Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ xã phong mỹ, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

******

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IN

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC


K

NÔNG HỘ XÃ PHONG MỸ, HUYỆN PHONG ĐIỀN,

Đ
A

̣I H

O

̣C

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ BÉ

Niên khóa: 2014-2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

******

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IN



HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC

K

NÔNG HỘ XÃ PHONG MỸ, HUYỆN PHONG ĐIỀN,

Đ
A

̣I H

O

̣C

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Bé

PGS. TS Trần Văn Hòa

Lớp: K48B - KTNN
Niên khóa: 2014-2018

Huế, 04-2018


Lời Cảm Ơn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ quý báu của quý thầy, cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, các cơ
quan, tập thể, cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả tập
thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành khóa luận.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô
Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là thầy PGS – TS.Trần Văn
Hòa, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Nông
Nghiệp và PTNN Huyện Phong Điền, cán bộ phòng nông nghiệp,
địa chính thuộc UBND xã Phong Mỹ, đã tạo điều kiện thuận lợi
nhất, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới 60 hộ trồng cao su của xã
Phong Mỹ đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình điều
tra thu thập số liệu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sự giúp đỡ,
động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

Ế

3.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2

U

3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2

́H

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................................3



4.2 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích.......................................................................3
4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo .....................................................................3

H

4.4 Phương pháp phân tích chuỗi cung ...........................................................................3

IN

4.5 Phương pháp phân tích hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas ....................................3

K

5. Bố cục khóa luận .........................................................................................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................5

O

̣C

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................5

̣I H

1.1 Hiệu quả kinh tế.........................................................................................................5
1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh tế ..............................................................................5

Đ
A

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế.................................................................................6
1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định hiệu quả kinh tế............................................................7
1.2 Tổng quan về cây cao su ...........................................................................................7
1.2.1 Một số đặc điểm của cây cao su .............................................................................7
1.2.2 Kĩ thuật trồng cây cao su ........................................................................................9
1.2.3 Vai trò và giá trị kinh tế cây cao su ......................................................................10
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cao su. .............................11
1.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất ...............................................14
1.3.1 Tổng giá trị sản xuất (GO)....................................................................................14
1.3.2 Chi phí ..................................................................................................................15
SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

1.3.3 Giá trị gia tăng (VA).............................................................................................15
1.3.4 Thu nhập hỗn hợp (MI) ........................................................................................15
1.3.5 Chỉ tiêu lợi nhuận (LN) ........................................................................................15
1.3.6 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) ......................................................................15
1.3.7 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):............................................................................16
1.4 Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................16
1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su ở Việt Nam ...............................................16

Ế

1.4.2 Tình hình sản xuất cao su ở Thừa Thiên Huế.......................................................18

U

1.4.3 Tình hình sản xuất cao su ở Phong Điền ..............................................................20

́H

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC NÔNG HỘ
XÃ PHONG MỸ, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..............23



2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu...............................................................23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................23

H

2.1.2. Điều kiện xã hội...................................................................................................25

IN

2.2 Tình hình sản xuất cao su ở xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên

K

Huế.................................................................................................................................26
2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ điều tra ..............................28

O

̣C

2.3.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra .................................................................28

̣I H

2.3.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cao su của hộ điều tra .......................................29
2.3.3. Chi phí sản xuất cao su ........................................................................................30

Đ
A

2.3.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra ..................................33
2.4 Tình hình tiêu thụ mủ cao su của các hộ điều tra ....................................................38
2.5. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKT sản xuất cao su .........................39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN
XUẤT CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG MỸ................................................44
3.1 Định hướng phát triển cao su ở xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế.................................................................................................................................44
3.2 Một số giải pháp chủ yếu để phát triển cao su ở xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế......................................................................................................44
3.2.1 Giải pháp về vốn...................................................................................................44
SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

3.2.2. Giải pháp về đất đai .............................................................................................44
3.2.3 Giải pháp về kĩ thuật sản xuất ..............................................................................45
3.2.4 Giải pháp giảm chi phí sản xuất ...........................................................................46
3.2.5 Giải pháp về thị trường.........................................................................................46
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................47
1. Kết luận......................................................................................................................47
2. Kiến nghị ...................................................................................................................47

Ế

2.1 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương ........................................................47

U

2.2 Đối với hộ sản xuất cao su.......................................................................................48

