Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh hải dương

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


ii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...............................................2
3. Mục đích nghiên cứu của luận án..................................................................................11
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án .............................................................11
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án ...............................................11
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ...................................................................12
7. Kết cấu của luận án ........................................................................................................13

CHƯƠNG 1 ........................................................................................................................14
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN.......................................................14
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ..............................................................14
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp sản xuất.14
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất .................................. 14
1.1.2. Đặc điểm về tổ chức quản lí trong các doanh nghiệp sản xuất ............................... 15
1.2. Khái niệm, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp ................18
1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất ................... 18
1.2.2. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp....................................... 20
1.3. Cơ sở, nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán.........................................21
1.3.1. Cơ sở để thực hiện các nội dung của tổ chức công tác kế toán ............................... 21
1.3.2. Những nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất ............ 22
1.3.3. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp ............................ 24
1.4. Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất ...25
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện KTTC và KTQT ............................................. 26
1.4.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán................................................................................ 28
1.4.1.2. Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán ............................................................... 29
1.4.1.3. Mô hình tổ chức KTTC và KTQT.............................................................................. 34
1.4.1.4. Tổ chức, bố trí hoặc thuê nhân sự làm kế toán......................................................... 35
1.4.2. Sử dụng các phương pháp kế toán để thu thập, xử lý, hệ thống hóa phân tch, cung
cấp thông tin kế toán ............................................................................................................... 36
1.4.2.1. Tổ chức thu nhận, kiểm tra thông tn đầu vào .......................................................... 37
1.4.2.2. Tổ chức xử lý, phân loại và hệ thống hóa thông tin kế toán đầu .......................43
1.4.2.3. Tổ chức cung cấp thông tn kế toán........................................................................... 50
1.4.3. Tổ chức kiểm tra kế toán .............................................................................................. 56


iii

1.5. Kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất của nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....................................................................................57
1.5.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất của Nhật Bản .. 57
1.5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các công ty sản xuất của Hàn Quốc............. 60
1.5.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các công ty sản xuất của Đài Loan ........... 61
1.5.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các công ty sản xuất của Mỹ ...................... 63
1.5.5. Bài học kinh nghiệm về tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp sản xuất
giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương.......................................................................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................................................67
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................68
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ...........................68


DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG .........68
2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh
nghiệp sản xuất giày ảnh hưởng đền tổ chức công tác kế toán .......................................68
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành da giày ảnh hưởng đến tổ
chức công tác kế toán.............................................................................................................. 68
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh
Hải Dương ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán .......................................................... 77
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn
tỉnh Hải Dương ............................................................................................................84
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán............................................................................. 84
2.2.2. Thực trạng sử dụng các phương pháp kế toán để thu thập, xử lý, phân tích cung cấp
thông tin kế toán ............................................................................................................... 88
2.2.3. Thực trạng tổ chức xử lý, hệ thống hóa phân tích và cung cấp thông tin kế toán
.............................................................................................................................................97
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày
trên địa bàn tỉnh Hải Dương ............................................................................................104
2.3.1. Ưu điểm........................................................................................................................104
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................................105
2.3.3. Nguyên nhân................................................................................................................108
2.3.3.1. Về khuôn khổ pháp lý của kế toán ........................................................................... 108
2.3.3.2. Về việc thực hiện chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán............................... 109
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................113
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................................114


iv

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ............114
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY TRÊN ĐỊA BÀN TÌNH HẢI DƯƠNG .......114
3.1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp sản xuất giày đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030....................................................................................................................114
3.2. Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương..............................................118
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ Luật kế toán, nguyên tắc
kế toán, phù hợp với đặc thù về quản lý kinh tế tài chính ...........................................118
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày phải
đảm bảo phù hợp với định hướng đổi mới và phát triển hệ thống doanh nghiệp Việt Nam
.................................................................................................................................................120
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày phải
đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của ngành da giày Việt Nam ....................121
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày phải đảm
bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tn kinh tế tài chính cho công tác quản lý kinh tế cả
ở tầm vĩ mô và tầm vi mô ....................................................................................122
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các công ty sản xuất giày phải đảm bảo
tính hiệu quả và có tnh khả thi ............................................................................................123
3.3. Nội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày
trên địa bàn tỉnh Hải Dương ............................................................................................124
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................124
3.3.2. Hoàn thiện về tổ chức thu nhận, kiểm tra thông tin ban đầu .................................132
3.3.3. Hoàn thiện tổ chức xử lý, hệ thống hóa thông tin kế toán ......................................134
3.3.4. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tn thông qua hệ thống báo cáo tài chính và hệ
thống báo cáo KTQT.............................................................................................................145
3.3.5. Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính ....................................................150
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp...................................................................................154
3.4.1. Đối với Nhà nước........................................................................................................157
3.4.2. Đối với các Hội nghề nghiệp .....................................................................................159
3.4.3. Đối với các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương ................160
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................161
KẾT LUẬN CHUNG ......................................................................................................162
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................165
PHỤ LỤC .........................................................................................................................177


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT

CHỮ VIẾT TẮT

CHI TIẾT

1

DNSX

Doanh nghiệp sản xuất

2

KTQT

KTQT

3

KTTC

KTTC

4

TT

Thông tin

5

CTKT

Chứng từ kế toán

6

HT

Hạch toán

7

NVKTPS

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

8

BMKT

Bộ máy kế toán

9

SXKD

Sản xuất kinh doanh

10

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

11

KSNB

Kiểm soát nội bộ

12

NN

Nhà nước

13

XD

Xây dựng

14

ĐTPT

Đầu tư phát triển

15

CĐKT

Cân đối kế toán


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán áp dụng trong các đơn vị khảo sát ..............86
Bảng 2.2. Trình độ của người làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày .......88
Bảng 2.3. Hình thức kế toán áp dụng trong các đơn vị khảo sát ............................101

