ngời ta dùng mắt để quan sát và dùng tay để sờ nắn,
dùng thớc để đo một số chiều đo nhất định. Có thể sử dụng một số phơng pháp đánh giá
ngoại hình sau đây:
- Quan sát từng bộ phận và tổng thể con vật, phân loại ngoại hình con vật theo các mức
khác nhau tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của ngời đánh giá.
- Dùng thớc đo để đo một số chiều đo trên cơ thể con vật, mô tả những đặc trng chủ yếu
về ngoại hình thông qua số liệu các chiều đo này. Số lợng các chiều đo tuỳ thuộc vào tầm
quan trọng của các bộ phận cơ thể đối với mục đích chọn lọc và nhân giống. Chẳng hạn, để
chọn lọc ngoại hình ngựa đua ngời ta phải sử dụng rất nhiều chiều đo khác nhau, nhng để
đánh giá ngoại hình lợn nái ngời ta chỉ cần xem xét một vài chiều đo cơ bản. Trong tiêu
chuẩn chọn lọc gia súc của nớc ta hiện nay, các chiều đo cơ bản của trâu, bò, lợn bao gồm:
+ Cao vai (đối với trâu bò còn gọi là cao vây): Chiều cao từ mặt đất tới điểm sau của u
vai (đo bằng thớc gậy).
+ Vòng ngực: Chu vi lồng ngực tại điểm tiếp giáp phía sau của xơng bả vai (đo bằng
thớc dây).
+ Dài thân chéo (đối với trâu bò): Khoảng cách từ phía trớc của khớp bả vai-cánh tay
đến mỏm sau của u xơng ngồi (đo bằng thớc gậy).
+ Dài thân (đối với lợn): Khoảng cách từ điểm giữa của đờng nối giữa 2 gốc tai tới
điểm tiếp giáp giữa vùng khum và vùng đuôi (đo sát da, bằng thớc dây).
Các chiều đo trên còn đợc sử dụng để ớc tính khối lợng của con vật. Sau đây là một
vài công thức ớc tính khối lợng trâu, bò, lợn:
Khối lợng trâu Việt Nam (kg) = 88,4 (Vòng ngực)2 x Dài thân chéo
Khối lợng bò vàng (kg)
= 89,8 (Vòng ngực)2 x Dài thân chéo
Khối lợng lợn (kg)
= [(Vòng ngực)2x Dài thân]/14.400
Trong các công thức trên, đơn vị tính chiều đo vòng ngực, dài thân chéo của trâu bò là
mét, đơn vị tính chiều đo vòng ngực, dài thân của lợn là cm.
- Phơng pháp đánh giá ngoại hình hiện đang đợc sử dụng rộng rãi nhất là đánh giá bằng
cho điểm. Nguyên tắc của phơng pháp này là hình dung ra một con vật mà mỗi bộ phận cơ
thể của nó đều có một ngoại hình đẹp nhất, đặc trng cho giống vật nuôi mà ngời ta mong
muốn. Có thể nói đó là con vật lý tởng của một giống, các bộ phận của nó đều đạt đợc điểm
tối đa trong thang điểm đánh giá. So sánh ngoại hình của từng bộ phận giữa con vật cần đánh
giá với con vật lý tởng để cho điểm từng bộ phận. Điểm tổng hợp của con vật là tổng số điểm
của các bộ phận. Trong một số trờng hợp, tuỳ tính chất quan trọng của từng bộ phận đối với
13


hớng chọn lọc, ngời ta có thể nhân điểm đã cho với các hệ số khác nhau trớc khi cộng
điểm chung. Cuối cùng căn cứ vào tổng số điểm ngoại hình đạt đợc để phân loại con vật.
Theo Tiêu chuẩn lợn giống của nớc ta (TCVN.1280-81), việc đánh giá ngoại hình lợn
đợc thực hiện theo phơng pháp cho điểm 6 bộ phận, nhân hệ số khác nhau với từng bộ phận
rồi căn cứ vào điểm tổng số để xếp cấp ngoại hình theo các thang bậc: đặc cấp, cấp I, cấp II,
cấp III và cấp IV.
Hiện nay, trong tiêu chuẩn chọn lọc ngoại hình bò sữa ở các nớc châu Âu và Mỹ, ngoài
chiều cao cơ thể đợc đánh giá bằng cách đo cao khum (khoảng cách từ mặt đất tới điểm cao
nhất ở phần khum con vật), ngời ta sử dụng thang điểm từ 1 tới 9 để cho điểm 13 bộ phận
khác nhau (gọi là các tính trạng tuyến tính). Điểm tổng cộng của con vật cũng là căn cứ để
phân ngoại hình thành 6 cấp độ khác nhau.
Trong chăn nuôi gà công nghiệp, để chọn lọc gà đẻ trứng khi bớc vào thời kỳ chuẩn bị
đẻ, ngời ta căn cứ vào khối lợng con vật, độ rộng của xơng háng..., mức độ phát triển và
màu sắc của mào... để chọn lọc.
2.2. Đánh giá sinh trởng
Sinh trởng là sự tăng thêm về khối lợng, kích thớc, thể tích của từng bộ phận hay
của toàn cơ thể con vật. Thực chất của sinh trởng chính là sự tăng trởng và phân chia của
các tế bào trong cơ thể vật nuôi.
Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trởng của vật nuôi cần định kỳ cân, đo, đong các cơ
quan bộ phận hay toàn cơ thể con vật. Khoảng cách giữa các lần cân đo, đong này phụ thuộc
vào loại vật nuôi và mục đích theo dõi đánh giá. Chẳng hạn: Đối với lợn con, thờng cân khối
lợng lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi, cai sữa mẹ. Đối với lợn thịt, thờng cân khối lợng khi bắt đầu
nuôi, kết thúc nuôi và ở từng tháng nuôi.
Để biểu thị tốc độ sinh trởng của vật nuôi, ngời ta thờng sử dụng 3 độ sinh trởng
sau đây:
2.2.1. Độ sinh trởng tích luỹ
Độ sinh trởng tích luỹ là khối lợng, kích thớc, thể tích của toàn cơ thể hay của từng
bộ phận cơ thể tại các thời điểm sinh trởng, nghĩa là các thời điểm thực hiện các phép đo.
2.2.2. Độ sinh trởng tuyệt đối
Độ sinh trởng tuyệt đối là khối lợng, kích thớc, thể tích của toàn cơ thể hay của
từng bộ phận cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian. Công thức tính nh sau:
A=

V2 V1
t 2 t1

trong đó, A: độ sinh trởng tuyệt đối
V2, t2: khối lợng, kích thớc, thể tích tại thời điểm t2
V1, t1: khối lợng, kích thớc, thể tích tại thời điểm t1
Chẳng hạn: Khối lợng 1 lợn thịt lúc 5 và 6 tháng tuổi lần lợt là 46 và 70 kg, độ sinh
trởng tuyệt đối là: A = (70 - 46)/(6-5) = 24 kg/tháng. Nếu giữa 2 tháng tuổi này có số ngày là
30 thì: A = (70.000 - 46.000)/30 = 800 g/ngày.
2.2.3. Độ sinh trởng tơng đối
Độ sinh trởng tơng đối là phần khối lợng, kích thớc, thể tích của cơ thể hay từng
bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trởng sau tăng lên so với thời điểm sinh trởng trớc. Độ
sinh trởng tơng đối thờng đợc biểu thị bằng số phần trăm, do đó công thức tính nh sau:

14


R (%) =

trong đó,

V2 V1
x100
(V2 + V1 ) / 2

R(%): độ sinh trởng tuyệt đối (%)
V2: khối lợng, kích thớc, thể tích tại thời điểm sau
V1: khối lợng, kích thớc, thể tích tại thời điểm trớc