́H

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................49

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Bình quân

BQC

: Bình quân chung

BVTV

: Bảo vệ thực vật

ĐDHNN

: Đa dạng hóa nông nghiệp

ĐNB

: Đông Nam Bộ

DT

: Diện tích

DTTN

: Diện tích tự nhiên

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

KTCB

: Kiến thiết cơ bản

KT-XH

: Kinh tế- Xã hội



: Lao động



́H

U

Ế

BQ

NN & PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Thời kỳ kinh doanh

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

TKKD

SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 1: Chuỗi cung cao su và tỷ lệ khối lượng mủ tiêu thụ qua các kênh ..................39

SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng cao su của Việt Nam qua các năm 2014-2016...17
Bảng 2: Các vùng trồng cao su ở Việt Nam, năm 2015 ................................................17
Bảng 3: Khối lượng và giá trị xuất khẩu cao su giai đoạn 2014 - 2016........................18
Bảng 4: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 2016 ...............................................................................................................................20
Bảng 5: Vùng trồng cây cao su ở Huyện Phong Điền qua các năm..............................21

Ế

Bảng 6: Diện tích, năng suất và sản lượng cao su huyện Phong Điền giai đoạn 2014-

U

2016 ...............................................................................................................................22

́H

Bảng 7: Dân số và lao động xã Phong Mỹ năm 2017 ...................................................25
Bảng 8: Quy mô và cơ cấu đất đai của xã Phong Mỹ năm 2017 ..................................26



Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng cao su ở Phong Mỹ giai đoạn 2014 - 2016 ...27
Bảng 10: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra............................................................28

H

Bảng 11: Diện tích, năng suất và sản lượng cao su của các hộ điều tra........................29

IN

Bảng 12: Chi phí đầu tư sản xuất cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản ............................30

K

Bảng 13: Chi phí sản xuất 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh năm 2017 ..........................32
Bảng 14: Kết quả sản xuất cao su của các hộ điều tra...................................................33

O

̣C

Bảng 15: Hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra.................................................35

̣I H

Bảng 16: Gía trị hiện tại ròng NPV định mức cho 1 ha ................................................36
Bảng 17: Hiệu quả sản xuất cao su với các mức chiết khấu khác nhau ........................37

Đ
A

Bảng 18: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb – Douglas ........................................41

SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi quyết định lựa chọn đề tài:
“Hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế”
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất
cao su của các nông hộ xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó,

Ế

đề xuất các giải pháp phát triển cây cao su trên địa bàn xã, góp phần ổn định và phát

U

triển kinh tế của xã.

́H

+ Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về HQKT sản xuất cao su.



 Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn xã Phong
Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

H

 Đánh giá HQKT và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQKT sản xuất cao

IN

su trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

K

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao HQKT sản xuất cao su trên địa bàn xã
Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

O

̣C

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu; phương pháp phân

̣I H

tích chi phí lợi ích; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo; phương pháp phân tích
chuỗi cung; phương pháp phân tích hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas.

Đ
A

* Kết quả đạt được
Qua một thời gian nghiên cứu, tôi đã thu được một số kết quả chủ yếu sau:
- Đánh giá được thực trạng sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn xã Phong

Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá được kết quả, hiệu quả kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh tế.
- Đề xuất kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn
xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền trong thời gian tới.

SVTH: Nguyễn Thị Bé


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây cao su do người Pháp du nhập vào Việt Nam năm 1897, có xuất xứ từ lưu
vực sông Amazon ở Nam Mỹ. Trải qua hơn một thế kỷ định hình và phát triển, đến
đầu năm 2016 tổng diện tích gieo trồng cao su cả nước đạt khoảng 976.400 ha, trải dài
từ Đông Nam Bộ lên Tây Nguyên xuống Duyên Hải miền Trung và vươn tới vùng
miền núi phía bắc.

Ế

Ngành cao su đã và đang đóng góp cho đất nước trong nhiều lĩnh vực từ nông

U

lâm nghiệp, môi trường, kinh tế - xã hội…và hiện nay, Việt Nam đã trở thành một

́H

trong những nước dẫn đầu thế giới về năng suất, diện tích và xuất khẩu cao su thiên
nhiên. Tính chung cả ngành cao su, năm 2016 Việt Nam xuất khẩu khoảng 1,26 triệu



tấn cao su thiên nhiên, đạt kim ngạch 1,67 tỷ USD, tăng 11,5% về khối lượng và tăng
9,9% về giá trị so với năm 2015. Cao su tiếp tục có mặt trong danh sách 10 mặt hàng

H

chủ lực của ngành nông nghiệp Việt Nam, có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.

IN

Ở Thừa Thiên Huế, cây cao su đã được trồng thành công ở nhiều vùng trong tỉnh,

K

như huyện Nam Đông, huyện Phong Điền, thị xã Hương Trà và cây cao su được xem
là cây chủ lực giúp người dân thoát nghèo.