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung ......................................30
Sơ đồ 1.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu phân tán .......................................32
Sơ đồ 1.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán .................34
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất giày da trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....73
Sơ đồ 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất giày thể thao trên địa bàn tỉnh Hải Dương......73
Sơ đồ 2.3. Quy trình công nghệ sản xuất giày ép dán trên địa bàn tỉnh Hải Dương ........74
Sơ đồ 2.4. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần giày Hải Dương ...........78
Sơ đồ 2.5. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần giày Cẩm Bình .......79
Sơ đồ 2.6. Tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................86
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung ....................................124
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ kết hợp công việc của KTTC và KTQT ......................................126


vii

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục số 01a): Một số thông tin về các Công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải
Dương năm 2012...................................................................................................................177
Phụ lục số 01b): Một số thông tin về các công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải
Dương năm 2013...................................................................................................................178
Phụ lục số 1c): Một số thông tin về doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải
Dương năm 2014...................................................................................................................181
Phụ lục số 01c): Một số thông tin về các công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải
Dương năm 2015...................................................................................................................184
Phụ lục số 02: Xuất khẩu hàng giày dép sang một số thị trường chính năm 2011 và
năm 2012 ................................................................................................................................186
Phụ lục số 03: Mẫu Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung ......................................................187
Phụ lục số 04: Mẫu Sổ chi tiết sản xuất toàn doanh nghiệp ..............................................188
Phụ lục số 05: Mẫu Sổ chi tiết chi phí bán hàng (Chi phí quản lý doanh nghiệp)..........189
Phụ lục số 06: Mẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa nội địa .......................................190
Phụ lục số 07: Mẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa nhập khẩu .................................191
Phụ lục số 08: Mẫu Sổ chi tiết doanh thu kết quả ..............................................................192
Phụ lục số 09: Mẫu báo cáo giá thành sản phẩm ...............................................................192
Phụ lục số 10: Mẫu báo cáo số lượng sản phẩm sản xuất hàng tháng .............................193
Phụ lục số 11: Mẫu báo cáo sản xuất ..................................................................................193
Phụ lục số 12: Mẫu báo cáo chi phí sản xuất chung ..........................................................194
Phụ lục số 13: Mẫu Báo cáo kết quả ...................................................................................194
Phụ lục số 14: Mẫu báo cáo kết quả theo khu vực và bộ phận .........................................195
Phụ lục số 15: Mẫu Báo cáo quản trị CPSX theo địa điểm SXKD..................................195
Phụ lục số 16: Mẫu báo cáo quản trị chi phí sản xuất chung ............................................196
Phụ lục số 17: Mẫu báo cáo quản trị giá thành sản xuất sản phẩm ..................................196
Phụ lục số 18: Danh sách các công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương tham gia
khảo sát:..................................................................................................................................197
Phụ lục số 19: Qui định liên quan đến các thủ tục kế toán (trích) ....................................199
Phụ lục số 20: Bảng tổng hợp hình thức kế toán và chế độ kế toán sử dụng của các DN
khảo sát ...................................................................................................................................202
Phụ lục số 21(a): Bảng tổng hợp mô hình Tổ chức bộ máy kế toán tại các DN
khảo sát ..................................................................................................................................203
Phụ lục số 21(b): Trình độ của người làm kế toán tại các doanh nghiệp khảo sát ............204
Phụ lục số 22: Bảng phân tích chi phí giá thành sản xuất tháng.......................................205
Phụ lục số 23: Danh sách các công ty của Nhật Bản trên địa bàn tỉnh Hải Dương ........208
Phụ lục số 24: Phân tch BCKQHĐKD Công ty Cổ phần Giày Cẩm Bình....................210


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta đã và đang đạt
được kết quả tch cực, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội.
Mặc dù trong thời gian vừa qua rất nhiều doanh nghiệp của chúng ta đã và đang
phải đối mặt với rất nhiều khó khăn đó là giá nguyên, nhiên liệu đầu vào tăng cao, lạm
phát, thất nghiệp. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp là một trong những
giải pháp cơ bản để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững nền kinh tế
nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, Việt Nam. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách
thủ đô Hà Nội 57 km về phía Đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Tây. Phía Tây
Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh,
phía Đông giáp thành phố Hải Phòng, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Tây giáp tỉnh
Hưng Yên, Hải Dương còn là đô thị loại 2. Theo quy hoạch năm 2007, Hải Dương nằm
trong Vùng thủ đô với vai trò là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng. Theo Nghị
quyết số 31 năm 2012/NQ - HĐND ngày 06/7/2012 điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030,
Thành phố Hải Dương đang nỗ lực phấn đấu trở thành đô thị loại 1 trước năm 2020. Với
vị trí địa lý thuận lợi Hải Dương rất phù hợp để phát triển các doanh nghiệp sản xuất,
trong đó có các doanh nghiệp sản xuất giày.
Cùng với sự phát triển cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp vấn đề nâng cao
hiệu quả quản lý đối với các doanh nghiệp sản xuất được đặt ra như một tất yếu khách
quan.Trong đó, sử dụng công cụ kế toán - một công cụ quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế cần phải được nghiên cứu, tổ chức hợp lý và khoa học, vận dụng vào
thực tiễn đạt hiệu quả cao nhất. Hàng loạt chính sách quản lý kinh tế tài chính được bổ
sung, sửa đổi phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế trong