Chẳng hạn: Cũng lợn thịt trên, độ sinh trởng tuyệt đối là:
R(%) = [(70 - 46)/(70 + 46)/2] x 100 = 41,38%.
Ví dụ: Các số liệu theo dõi khối lợng gà Ri qua các tuần tuổi (độ sinh trởng tích luỹ)
và các tính toán độ sinh trởng tuyệt đối, độ sinh trởng tơng đối đợc nêu trong bảng sau:
Độ sinh trởng tích luỹ (g)
Độ sinh trởng tuyệt đối (g/n)
Độ sinh trởng tơng đối (%)

Ngày 1 Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6
27,4
42,6
75,4
124,0 171,3 248,5 327,5
2,2
4,7
7,0
6,8
11,0
11,3
43,5
55,5
48,8
32,0
36,8
27,4

Các đồ thị độ sinh trởng tích luỹ, tuyệt đối và tơng đối của khối lợng gà Ri nh

12.0

60.0

300.0

10.0

50.0

8.0

40.0

250.0
200.0
150.0
100.0
50.0

(%)

350.0

g/ngày

Khối lợng (g)

sau:

6.0
4.0

20.0

2.0

10.0

0.0

0.0
1

2

3

4

5

6

7

Tuần tuổi
Đồ thị sinh trởng tích luỹ

30.0

0.0
1

2

3

4

5

6

1

2

Tuần tuổi
Đồ thị độ sinh trởng tuyệt đối

3

4

5

6

Tuần tuổi
Đồ thị độ sinh trởng tơng đối

Hình 2.1. Các đồ thị sinh trởng tích luỹ, tuyệt đối và tơng đối
Theo quy luật chung, đồ thị độ sinh trởng tích luỹ có dạng đờng cong hình chữ S với
các pha sinh trởng chậm, sinh trởng nhanh, sinh trởng chậm và cuối cùng là pha cân bằng.
Đồ thị độ sinh trởng tuyệt đối có dạng đờng cong gần nh hình parabon với pha sinh trởng
nhanh, đạt cực đại sau đó là pha sinh trởng chậm. Đồ thị độ sinh trởng tơng đối có dạng
đờng cong gần nh hình hyperbon: liên tục giảm dần theo lứa tuổi. Có thể so sánh đờng
cong sinh trởng thực tế với đờng cong sinh trởng lý thuyết để phân tích, tìm ra những
nguyên nhân ảnh hởng của các sự sai khác. Chẳng hạn, trên các đồ thị độ sinh trởng tuyệt
đối và tơng đối của khối lợng gà Ri có hiện tợng khác thờng ở 4 tuần tuổi, đồ thị độ sinh
trởng tơng đối cũng có hiện tợng khác thờng ở tuần tuổi thứ nhất. Có thể cho rằng, việc
không cung cấp đủ nhiệt độ cho gà con khi mới nở, cũng nh chế độ dinh dỡng cho gà con
không hợp lý ở 4 tuần tuổi là nguyên nhân của hiện tợng khác thờng này.
Trong nghiên cứu đánh giá sinh trởng của vật nuôi hiện nay, ngời ta thờng theo dõi
sinh trởng của chúng ở các thời điểm khác nhau, sau đó tính toán hàm sinh trởng và phân
15


tích đánh giá. Hàm sinh trởng của vật nuôi đợc sử dụng là hàm cơ số e, các tham số quan
trọng là đờng tiệm cận sinh trởng (chỉ mức sinh trởng tối đa mà con vật có thể đạt đợc),
điểm uốn (ranh giới giữa các pha sinh trởng nhanh và chậm). Các hàm sinh trởng này rất
quan trọng đối với việc dự đoán tốc độ sinh trởng cũng việc nh khai thác tốt nhất tốc độ sinh
trởng của vật nuôi để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
2.3. Đánh giá năng suất và chất lợng sản phẩm
2.3.1. Năng suất và chất lợng sữa
Đối với vật nuôi lấy sữa, ngời ta theo dõi đánh giá các tính trạng chủ yếu sau:
- Sản lợng sữa trong 1 chu kỳ tiết sữa: Là tổng lợng sữa vắt đợc trong 10 tháng tiết sữa
(305 ngày);
- Tỷ lệ mỡ sữa: Là tỷ lệ mỡ sữa trung bình của 1 kỳ tiết sữa. Định kỳ mỗi tháng phân tích
hàm lợng mỡ sữa 1 lần, căn cứ vào hàm lợng mỡ sữa ở các kỳ phân tích và sản lợng sữa
hàng tháng để tính tỷ lệ mỡ sữa.
- Tỷ lệ protein sữa: Là tỷ lệ protein trung bình của 1 kỳ tiết sữa. Cách xác định và tính
toán tơng tự nh đối với tỷ lệ mỡ sữa.
Bảng 2.1. Sản lợng sữa, tỷ lệ mỡ sữa, protein sữa của một vài giống bò
Loại bò
Holstein Friesian nuôi tại Hà Lan
Lang trắng đỏ nuôi tại Hà Lan
F1 (Holstein x Lai Sind) nuôi tại
thành phố Hồ Chí Minh
F2 (3/4 Holstein, 1/4 Lai Sind) nuôi
tại thành phố Hồ Chí Minh
F3 (7/8 Holstein, 1/8 Lai Sind) nuôi
tại thành phố Hồ Chí Minh

Sản lợng
sữa
(kg)
8.003
6.975
3.643

Tỷ lệ
mỡ sữa
(%)
4,37
4,43
3,78

Tỷ lệ
Nguồn
protein
tài liệu
sữa (%)
3,43
Sổ giống bò Hà
Lan 1997-1998
3,53
3,33

3.796

3,70

3,27

3.415

3,67

3,23

Nguyễn Quốc
Đạt (1999)

Để so sánh sản lợng sữa của các bò sữa có tỷ lệ mỡ sữa khác nhau, ngời ta quy đổi về
sữa tiêu chuẩn (sữa có tỷ lệ mỡ 4%). Công thức quy đổi nh sau:
SLSTC (kg) = 0,4 SLSTT (kg) x 15 F(kg)
trong đó, SLSTC: Sản lợng sữa tiêu chuẩn (sữa có tỷ lệ mỡ 4%), tính ra kg
SLSTT: Sản lợng sữa thực tế, tính ra kg
F
: Sản lợng mỡ sữa (kg)
0,4 và 15: Các hệ số quy đổi (mỗi kg sữa đã khử mỡ tơng đơng với 0,4 kg
sữa tiêu chuẩn; mỗi kg mỡ sữa tơng đơng với 15 kg sữa tiêu chuẩn).
Tuy lợn không phải là vật nuôi lấy sữa, nhng để đánh giá khả năng cho sữa của lợn ngời
ta sử dụng khối lợng toàn ổ lợn con ở 21 ngày tuổi. Lý do đơn giản là lợng sữa lợn mẹ tăng
dần từ ngày đầu tiên sau khi đẻ, đạt cao nhất lúc 3 tuần tuổi, sau đó giảm dần. Mặt khác, cho
tới 21 ngày tuổi, lợn con chủ yếu sống bằng sữa mẹ, lợng thức ăn bổ sung thêm là không
đáng kể.