O

̣C

Huyện Phong Điền có diện tích tự nhiên là 95.571,07 ha. Dân số toàn huyện

̣I H

100.730 người. Tiềm năng đất đai rất lớn, có lực lượng lao động dồi dào. Trên địa bàn
huyện người dân đã trồng từ năm 1995 đến nay gần 2.000 ha cao su, từ sự hỗ trợ của

Đ
A

chương trình 327, dự án đa dạng hóa nông nghiệp và một số diện tích nằm rãi rác do
người dân tự trồng, tập trung chủ yếu ở xã Phong Sơn, Phong Mỹ, Phong Thu và thị
trấn Phong Điền. Hiện nay cây cao su được xem là cây chủ lực của huyện, mang lại
hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đáng kể đời sống của người dân trên địa bàn.
Phong Mỹ là một xã thuộc huyện Phong Điền, là xã có diện tích trồng cây cao su
lớn nhất huyện với diện tích là 1.383,06 ha tính đến năm 2016, chiếm 77,11% diện tích
cao su toàn huyện. Cây cao su là cây trồng chủ lực, góp phần cải thiện đời sống, giải
quyết việc làm, mang lại thu nhập cho người dân ở đây. Tuy nhiên, việc phát triển cây
cao su trên địa bàn xã gặp một số khó khăn như thiên tai bão lũ làm gãy đổ nhiều cây

SVTH: Nguyễn Thị Bé

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

cao su, người dân thiếu vốn sản xuất; sâu bệnh… Nhất là nhiều năm trở lại đây, giá cả
cao su giảm mạnh làm cho người nông dân e ngại đầu tư vào vườn cây cao su.
Vì những lí do trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về sự phát triển cao su
ở xã Phong Mỹ, từ đó tìm ra các giải pháp giúp giải quyết các khó khăn, góp phần cải
thiện đời sống cho người dân ở đây là rất cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài
“Hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ xã Phong Mỹ, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề tài khóa luận của mình.

Ế

2. Mục tiêu nghiên cứu

U

2.1 Mục tiêu chung

́H

Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su
của các nông hộ xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó, đề



xuất các giải pháp phát triển cây cao su trên địa bàn xã, góp phần ổn định và phát triển
kinh tế của xã.

H

2.2 Mục tiêu cụ thể

IN

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về HQKT sản xuất cao su.

K

- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn xã Phong
Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

O

̣C

- Đánh giá HQKT và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQKT sản xuất cao

̣I H

su trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao HQKT sản xuất cao su trên địa bàn xã

Đ
A

Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu
quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
SVTH: Nguyễn Thị Bé

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016
+ Số liệu sơ cấp: Tôi tiến hành thu thập số liệu sơ cấp từ khảo sát các hộ sản xuất
cao su ở xã Phong Mỹ năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo phát triển
kinh tế, xã hội của huyện, xã; niên giám thống kê, các đề án, dự án phát triển cây cao

Ế

su trên địa bàn…Ngoài ra, thu thập thông qua các bài báo, internet, các bài khóa luận

U

của các khoá trước, các công trình nghiên cứu đã được công nhận.

́H

- Số liệu sơ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực
tiếp 60 hộ dân trồng cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa



Thiên Huế bằng bảng hỏi.

4.2 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích

H

Dùng phương pháp hạch toán kinh tế và phân tích dòng tiền theo thời gian để

K

IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ).

IN

đánh giá hiệu quả đầu tư cây cao su thông qua các chỉ tiêu: NPV (giá trị hiện tại ròng),
4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

O

̣C

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành tham khảo các ý kiến của cơ

̣I H

quan chức năng, các chuyên gia có kinh nghiệm trong hoạt động trồng cao su ở các địa
phương và các hộ trồng cao su lâu năm, từ đó bổ sung và hoàn thiện nội dung cũng
như kiểm chứng kết quả nghiên cứu của mình.

Đ
A

4.4 Phương pháp phân tích chuỗi cung
Phương pháp này dùng để phân tích quá trình tiêu thụ mủ cao su của các nông

hộ.
4.5 Phương pháp phân tích hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas
Để đánh giá HQKT sản xuất cao su, năng suất là một chỉ tiêu để xem xét, đánh
giá nhưng năng suất lại chịu tác động của các yếu tố đầu vào. Vì vậy, tôi sử dụng mô
hình hàm sản xuất Cobb - Douglas để đánh giá tác động của các yếu tố đầu vào đến
năng suất mủ cao su.