thời kỳ mới. Trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, Luật Kế toán và hệ thống Chuẩn mực kế
toán, kiểm toán Việt Nam đã được ban hành và đi vào cuộc sống là cơ sở pháp lý cao nhất
về kế toán, kiểm toán; Bộ Tài chính cũng đã ban hành nhiều văn bản, thông tư hướng dẫn
về kế toán, kiểm toán; các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, luật đất đai, môi
trường,... tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý của các doanh nghiệp sản xuất.
Tuy nhiên trên thực tế, việc quản lý doanh nghiệp sản xuất thuộc các loại hình khác nhau
thông qua công cụ kế toán còn nhiều bất cập, chưa đi vào nền nếp. Đặc biệt là các doanh
nghiệp sản xuất giày nói chung và các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải
Dương nói riêng. Trong đó, quan trọng là vấn đề tổ chức công tác kế toán, vấn đề cung cấp
thông tin KTTC và KTQT phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp sản xuất. Do đó,
nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất
giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương” là vấn đề có ý nghĩa về lý luận, vừa có ý nghĩa thực
tiễn, đồng thời là vấn đề mang tnh thời sự cấp thiết, giúp cho các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản lý các doanh nghiệp sản xuất giày vận dụng vào thực tiễn nghiên cứu,
hoạch định chính sách, quản lý trong quá trình phát triển nền kinh tế nói chung và phát
triển doanh nghiệp nói riêng.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán đối với mỗi
doanh nghiệp nên đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này. Có những luận án
nghiên cứu về mặt lý luận, có những luận án nghiên cứu về việc áp dụng vào thực tiễn.
Mỗi nghiên cứu đều có những nét riêng biệt, có tnh khả thi riêng đối với từng đối tượng
sử dụng. Riêng vấn đề về tổ chức công tác kế toán đối với các doanh nghiệp sản xuất giày
trên địa bàn tỉnh Hải Dương còn chưa được đề cập. Mặc dù có một số đề tài nghiên cứu
về các Công ty giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhưng hầu hết các đề tài cũng chỉ nghiên
cứu đến các phần hành kế toán riêng lẻ như: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp
chi phí và tnh giá thành, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Với vấn đề
tổ chức công tác kế toán tại các Công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương là vấn
đề hết sức phức tạp


đặc biệt trong điều kiện hiện nay nền kinh tế chuyển biến theo hướng mở cửa và hội
nhập; hành lang pháp lý về các nội dung tổ chức công tác kế toán đang trong quá trình
hoàn thiện theo hướng từng bước phù hợp với với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Hiện
nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có trên 20 doanh nghiệp sản xuất giày, với số lượng
tương đối lớn, các doanh nghiệp này đóng góp một lượng không nhỏ vào thu ngân sách
tỉnh và tạo việc làm cho một lượng lớn lao động.
Về nghiên cứu chung về mặt lý luận, nền kinh tế đổi mới từ năm 1986 đã mang
theo thay đổi về tổ chức công tác kế toán từ nước phát triển trong khu vực và trên thế
giới vào Việt Nam. Từ đó đến nay, tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp đã từng
bước kế thừa và áp dụng sâu rộng vào Việt Nam. Cho đến nay đã có rất nhiều tác giả đã
viết về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp, tác giả xin đề cập đến một số
công trình nghiên cứu sau đây:
Về tổ chức bộ máy kế toán không tách rời KTQT và KTTC và có mối liên hệ chặt với
tất cả các bộ phận khác trong doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp trong
thời gian qua học phần “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp” đã được đưa
vào giảng dạy là học phần bắt buộc nằm trong khối kiến thức chuyên ngành của chương
trình đào tạo ngành kế toán. Trong những năm qua hàng loạt các giáo trình “Tổ chức công
tác kế toán” được xuất bản đưa vào giảng dạy tại các trường là tài liệu học tập, tham khảo
vô cùng quý báu cho sinh viên và những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp
như:Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp chủ biên PGS, TS Lưu
Đức Tuyên, PGS, TS Ngô Thị Thu Hồng, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2014; Giáo trình
Tổ chức công tác kế toán chủ biên PGS, TS Đoàn Xuân Tiên, Nhà xuất bản lao động xã hội,
Hà Nội 2010, giáo trình tổ chức hạch toán kế toán chủ biên TS. Trần Thị Cẩm Thanh (2014)
Trường đại học Qui Nhơn...
Một là, luận án tiến sỹ kinh tế đề tài “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa”. Tác giả Trần Thị Nam Thanh, Đại học kinh tế
quốc dân năm 2004. Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị


Đông; GS,TS. Nguyễn Quang Quynh. Luận án đã khái quát hóa về các mặt lý luận về tổ
chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
đó là: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong đó tác giả
chỉ rõ vai trò và những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cơ cấu kinh tế
Việt Nam. Luận án cũng phân tch và chỉ rõ những thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Việt Nam đang phải đương đầu (Các thách thức từ trong nước: giá đầu vào
cao, chi phí trung gian cao, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, kinh nghiệm về kinh doanh, năng
lực quản lý còn yếu, bộ máy quản lý cồng kềnh, chồng chéo và thủ tục quản lý hành chính
quá phức tạp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam còn thiếu nền tảng đạo đức kinh
tế cần thiết, các thách thức từ bên ngoài: Xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng hoàn thiện mình, sự mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh
nghiệp đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải và các cán bộ quản lý phải có năng lực quản
lý rộng lớn hơn, hiện đại hơn cả các kỹ năng có tnh chất quốc tế, trào lưu sáp nhập của
các tập đoàn và các siêu tập đoàn tạo ra sức ép rất lớn,…).
Luận án đã nghiên cứu, phân tch, đánh giá, tổng kết thực tiễn các mô hình tổ chức
hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất các phương hướng hoàn
thiện tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
đó là:
Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán
Thứ nhất, lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp là hết sức quan
trọng. Luận án phân tích và chỉ rõ riêng mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán không
thích hợp với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa để bảo đảm tnh hiệu quả không phải
doanh nghiệp nhỏ và vừa nào cũng nhất thiết phải tổ chức bộ máy kế toán thành phòng,
ban kế toán mà chỉ cần bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán, kể cả thuê làm kế
toán trưởng, điều này phù hợp với quan điểm đổi mới tổ chức công tác chuyên môn
nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.
Thứ hai, việc xác định số lượng các nhân viên kế toán cần thiết dựa trên khối lượng
công việc kế toán của doanh nghiệp, các yêu cầu về trình độ quản lý, trình độ


chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán phù hợp với từng phần hành cụ thể.
Thứ ba, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên có sự đầu tư
thích đáng tạo điều kiện cho cán bộ, nhân viên kế toán nâng cao trình độ nghiên cứu, trình
độ báo cáo, nắm bắt, cập nhật được những thông tin mới trong lĩnh vực kế toán cũng như
các thông tin khoa học, kỹ thuật phục vụ công tác chuyên môn.
Hoàn thiện về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu
Đối với hệ thống chứng từ kế toán cần hoàn thiện theo hướng đơn giản hóa,
thống nhất hóa đi đến tiêu chuẩn hóa về các mẫu chứng từ. Khi thiết kế cần chú trọng
đến điều kiện ứng dụng tin học trong công tác kế toán.
Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Việc hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đòi hỏi phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản là đảm
bảo phản ánh, kiểm tra, giám sát được tất cả các loại tài sản, hoạt động kinh tế tài chính
diễn ra trong doanh nghiệp. Trên cơ sở hệ thống tài khoản hiện hành các doanh nghiệp
có thể xây dựng hệ thống tài khoản riêng cho doanh nghiệp mình để phản ánh được toàn
bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh phục vụ KTTC và KTQT doanh nghiệp.
Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính và xây dựng hệ thống báo cáo quản trị trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Hoàn thiện về mẫu báo cáo tài chính tổng quát;
Hoàn thiện khuôn mẫu báo cáo tài chính chuẩn;
Hoàn thiện khuôn mẫu báo cáo tài chính rút gọn;
Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Xuất phát từ nguyên tắc tự kiểm tra, kiểm soát của hệ thống kế toán doanh nghiệp
cũng như chức năng kiểm tra kiểm soát thông tin của kế toán và việc tổ chức kiểm tra kế
toán trong nội bộ doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết đảm bảo
thông tin kế toán cung cấp chính xác, trung thực, minh bạch, công


khai, đúng chế độ, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô, vi mô nền kinh tế.
Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong
điều kiện hiện nay nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, quy mô hoạt động của các
đơn vị ngày càng lớn, các mối quan hệ kinh tế càng rộng, tnh chất các hoạt động kinh tế
càng phức tạp yêu cầu hội nhập kinh tế càng cao thì việc thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin kế toán ngày càng khó khăn và phức tạp. Vì vậy, công tác tổ chức kế toán ở đây
đặc biệt quan trọng là việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp, tổ chức quản lý phần
mềm và khai thác thông tin trên máy tnh, tổ chức luân chuyển và lưu trữ chứng từ sổ
sách đưa ra các các báo cáo phù hợp dùng cho quản trị theo các tiêu chí trật tự khác nhau
để có thể nhìn nhận đánh giá theo đúng yêu cầu quản lý mà vẫn đảm bảo tuân thủ chế độ
kế toán và pháp luật.
Trên cơ sở phân tch những thực trạng về tổ chức công tác trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa chỉ ra những giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán, luận án cũng
đưa ra những kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện (Về phía Nhà
nước, về phía các doanh nghiệp).
Hai là, luận án tiến sỹ đề tài “Tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản
xuất dược phẩm trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin” tác giả Thái Bá Công, Học
viện Tài chính người hướng dẫn khoa học GS, TS. Vương Đình Huệ, TS Phạm Tiến Bình
năm 2007. Luận án đã tập trung trình bày khái quát những vấn đề cơ bản về tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp, các mô hình tổ chức công tác kế toán thủ công khi
chuyển sang kế toán trên máy vi tnh.
Phân tch, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán ứng dụng công nghệ
thông tin về phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh
nghiệp sản xuất Dược phẩm Việt Nam trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin.
Ý nghĩa khoa học: Đề tài nhằm củng cố, làm rõ và bổ sung phần lớn những lý luận
cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trên cơ
sở đó góp phần nhận thức đầy đủ hơn về nội dung cũng như lý luận của


tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
Ý nghĩa thực tễn: Khái quát, phân tch, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế
toán ứng dụng công nghệ thông tin về phần mềm kế toán tại các DN SXDP Việt Nam trong
thời gian gian qua; chỉ ra được những bất cập, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán DNSXDP Việt
Nam trong điều kiện ứng dụng CNTT theo hướng vừa đáp ứng được yêu cầu hội nhập của
kế toán của kế toán Việt Nam với kế toán quốc tế, vừa phù hợp với đặc điểm của các
doanh nghiệp được phẩm Việt Nam trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Ba là, luận án Tiến sĩ Kinh tế: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng cường công tác quản trị Doanh nghiệp” - Tác giả Ngô
Thị Thu Hồng - Năm 2007 - Học viện Tài chính; Người hướng dẫn khoa học PGS, TS. Đoàn
Xuân Tiên, TS Phạm Tiến Bình.
Luận án đã tập trung nghiên cứu hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn những vấn
đề lý luận về quản trị doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
nói chung và trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng. Đối tượng nghiên cứu
của luận án là nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các DNNVV ở Việt Nam. Thông
qua việc nghiên cứu đặc điểm tình hình hoạt động của các DNNVV để nghiên cứu các mô
hình tổ chức công tác kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp này. Phân tch đánh giá
những ưu điểm và những hạn chế của việc tổ chức công tác kế toán nhằm tăng cường
công tác quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Bốn là, luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các
doanh nghiệp thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam” người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Đỗ Minh Thành GS,TS Nguyễn Đình Đỗ tác giả Trần Hải Long Trường Đại học
Thương mại - Năm 2011.
Luận án đã hệ thống hóa, phân tch làm sáng tỏ thêm những lý luận về tập đoàn
kinh tế, đặc điểm của doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế, đặc điểm của các doanh
nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế tác động, ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế


toán trong các doanh nghiệp.
Luận án đã hệ thống, phân tch làm rõ những vấn đề lý luận chung về tổ chức công
tác trong các doanh nghiệp.
Luận án phân tch đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. Trên cơ sở đó chỉ
rõ những ưu điểm, nhược điểm và phân tch rõ những nguyên nhân của những hạn chế
đó. Luận án đưa ra những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.
Năm là, luận án tiến sỹ Kinh tế “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty
cổ phần sản xuất xi măng ở Việt Nam” người hướng dẫn khoa học GS, TS Nguyễn Đình Đỗ,
TS Lưu Đức Tuyên, tác giả Ngô Thị Thu Hương, Học viện Ngân hàng - Hà Nội, năm 2011.
Luận án đã tập trung nghiên cứu làm rõ hơn những vấn đề lý luận về cổ phần và tổ chức
công tác kế toán trong các công ty cổ phần thuộc loại hình sản xuất. Qua khảo sát thực
trạng tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam
những năm qua đề tài phân tch đánh giá thực trạng và rút những ưu điểm, hạn chế và
đánh giá nguyên nhân của những hạn chế đó, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm
nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty
cổ phần sản xuất.
Sáu là, luận án tiến sĩ Kinh tế: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh
nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc Phòng”, người
hướng dẫn khoa học PGS, TS. Đoàn Vân Anh, PGS TS. Nguyễn Thị Mùi, tác giả Nguyễn Thu
Hương trường Đại học Thương mại. Về mặt lí luận Luận án đã nghiên cứu, phân tch các
khái niệm, quan điểm khác nhau về mô hình công ty mẹ, công ty con ở nhiều nước trên
thế giới, từ đó rút ra khái niệm của bản thân tác giả, đó là “Công ty mẹ - công ty con
được hiểu là một tổ hợp công ty, trong đó, công ty mẹ là một doanh nghiệp được thành
lập và đăng ký theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và đủ mạnh để kiểm
soát hoặc chi phối các công ty khác (công ty con) trong tổ hợp và được các công ty con
chấp nhận sự kiểm soát, chi phối đó. Với mục tiêu tổ chức công tác kế toán tại các doanh
nghiệp hoạt động theo


mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc Phòng được khoa học, hợp lí nhằm
phát huy được vai trò là công cụ hữu ích cho kiểm soát hoạt động và quản lí kinh tế tài
chính, luận án đề xuất các nhóm giải pháp sau:
- Với hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, luận án đề xuất hoàn thiện mô hình tổ
chức bộ máy kế toán trên cơ sở hình thành một bộ phận kế toán hợp nhất báo cáo tài
chính tại công ty mẹ, chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu công việc liên quan đến quá trình
tổ chức thu nhập, xử lí, lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Với hoàn thiện tổ chức thu thập, xử lí thông tin KTTC, luận án đề xuất hoàn
thiện các thông tin ban đầu, sử dụng các tài khoản, thiết kế mã hóa chi tiết các tài khoản
và hệ thống sổ kế toán phù hợp làm căn cứ cho việc thu nhận, xử lí, ghi nhận nhằm cung
cấp thông tin đúng đắn trên báo cáo tài chính riêng, đồng thời cung cấp thông tin về các
giao dịch nội bộ giữa các doanh nghiệp trong cùng một công ty mẹ để thực hiện loại trừ
khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Với hoàn thiện tổ chức lập, cung cấp và phân tch thông tin trên báo cáo tài
chính, luận án đề xuất hoàn thiện tổ chức lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tập trung vào
việc nhận dạng đầy đủ các dòng tiền ẩn; hoàn thiện tổ chức lập Báo cáo tài chính hợp
nhất với phương pháp đồng hóa chính sách kế toán trong trường hợp các đơn vị hoạt
động theo mô hình công ty mẹ công ty con có đơn vị khác loại hình hoạt động, đó là
đơn vị sự nghiệp; hoàn thiện điều chỉnh các giao dịch nội bộ khi hợp nhất nhằm khắc
phục những bất cập hiện nay; hoàn thiện kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên
kết, liên doanh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất bằng đề xuất sử dụng phương pháp
vốn chủ để điều chỉnh giá trị của khoản đầu tư liên kết, liên doanh khi lập báo cáo;
Hoàn thiện tổ chức lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, tổ chức lập báo cáo bộ
phận phù hợp với đặc thù riêng của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty
mẹ, công ty con thuộc Bộ Quốc Phòng tổ chức thực hiện phân tch, xây dựng hệ
thống chỉ tiêu phân tch và t ổ chức báo cáo kết quả phân tch.
Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức phức tạp và rất
cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Có rất nhiều đề tài của các tác