16


2.3.2. Năng suất và chất lợng thịt
Đối với vật nuôi lấy thịt, ngời ta theo dõi các tính trạng chủ yếu sau:
- Tăng trọng trung bình trong thời gian nuôi, thờng đợc tính bằng số gam tăng trọng
trung bình hàng ngày (g/ngày);
- Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng: số kg thức ăn chi phí cho mỗi kg tăng trọng;
- Tuổi giết thịt: Số ngày tuổi vật nuôi đạt đợc khối lợng mổ thịt theo quy định;
- Các tỷ lệ thịt khi giết thịt:
+ Lợn: Tỷ lệ thịt móc hàm (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng
so với khối lợng sống), tỷ lệ thịt xẻ (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ
tạng, đầu, đuôi, 4 bàn chân so với khối lợng sống), tỷ lệ nạc (khối lợng thịt nạc so với khối
lợng thịt xẻ). Trên con vật sống, ngời ta đo độ dày mỡ lng ở vị trí xơng sờn cuối cùng
bằng kim thăm hoặc bằng máy siêu âm. Giữa độ dày mỡ lng và tỷ lệ nạc của thân thịt có mối
tơng quan âm rất chặt chẽ, vì vậy những con lợn có độ dày mỡ lng mỏng sẽ có tỷ lệ nạc
trong thân thịt cao và ngợc lại.
+ Trâu bò: Tỷ lệ thịt xẻ (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, da, phủ tạng, đầu,
đuôi, 4 bàn chân so với khối lợng sống), tỷ lệ thịt tinh (khối lợng thịt so với khối lợng
sống).
+ Gia cầm: Tỷ lệ thân thịt (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng,
đầu, cánh, chân - gọi là khối lợng thân thịt- so với khối lợng sống), tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực
(khối lợng thịt đùi, thịt ngực so với khối lợng thân thịt).
Bảng 2.2. Một số tính trạng năng suất thịt của một số giống lợn
Giống lợn

Tăng trọng
trung bình
(g/ngày)
628,0

Tiêu tốn
thức ăn (kg
TA/kg P)
2,92

Dày mỡ
lng
(mm)
20,0

Tỷ lệ
nạc
(%)
69,5

Nguồn
tài liệu

Piétrain
Leroy (1996)
nuôi tại Bỉ
Yorkshire nuôi tại
590,6
2,96
15,1
Việt Nam
Đặng Vũ Bình *
(1999)
Landrace nuôi tại
510,1
2,96
14,7
Việt Nam
* Các kết quả theo dõi tại Trạm kiểm tra năng suất lợn đực giống An Khánh, Hà Tây
2.3.3. Năng suất sinh sản
Đối với vật nuôi dùng để sinh sản, các tính trạng năng suất chủ yếu bao gồm:
+ Con cái:
- Tuổi phối giống lứa đầu;
- Tuổi đẻ lứa đầu;
- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: Số ngày từ lứa đẻ trớc tới lứa đẻ sau;
- Tỷ lệ thụ thai: Số cái thụ thai so với tổng số cái đợc phối giống;
- Tỷ lệ đẻ: Số cái đẻ so với tổng số cái có khả năng sinh sản (với trâu bò, dê, ngựa);
- Số con đẻ ra còn sống sau khi đẻ 24 giờ, số con còn sống khi cai sữa, số lứa
đẻ/nái/năm, số con cai sữa/nái/năm (với lợn); tỷ lệ đẻ 1 con/lứa, sinh đôi, sinh ba (với dê, cừu);
- Khối lợng sơ sinh, cai sữa.
+ Con đực:
- Tuổi bắt đầu sử dụng phối giống;
- Chất lợng tinh dịch: Tổng số tinh trùng có khả năng thụ thai trong 1 lần phối giống
(ký hiệu là: VAC). VAC là tích số của 3 chỉ tiêu: lợng tinh dịch bài xuất trong 1 lần phối

17


giống (dung tích: V); số lợng tinh trùng/1ml tinh dịch (nồng độ: C); tỷ lệ tinh trùng có khả
năng thụ thai (hoạt lực: A);
Bảng 2.3. Năng suất sinh sản của một số giống lợn nuôi tại Việt Nam
(Đặng Vũ Bình, 1993, 1999)
Móng Cái*
Yorkshire*
Landrace*
n
Cv%
n
Cv%
n
Cv%
x
x
x
mx
mx
mx
Tuổi đẻ lứa đầu
303 472,3 21,9 226 418,5 15,1
86
409,3
13,5
(ngày)
5,9
27,8
44,1
Khoảng cách
1657 196,2 18,7 648 179,0 20,8 293 178,4
19,7
2 lứa đẻ (ngày)
0,9
7,0
10,4
Số con đẻ ra
2291 10,6
26,2 889
9,8
28,0 380
9,9
27,3
còn sống (con)
0,06
0,3
0,5
Số con để nuôi
2291
9,2
15,2 841
9,4
12,5 359
9,2
13,1
(con)
0,03
0,3
0,5
Số con cai sữa**
1912
7,6
22,5 798
8,2
17,8 335
8,2
17,4
(con)
0,04
0,3
0,5
Khối lợng TB
2291 0,58
16,3 885
1,2
15,1 379
1,2
15,5
lợn con sơ sinh (kg)
0,01
0,04
0,06
Khối lợng TB **
1912
6,3
22,7 798
8,1
16,0 335
8,2
15,6
lợn con cai sữa (kg)
0,03
0,3
0,5
Ghi chú: * Lợn Móng Cái nuôi tại Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Đông Triều (Quảng Ninh), Thành
Tô (Hải Phòng); lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại Mỹ Hào (Hng Yên).
** Lợn Móng Cái cai sữa lúc 60 ngày tuổi, lợn Yorkshire và Landrace cai sữa lúc 35
ngày tuổi.
Bảng 2.4. Phẩm chất tinh dịch của một số giống vật nuôi ở Việt Nam
Giống
vật nuôi

Dung lợng
(V)

Hoạt lực
(A)

Nồng độ (C)
(triệu/ml)

VAC

Nguồn
tài liệu

Lợn Yorkshire
Lợn Landrace
Lợn Móng Cái
Bò Holstein

150-292
150-200
90-170
5,76

0,8-0,9
0,8-0,9
0,7-0,9
0,62

170-200
150-190
32-58
894,8

20.400-52.560
18.000-34.200
2.016-8.874
3195,5

Dơng Đình
Long (1996)

4,52

0,59

938,8

2503,6

Bò Zebu

Hà Văn
Chiêu (1999)

Để đánh giá khả năng sản xuất trứng ở gia cầm, ngời ta theo dõi các chỉ tiêu chủ yếu
sau:
- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: Ngày tuổi của đàn mái khi bắt đầu có 5% tổng số mái đẻ
trứng;
- Sản lợng trứng/năm: Số trứng trung bình của 1 mái đẻ trong 1 năm;
- Khối lợng trứng: Khối lợng trung bình của các quả trứng đẻ trong năm.
- Các chỉ tiêu về chất lợngtrứng (đờng kính dài, đờng kính rộng, chỉ số hình thái:
rộng/dài, tỷ lệ các phần cấu thành quả trứng: lòng đỏ, lòng trắng, vỏ,...)

18


Bảng 3.5. Năng suất trứng của một số giống gia cầm nuôi tại Việt Nam
Các giống gia cầm
Gà Ri
Gà Leghorn
Vịt Cỏ
Vịt Khaki Campbell

Sản lợng trứng
(quả/năm)
80-120
250-260
188-246
254-280

Khối lợng
trứng (g)
38-42
53-55
68,2-70,7
64-66

Nguồn tài liệu
Trung tâm nghiên cứu Gia cầm
Trung tâm nghiên cứu Gia cầm
Lê Xuân Đồng (1994)
Trần Thanh Vân (1998)

Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về sinh trởng, năng suất và chất lợng sản phẩm nêu
trên đều là các tính trạng số lợng, chúng ta cần hiểu biết rõ về bản chất của các tính trạng
này.
2.4. Tính trạng số lợng
2.4.1. Các đặc trng của tính trạng số lợng
Khi xem xét các quy luật di truyền của Mendel, chúng ta đã đề cập tới một số tính
trạng có thể dễ dàng nhận biết và phân chia chúng thành các loại khác nhau, chẳng hạn tính
trạng có sừng hoặc không có sừng ở dê, mào trái dâu hoặc mào cờ ở gà... các tính trạng này
đợc gọi là các tính trạng chất lợng. Trong thực tế chọn lọc và nhân giống vật nuôi, chúng ta
lại phải luôn quan tâm tới một loại tính trạng khác đợc gọi là tính trạng số lợng. Sản lợng
sữa của bò, tốc độ tăng trọng của lợn, năng suất và khối lợng trứng của gà... đều là các tính
trạng số lợng. Tuyệt đại bộ phận các tính trạng có giá trị về mặt kinh tế ở vật nuôi đều là các
tính trạng số lợng. Do vậy, nội dung chủ yếu của khoa học chọn lọc và nhân giống vật nuôi
chính là theo dõi, đánh giá, chọn lọc các tính trạng số lợng và nhân giống nhằm cải tiến đợc
các tính trạng số lợng ở thế hệ sau.
Có thể phân biệt những đặc trng chủ yếu của tính trạng chất lợng và tính trạng số
lợng nh sau:
- Các tính trạng số lợng chịu ảnh hởng bởi rất nhiều gen, mỗi gen chỉ có một tác
động nhỏ trong khi đó các tính trạng chất lợng chỉ do một số rất ít gen chi phối;
- Các tính trạng số lợng chịu ảnh hởng rất lớn bởi điều kiện môi trờng trong khi đó
các tính trạng chất lợng ít chịu ảnh hởng của điều kiện môi trờng;
- Có thể nhận biết, xác định các giá trị của tính trạng số lợng bằng các phơng pháp
cân, đo, đong, đếm còn các tính trạng chất lợng có thể nhận biết xác định bằng cách phân
loại;
- Các giá trị quan sát đợc của các tính trạng số lợng là các biến số biến thiên liên tục
trong khi đó các quan sát đợc của các tính trạng chất lợng là các biến số rời rạc. Tuy nhiên,
một số tính trạng số lợng lại có các giá trị quan sát chỉ là các biến số rời rạc, chẳng hạn: số
con đẻ ra trong một lứa của lợn, sản lợng trứng của gia cầm...
2.4.2. Các phơng pháp mô tả, đánh giá các tính trạng số lợng
Để mô tả, đánh giá các tính trạng số lợng, ngời ta sử dụng phơng pháp sinh trắc học
(Biometry), đây là các phơng pháp thống kê ứng dụng trong sinh học.
Các tham số thống kê đơn giản sau đây thờng đợc sử dụng để phân tích các giá trị quan
sát đợc của các tính trạng số lợng:
- Trung bình số học: Tham số đặc trng cho giá trị chính giữa của sự phân bố các giá
trị quan sát đợc. Ký hiệu giá trị trung bình số học (gọi tắt là trung bình) là x
Giá trị trung bình số học đợc tính bằng:
n

x=

x
i =1

i

n
19


trong đó, Xi : giá trị của các quan sát
n : số lợng các quan sát
- Phơng sai: Tham số đặc trng cho mức độ phân tán của các giá trị quan sát đợc. Ký
hiệu phơng sai là s2. Giá trị của phơng sai đợc tính bằng:
trong đó, Xi : giá trị của các quan sát
n

s2 =

(x
i =1

i

x)

2

n 1

x : giá trị trung bình
n : số lợng các quan sát
- Độ lệch tiêu chuẩn: Cũng nh phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn là tham số đặc trng cho
mức độ phân tán của các giá trị quan sát đợc. Độ lệch tiêu chuẩn bằng căn bậc hai của
phơng sai. Ký hiệu độ lệch tiêu chuẩn là s.
Giá trị của độ lệch tiêu chuẩn đợc tính bằng:
s = s2
Cần chú ý là: các giá trị trung bình, phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn nêu trên đều đợc tính
toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ một quần thể. Các tham số thống kê đặc trng cho
quần thể sẽ là:
Trung bình quần thể, ký hiệu là à
Phơng sai quần thể, ký hiệu là 2
Độ lệch tiêu chuẩn quần thể, ký hiệu là
- Sai số của số trung bình: Là tham số đặc trng cho mức độ phân tán của giá trị trung
bình đã đợc tính toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ quần thể. Ký hiệu sai số của số
trung bình là mx:

mx =

s
n

- Hệ số biến động: Là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch tiêu chuẩn và trung bình của mẫu. Ký
hiệu hệ số biến động là Cv, đơn vị tính phần trăm.
s
Cv(%) = 100
x

- Hệ số tơng quan: Dùng để biểu thị mức độ quan hệ giữa 2 tính trạng x và y. Hệ số
tơng quan là tỷ số giữa hiệp phơng sai của x và y với tích của hai độ lệch tiêu chuẩn x và độ
lệch tiêu chuẩn y. Hiệp phơng sai của x và y đợc ký hiệu là xy.
trong đó, xi: các giá trị quan sát của tính trạng x
yi: các giá trị quan sát tơng ứng của tính trạng y
n

xy =

(x
i =1

i

x)( y i y )

n 1
n: số lợng các cặp giá trị quan sát x và y

Ký hiệu hệ số tơng quan giữa x và y là rxy:

20


n

(x

xy
rxy =
=
x y

i =1

n

(x
i =1

x)( y i y )

i

x) 2

i

n

(y
i =1

i

y) 2

rxy có giá trị biến động trong phạm vi -1 tới +1.
Nếu rxy = 0: giữa x và y không có tơng quan;
rxy > 0: giữa x và y có mối tơng quan thuận, nghĩa là giá trị của x tăng lên hoặc giảm
đi thì giá trị của y cũng tăng lên hoặc giảm đi và ngợc lại;
rxy < 0: giữa x và y có mối tơng quan nghịch, nghĩa là giá trị của x tăng lên hoặc
giảm đi thì giá trị của y lại giảm đi hoặc tăng lên và ngợc lại.
- Hệ số hồi quy tuyến tính: Phơng trình hồi quy tuyến tính y theo x có dạng:
y=bx+a
trong đó, y : giá trị các quan sát của tính trạng y (tính trạng phụ thuộc);
x : giá trị các quan sát của tính trạng x (tính trạng độc lập);
b : hệ số hồi quy của y theo x;
a : hằng số.
Hệ số hồi quy tuyến tính của y theo x là tỷ số giữa hiệp phơng sai của hai tính trạng x và
y với phơng sai của tính trạng x (tính trạng độc lập).
n

b=

xy
x2

=

(x
i =1

i

x)( y i y )

n

(x
i =1

i

x) 2

Giá trị của b biểu thị mức độ phụ thuộc tuyến tính của y vào sự thay đổi của x, khi x tăng
giảm 1 đơn vị thì y tăng giảm b đơn vị tơng ứng.
2.4.3. Các yếu tố ảnh hởng tới tính trạng số lợng
Di truyền và môi trờng là 2 nhân tố ảnh hởng chủ yếu tới các tính trạng số lợng.
Mô hình của sự ảnh hởng này nh sau:
P=G+E
trong đó, P : Giá trị kiểu hình
G : Giá trị di truyền
E : Sai lệch môi trờng
- Giá trị kiểu hình (giá trị phenotyp): là giá trị cân đo đong đếm đợc của tính trạng số
lợng;
- Giá trị di truyền (giá trị genotyp): do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên;
- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sự sai khác
giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình.
Giá trị di truyền chịu ảnh hởng bởi 3 loại tác động của các gen, đó là tác động cộng
gộp, tác động trội và tác động tơng tác. Mô hình về các tác động di truyền này nh sau:
G=A+D+I
trong đó, G : giá trị di truyền
A : giá trị di truyền cộng gộp
21