SVTH: Nguyễn Thị Bé

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

5. Bố cục khóa luận
Bố cục khóa luận bao gồm 3 phần
- Phần 1: Đặt vấn đề
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
+ Chương 2: Hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ xã Phong Mỹ,
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

U

bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ế

+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cao xu trên địa

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

- Phần 3: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Nguyễn Thị Bé

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Hiệu quả kinh tế
1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, là thước đo quan trọng để đánh
giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế. Đây cũng là mục
tiêu quan trọng nhất mà các chủ thể kinh tế muốn đạt được. Vì vậy, việc hiểu đúng bản

Ế

chất của HQKT, xác định đúng các chỉ tiêu để đo lường, đánh giá HQKT là vấn đề

U

quan trọng cần làm rõ khi phân tích hiệu quả sản xuất của một hoạt động trong nền

́H

kinh tế. Có nhiều khái niệm khác nhau về HQKT:

Theo Phạm Ngọc Kiểm: “Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác và tiết



kiệm chi phí các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu trong quá trình sản xuất”
2 .Quan điểm hiệu quả này đã chú ý đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế theo chiều

H

sâu, hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong quá trình sản xuất.

IN

Theo các tác giả Farrell, Coelli, Schultz và Ellis, Kalirajan, hiệu quả kinh tế (EE

K

– Economic efficiency) gồm hai bộ phận là hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical
efficiency) và hiệu quả phân bổ (AE – Allocative efficiency).

O

̣C

* Hiệu quả kỹ thuật (TE):

̣I H

Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào
hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công

Đ
A

nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khả
năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất. Hiệu
quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một nguồn lực
dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
* Hiệu quả phân bổ (AE)
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá
đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm
về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố
đầu vào một cách hợp lí để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu vào nhất định nhằm
đạt được lợi nhuận tối đa. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tính
SVTH: Nguyễn Thị Bé

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

đến các yếu tố giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi
là hiệu quả về giá.
* Hiệu quả kinh tế (EE)
Hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
(

=



). Sự khác nhau trong hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp có thể do

sự khác nhau về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ là tối đa.

Ế

Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc

U

sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.

́H

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi



phí kinh tế bỏ ra để đạt được kết quả đó. Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh
tế càng lớn và ngược lại, sự chênh lệnh này càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng thấp.

H

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao

Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

K



IN

động xã hội.

̣C

- Dạng thuận: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được

H = Q/C

̣I H

O

và chi phí bỏ ra:

Trong đó:

H: Hiệu quả kinh tế (lần)

Đ
A

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn

vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.
- Dạng nghịch: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ ra và
kết quả thu được.
H = C/Q
Trong đó:

H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

SVTH: Nguyễn Thị Bé

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

Công thức này cho biết để đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêu
đơn vị chi phí.
Hai loại chỉ tiêu này mang ý nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết với
nhau, cùng được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh tế. Các chỉ tiêu trên còn được gọi
là chỉ tiêu toàn phần.
1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định hiệu quả kinh tế
- Biết được mức hiệu quả sử dụng nguồn lực, các nguyên nhân ảnh hưởng đến

Ế

hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.

U

- Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao. Nếu hiệu quả kinh

́H

tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và

1.2 Tổng quan về cây cao su
1.2.1 Một số đặc điểm của cây cao su



ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.

H

1.2.1.1 Đặc điểm sinh học của cây cao su

IN

Cao su (danh pháp khoa học Hevea brasiliensis), là loại cây thuộc về chi Hevea,

K

họ Euphorbiaceae. Cây cao su thay lá vào mùa Đông, thời gian rụng lá kéo dài từ 20
ngày đến 1 tháng, sau khi rụng hết lá già, lá non bắt đầu xuất hiện và sau 1 đến 1,5

O

̣C

tháng, tán lá non ổn định. Tuỳ theo giống, điều kiện của ngoại cảnh (đất đai, khí

̣I H

hậu…), điều kiện thâm canh mà cây cao su có chu kỳ sống khác nhau. Chu kỳ sống
giới hạn từ 30 – 40 năm.

Đ
A

1.2.1.2 Giai đoạn sinh trưởng của cây cao su
Bao gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn cây non trong vườn ươm: Bắt đầu từ khi gieo hạt đến lúc xuất khỏi

vườn ươm, có thể kéo dài 6 tháng đến 24 tháng.