giả viết về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp song mỗi tác giả lại đi tập
trung đi sâu nghiên cứu về một lĩnh vực khác nhau. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có
khoảng hơn 20 doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực giày da. Mặc dù có rất nhiều đề tài
viết về kế toán trong các doanh nghiệp này nhưng mỗi đề tài lại tập trung vào các lĩnh vực
như; Tập hợp chi phí và tnh giá thành sản phẩm, Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tài sản cố định,...
Các đề tài khi nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán có rất nhiều thành công
đáng kể tuy nhiên hầu hết các đề tài khi nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong
các doanh nghiệp sản xuất đều tập trung khai thác trên các khía cạnh giác độ chu trình kế
toán được chia thành các nội dung đó là: Tổ chức chứng từ; tổ chức tài khoản; tổ chức hệ
thống sổ, tổ chức lập các báo cáo kế toán để cung cấp thông tin. Kế toán là một môn
khoa học, một nghề nghiệp và cũng là một trong các công cụ quản lý kinh tế quan trọng
của doanh nghiệp kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tch và cung cấp thông tin
kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Kế toán là khoa
học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động tài sản, các
hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt
động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ bản chất của kế toán là một hệ
thống thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
kinh tế của doanh nghiệp bằng hệ thống các phương pháp của mình. Tổ chức công tác kế
toán là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh
nghiệp. Với cách tiếp cận theo hệ thống thông tin quản lý sản xuất kinh doanh đó là chức
năng của kế toán là thu thập tin, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin. Luận án đã
nghiên cứu lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất và thực
trạng tổ chức công tác trong các doanh nghiệp sản xuất giày của Việt Nam trên địa bàn
tỉnh Hải Dương dưới cách tiếp cận theo chức năng của kế toán đó là thu thập, xử lý, hệ
thống hóa và cung cấp thông tin kế toán. Tổ chức công tác kế toán đối với các doanh
nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương vẫn


chưa được đề cập.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Luận án tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn những vấn đề
lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.
Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp của một số nước
có nền kinh tế phát triển đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó phân tch rút
ra bài học về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn
tỉnh Hải Dương.
Qua khảo sát, đánh giá đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương những năm qua, đề tài phân tch đánh
giá thực trạng và rút ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân hạn chế, làm cơ sở
cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và
thực tiễn về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất;
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tổ chức công tác
kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Bên cạnh đó
luận án cũng nghiên cứu tổ chức công tác kế toán ở một số doanh nghiệp sản xuất của
nước ngoài trên địa bàn tỉnh nhằm rút ra bài học kinh nghiệm về tổ chức công tác kế
toán trong các doanh nghiệp của Việt Nam. Luận án có sử dụng các tài liệu, số liệu, các
BCTC của các Công ty sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong các năm 2012, 2013,
2014, 2015.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
- Phương pháp tiếp cận thông tin: Luận án vận dụng cơ sở lý thuyết về tổ chức
công tác kế toán để phân tích thực trạng của tổ chức công tác kế toán tại các doanh
nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đồng thời, luận án sử dụng các
phương pháp nghiên cứu định tnh và định lượng để thu thập và xử lý thông tin.


+ Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc quan
sát, phỏng vấn sâu các đối tượng cung cấp thu thập thông tin như các nhân sự thuộc
phòng kế toán, các phòng ban khác như bộ phận sản xu ất, bộ phận thu mua, bộ phận
kiểm tra chất lượng,... nhằm giúp cho người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về tổ chức
công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu phục vụ cho luận án được thu thập thông
qua các nguồn sau:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm các văn bản
luật, nghị định, thông tư,.... của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành về tổ chức công tác kế
toán; các tài liệu về tổ chức công tác kế toán tham khảo từ giáo trình, báo, tạp chí, mạng
internet; các tài liệu sẵn có của các doanh nghiệp: Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, quy
chế tài chính, mục tiêu, phương hướng, chính sách phát triển của doanh nghiệp; Báo cáo
tài chính, báo cáo quản trị các năm từ năm 2012 đến năm 2015; các sổ sách, chứng từ,
báo cáo kế toán liên quan đến tổ chức công tác kế toán, phương hướng phát triển các
doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2025...
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin từ các Phòng, Ban trong các
doanh nghiệp thông qua quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp, phỏng vấn trực tiếp, điều
tra thông qua các phiếu khảo sát, điều tra, bảng hỏi...
- Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu: Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm
tra, sàng lọc, sau đó sử dụng công cụ word, excel để tiến hành thống kê, phân tch. Bên
cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ, bảng biểu... để phân tch, tổng
hợp và đánh giá.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học
Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết về tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp. Cụ thể, luận án làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giày về lĩnh vực KTTC cũng


như KTQT.
Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn và ứng dụng, luận án nghiên cứu, phân tích và đánh giá đúng
thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên địa bàn tỉnh
Hải Dương. Qua đó đánh giá những điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại tác giả
tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục. Trên cơ sở các mô hình lý thuyết về tổ chức công tác
kế toán, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý và
thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp tác giả đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giày trên
địa bàn tỉnh Hải Dương.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội
dung luận án được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất
giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp
sản xuất giày trên địa bàn tỉnh Hải Dương