D : Sai lệch trội
I : Sai lệch tơng tác
- Giá trị di truyền cộng gộp, còn đợc gọi là giá trị giống, là tác động của từng allen
riêng rẽ ở cùng một locus hay ở các locus khác nhau trên cùng một nhiễm sắc thể hoặc trên
các nhiễm sắc thể khác nhau gây nên. Các allen này không chịu ảnh hởng của bất kỳ một
allen nào khác, ảnh hởng chung của chúng tạo nên giá trị di truyền của tính trạng. Khi
chuyển giao từ thế hệ trớc sang thế hệ sau, bố hoặc mẹ sẽ truyền cho đời con 1/2 giá trị di
truyền cộng gộp của mình, vì vậy ngời ta còn gọi giá trị di truyền cộng gộp là giá trị giống.
- Sai lệch trội: Sự tơng tác lẫn nhau của 2 allen trên cùng một locus gây ra tác động
trội. Trong mô hình về các tác động di truyền, tác động trội là một nguyên nhân gây ra sự
khác biệt giữa giá trị di truyền và giá trị di truyền cộng gộp, vì vậy ta gọi là sai lệch trội.
- Sai lệch tơng tác: Các tơng tác gây ra bởi hai hay nhiều allen ở các locus hoặc các
nhiễm sắc thể khác nhau, bởi các aleen với các cặp alleen trên cùng một locus, hoặc bởi các
cặp alleen với nhau tạo nên tác động tơng tác (hoặc còn gọi là tác động át gen). Trong mô
hình về các tác động di truyền, tác động tơng tác cũng là một nguyên nhân gây ra sự khác
biệt giữa giá trị di truyền và giá trị di truyền cộng gộp, vì vậy ta gọi là sai lệch tơng tác.
Có thể phân biệt 3 loại tác động thông qua hình vẽ tóm tắt sau:
Tác động cộng gộp: A
(của từng allen riêng biệt)







Tác động cộng-trội: AD
(tơng tác giữa 1 allen
và 2 allen cùng locus)

Tác động cộng-cộng: AA
(tơng tác giữa 2 allen khác locus)


































Tác động trội: D
(tơng tác giữa 2 allen cùng locus)















Tác động trội-trội: DD
(tơng tác giữa 2 allen locus này với 2 allen locus kia)

Hình 2.2. Phân biệt các loại tác động của gen
Chú ý: Tất cả các loại tác động AA, AD, DD... gọi chung là tác động tơng tác
Ngời ta phân chia ảnh hởng môi trờng thành 2 loại:
- ảnh hởng môi trờng chung, ký hiệu Eg (còn gọi là môi trờng thờng xuyên: Ep):
do các yếu tố môi trờng tác động một cách thờng xuyên tới tính trạng số lợng của vật nuôi,
chẳng hạn: tập quán, quy trình chăn nuôi;
- ảnh hởng môi trờng riêng, ký hiệu Es (còn gọi là môi trờng tạm thời: Et): do các
yếu tố môi trờng tác động một cách không thờng xuyên tới tính trạng số lợng của vật nuôi,
chẳng hạn những thay đổi về thức ăn, thời tiết, tuổi tác đối với vật nuôi.
Nh vậy:
E = Eg + Es
hoặc:
E = Ep + Et
trong đó: E : Sai lệch môi trờng;
Eg : Sai lệch môi trờng chung;
22


Es : Sai lệch môi trờng riêng;
Ep : Sai lệch môi trờng thờng xuyên;
Et : Sai lệch môi trờng tạm thời.
Do vậy:
P = G + Eg + Es
P = A + D + I + Eg + Es
Trong các mô hình đã nêu về ảnh hởng của các nhân tố đối với giá trị kiểu hình của
các tính trạng số lợng, nếu không có tơng tác giữa di truyền và môi trờng, mối quan hệ
giữa phơng sai của giá trị kiểu hình và phơng sai của các yếu tố ảnh hởng sẽ nh sau:

P = G + E
trong đó, P : Phơng sai giá trị kiểu hình;
G : Phơng sai giá trị di truyền;
E : Phơng sai sai lệch môi trờng

G = A + D + I
trong đó, G : Phơng sai giá trị di truyền;
A : Phơng sai giá trị di truyền cộng gộp (phơng sai giá trị giống);
D : Phơng sai sai lệch trội;
D : Phơng sai sai lệch tơng tác.

E = Eg + Es
trong đó, E : Phơng sai sai lệch môi trờng;
Eg : Phơng sai sai lệch môi trờng chung;
Es : Phơng sai sai lệch môi trờng riêng.

23


Chơng Iii: Quan hệ họ hàng - Các tham số di truyền
3.1. Hệ phổ
Hệ phổ, còn gọi là hệ phả (Pedigree) là sơ đồ về nguồn gốc huyết thống của con vật.
Căn cứ vào hệ phổ của vật nuôi, ta biết đợc những con vật nào là bố, mẹ, ông, bà hoặc
các thế hệ trớc nữa của con vật. Do vậy, hệ phổ là t liệu quan trọng giúp cho việc xác định
các quan hệ họ hàng của vật nuôi, tính toán các tham số di truyền, định ra kế hoạch ghép các
đôi giao phối cũng nh công tác quản lý giống vật nuôi.
Để ghi chép hệ phổ, ngời ta có thể sử dụng một vài phơng pháp khác nhau, do đó
hình thành một số loại hệ phổ khác nhau:
- Hệ phổ dọc: Đợc ghi theo nguyên tắc: mỗi hàng là một thế hệ, thế hệ trớc ghi ở
hàng dới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng một hàng, con đực đợc ghi ở bên phải, con
cái đợc ghi ở bên trái.
Ví dụ: Hệ phổ của cá thể X. Thế hệ trớc là bố mẹ (thế hệ I) có bố (B), mẹ (M). Thế hệ
trớc bố mẹ là ông bà (thế hệ II) có bố của bố tức ông nội (BB), mẹ của bố tức bà nội (MB),
bố của mẹ tức ông ngoại (BM), mẹ của mẹ tức bà ngoại (MM). Thế hệ trớc ông bà (cụ, thế hệ
III) cũng theo nguyên tắc nh vậy. Sơ đồ nh sau:
X
M
B
I
MM
BM
MB
BB
II
MMM
BMM
MBM
BBM
MMB
BMB
MBB
BBB
III
- Hệ phổ ngang: Đợc ghi theo nguyên tắc: mỗi cột là một thế hệ, thế hệ trớc ghi ở
cột bên phải, thế hệ sau sau ghi ở cột bên trái; trong cùng một cột, con đực ghi ở hàng trên,
con cái ghi ở hàng dới.
Ví dụ: Cũng hệ phổ của cá thể X, sơ đồ nh sau:
I

II

III
BBB

BB
MBB
B
BMB
MB
MMB
X
BBM
BM
MBM
M
BMM
MM
MMM
Tại các vị trí của các con vật có họ hàng trong hệ phổ, ngời ta ghi lại số hiệu hoặc tên
của con vật. Mỗi vật nuôi giống đợc đánh số theo các phơng pháp quy định nh: cắt số tai
(đối với lợn), xăm số vào tai hoặc đeo biển nhựa (trên đó có ghi số) vào tai (đối với lợn hoặc
bò), đeo biển nhôm (trên đó có ghi số) ở gốc cánh hoặc ở chân (đối với gia cầm) ...
24


- Trong thực tế, hệ phổ thờng đợc ghi theo kiểu hệ phổ ngang, nhng không hoàn
toàn tuân thủ theo các nguyên tắc ghi của hệ phổ này. Ví dụ:
1

1

2

3

4

S
2

S

D

X
1

X
D

3
Có thể có 3 dạng hệ phổ sau:
+ Hệ phổ đầy đủ: Ghi chép toàn bộ các con vật ở các thế hệ khác nhau
+ Hệ phổ tóm tắt: Chỉ ghi chép lại những con vật có liên quan huyết thống trực tiếp với một tổ
tiên nhất định
+ Hệ phổ thu gọn: Tơng tự nh hệ phổ tóm tắt, nhng mỗi con vật chỉ xuất hiện 1 lần duy
nhất trong hệ phổ.
Ví dụ về 3 dạng hệ phổ:
S
1
S

S

1

X

S

S

2
X

X

D

S

X

1

1
D

D

2

1

D

2
2
(Hệ phổ đầy đủ)

(Hệ phổ thu gọn)

(Hệ phổ tóm tắt)

(Hệ phổ thu gọn)