+ Giai đoạn KTCB: Khoảng thời gian khoảng 6 đến 8 năm đầu tiên tính từ khi

trồng, là thời gian cần thiết để vòng thân cây cao su đạt 50cm đo cách mặt đất 1m.
+ Giai đoạn kinh doanh: (Giai đoạn khai thác mủ). Đây là giai đoạn dài nhất có
thể kéo dài từ 25 – 30 năm, bắt đầu từ khi cây có thể khai thác mủ đến lúc cây bị thanh
lý. Căn cứ vào sự biến thiên về năng suất hàng năm người ta chia thành 3 thời kỳ là:
thời kỳ khai thác cao su non, thời kỳ khai thác cao su trung niên, khai thác cao su già.
SVTH: Nguyễn Thị Bé

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

* Thời kỳ khai thác cao su non: Cây vẫn tiếp tục sinh trưởng mạnh. Số lượng
cành, nhánh, chu vi thân (vanh), độ dày vỏ, sản lượng mủ tăng nhanh theo các năm.
Tốc độ tăng sản lượng hàng năm phụ thuộc nhiều vào giống, chế độ khai thác và chăm
sóc. Thời kỳ này kéo dài chừng 10 – 12 năm.
* Thời kỳ khai thác cao su trung niên: Khi năng suất không tăng thêm nữa và giữ
vững ở mức năng suất đó theo năm thì cây cao su đã bước vào thời kỳ cao su trung
niên. Tùy theo chế độ chăm sóc và giống mà thời kỳ này dài hay ngắn. Nếu vườn cây

Ế

không được chăm bón tốt trong giai đoạn KTCB và khai thác cao su non thì khi cây

U

bước vào thời kỳ này chỉ duy trì năng suất cao trong một khoảng thời gian ngắn và sau

́H

đó giảm năng suất.

* Thời kỳ khai thác cao su già: Khi vườn cây có hiện tượng giảm năng suất trong



nhiều năm liền thì vườn cây đã bước vào thời kỳ này. Tốc độ giảm năng suất nhanh hay

1.2.1.3 Đặc tính của mủ cao su

H

chậm còn tùy thuộc vào giống và chế độ chăm sóc và khai thác các thời kỳ trước đó.

IN

Sản phẩm chính của cao su là mủ nước, thường có màu trắng sữa, là một dung

K

dịch keo âm, trong đó hạt cao su là hạt keo chủ yếu điện tích âm. Dung dịch keo âm
này tồn tại ở trạng thái sol pH của nó từ 6,7-7, khi pH giảm dưới 6,7 nó sẽ chuyển sang

O

̣C

dạng gel (nghĩa là các hạt cao su sẽ co cụm lại với nhau). Thành phần mủ cao su

̣I H

thường thay đổi tùy theo tuổi cây, giống, cường độ khai thác và vị trí khai thác. Thành
phần mủ nước trung bình gồm:

Đ
A

- Cao su: 30-40%
- Nước: 55-60%
- Protein: 24%
- Nhựa: 1,5-2%
- Đường: 1%

- Chất khoáng: 0,5-1%
Trong đó Magie hay Photpho có ảnh hưởng đến sự ổn định của mủ nước.

SVTH: Nguyễn Thị Bé

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

1.2.2 Kĩ thuật trồng cây cao su
* Điều kiện sinh thái để trồng cây cao su
Đất canh tác có tầng sâu trên 1,5m không bị úng thủy, không đụng đá kết von, đá
bàn, cao trình dưới 600m so mực nước biển.
Khí hậu có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25-280C, lượng mưa bình quân hằng
năm 1500mm phân bố mưa từ 5-6 tháng trong năm.
* Chuẩn bị đất

Ế

Công tác chuẩn bị đất: phải hoàn chỉnh trước vụ trồng mới trên 60 ngày, cho rà

U

gốc, gom dọn sạch rễ, chồi sau khi cày đất.

́H

Đất chuẩn bị trồng cần phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ đất màu, chống úng, chống
xói mòn, có mương thoát nước và xây dựng hệ thống đường đi.



* Thiết kế hàng trồng

- Đất dốc < 50 trồng thẳng hàng theo hướng Bắc Nam

IN

* Mật độ và khoảng cách trồng

H

- Đất dốc từ 50 – 200 trồng theo đường đồng mức chủ đạo

K

- Đất đỏ: 7m x 3m tương ứng với 476 cây/ha
- Đất xám: 6m x 3m tương ứng với 555 cây/ha

O

̣C

* Phương pháp trồng

̣I H

Quy cách hố trồng: 60x60x60 cm (Khoan máy hoặc đào bằng tay).
Sau khi đào hố để ải 15 ngày, lấp hố bằng lớp đất mặt khoảng ½ hố, bón lót 2kg