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp sản
xuất
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất
Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại.
Quyết định sản xuất dựa vào các vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai
thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản xuất. Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào
muốn sản xuất cũng cần phải có 3 yếu tố đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động
và lao động: “Doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được đăng kí thành lập theo quy định của Pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [35].
Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực kinh tế kết hợp với công
nghệ hợp lý để sản xuất ra sản phẩm cung cấp trên thị trường. Mục tiêu của doanh nghiệp
là tìm kiếm lợi nhuận, cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, tiếp tục phát triển, ngoài ra
còn có trách nhiệm với xã hội. Với mục tiêu là lợi nhuận doanh nghiệp sẽ bù đắp chi phí,
những rủi ro gặp phải để tiếp tục phát triển. Nếu không có lợi nhuận doanh nghiệp không
thể trả công cho người lao động, duy trì việc làm lâu dài cho người lao động cũng như
không thể cung cấp lâu dài hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và cộng đồng. Đặc điểm
hoạt động của doanh nhiệp sản xuất gồm các đặc điểm sau:
Quy trình sản xuất: là một chuỗi các công việc được thực hiện theo thứ tự để tạo
ra các sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, năng
lượng và các yếu tố khác.
Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên
vật liệu, nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị,


chi phí quản lý và điều hành sản xuất. Vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp sản xuất là tiết
kiệm tối ưu các nguồn lực, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Muốn
vậy thì các doanh nghiệp phải quản lý tốt các vấn đề trên, kế toán một công cụ quản lý
kinh tế hữu hiệu cần phải được chú trọng.
1.1.2. Đặc điểm về tổ chức quản lí trong các doanh nghiệp sản xuất
Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý
nhằm duy trì hoạt động của các hệ thống, sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng có sẵn, các
cơ hội để đưa hệ thống đi đến mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của thị trường.
Quản lý là quá trình vận dụng các quy luật kinh tế, tự nhiên trong việc lựa chọn và xác
định các biện pháp về kinh tế, xã hội, tổ chức kỹ thuật. Từ đó, họ tác động đến các yếu tố
vật chất của sản xuất kinh doanh.
Quản lý doanh nghiệp sản xuất là một hoạt động tác động đến hành vi có ý thức
của người lao động và tập thể người lao động, qua đó tác động đến yếu tố vật chất,
kỹ thuật của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con người, bởi vì con người là một
trong ba yếu tố của quá trình sản xuất. Trong mọi hệ thống sản xuất, con người luôn giữ vị
trí trung tâm và có ý nghĩa quyết định.
Quản lý con người gồm nhiều chức năng phức tạp. Bởi vì, con người chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố như: sinh lý, tâm lý, xã hội... Các yếu tố này luôn có sự hỗ trợ qua
lại, tác động nhau hình thành nhân cách mỗi con người.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, quản lí kinh tế là một chức năng quan trọng
trong hoạt động quản lí và điều hành chung của doanh nghiệp cũng như quản lí sản xuất,
quản lí chi phí, quản lí việc sử dụng vốn, quản lí nhân sự, quản lí công nghệ, dây truyền
sản xuất, quản lí lợi nhuận và phân phối lợi nhuận. Trong một bộ máy quản lý doanh
nghiệp có 3 yếu tố chính: cơ cấu tổ chức, các bộ phận quản lý, cơ chế hoạt động của bộ
máy trong đó: Cơ cấu tổ chức xác định các bộ phận, các phân hệ, và phòng ban các phòng
ban chức năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó mỗi phòng ban, hoặc bộ phận
phải được chuyên môn hóa, có trách nhiệm


cũng như quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản lý. Các bộ phận quản
lý: là những người đứng đầu một tổ chức hay phòng ban chịu trách nhiệm về các quyết
định của mình của mình. Cơ chế hoạt động của bộ máy: Xác định các mối liên hệ cơ bản
và các nguyên tắc làm việc của bộ máy quản lý cũng như các mối liên hệ cơ bản để bảo
đảm mục tiêu chung đề ra. Cơ cấu tổ chức là một tập hợp của các thành phần (đơn vị và
cá nhân) trong một mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, chuyên môn và trách nhiệm được
trao một số quyền hạn của các giai đoạn khác nhau để đảm bảo việc thực hiện các chức
năng quản lý và phục vụ các mục đích chung của doanh nghiệp được biết đến. Chúng tôi
thấy rằng bản chất của cơ cấu tổ chức và phân chia quyền lực và trách nhiệm trong kế
hoạch quản lý. Vì vậy, một mặt cơ cấu tổ chức phản ánh cơ cấu và trách nhiệm của mỗi
cá nhân trong công ty, mặt khác có tác động tích cực đối với sự phát triển của công ty. Ở
cấp độ quản lý, ví dụ, cấp công ty cấp đơn vị, mức chức năng... bộ phận quản lý đại
diện cho chức năng quản lý theo chiều dọc (đường thẳng) đại diện cho một tập trung vào
quản lý. Cơ cấu, ngành chức năng, chẳng hạn như hoạt động văn phòng, tài chính, tiếp thị,
các phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển, lĩnh vực sản xuất... ngành, lĩnh vực này đại
diện cho một phần mạnh mẽ của các chức năng quản lý để chỉ chuyên môn trong quản lý
kinh doanh. Kế toán với tư cách là một nghề, một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu
không thể tách rời khỏi các mô hình tổ chức quản lý, bởi chính các mô hình tổ chức quản
lý này sẽ chi phối trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán. Hiện nay trong các doanh nghiệp
sản xuất có các mô hình tổ chức quản lí như sau:
* Mô hình tổ chức quản lí theo tuyến: Theo mô hình này thì mối quan hệ của
bất kỳ thành viên nào trong doanh nghiệp với người lãnh đạo trực tiếp đều được hiện
bằng một tuyến (đường thẳng). Giám đốc doanh nghiệp giao một phần công việc của
mình cho quản lí và thông qua quản lí mà đưa mọi mệnh lệnh xuống các phân xưởng.
Quản lí có quan hệ trực tiếp với các đốc công, mỗi đốc công lại phụ trách một số công
nhân. Các công nhân hoàn toàn độc lập với nhau và chỉ phụ thuộc vào một đốc công mà
thôi.
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu này là: Cấp trên trực tiếp lãnh đạo cấp dưới.