3.2. Quan hệ di truyền cộng gộp
Giá trị di truyền của 1 tính trạng của 1 cá thể bao gồm giá trị di truyền cộng gộp, các
sai lệch trội và tơng tác. Do vậy, khi xem xét mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể chúng ta
phải xem xét các mối quan hệ di truyền cộng gộp, trội và tơng tác. Khi truyền đạt giá trị di
truyền cho đời con, chỉ có tác động cộng gộp là có ý nghĩa, vì vậy sau đây chúng ta cũng chỉ
xem xét tới mối quan hệ di truyền cộng gộp.
Quan hệ di truyền cộng gộp giữa hai cá thể là hai lần xác suất rút ngẫu nhiên 1 gen từ
1 locus của cá thể này là giống hoàn toàn (cùng là bản sao chép hoá học từ 1 gen gốc, không
do đột biến gây nên) với 1 gen rút ngẫu nhiên từ locus tơng ứng của cá thể kia. Quan hệ di
truyền cộng gộp giữa X và Y đợc ký hiệu là aXY:
Giả sử, 2 cá thể X và Y tại một locus bất kỳ chúng có các gen tơng ứng nh sau:
X
Y
Ai Aj
Aí'Aj'
Từ locus của X rút ngẫu nhiên đợc gen Ai, còn từ Y rút ngẫu nhiên đợc gen Aj. Xác
suất để 2 gen Ai và Aj giống hoàn toàn (đều đợc sao chép từ 1 gen gốc, không phải do đột
biến gây nên) đợc ký hiệu là: P(Ai=Aj).
aXY = 2{1/4 [P(Ai=Ai') + P(Ai=Aj') + P(Aj=Ai') + P(Aj=Aj') ]}

25


Nếu X và Y là 2 anh chị em ruột, bố mẹ chúng không cận huyết thì xác suất mỗi
trờng hợp đều là 1/4. Vậy:
aXY = 2[1/4 (1/4 + 1/4 + 1/4 + 1/4)] = 1/2
Quan hệ di truyền cộng gộp của chính bản thân con vật đợc tính nh sau:
X
Ai Aj

X
AíAj

aXX = 2{1/4 [P(Ai=Ai) + P(Ai=Aj) + P(Aj=Aj) + P(Aj=Aj)]}
aXX = 2[1/4 (1 + 0 + 1 + 0)] = 1
Tơng tự nh vậy, có thể tính đợc quan hệ di truyền cộng gộp giữa một số quan hệ họ
hàng nh sau:
Quan hệ họ hàng
Bố hoặc mẹ - Con
Ông hoặc bà - Cháu
Đời trớc - Đời sau (cách nhau n thế hệ)
Anh chị em ruột
Anh chị em nửa ruột thịt
(cùng bố khác mẹ hoặc cùng mẹ khác bố)

Quan hệ di truyền cộng gộp(aXY)
1/2
1/4
(1/2)n
1/2
1/4

3.3. Hệ số cận huyết
Giao phối giữa những con vật có quan hệ họ hàng với nhau gọi là giao phối cận huyết,
để đánh giá mức độ cận huyết ngời ta sử dụng khái niệm hệ số cận huyết.
Hệ số cận huyết của một cá thể là xác suất mà 2 gen rút ngẫu nhiên tại một locus bất
kỳ của cá thể đó giống hoàn toàn với nhau (cùng là bản sao chép hoá học từ một gen gốc,
không phải là giống nhau do đột biến).
Xét cá thể X, bố và mẹ của X là S và D, quan hệ di truyền cộng gộp giữa S và D là aSD.
Hệ số cận huyết của cá thể X đợc ký hiệu là FX. Hệ số cận huyết của X sẽ bằng 1/2 quan hệ
di truyền cộng gộp giữa S và D.
FX = 1/2 aSD
3.4. Cách tính toán quan hệ di truyền cộng gộp và hệ số cận huyết
3.4.1. Công thức tính
Để tính toán quan hệ di truyền cộng gộp và hệ số cận huyết, ngời ta thờng sử dụng
công thức của Wright (1922). Nguyên lý của công thức tính toán này nh sau:
Xét hệ phổ của cá thể V nh sau:
W
Z
X

Y
V

X và Y có tổ tiên chung là W.
Rút ngẫu nhiên 1 gen từ X, gọi gen này là i
Rút ngẫu nhiên 1 gen từ Y, gọi gen này là j
Theo định nghĩa quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y, ta có:
aXY = 2 P(i=j)

26


Tổ tiên chung W truyền ngẫu nhiên 1 gen cho Z, truyền ngẫu nhiên 1 gen cho Y. Nếu
W không cận huyết thì xác suất 2 gen này cùng nguồn gốc (giả sử đều là i) sẽ bằng 1/2. Nếu
W cận huyết với hệ số cận huyết là FW thì xác suất này sẽ bằng:
1/2 + FW/2 = (1 + FW)/2.
Cho rằng 2 gen này cùng nguồn gốc và đều là i, xác suất Z truyền gen i cho X bằng
1/2. Cho rằng X nhận đợc gen i, xác suất rút ngẫu nhiên đợc gen i từ X bằng 1/2, xác suất
rút ngẫu nhiên đợc gen i từ Y cũng bằng 1/2.
Tất cả các sự kiện trên độc lập với nhau, do đó xác suất gen i và j cùng nguồn gốc nh
sau:
P(i=j) = (1 + FW)/2 . 1/2 . 1/2 . 1/2
Gọi:
n là số thế hệ (số đờng nối) từ tổ tiên chung W tới X (bố của V): 1/2.1/2 = (1/2)n
p là số thế hệ (số đờng nối) từ tổ tiên chung W tới Y (mẹ của V): 1/2 = (1/2)p
Do đó:
P(i=j) = (1 + FW)/2 . (1/2)n . (1/2)p
P(i=j) = (1/2)n+p(1 + FW)/2
và:
aXY = 2 P(i=j) = (1/2)n+p(1 + FW)
FV = 1/2 aXY = (1/2)n+p(1 + FW)/2
= (1/2)n+p+1(1 + FW) hoặc:
= 1/2 [(1/2)n+p(1 + FW)]
Nếu Z có nhiều tổ tiên chung, hoặc một tổ tiên chung có nhiều đờng nối khác nhau
tới bố và mẹ của Z thì:
Quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y đợc tính theo công thức:
aXY = (1/2)nk+pk (1 + Fk)
trong đó, nk, pk : số thế hệ (số đờng nối) từ tổ tiên chung tới X và Y
Fk : hệ số cận huyết của tổ tiên chung
Hệ số cận huyết của cá thể V đợc tính theo công thức:
Fv = 1/2 (1/2)nk+pk (1 + Fk)
k

trong đó, nk, pk : số thế hệ (số đờng nối) từ tổ tiên chung tới bố và mẹ của V
: hệ số cận huyết của tổ tiên chung
Fk
Nếu tổ tiên chung không cận huyết (Fk=0), các công thức tính quan hệ di truyền cộng
gộp và hệ số cận huyết sẽ đơn giản hơn:
aXY = (1/2)nk+pk
Fv = 1/2 (1/2)nk+pk
3.4.2. Một vài ví dụ về tính toán quan hệ di truyền cộng gộp và hệ số cận huyết
Để tính quan hệ di truyền cộng gộp giã hai cá thể cũng nh hệ số cận huyết của một
cá thể, cần tiến hành các bớc sau:
- Xác định các tổ tiên chung:
Trong trờng hợp tính quan hệ di truyền cộng gộp giữa 2 cá thể, tổ tiên chung của 2 cá
thể là những con vật có các đờng nối tới 2 cá thể này (có quan hệ họ hàng với cả 2 cá thể đó);
Trong trờng hợp tính hệ số cận huyết của 1 cá thể, tổ tiên chung là con vật có các
đờng nối tới bố và tới mẹ của cá thể đó (có quan hệ họ hàng đối với cả bố và với cả mẹ của
cá thể đó).
- Xác định xem tổ tiên chung có cận huyết hay không? Chú ý rằng những cá thể cận
huyết là những cá thể có một con vật ở thế hệ trớc mà con vật này có quan hệ họ hàng với cả
bố và cả mẹ của cá thể đó).