Đ
A

phân hữu cơ vi sinh (hay 1-1,5kg phân hữu cơ vi sinh Komix) + 300 gr lân + lớp đất
mặt lấp đầy hố, cắm cọc giữa hố để đánh dấu điểm trồng sau này.
a. Trồng cây bầu
Lấy cuốc móc đất lấp trong hố lên, có độ sâu bằng chiều cao bầu cây con; dùng
dao bén cắt bỏ đáy bầu 1 lớp khoảng 1-2 cm; cắt bỏ phần rễ cọc nhú ra khỏi bầu, hoặc
bị xoắn trong đáy bầu, sau đó đặt bầu xuống hố, mắt ghép quay về hướng gió chính,
mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất, dùng dao bén rọc túi bầu Pe từ phía dưới lên
cuốn nhẹ từ từ túi bầu, cuốn lên tới đâu lấp đất tới đó, ém giữ cho bầu đất không bị vỡ,
cuối cùng cho lấp đất quanh gốc bầu phủ kín cổ rễ, nhưng không lấp mắt ghép.

SVTH: Nguyễn Thị Bé

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

b. Trồng cây stum trần
Dùng cuốc móc đất lấp hố lên, có độ sâu dài hơn rễ đuôi chuột cây stump; đặt
tum thẳng xuống hố, mắt ghép quay về hướng gió chính lấp hố lại từng lớp đất, lấp tới
đâu dậm kỹ tới đó để đất lắp chắt gốc tum; sau cùng lấp đất mặt cho cho đến ngang mí
dưới mắt ghép, không để lồi cổ rễ lên mặt đất.
c. Trồng dặm
Phải trồng dặm và định hình vườn cây từ năm thứ nhất. 20 ngày sau trồng phải

Ế

kiểm tra, trồng dặm lại những cây chết hoặc mắt ghép chết.Để đảm bảo vườn cây đồng

U

đều, phải chuẩn bị 15% đối với vườn cây trồng bầu và 25 % vườn cây trồng trần trồng

́H

dặm, so với cây trồng mới.Có thể trồng dặm bằng tum trần, bầu cắt ngọn, bầu 1-2 tầng
lá hoặc Stump bầu có hai tầng lá ổn định.Trồng dặm bằng cây con đúng giống đã trồng



trên vườn cây.
*Thời vụ trồng

H

Trồng đúng thời vụ, chỉ trồng khi thời tiết thuận lợi, đất có đủ độ ẩm.

IN

- Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Tây Nguyên, Tây Bắc, Lào và Campuchia: trồng

K

từ 15/5 đến 15/8.

- Bắc Trung Bộ và Đông Bắc: trồng từ 01/2 đến 15/4.

̣I H

15/9 đến 30/11.

O

̣C

- Duyên hải miền Trung từ Thừa Thiên - Huế trở vào đến Ninh Thuận: trồng từ

- Trồng dặm cũng được thực hiện trong thời vụ nêu trên và kéo dài tối đa 1 tháng
sau thời vụ trồng.

Đ
A

1.2.3 Vai trò và giá trị kinh tế cây cao su
* Kinh tế

Cao su là một trong bốn nguyên liệu chính của ngành công nghiệp, là nguồn xuất
khẩu quan trọng mang lại giá trị kinh tế lớn của nước ta.
- Các sản phẩm của cao su không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày: Làm vỏ
xe, ruột xe; các vật dụng thông dụng như ống dẫn nước, giày dép, đồ chơi trẻ em; các
gối đệm chống xóc; các sản phẩm cao su xốp như nệm, găng tay…
- Gỗ cao su: Cây cao su cung cấp gỗ khi hết thời gian thu hoạch mủ. Nguyên liệu
gỗ tự nhiên đang hiếm dần nên gỗ cây cao su càng có giá trị.
SVTH: Nguyễn Thị Bé

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

* Xã hội
Trồng, chăm sóc và khai thác cây cao su cần một lực lượng lao động lớn vì từ khi
trồng đến khai thác là thời gian dài. Từ đó, tạo công ăn việc làm cho người dân, cải
thiện đời sống. Việc trồng cao su còn có tác dụng tham gia phân bố dân cư hợp lý giữa
thành thị và nông thôn, thu hút lao động cho các vùng trung du và miền núi, vùng định
cư của các vùng dân tộc ít người.
* Môi trường

Ế

Trồng cao su góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, hạn chế xói mòn đất. Cây cao

U

su khi trồng với diện tích lớn có thể bảo vệ môi trường rất tốt nhờ vào tán lá cao su

́H

rậm che phủ toàn bộ mặt đất. Ngoài ra, do chu kỳ sống của cây cao su dài 30 đến 40
năm nên việc bảo vệ vùng sinh thái được bền vững trong thời gian dài.