Cấp dưới tiếp thu, chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh cấp trên.
* Ưu điểm: Quyền lựu tập trung, quy trách nhiệm rõ ràng, duy trì được tnh kỷ
luật và kiểm tra, liên hệ dễ dàng đơn giản, mau lẹ, quyết định nhanh chóng, mệnh
lệnh thống nhất tiện cho Giám đốc. Chính vì vậy mà tạo điều kiện duy trì một thủ trưởng.
* Nhược điểm: Không có sự phân công hợp lý, không có quan hệ điều hoà theo
chiều ngang. Tất cả đều do cá nhân quyết định nên dễ đi đến chuyên quyền, độc đoán.
Đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức sâu rộng, toàn diện, tổng hợp. Đồng thời không
tận dụng được sự tư vấn, giúp đỡ của các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản trị
và khi cần thiết liên hệ giữa hai thành viên của các tuyến thì việc báo cáo thông tin đi
theo đường vòng.
Đặc điểm của mô hình này thường phù hợp với các doanh nghiệp có qui mô nhỏ
* Mô hình tổ chức quản lí theo chức năng: Theo mô hình này mỗi khâu, mỗi bộ
phận được giao cho người phụ trách chuyên sâu trực tiếp quản lí, mỗi người có lĩnh vực
riêng của mình và trong lĩnh vực ấy họ độc lập hướng dẫn các đốc công của doanh nghiệp.
Ưu điểm của hệ thống quản lí theo chức năng đó là việc chỉ đạo công việc được
chuyên môn hóa, được giao cho những người đã được đào tạo nghiên cứu một cách cẩn
thận về công việc đó và do đó chỉ đạo sẽ đúng đắn hơn, khoa học hơn.
Nhược điểm: Không duy trì được tính kỷ luật, kiểm tra phối hợp. Người lãnh đạo tổ
chức phải phối hợp với người lãnh đạo chức năng, nhưng do có quá nhiều mệnh lệnh nên
lãnh đạo tổ chức không phối hợp được hết, dẫn đến tình trạng người thừa hành trong
một lúc có thể nhận nhiều mệnh lệnh, thậm chí trái ngược nhau.
* Mô hình tổ chức kết hợp trực tuyến chức năng: Đó là mô hình tổ chức hệ thống
kết hợp giữa hệ thống tổ chức theo tuyến và theo chức năng. Đây là mô hình quản lý kết
hợp giữa sự chỉ huy trực tiếp của các cấp lãnh đạo hành chính trong xí nghiệp và sự chỉ
đạo nghiệp vụ của các nhân viên chức năng các cấp. Loại mô hình này sẽ tạo được một
khung hành chính vững chắc để quản lý, điều hành có hiệu lực và hiệu quả cao. Các
phòng ban có nhiệm vụ hoàn thành tốt các nghiệp vụ chuyên


môn của mình và có nhiệm vụ tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty. Sự giúp việc của các
phòng, ban chức năng cho các lãnh đạo nhằm mục đích chuẩn bị ra quyết định, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định. Các phòng, ban chức năng không có quyền
tự quyết định hoặc ra mệnh lệnh trực tiếp cho các cấp phân xưởng, mà chỉ có nhiệm vụ
tổng hợp thông tin hoặc dự thảo lên để tham mưu, xin ý kiến quyết định của lãnh đạo sau
đó mới thực hiện. Do vậy, cấp lãnh đạo của Công ty được chuẩn bị rất kỹ về các mặt
nghiệp vụ chuyên môn và thông tin khi cần thiết để ra các quyết định quản lý và điều
hành. Loại cơ cấu này đồng thời giữ được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức
năng, lại tránh được các khuyết điểm của mỗi kiểu cơ cấu đó.
* Ưu điểm: Phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, đồng
thời đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
* Nhược điểm: Do có quá nhiều bộ phận chức năng, nên lãnh đạo tổ chức thường
phải họp hành nhiều, gây căng thẳng và mất nhiều thời gian. Ngoài ra, còn có thể xảy ra
mâu thuẫn giữa lãnh đạo các tuyến với nhau do không thống nhất được quyền hạn và
quan điểm.
1.2. Khái niệm, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức
công tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra hoạt động
kinh tế - tài chính, do đó công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác
quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu của các đối tượng trực
tiếp và gián tiếp sử dụng thông tin kế toán. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô
và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn bảo
đảm cung cấp thông tin nhanh, đầy đủ, kịp thời, có chất lượng. Hiện nay có rất nhiều quan
điểm khác nhau về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp, song có thể tóm tắt
thành một số quan điểm như sau:
Quan điểm thứ nhất: “Tổ chức hạch toán kế toán là việc thiết lập mối quan hệ
giữa các đối tượng và phương pháp hạch toán để ban hành chế độ kế và tổ chức


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x