27


- Xác định các đờng nối từ tổ tiên chung tới 2 cá thể (trờng hợp tính quan hệ di
truyền cộng gộp), hoặc tới bố và mẹ của cá thể (trờng hợp tính hệ số cận huyết của cá thể);
- Dùng công thức của Wright, đa các số liệu đã xác định đợc để tính toán ra kết quả
cuối cùng.
Sau đây là một vài ví dụ tính quan hệ di truyền giữa S và D, hệ số cận huyết của X
trong các hệ phổ sau:
S

A

X

S
X

D
(a)

B

S
A

X

D
(b)

E

G

F

H

A
D
(c)

(a) Tính aSD: Giữa S và D có 2 tổ tiên chung là A và B, A và B đều không bị cận huyết. Số
đờng nối từ A tới S và D là 2, số đờng nối từ B tới S và D cũng là 2. Do đó:
aSD = (1/2)nk+pk = (1/2)2+ (1/2)2 = 1/2
Tính FX:: X có 2 tổ tiên chung là A và B, A và B đều không bị cận huyết. Số đờng nối từ A tới
S (bố của X) và D (mẹ của X) là 2, số đờng nối từ B tới S (bố của X) và D (mẹ của X) cũng là
2. Do đó:
FX = 1/2 (1/2)nk+pk = 1/2[(1/2)2 + (1/2)2] = 1/4
Chú ý rằng: S và D là 2 anh chị em ruột (cùng có bố và mẹ là A và B), quan hệ di
truyền cộng gộp giữa hai anh chị em ruột bằng 1/2. Hệ số cận huyết của đời con mà bố mẹ là
2 anh chị em ruột bằng 1/2 quan hệ di truyền cộng gộp của chính bố mẹ chúng, do vậy bằng
1/4.
(b) Tính aSD: Giữa S và D có 1 tổ tiên chung là A, A không bị cận huyết. Số đờng nối từ A tới
S và D là 2. Do đó:
aSD = (1/2)nk+pk = (1/2)2 = 1/4
Tính FX:: X có 1 tổ tiên chung là A, A không bị cận huyết. Số đờng nối từ A tới S (bố của X)
và D (mẹ của X) là 2. Do đó:
FX = 1/2 (1/2)nk+pk = 1/2[(1/2)2] = 1/8
Chú ý rằng: S và D là 2 anh chị em nửa ruột thịt (cùng bố khác mẹ hoặc cùng mẹ khác
bố), quan hệ di truyền cộng gộp giữa hai anh chị em nửa ruột thịt bằng 1/4. Hệ số cận huyết
của đời con mà bố mẹ là 2 anh chị em nửa ruột thịt bằng 1/2 quan hệ di truyền cộng gộp của
chính bố mẹ chúng, do vậy bằng 1/8.
(c) Tính aSD: Giữa S và D có 1 tổ tiên chung là A, A bị cận huyết (do có G và H có quan hệ họ
hàng với bố và mẹ của A là E và D). Do vậy, trớc hết cần tính hệ số cận huyết của A.
Tơng tự nh (a), ta tính đợc hệ số cận huyết của A bằng 1/4 : FA = 1/4.
Tơng tự nh (b), số đờng nối từ A tới S và D là 2. Do đó:
aSD = (1/2)nk+pk (1 + FA) = (1/2)2(1 + 1/2) = 3/8
Tính FX:: X có 1 tổ tiên chung là A, A cận huyết, hệ số cận huyết của A đã tính đợc là
FA=1/4. Số đờng nối từ A tới S (bố của X) và D (mẹ của X) là 2. Do đó:
FX = 1/2 (1/2)nk+pk (1 + Fk) = 1/2[(1/2)2(1 + 1/4) = 3/16

28


3.5. Các tham số di truyền
3.5.1. Hệ số di truyền
Lush (1949) đã sử dụng khái niệm "hệ số di truyền theo nghĩa rộng". Về bản chất, hệ
số di truyền theo nghĩa rộng là hồi quy tuyến tính của giá trị di truyền theo giá trị kiểu hình
GP
(G,G+E)
(G,G)
2G
(bGP):
=
=
=
bGP =
P
2P
2P
2P
Trên thực tế, việc ớc tính phơng sai di truyền chỉ có thể đợc thực hiện thông qua
phân tích các cặp anh chị em sinh đôi cùng trứng hoặc các cá thể trong một dòng thuần, do
vậy khái niệm "hệ số di truyền theo nghĩa rộng" ít đợc sử dụng.
Cũng Lusch (1949) đã sử dụng khái niệm "hệ số di truyền theo nghĩa hẹp". Về bản
chất, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp là hồi quy tuyến tính của giá trị di truyền cộng gộp (giá
trị giống) theo giá trị kiểu hình (bAP). Trên thực tế, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp đợc sử
dụng rộng rãi hơn và đợc ký hiệu là h2.
AP
(A,A+D+I+E)
AA
2A
2
=
=
=
h = bAP =
2
2
P
P
P
2P
Hệ số di truyền có giá trị thấp nhất bằng 0 và cao nhất bằng 1 (hoặc từ 0 tới 100% theo
cách biểu thị bằng phần trăm).
Giá trị của hệ số di truyền phụ thuộc vào: tính trạng, thời gian và quần thể động vật mà ta
theo dõi (thời gian và không gian) và phơng pháp ớc tính.
Các tính trạng năng suất và chất lợng sản phẩm ở vật nuôi thờng đợc xếp vào nhóm
khác nhau về hệ số di truyền:
- Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0 tới 0,2): bao gồm các tính trạng thuộc về
sức sinh sản nh tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con đẻ ra trong 1 lứa, sản lợng trứng...
- Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình (từ 0,2 tới 0,4): bao gồm các tính trạng về
tốc độ sinh trởng, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng...
- Các tính trạng có hệ số di truyền cao (từ 0,4 trở lên): bao gồm các tính trạng thuộc về
phẩm chất sản phẩm nh khối lợng trứng, tỷ lệ mỡ sữa, tỷ lệ nạc trong thân thịt...
Bảng 3.1. Một số ớc tính hệ số di truyền của các tính trạng năng suất động vật
(Theo Taylor, Bogart, 1988)
Tính trạng
h2
Tính trạng
Bò thịt:
Gà:
- Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
0,10 - Tuổi thành thục về tính dục
- Tuổi thành thục về tính dục
0,40 - Sản lợng trứng
- Khối lợng sơ sinh
0,40 - Khối lợng trứng
- Khối lợng cai sữa
0,30 - Khối lợng cơ thể trởng thành
- Tăng trọng sau cai sữa
0,45 - Tỷ lệ ấp nở
- Khối lợng cơ thể trởng thành
0,50 - Tỷ lệ nuôi sống
Bò sữa:
Lợn:
- Khả năng thụ thai
0,05 - Số con đẻ ra/ổ
- Khối lợng sơ sinh
0,50 - Khối lợng sơ sinh
- Sản lợng sữa
0,25 - Khối lợng toàn ổ khi cai sữa
- Sản lợng mỡ sữa
0,25 - Tăng trọng sau cai sữa
- Sản lợng protein sữa
0,25 - Độ dày mỡ của thân thịt
- Mẫn cảm với bệnh viêm vú
0,10 - Diện tích "mắt thịt"
- Khối lợng cơ thể trởng thành
0,35 - Tỷ lệ nạc
- Tốc độ tiết sữa
0,30

h2
0,35
0,25
0,40
0,40
0,10
0,10
0,10
0,05
0,15
0,30
0,50
0,45
0,45

29


Hệ số di truyền có ý nghĩa quan trọng trong công tác giống. Đối với những tính trạng
có hệ số di truyền cao, việc chọn lọc những bố mẹ có năng suất cao là biện pháp cải tiến năng
suất ở thế hệ con một cách nhanh chóng và chắc chắn hơn so với các tính trạng có hệ số di
truyền trung bình hoặc thấp. Ngợc lại, đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp, lai
giống sẽ biện pháp cải tiến năng suất có hiệu quả hơn so với chọn lọc.
Sơ đồ của Cunningham (1979) sau đây sẽ minh hoạ cho vai trò quyết định của hệ số di
truyền đối với chọn lọc và lai giống (Hình 3.1.).
Xác định các tính trạng
cần đợc cải tiến