* Về an ninh quốc phòng: Cây cao su được trồng nhiều địa bàn khác nhau như
vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới. Những nơi này thường chưa có người ở nên khi

H

trồng cao su phải đưa lao động từ nơi khác đến chăm sóc, khai thác và chế biến đã tạo

IN

ra một vùng dân cư mới. Sự tập trung dân cư ở đây góp phần giữ gìn an ninh quốc

K

phòng.

̣C

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cao su.

O

Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cao su nói riêng chịu sự tác động

̣I H

của các yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội. Những yếu tố ảnh hưởng đến HQKT sản xuất
cao su bao gồm:

Đ
A

1.2.4.1 Nhóm các nhân tố vĩ mô
- Nhóm các nhân tố vĩ mô đóng vai trò quan trọng đến việc nâng cao HQKT

cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các ngành hàng trong sản xuất
nông nghiệp. Nhóm các nhân tố vĩ mô bao gồm các hoạt động hỗ trợ cũng như các
chính sách của Chính phủ.
- Các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động sản xuất cao su bao gồm việc cung ứng các
yếu tố đầu vào, hệ thống tín dụng, chương trình khuyến nông, xây dựng và nâng cấp
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ thông tin thị trường. Các chương trình khuyến nông sẽ giúp cho
hộ sản xuất tiếp cận với quy trình kỹ thuật sản xuất từ đó giúp nâng cao hiệu quả và
giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra.
SVTH: Nguyễn Thị Bé

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

- Các chính sách của Chính phủ tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất cao su
bao gồm chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nông dân, chính sách đất đai, chính sách tỷ
giá. Ngoài ra, chính sách hỗ trợ của địa phương như quy hoạch vùng sản xuất, nghiên
cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng và góp phần thúc
đẩy nâng cao HQKT sản xuất cao su của các hộ nông dân.
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, khí hậu như đặc điểm đất đai, thời tiết khí

Ế

hậu, lượng mưa, độ ẩm, gió, ánh sáng,…có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh

U

trưởng, phát triển cũng như năng suất cao su.

́H

a. Thời tiết, khí hậu

- Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp từ 25 –



300C. Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới
có nhiệt độ bình quân năm bằng 280 + 20 C và biên độ nhiệt trong ngày là 7 – 80C. Ở

H

nhiệt độ 250C năng suất cây đạt mức tối hảo, nhiệt độ mát dịu vào buối sáng sớm (1 - 5

IN

giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất.

K

- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1.5002.000 mm/năm. Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi, cây cao su cần lượng

O

̣C

mưa từ 1.800 - 2.000 mm nước/năm. Các trận mưa lớn kéo dài nhất là các trận mưa

̣I H

buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan, phát
triển của các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su.

Đ
A

- Gió: gió nhẹ 1 - 2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông
thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa. Trồng cao su ở
nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị
gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được.
- Giờ chiếu sáng, sương mù:
+ Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như thế
ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít
bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao
su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ/năm và tối thiểu khoảng 1.600 giờ - 1.700 giờ/năm.

SVTH: Nguyễn Thị Bé

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

+ Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh
phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng...
b. Đất đai, địa hình
- Đất đai: Cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất và phát triển trên
các loại đất mà các cây khác không thể sống được. Cây cao su phát triển ở vùng khí
hậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần
lưu ý hàng đầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn, do vậy việc chọn lựa các vùng

Ế

đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra. Cây cao su thích

U

hợp với các vùng đất gò đồi có độ cao trình thích hợp nhất từ 200 - 600 m. Điều này là

́H

một thuận lợi lớn của địa phương trong việc nhân rộng diện tích cây cao su. Càng lên
cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh.



- Độ dốc: Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất. Đất càng dốc, xói mòn càng
mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng.

H

Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất

IN

chống xói mòn như hệ thống đê, mương, đường đồng mức... Hơn nữa các diện tích cao

K

su trồng trên đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ.
Do vậy, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất có ít dốc.

O

̣C

1.2.4.3 Nhóm nhân tố về điều kiện và kỹ thuật sản xuất của hộ

̣I H

a. Điều kiện sản xuất của hộ
Bao gồm kiến thức và kỹ năng, tình hình kinh tế, thu nhập, diện tích sản xuất, số

Đ
A

lượng lao động, trình độ văn hóa.
- Kiến thức và kỹ năng của hộ góp phần quan trọng trong việc nâng cao HQKT.