Giữa các quần thể
có sự khác biệt về di truyền

Chọn lọc quần thể
có năng suất cao hơn

Không
Hệ số di truyền
của tính trạng
Cao

Trung bình

Thấp

Lai giống

Chọn lọc

Hình 3.1. Sơ đồ ứng dụng hệ số di truyền trong hệ thống chọn lọc, nhân giống vật nuôi
(Cunningham, 1979)
3.5.2. Hệ số tơng quan di truyền
Khi xem xét mối quan hệ giữa 2 tính trạng X và Y, ta có thể đánh giá mức độ tơng
quan thông qua 3 hệ số tơng quan:
- Tơng quan kiểu hình giữa X và Y, ký hiệu rP(X,Y);
- Tơng quan di truyền giữa X và Y (tơng quan di truyền cộng gộp hoặc tơng quan giữa 2
giá trị giống), ký hiệu rA(X,Y);
- Tơng quan ngoại cảnh giữa X và Y (bao gồm sai lệch ngoại cảnh và các sai lệch không phải
do ảnh hởng cộng gây nên), ký hiệu rE(X,Y).

rP ( X ,Y ) =

P ( X ,Y )
P ( X ) P (Y )

rE ( X ,Y ) =

E ( X ,Y )
E ( X ) E (Y )

30


rA( X ,Y ) =

A( X ,Y )
A( X ) A(Y )

trong các công thức trên:
rP(X,Y), rA(X,Y), rE(X,Y): các hệ số tơng quan kiểu hình, di truyền và môi trờng
P(X,Y), P(X), P(Y): các hiệp phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình
A(X,Y), A(X), A(Y): các hiệp phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn di truyền cộng gộp
E(X,Y), E(X), E(Y): các hiệp phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn môi trờng
Mối quan hệ giữa các hệ số tơng quan này và hệ số di truyền của X và Y nh sau:
rP(X,Y)

= rA(X,Y) hX hY + rE(X,Y) eX eY

trong đó:
rP(X,Y), rA(X,Y), rE(X,Y): các hệ số tơng quan kiểu hình, di truyền và môi trờng

h X = h X2 hY = hY2
e X = 1 h X2
eY = 1 hY2
Nh vậy, nếu h2X và h2Y đều nhỏ, rE(X,Y) sẽ quyết định rP(X,Y), ngợc lại
nếu h2X và h2Y đều lớn, rA(X,Y) sẽ quyết định rP(X,Y).
Bảng 3.2. Hệ số tơng quan kiểu hình, di truyền và ngoại cảnh của một số tính trạng
Loại gia súc (Tác giả, năm)
Bò (Barker, 1966)
- Sản lợng sữa - Tỷ lệ mỡ sữa
- Sản lợng sữa kỳ I - Sản lợng sữa kỳ II

- Khối lợng cơ thể - Khối lợng trứng
- Khối lợng cơ thể - Sản lợng trứng
- Khối lợng trứng - Sản lợng trứng
Lợn:
- Tăng trọng - Độ dày mỡ lng
- Tăng trọng - Hiệu quả sử dụng thức ăn

rP

rA

rE

- 0,26
0,40

- 0,38
0,75

- 0,18
0,26

0,33
0,01
- 0,05

0,42
- 0,17
- 0,31

0,23
0,08
0,02

0,00
0,66

0,13
0,69

-0,18
0,64

3.5.3. Hệ số lặp lại
Khi một tính trạng đợc quan sát nhiều lần trên một cá thể, giá trị kiểu hình của mỗi
lần quan sát ngoài tác động của ngoại cảnh chung còn chịu ảnh hởng của ngoại cảnh riêng, ta
có thể tính toán đợc hệ số lặp lại của tính trạng đó.
Hệ số lặp lại (ký hiệu ) là tỷ số giữa tổng của phơng sai di truyền, phơng sai ngoại
cảnh chung và phơng sai kiểu hình:

=

2G + 2Eg
2 P

trong đó: : Hệ số lặp lại
2G: Phơng sai giá trị di truyền
2Eg: Phơng sai sai lệch ngoại cảnh chung
2P: Phơng sai giá trị kiểu hình

31


So với hệ số di truyền, hệ số lặp lại luôn bằng hoặc lớn hơn vì so với hệ số di truyền
theo nghĩa rộng, trong công thức trên, tử số của hệ số lặp lại có thêm phần phơng sai ngoại
cảnh chung. Ngời ta thờng gọi hệ số lặp lại là giới hạn trên của hệ số di truyền: h2
Cũng nh hệ số di truyền, hệ số lặp lại đợc sử dụng khá rộng rãi trong việc ớc tính
giá trị giống, hệ số lặp lại còn đợc sử dụng để ớc tính năng suất của con vật trong tơng lai.
Bảng 3.3. Hệ số lặp lại một số tính trạng năng suất vật nuôi
Loài vật nuôi
Bò thịt
Bò sữa
Lợn



Tính trạng
Khối lợng sơ sinh
Khối lợng cai sữa
Khoảng cách 2 lứa đẻ
Sản lợng sữa
Tỷ lệ mỡ sữa
Số con đẻ ra còn sống
Số con cai sữa
Khối lợng sơ sinh
Khối lợng toàn ổ 21 ngày tuổi
Khối lợng trứng
Hình dạng trứng
Độ dày vỏ trứng


0,20
0,40
0,15
0,50
0,60
0,15
0,10
0,30
0,15
0,90
0,95
0,65

32


Chơng iV: Hiệu quả chọn lọc
4.1. Khái niệm
Hiệu quả chọn lọc (Selection Response), ký hiệu R, là sự chênh lệch giữa giá trị kiểu hình
trung bình của đời con sinh ra từ những bố mẹ đợc chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung
bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ.
Li sai chọn lọc (Selection Differential), ký hiệu S, là sự chênh lệch giữa giá trị kiểu hình
trung bình của các bố mẹ đợc chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ
bố mẹ.
Ví dụ: Trong một đàn bò sữa có năng suất trung bình 2500 kg/kỳ vắt sữa, chọn ra những
bò cái có năng suất cao nhất; năng suất trung bình của chúng là 3500 kg. Con gái của những
bò cái này có năng suất trung bình 2800 kg.
Ta có:
Hiệu quả chọn lọc = Trung bình đời con - Trung bình toàn bộ bố mẹ
R
=
2800 kg 2500 kg
=
300 kg
Li sai chọn lọc
= Trung bình bố mẹ đợc chọn lọc - Trung bình toàn bộ bố mẹ
S
=
3500 kg 2500 kg
= 1000 kg
4.2. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả chọn lọc
4.2.1. Mối quan hệ giữa hiệu quả chọn lọc và li sai chọn lọc
Hiệu quả chọn lọc một tính trạng nhất định bằng tích của hệ số di truyền với li sai chọn
lọc của tính trạng đó.
R = h2 S
Nh vậy, hai nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả chọn lọc của một tính trạng đó là hệ
số di truyền của tính trạng và li sai chọn lọc đối với tính trạng đó.
Li sai chọn lọc phụ thuộc vào tỷ lệ chọn lọc (tỷ lệ các các bố mẹ đợc chọn lọc so với
tổng số bố mẹ) và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của tính trạng chọn lọc. Hình 4.1. mô tả mối
quan hệ phụ thuộc của li sai chọn lọc đối với tỷ lệ chọn lọc và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình
của tính trạng.

Hình 4.1. Hiệu quả chọn lọc phụ thuộc vào tỷ lệ chọn lọc và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình
của tính trạng. Đơn vị tính của li sai chọn lọc là độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình
(a): Chọn lọc 50%, P = 2, S = 1,6
(b): Chọn lọc 20%, P = 2, S = 2,8
(c): Chọn lọc 20%, P = 1, S = 1,4

33


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×