Khả năng tiếp thu, nắm bắt và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất có
liên quan chặt chẽ với kiến thức và trình độ văn hóa của hộ. Trình độ văn hóa của chủ
hộ ảnh hưởng đến việc ra quyết định trong sản xuất. Những người có trình độ văn hóa
cao sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất. Kinh nghiệm sản xuất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất. Hộ càng có nhiều kinh nghiệm thì việc sử dụng các đầu vào sẽ hợp lý và có hiệu
quả hơn, rủi ro sản xuất sẽ thấp hơn.

SVTH: Nguyễn Thị Bé

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

- Tình hình kinh tế của hộ: cao su là cây công nghiệp có chu kỳ sản xuất dài,
lượng vốn đầu tư ban đầu nhiều và sau bảy năm mới bắt đầu cho thu hoạch. Để đầu tư
phát triển cây cao su đòi hỏi người sản xuất phải có một lượng vốn đầu tư ban đầu lớn.
Việc đầu tư ban đầu có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển và năng suất.
b. Kỹ thuật canh tác
Cao su là cây lâu năm, trồng một lần cho thu hoạch nhiều lần. Việc thực hiện các
biện pháp, quy trình kỹ thuật trong quá trình trồng và chăm sóc có ảnh hưởng quan

Ế

trọng đến năng suất và chất lượng của vườn cây. Vì vậy, cần nắm chắc và tuân thủ

́H

lựa chọn giống, cách thức chăm sóc, bón phân, thu hoạch.

U

đúng các yêu cầu kỹ thuật. Các yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất bao gồm việc

1.2.4.4 Nhóm nhân tố về thị trường



Thị trường tác động trực tiếp đến sản xuất và HQKT sản xuất cao su. Sản phẩm
cao su chủ yếu sản xuất để xuất khẩu. Vì vậy, nhu cầu và giá cả cao su trên thị trường

H

thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất cao su trong nước. Biến động giá các yếu tố

IN

đầu vào như phân bón, giống, lao động, thuốc BVTV sẽ ảnh hưởng đến khả năng và

K

mức độ đầu tư. Giá đầu vào biến động tăng làm tăng chi phí sản xuất, từ đó làm tăng
giá thành sản phẩm hoặc làm giảm mức đầu tư vì thế làm giảm sản lượng. Giá sản

O

̣C

phẩm cao su biến động cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và tâm lý của người sản

̣I H

xuất cao su. Giá cao su giảm sẽ làm giảm thu nhập của người sản xuất. Giá cao su tăng
giúp tăng thu nhập và lợi nhuận cho người sản xuất nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro

Đ
A

do việc mở rộng sản xuất không theo quy hoạch. Như vậy, các nhân tố như giá đầu
vào, giá sản phẩm biến động sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, đến thu nhập, hiệu quả
kinh tế và các quyết định sản xuất của hộ nông dân.
1.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất
1.3.1 Tổng giá trị sản xuất (GO)
- Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao động xã hội tạo ra trong một kỳ
nhất định, thông thường là một năm.

Trong đó:

GO = ∑

P: giá bán/kg mủ cao su



Q: Sản lượng mủ cao su
SVTH: Nguyễn Thị Bé

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

- GO/IC cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng
giá trị sản xuất.
1.3.2 Chi phí
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là toàn bộ các hao phí về vật chất, dịch vụ và lao
động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong chu kỳ sản xuất.
TC = IC + A (Khấu hao TSCĐ) + CL (lao động gia đình và các vật chất tự có)
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền

Ế

mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong thời gian sản xuất

U

ra tổng sản phẩm đó.

́H

1.3.3 Giá trị gia tăng (VA)
giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian
VA = GO – IC



- Là giá trị sản phẩm được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó. Nó là hiệu số

H

- VA/IC: cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu

IN

đồng giá trị giá tăng. Hiệu suất này càng cao thì sản xuất càng có hiệu quả.

K

1.3.4 Thu nhập hỗn hợp (MI)

- Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí khấu hao tài

O

̣C

sản cố định, thuế, phí (nếu có).

̣I H

MI = VA – A - Thuế - Lãi vay ngân hàng (nếu có)
- MI/IC: cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì thu lại được bao
nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.

Đ
A

1.3.5 Chỉ tiêu lợi nhuận (LN)
- Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đi chi phí lao động gia đình

và chi phí hiện vật của gia đình.
LN = MI – chi phí lao động gia đình – chi phí hiện vật của hộ
- LN/IC: cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì sẽ thu bao nhiêu
đồng lợi nhuận
1.3.6 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)

SVTH: Nguyễn Thị Bé

NPV = ∑

-∑
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×